- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Ở nước ta hiện nay, thủy sản được xem như là ngành mũi nhọn trong nền
kinh tê quốc dân do nhu cầu về sản phẩm thủy sản đang có xu hướng gia tăng. Do
đó nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực chế biến thủy sản để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt không chỉ ở thị
trường đầu ra mà thị trường đầu vào của sản phẩm thủy sản.
Quá trình sản xuất có được diễn ra liên tục và kịp thời hay không là do nguồn
nguyên liệu thủy sản có được cung cấp đầy đủ và kịp thời hay không. Chính vì vậy,
nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Nhu cầu nguyên liệu
thủy sản cho hoạt động chế biến tăng cao trong khi nguồn lợi thủy sản ngày càng bị
cạn kiệt đã tạo ra cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản nhiều khó khăn trong
công tác thu mua nguyên liệu. Việc đảm bảo đầy đủ nguyên liệu cho quá trình sản
xuất của doanh nghiệp là một trong yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với qua thực tế tìm hiểu thực trạng công
tác thu mua nguyên liệu tại Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa
còn một số tồn tại. Từ đó em chọn đề tài: “ Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh
công tác thu mua nguyên liệu tại Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản
Khánh Hòa”
2. Mục đích.
Về mặt lý luận:
Thấy được vai trò của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất của
ngành chế biến thủy sản.
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác thu mua nguyên liệu, một
số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu.
Về mặt thực tiễn:
Đánh giá thực trạng công tác thu mua nguyên liệu của Xí nghiệp Khai thác
và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa.
- 2 -
Đưa ta một số biện pháp nhăm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu của
Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng.
Thực trạng của quá trình thu mua nguyên liệu cũng như các nhân tố ảnh
hưởng đến công tác thu mua nguyên liệu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Phản ánh tình hình thu mua nguyên liệu tại Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ
Thủy sản Khánh Hòa. Số liệu phân tích lấy từ năm 2004 đến 2006
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp – phân tích.
Phương pháp thống kê.
Phương pháp so sánh.
So sánh tương đối.
So sánh tuyệt đối.
5. Nội dung và kết cấu của đồ án.
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc đẩy mạnh công tác thu mua nguyên
liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại Xí nghiệp Khai
thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên
liệu.
Trên cơ sở tham khảo tài liệu cùng với kinh nghiệm thực tế ít ỏi, em đã thực
hiện đề tài này với huy vọng góp phần hoàn thiện công tác thu mua nguyên liệu
thủy sản tại Xí nghiệp nói riêng cũng như nguyên liệu nói chung.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, rất mong
nhận được sự đóng góp của thầy cô cũng như các anh chị, cô chú trong Xí nghiệp
để bài đồ án của em được hoàn thiện.
- 3 -
Em xin trân thành cảm ơn đến thầy Phạm Xuân Thủy cùng tất cả các thầy cô
trong khoa kinh tế và các cô chú, anh chị trong Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ
Thủy sản Khánh Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Nha Trang, ngày 10 tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Khuất Thị Mai Hanh
- 4 -
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐẨY
MẠNH CÔNG TÁC THU MUA
NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN
- 5 -
1.1. NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA
NGUYÊN LIỆU
1.1.1. Khái niệm nguyên liệu thuỷ sản.
Nguyên liệu thủy sản là những động thực vật sống trong môi trường nước mà
con người khai thác được hoặc nuôi trồng được để tiếp tục đưa vào quá trình sản
xuất công nghiệp. Nguyên liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới, trực tiếp cấu thành nên thực thể
của sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất sản phẩm mới nguyên liệu chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất, chúng bị hao mòn toàn bộ và bị thay đổi về hình thái vật chất ban
đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm. Về mặt giá trị, nguyên liệu chuyển toàn bộ
phần giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
Nguồn nguyên liệu thủy sản rất phong phú và đa dạng, nó bao gồm nguồn
lơi thủy sản nước ngọt và nguồn lợi hải sản. Nguyên liệu thủy sản không chỉ được
thống kê ngoài đại dương, ven bờ biển, các sông hồ, … mà còn một lượng lớn từ
nuôi trồng. Hiện nay, sản lượng nguyên liệu thủy sản từ nuôi trồng chiếm trên 40%
tổng sản luợng thủy sản hàng năm của nước ta và tỷ trọng có xu hướng tăng trong
tương lai.
1.1.2. Đặc điểm
Khác với những tài nguyên khoáng sản khác, nguyên liệu thủy sản có các đặc
thù sau:
1.1.2.1. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguồn nguyên liệu thủy sản.
Nguồn nguyên liệu thủy sản là một tài nguyên vô cùng quý giá và có khả
năng tái tạo, có giá trị kinh tế và kỹ thuật, có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống và
sự phát triển kinh tế của nhân dân ta. Khả năng phục hồi tự nhiên của nguồn nguyên
liệu thủy sản phụ thuộc vào đặc điểm sinh học của các giống loài thủy sản, môi
trường, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, dòng chảy, sinh hóa độ mặn,…và phụ
thuộc vào cường độ khai thác của con người. Vì vậy, để có được nguồn nguyên liệu
ổn định cho sản xuất, chúng ta cần phải biết khai thác nguồn lợi một cách hợp lý,
chủ động áp dụng nhiều biện pháp trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ
sản.
- 6 -
Trong thực tế quản lý để khai thác khả năng này đồng thời duy trì và phát
triển ngành thủy sản một cách ổn định và vững chắc, người ta thường sử dụng một
số biện pháp sau:
Điều chỉnh cường độ khai thác hợp lý bằng cách :
Điều tra thăm dò, xác định trữ lượng chủng loại nguồn lợi.
Trong từng vùng khai thác, dựa vào kích thước cá trưởng thành mà qui định
kích thước mắt lưới để khai thác đối với từng loại.
Nghiêm cấm đánh bắt bằng chất nổ, rà điện, hóa chất,… có tính chất hủy
diệt.
Nguồn lợi thủy sản có khả năng tái tạo thông qua sự chủ động nuôi trồng của
con người hoặc được con người tạo điều kiện cần thiết để tái sinh bù đắp số lượng
do con người khai thác hàng năm hoặc do sự đào thải tự nhiên trong đấu tranh sinh
tồn. Cụ thể:
Chủ động phát triển ngành nuôi.
Áp dụng các biện pháp hiệu quả để phát triển nguồn lợi thủy sản.
1.1.2.2. Tính thời vụ.
Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và xuất
khẩu thủy sản. Do tập quán sinh sống và đặc điểm sinh học của các loài nguyên liệu
thủy sản, cùng với sự thay đổi có tính chất chu kỳ trong năm của các điều kiện thủy
lý ( dòng chảy, nhiệt độ, …), thủy hóa (nồng độ muối, các khoáng chất, hàm lượng
oxy, …) và thủy sinh ( hệ sinh vật, địch hại, mồi,…) của môi trường sống tạo nên
sự biến động sản lượng của cơ sở nguyên liệu thủy sản có tính chất chu kỳ. Theo
thống kê, mùa vụ chính của ngành thủy sản phía Bắc từ tháng 12 đến tháng 7 năm
sau, ở phía Nam từ tháng giêng đến tháng 10(âm lịch ).
Đặc tính mùa vụ của cơ sở nguyên liệu là nhân tố chủ yếu gây nên tính mùa
vụ của nguyên liệu thủy sản. Đặc điểm này gây ảnh hưởng đến năng suất lao động
cũng như sản lượng.
Việc nghiên cứu, đánh giá đúng tính mùa vụ sẽ có ý nghĩa lớn trong việc tổ
chức khai thác, sản xuất. Đồng thời cho phép chúng ta tìm ra những biện pháp khắc
phục tính mùa vụ như tổ chức sản xuất phù hợp giúp cho việc khai thác thủy sản
- 7 -
được hoạt động quanh năm mà không ảnh hưởng đến trữ lượng và phục vụ cho hoạt
động chế biến của ngành chế biến tốt hơn. Cụ thể :
Tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại cho hoạt động khai thác
Chú trọng đa dạng hóa các mặt hàng trong chế biến, phải biết tận dụng
khả năng sản xuất bằng cách kết hợp chuyên môn hóa sản xuất với kinh doanh tổng
hợp.
Sơ đồ 1: Sơ đồ biểu diễn tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản.
1.1.2.3. Sự phân bố không đều của nguồn nguyên liệu thủy sản.
Do các đối tượng khai thác có khả năng di chuyển tự do từ vùng này sang
các vùng khác và các vùng của nước ta có điều kiện tự nhiên môi trường có sự khác
nhau, đặc tính thức ăn, nhiệt độ, dòng chảy, độ mặn, …của từng vùng cũng khác
nhau nên việc phân bố nguồn lợi thủy sản có sự khác biệt trên từng ngư trường.
Không phải mùa vụ
cơ sở nguyên liệu
Điều kiện
thời tiết
phù hợp
Điều kiện
thời tiết
không phù
hợp
Điều kiện
thời tiết
cho phép
Điều kiện
thời tiết
không cho
phép
Luật
pháp cho
phép
Luật pháp
không
cho phép
Mùa vụ nguyên
liệu thủy sản
Không phải mùa vụ
nguyên li
ệu thủy sản
Cơ sở nguyên liệu
Mùa vụ cơ sở
nguyên liệu
- 8 -
Dựa vào sự phân bố không đều của nguồn nguyên liệu để thực hiện hợp lý
hóa cơ cấu đầu tư và xây dựng các trung tâm nghề cá lớn.
Sự phân bố nguồn lợi thủy sản không đều, sản lượng đánh bắt không đều trên
các vùng tạo nên sự không đồng đều về sự cung cấp nguyên liệu trên các địa bàn
khác ở nước ta.
1.1.2.4. Do tính biến động của nguồn nguyên liệu .
Do ảnh hưởng của đặc tính mùa vụ mà nguồn nguyên liệu thủy sản luôn có
sự biến động theo điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, trong từng mùa vụ, thời
tiết ngư trường, thời gian khác nhau.
Các loài cá biển thường có tốc độ di chuyển khá nhanh, có quy luật sinh
trưởng và tập quán sinh sống khác nhau. Chúng quần tụ thành từng đàn và thích
nghi với từng điều kiện môi trường nhất định. Do vậy trữ lượng nguồn lợi thủy sản
luôn có sự biến động, khó xác định chính xác làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
khai thác, làm cho ngành thủy sản mang nhiều yếu tố rủi ro.
1.1.2.5. Đặc điểm mau hư hỏng, ươn thối của nguyên liệu.
Nguyên liệu thủy sản là những động thực vật sống ở dưới nước cho nên khi
khai thác tách chúng khỏi môi trường sống dễ bị hư hỏng và ươn thối trong quá
trình bảo quản và chế biến. Điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh bởi nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hạn chế khả năng mở
rộng phạm vi hoạt động của ngành khai thác thủy sản, quyết định đến giá thành sản
phẩm và giá trị xuất khẩu.
Để khắc phục được nhược điểm này đòi hỏi trong tổ chức sản xuất phải đảm
bảo tính liên hoàn, gắn kết giữa các khâu khai thác, thu mua, vận chuyển và bảo
quản, chế biến. Đồng thời phải có phương pháp bảo quản và chế biến nhanh chóng,
kịp thời ngay sau khi thu hoạch để giảm tổn thất do đặc tính mau hư hỏng của
nguyên liệu gây ra.
Do đặc tính này mà nguyên liệu thủy sản sau khi mua về cần được chế
biến ngay, tránh tình trạng dự trữ quá lâu làm giảm phẩm chất. Vì vậy, việc thu mua
nguyên liệu cần phải được quan tâm nếu không sẽ không có nguyên tốt cung cấp
cho sản xuất để có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh
trên thị trường.
- 9 -
1.1.3. Phân loại và mục đích của phân loại nguyên liệu thủy sản
1.1.3.1. Phân loại
Có nhiều cách để tiến hành phân loại nguyên liệu thủy sản :
Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên liệu thủy sản có ba loại nguyên liệu:
Nguyên liệu từ nguồn khai thác khai thác thủy: nguồn này bị giới hạn bởi trữ
lượng tự nhiên của các loài động vật. Tuy nhiên chúng đều có khả năng tái tạo tự
nhiên. Vì vậy nếu biết tổ chức tốt khai thác, bảo vệ môi trường phát triển nuôi trồng
tốt sẽ tạo ra nguồn nguyên liệu vô tận đáp ứng nhu cầu lâu dài cho sản xuất kinh
doanh ngành thủy sản.
Nguyên liệu từ nguồn nuôi trồng: nguồn này phụ thuộc vào trình độ phát
triển nuôi trồng. Hiện nay nuôi trồng thủy sản đang được chú trọng phát triển để tạo
ra nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất chế biến.
Nguyên liệu từ nhập khẩu: áp dụng chủ yếu ở một số doanh nghiệp chế biến
thủy sản có qui mô lớn. Nguồn nguyên liệu này chiếm một tỷ trọng nhỏ.
Căn cứ vào thực thể cấu thành nên sản phẩm thủy sản có hai loại nguyên
liệu:
Nguyên liệu chính
Nguyên liệu phụ
Ngoài ra nguyên liệu còn được phân theo kích cỡ và chất lượng.
1.1.3.2. Mục đích của việc phân loại nguyên liệu thủy sản.
Phân loại nguyên liệu đem lại những thuận lợi sau:
Giúp cho việc định giá mua được dễ dàng hơn và chính xác hơn
Sau khi phân loại nguyên liệu sẽ đồng đều về kích cỡ, chất lượng quá trình
sản xuất được hiệu quả hơn.
Giúp cho quá trình bảo quả dễ dàng hơn.
1.1.4. Sự vận động của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Nguyên liệu là đối tượng của quá trình sản xuất kinh doanh công nghiệp
được vận động theo một quá trình liên tục qua nhiều khâu. Quá trình đó được bắt
đầu từ khi nguyên liệu còn là đối tượng lao động trong môi trường tự nhiên, qua
- 10 -
khai thác, sản xuất, được chế biến qua nhiều giai đoạn tạo ra những sản phẩm trung
gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.
Sơ đồ 2: Sơ đồ biểu diễn quá trình vận động của nguyên liệu.
1.1.5. Vai trò vị trí của nguyên liệu thủy sản.
Cũng giống như nguyên liệu nói chung, nguyên liệu thủy sản là yếu tố quan
trọng, không thể thiếu trong quá trình sản xuất, quyết định sự tồn tại và phát triển
của một doanh nghiệp.
Nguyên liệu là một trong ba yếu tố chính của quá trình sản xuất, trực tiếp cấu
thành nên thực thể của sản phẩm. Nó ảnh hưởng đến việc phân bổ và sử dụng các
yếu tố sản xuất khác trong doanh nghiệp như: vốn, lao động, máy móc thiết
bị…việc cung ứng nguyên liệu đúng tiến độ, số lượng và chủng loại, chất lượng và
qui cách sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả,
kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.
Tiêu dùng Phế thải trong tiêu dùng
Nguyên liệu tái sinh
Sản phẩm cuối cùng
Phế thải
Chế biến bước 2,3,…n.
Chế biến bước 1
Khai thác, sản xuất nguyên liệu
Đối tượng lao động trong tự nhiên
Phế thải trong sản xuất
Hủy bỏ để không gây độc hại
- 11 -
Việc cung ứng đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản
xuất có ý nghĩa nhiều mặt đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với chế biến sản phẩm cụ thể: chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm, định mức tiêu hao nguyên liệu và chu kỳ sản xuất. Tình hình
nguyên liệu ảnh hưởng đến quy mô và sự phân bố sản xuất của doanh nghiệp.
Vốn bỏ ra mua nguyên liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn lưu động,
giá trị nguyên liệu thủy sản chiếm 80 - 90 % giá thành sản xuất. Chính vì vậy,
nguyên liệu thủy sản không những giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất,
mà còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý giá thành và về mặt tài chính
của doanh nghiệp.
Hiện nay, nước ta có trên 400 cơ sở chế biến thủy sản sản xuất hàng thủy sản
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cho nên việc đảm bảo
nguồn nguyên liệu ổn định trong quá trình sản xuất trong tình hình cạnh tranh gay
gắt trên thị trường nguyên liệu là một việc khó khăn đối với nhiều doanh nghiệp.
Như vậy, nguyên liệu thủy sản có vai trò rất quan trọng không thể thiếu được
trong quá trình sản xuất.
1.2. CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU VÀ NỘI DUNG CÔNG TÁC
THU MUA NGUYÊN LIỆU.
1.2.1. Khái niệm và vai trò của công tác thu mua nguyên liệu
1.2.1.1. Khái niệm
Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm bốn giai đoạn: sản xuất, trao đổi, phân
phối, tiêu dùng. Công tác thu mua là một dạng trao đổi là giai đoạn đầu của quá
trình sản xuất. Đây là giai đoạn phân phối nguyên liệu cho quá trình sản xuất và lưu
thông hàng hóa. Công tác thu mua cần đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất,
đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời nguyên liệu cho quá trình sản xuất nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế, vận chuyển và bảo quản nguyên liệu
phải được diễn ra một cách liên tục, nhịp nhàng và có kế hoạch, không phá vỡ tính
liên tục của quá trình sản xuất.
Thực chất thu mua nguyên liệu là quá trình mua sắm nguyên liệu theo đúng
các chỉ tiêu kế hoạch.
- 12 -
1.2.1.2. Vai trò
Đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục, đạt hiệu
quả cao đòi hỏi cần phải có nguồn nguyên liệu đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất.
Đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sản xuất là cơ sở để tăng năng suất lao động,
tăng sản lượng đáp ứng ngày càng đầy đủ yêu cầu của thị trường.
Đảm bảo nguyên liệu, sử dụng hợp lý, tiết kiệm góp phần quan trọng vào
việc hạ giá thành tạo điều kiện cho doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường tiêu
thụ.
Đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất là điều kiện để công tác tổ chức quản lý
đạt hiệu quả như: quản lý lao động, vốn, quỹ lương…
Tóm lại, vai trò của công tác thu mua nguyên liệu rất quan trọng. Nó quyết
định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì vậy đòi hỏi cần phải có
một kế hoạch, phương hướng cụ thể vào từng thời điểm. Hoạt động hiệu quả trong
khâu này là bước đầu nắm được sự thành công trong chu kỳ sản xuất, tạo điều kiện
thuận lợi cho những khâu tiếp theo.
1.2.2. Nội dung công tác thu mua nguyên liệu.
1.2.2.1. Nghiên cứu thị trường nguyên liệu.
Thị trường nguyên liệu thủy sản là nơi tập trung mua bán các loại nguyên
liệu thủy sản. Bởi vì, nguyên liệu thủy sản cũng là một loại hàng hóa với đầy đủ các
thuộc tính của hàng hóa, do vậy mà thị trường nguyên liệu cũng có tính cạnh tranh
gay gắt và khốc liệt không kém những loại hàng hóa khác. Do đó mà công việc
quan trọng đầu tiên trong công tác thu mua nguyên liệu thủy sản là phải nghiên cứu
thị trường nguồn nguyên liệu, tìm kiếm nguồn cung cấp ổn định đảm bảo cho quá
trình sản xuất được tiến hành liên tục.
Khi nghiên cứu thị trường nguồn nguyên liệu cần tập trung nghiên cứu các
nội dung sau:
Nguồn cung ứng nguyên liệu: Do đặc tính của nguồn nguyên liệu cần phải
nắm bắt được để có chính sách thu mua nguyên liệu hợp lý.
Chất lượng nguồn hàng: Bởi vì chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng sản phẩm nên việc mua được nguyên liệu tốt là điều kiện cần thiết
để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh.
- 13 -
Điều kiện thanh toán: Nếu doanh nghiệp có điều kiện thanh toán tốt hơn các
đối thủ thì sẽ chiếm ưu thế trong thu mua nguyên liệu và ngược lại có thể sẽ không
mua được nguyên liệu có chất lượng và đủ số lượng yêu cầu.
Giá cả thu mua: Giá thu mua nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm đầu ra, vì vậy việc thu mua nguyên liệu với giá rẻ là điều kiện quan trọng
trong việc hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí lưu thông: chi phí này có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, vì vậy cần
nghiên cứu địa bàn thu mua để chi phí này là tối thiểu.
1.2.2.2. Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu
Kế hoạch thu mua nguyên liệu có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Do đó cần có sự tính toán trước để đảm bảo thu mua, dự trữ hợp lý,
không gây ứ đọng vốn, góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Khi xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu cần căn cứ vào các yếu tố sau:
Tính mùa vụ của nguyên liệu thủy sản.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Hệ thống định mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm.
Khả năng tiêu thụ sản phẩm thủy sản của thị trường.
Tình hình thu mua nguyên liệu của năm trước và các chỉ tiêu kế hoạch mua
trong năm.
Phương tiện vận chuyển là phương thức thanh toán.
Hệ thống kho tàng hiện có của doanh nghiệp.
● Nội dung của kế hoạch tiến độ thu mua nguyên.
Trong điều kiện vốn có hạn phải thu mua nhiều loại nguyên liệu khác nhau ở
các thị trường khác nhau. Các vấn đề đặt ra trong điều kiện sản xuất tiến hành liên
tục và đạt hiệu quả cao. Kế hoạch tiến độ thu mua nguyên liệu phản ánh rõ vấn đề
sau:
Nêu rõ chủng loại quy cách từng loại nguyên liệu cần dùng cho từng thời
điểm.
Xác định thời gian mua, thời gian giao hàng và thời gian sử dụng các loại
nguyên liệu đó.
- 14 -
Việc tính toán các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện theo hai phương pháp:
Tính trực tiếp đối với các loại nguyên liệu có sẵn định mức tiêu hao: Lấy số
sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm đó.
Tính gián tiếp đối với những loại nguyên liệu chưa xây dựng định mức bằng
cách: Lấy mức tiêu hao nguyên liệu kỳ trước làm gốc nhân với tỷ lệ tăng sản lượng
của kỳ mua.
1.2.2.3. Phương thức thu mua nguyên liệu.
Hiện nay các doanh nghiệp chế biến thủy sản thường áp dụng các hình thức
thu mua nguyên liệu sau:
Thu mua trực tiếp: Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thu mua từ dân cư khai
thác hoặc nuôi trồng nguyên liệu thủy sản. Theo phương thức thu mua này thì giá cả
thu mua có thể thấp hơn và chất lượng cũng đảm bảo hơn. Tuy nhiên nhược điểm
của phương thức này là số lượng không được nhiều và nguồn nguyên liệu không dễ
tìm.
Thu mua nguyên liệu thông qua trung gian: Ngư dân sau khi thu hoạch
thường bán lại cho các chủ nậu, vựa hoặc bến cá, chợ cá,… và doanh nghiệp mua
lại từ họ. Phương thức thu mua này giúp cho doanh nghiệp đảm bảo thu mua được
số lượng nhiều mà không tốn thời gian tìm kiếm. Tuy nhiên, giá của nó thường cao
do phải qua trung gian.
Tổ chức các trạm thu mua: Ở những nơi thị trường nguyên liệu lớn, doanh
nghiệp đặt trạm thu mua và cán bộ thu mua tại địa bàn đó. Cán bộ thu mua có thể
mua trực tiếp hoặc qua trung gian. Sau khi thu gom được nguyên liệu thì vận
chuyển về cơ sở sản xuất.
Tổ chức các đội tàu thu mua: Cũng giống như hình thức trên nhưng việc
thu mua được tiến hành ngoài khơi. Hình thức này đòi hỏi vốn đầu tư và quy mô lớn
chỉ có các doanh nghiệp có tài chính mạnh mới áp dụng.
1.2.2.4. Mạng lưới thu mua nguyên liệu.
Mạng lưới thu mua là việc tổ chức lựa chọn địa điểm thu mua khác nhau của
doanh nghiệp. Nguyên liệu thủy sản mang tính mùa vụ và phân bố ở khắp nơi. Đây
là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thu mua. Khi xây dựng
mạng lưới thu mua cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- 15 -
Phải mang tính khoa học.
Cân đối và hợp lý.
Đơn giản và hiệu quả.
Phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Phát huy tính năng động nhạy bén và tinh thần trách nhiệm của các bộ thu
mua.
1.2.2.5. Vốn dùng cho công tác thu mua.
Vốn dùng vào việc thu mua nguyên liệu thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
vốn lưu động của doanh nghiệp chiếm từ 40% đến 60% tổng vốn lưu động.
Vốn dùng cho thu mua đươc xác định bằng công thức sau:
Trong đó:
V : Vốn dùng cho thu mua nguyên liệu
i
Q : Sản lượng nguyên liệu loại i
i
P
: Giá thu mua nguyên liệu loại i
Vốn dùng trong thu mua nguyên liệu là một bộ phận của vốn lưu động, do vậy sự
biến động của vốn thu mua nguyên liệu phụ thuộc vào sự biến động của vốn lưu động.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Doanh thu thuần
Số vòng luân chuyển VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh: vốn lưu động của doanh nghiệp trong kỳ hoàn thành
được mấy vòng luân chuyển. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng
vốn lưu động càng tốt.
V=
ii
PQ
360
Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
Số vòng luân chuyển VLĐ
- 16 -
Chỉ tiêu này phản ánh: để hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lưu động
hết mấy ngày. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động
càng nhanh, sử dụng vốn càng cao.
Chỉ tiêu này phản ánh: để tạo ra một đồng doanh thu thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra cho vào hoạt động
sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trong đó:
Ngoài ra còn phải phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp để có quyết định hợp lý.
1.2.2.6. Giá thu mua nguyên liệu .
Nguyên liệu thủy sản cũng như các mặt hàng khác trên thị trường, vì vậy mà
giá cả thu mua nguyên liệu phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầu và giá thị
trường.
Giá mua nguyên liệu là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến số
lượng nguyên liệu thu mua, từ đó mà có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xây dựng đúng đắn chính sách giá trong
thu mua nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong chiến lược thu mua của doanh
nghiệp. Giá cả nguyên liệu tăng hay giảm có thể do việc giảm hay tăng cường độ sử
dụng các chính sách Marketing đầu vào.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cung - cầu là hai yếu tố tác động lớn
nhất đến sự hình thành giá cả nguyên liệu và ngược lại, giá cả thị trường cũng gây
nên sự biến động cung - cầu.
VLĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
VLĐ bình quân
VLĐ đầu kỳ +VLĐ cuối kỳ
VLĐ bình quân =
2
- 17 -
Cung > Cầu Giá cả hạ
Cung < Cầu Giá cả tăng
Ngoài ra, giá cả nguyên liệu còn phụ thuộc vào các đặc tính riêng của
nguyên liệu thủy sản như tính mùa vụ hay tính biến động của nguyên liệu thuỷ sản.
Vào mùa vụ nguyên liệu thủy sản, giá cả tương đối rẻ và ngược lại, những lúc trái
vụ thì nguyên liệu khan hiếm, tình trạng cạnh tranh trong thu mua sẽ đẩy giá nguyên
liệu lên cao.
Chính sự biến động của giá cả nguyên liệu như vậy nên doanh nghiệp rất khó
xác định giá mua chính xác cho từng loại nguyên liệu, mà chỉ có thể xác định giá
mua cao nhất cho phép để thu mua từng loại nguyên liệu.
Mức giá này được tính bằng công thức sau:
i
xkcbgi
Đ
LSFFTFob
*
Trong đó:
i
FOB
: Giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm loại i xuất khẩu.
g
T : Tỷ giá ngoại tệ.
cb
F : Chi phí chế biến trực tiếp cho sản xuất 1 đơn vị sản phẩm loại i.
xk
F : Phí xuất khẩu
LS: Lãi suất
i
Đ : Định mức tiêu hao nguyên liệu cho sản xuất 1 đơn vị sản phẩm i
1.2.2.7. Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu.
Đội ngũ cán bộ thu mua nguyên liệu là lực lượng lao động cần thiết phục vụ
cho công tác thu mua. Để xác định đúng số lượng người trong đội ngũ thu mua cần
căn cứ vào yếu tố như:
Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cần
thiết để hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ.
Khối lượng công việc cần hoàn thành trong kỳ.
Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng thay đổi công nghệ kỹ thuật.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Mức giá cao
nhất cho phép
- 18 -
Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên.
Tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên.
Việc trả lương cho lực lượng lao động phục vụ công tác thu mua nguyên liệu
cũng giống như việc trả lương cho lực lượng lao động khác, được hình thành trên cơ
sở của việc thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với
quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường và phù hợp với quy định
của luật pháp.
1.3. HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU MUA NGUYÊN LIỆU.
1.3.1. Khái niệm hiệu quả.
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố trong quá trình sản xuất.
Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, muốn đạt kết quả hữu
ích thì bao giờ cũng bỏ ra một lượng chi phí nhất định. Nếu như mối tương quan
giữa kết quả và chi phí theo hướng kết quả lớn hơn chi phí thì ta nói rằng hoạt động
có hiệu quả.
Hay nói cách khác
1.3.2. Hiệu quả của công tác thu mua nguyên liệu.
Thu mua nguyên liệu là một trong những hoạt động của quá trình sản xuất
kinh doanh, là hoạt động khó đánh giá hiệu quả một cách cụ thể. Vì vậy, để đánh
giá hiệu quả của hoạt động này ta gắn nó với hiệu quả hoạt động chung của toàn bộ
quá quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu xét hoạt động thu mua gắn liền với hoạt sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì hiệu quả thu mua phải gắn liền với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu xét hoạt động của bộ phận thu mua là độc lập với hoạt động sản xuất kinh
doanh thì hiệu quả của bộ phận này được thể hiện ở những mặt sau:
Đảm bảo tăng được số lượng nguyên liệu, thu mua theo đúng nhu cầu sản
xuất về chủng loại và chất lượng quy định.
Kết quả hoạt động
Hiệu quả =
Chi phí hoạt động
- 19 -
Tiết kiệm được chi phí thu mua trên cơ sở giá mua hợp lý, theo nghĩa vừa
đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ vừa đảm bảo cho doanh
nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cuối cùng.
Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phải là thu
lợi từ hoạt động thu mua nguyên liệu mà là hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh, nên hoạt động của bộ thu mua nguyên liệu là cung ứng đầy đủ, kịp thời,
đảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý của nguyên liệu cho sản xuất. Vì vậy, việc
hoàn thành tốt nhiệm vụ này của công tác thu mua nguyên liệu cho doanh nghiệp đã
được coi là hiệu quả.
Tuy nhiên, để hoàn thành tốt nhiệm vụ này là một vấn đề khó khăn, phức tạp,
đòi hỏi phải có sự giải quyết đồng bộ trên nhiều vấn đề:
Điều tra, nắm bắt thị trường nguyên liệu, cơ sở nguyên liệu, cơ cấu, ngành
nghề khai thác, sản xuất nguyên liệu, mùa vụ nguyên liệu, đối thủ cạnh tranh, cung
cầu, giá cả.
Tổ chức mạng lưới thu mua và áp dụng phương thức thu mua hợp lý.
Sử dụng tốt đòn bẩy kích thích hoạt động thu mua, thu hút, tập trung nhà
cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp.
Trong báo cáo này, các biện pháp đưa ra cũng nhằm giải quyết các vấn đề
trên qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu ở doanh
nghiệp.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thu mua nguyên liệu.
1.3.3.1. Tỷ suất doanh thu trên chi phí thu mua nguyên liệu
Tổng doanh thu
Doanh thu trên chi phí
thu mua nguyên liệu
=
Tổng chi phí thu mua nguyên liệu
Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân cứ bỏ ra 1 đồng chi phí cho
việc thu nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
1.3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí thu mua nguyên liệu
Tổng lợi nhuận từ hoạt động sxkd
Lợi nhuận trên chi phí
thu mua nguyên liệu
=
Tổng chi phí thu mua nguyên liệu
- 20 -
Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân cứ bỏ một đồng chi phí cho
việc thu mua nguyên liệu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.3.3. Chi phí thu mua nguyên liệu trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Tổng chi phí thu mua NL
Chi phí thu mua NL
trên tổng chi phí sxkd
=
Tổng chi phí sxkd
Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, bình quân một đồng chi phí bỏ ra cho
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì có bao nhiêu đồng là chi phí thu mua nguyên
liệu.
- 21 -
Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU
MUA NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN
TẠI XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ
DỊCH VỤ THỦY SẢN KHÁNH HÒA
- 22 -
2.1. KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ DỊCH VỤ THỦY SẢN
KHÁNH HÒA.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp.
Tên Việt Nam: Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa
(KHASPEXCO).
Tên giao dịch của xí nghiệp: “KHÁNH HÒA SEAPODUCT
EXPLOTATION AND SERVICE ENTERPRISE”.
Tên viêt tắt : KHASPEXCO.
Trụ sở chính : Số 10 – Võ Thị Sáu – Nha Trang – Khánh Hòa.
Điện thoại : (058) 881162 – 881575 – 882767
Fax: 84(058) – 881575
Văn phòng giao dịch: Số 90 Mạc Thị Bưởi – Phường Bến Nghé – Quận 1 –
TP.HCM
Tài khoản tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam: 006.1000000143.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, nghề cá dần được khôi phục và
phát triển ở các tỉnh Nam Trung Bộ. Để theo kịp tiến trình phát triển của nước, vào
ngày 15/05/1977, UBND tỉnh Phú Khánh quyết định thành lập đơn vị kinh tế trực
thuộc có tên là: “XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH ĐÁNH CÁ PHÚ KHÁNH”.
Xí nghiệp được đặt ở Bình Tân với diện tích 10.000 m
2
và cơ sở vật chất ban
đầu chỉ là 4 tàu vỏ gỗ có công suất 140 CV/chiếc do chính quyền cũ để lại. Hoạt
động của Xí nghiệp trong giai đọan này là khai thác là chủ yếu.
Năm 1984, Xí nghiệp đã tiến hành đóng 6 tàu mới với công suất là 140
CV/chiếc với nhiệm vụ đánh bắt tôm xuất khẩu. Năm 1987, căn cứ vào quyết định
636 của UBND tỉnh Phú Khánh, Xí nghiệp được giao nhiệm vụ thu mua các lọai
thủy sản và dịch vụ vật tư hàng hóa chuyên dùng cho nghề cá, đồng thời nhập 3 vỏ
tàu công suất 400 CV/chiếc của Nhật Bản với trang thiết bị hiện đại giao cho xí
nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng.
Tháng 7 năm 1989 theo chủ trương của nhà nước thì tỉnh Phú Khánh được
tách ra làm hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa nên theo đó mà Xí nghiệp cũng được
tách làm 2 đơn vị. Năm 1989 Xí Nghiệp được đổi tên thành “XÍ NGHIỆP KHAI
THÁC VÀ DỊCH VỤ THỦY SẢN KHÁNH HÒA” và tên này được sử dụng cho
- 23 -
đến nay. Lúc bắt đầu đổi tên tài sản của Xí nghiệp chỉ có 2 con tàu công suất 400
CV của Nhật Bản, 32 con tàu vỏ gỗ 140 CV và 150 cán bộ công nhân viên .
Theo nghị định 338/HĐTB ngày 20/11/1991 và nghị định 156/HĐBT tháng
05/1992 về việc sử đổi, bổ sung, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh.
Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa là một doanh nghiệp nhà
nước hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có tài sản riêng.
Số vốn điều lệ của Xí nghiệp là 1.741 triệu đồng
Trong đó: Vốn cố định là 1.593 triệu đồng.
Vốn lưu động là 148 triệu đồng.
Ngày 01/06/1993 Xí nghiệp được bộ thương mại cấp giấy phép xuất khẩu.
Từ năm 1993 đến nay Xí nghiệp đã mở rộng hoạt động kinh doanh và từng bước
khôi phục, phát triển. Năm 1999 Xí nghiệp đã đóng mới và đưa vào sử dụng 2 tàu
vỏ gỗ với công suất 30 CV/chiếc, đồng thời mua xưởng nước mắm 50 Võ Thị Sáu
nhằm đa dạng hóa sản phẩm.
Từ tháng 10/2004 do nhiều năm liền đội tàu khai thác sản xuất kinh doanh bị
thua lỗ làm ăn không có hiệu quả, theo số liệu của Xí nghiệp cung cấp thì bình quân
một năm đội tàu làm lỗ 300 – 400 triệu đồng, làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả
sản xuất, xuất khẩu của Xí nghiệp. Do đó được sự đồng ý của UBND tỉnh Khánh
Hòa, Xí nghiệp đã thanh lý nốt toàn bộ số tàu đánh bắt còn lại. Kể từ sau khi thanh
lý đội tàu đánh cá còn lại, thì nhiệm vụ chính của Xí nghiệp hiện nay là chế biến
thủy sản xuất khẩu và dịch vụ thủy sản. Hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp đang
ngày càng phát triển và từng bước khẳng định vị trí của mình trên thương trường.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Xí nghiệp.
2.1.2.1. Chức năng.
Thu mua, chế biến các sản phẩm thủy sản tươi, khô, đông lạnh, tẩm gia vị.
Xuất khẩu thủy sản sang thị trường các nước.
2.1.2.2. Nhiệm vụ.
Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa là một doanh nghiệp
nhà nước, do đó phải có trách nhiệm bảo toàn đồng thời phát triển vốn nhà nước
một cách có hiệu quả.
- 24 -
Chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của đơn vị như: quản lý vốn, quản lý
tài sản, các quỹ….và phải có trách nhiệm cung cấp những thông tin cần thiết khi
được yêu cầu.
Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và các khoản nộp ngân sách nhà nước
theo qui định của pháp luật, chủ động xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất
kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tích lũy để tái đầu tư mở rộng công nghệ chế biến thủy sản.
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo chế độ nhà nước quy định.
Bảo vệ môi trường sinh thái trước hết là khu vực mình khai thác và trên vùng
lãnh hải.
Xí nghiệp chủ động liên kết kinh tế, hợp tác sản xuất không ngừng mở rộng
thị trường tiêu thụ, đa dạng hóa mặt hàng, củng cố và mở rộng, hợp tác liên kết kinh
tế với các đơn vị trong và ngoài tỉnh, mở rộng hơn nữa các đơn vị trong và ngoài
nước.
Xí nghiệp tích cực cải thiện tạo điều kiện để người lao động nâng cao trình
độ tay nghề, nâng cao trình độ quản lý, khuyến khích động viên sản xuất bằng cả
vật chất và tinh thần.
2.1.2.3. Tính chất hoạt động của Xí nghiệp.
Xí nghiệp hoạt động theo phương thức hoạch toán độc lập, chịu trách nhiệm
về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo có lãi và phát triển vốn. Đồng
thời giải quyết đúng mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, Xí nghiệp và nhà nước theo
đúng qui định của pháp luật.
Xí nghiệp được phép thực hiện chế độ tự quản trong kinh doanh, quản lý
theo chế độ một thủ trưởng, đồng thời đảm bảo quyền làm chủ của tập thể cá nhân
trong Xí nghiệp.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp.
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Xí nghiệp Khai thác và Dịch vụ Thủy sản Khánh Hòa là một doanh nghiệp
nhà nước có quy mô vừa và nhỏ, có cơ cấu tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến
chức năng. Trong cơ cấu quản lý của Xí nghiệp giữa lãnh đạo và các phòng ban có
- 25 -
quan hệ trực tuyến, các phòng ban có vai trò tham mưu hỗ trợ cho ban giám đốc.
Quyết định sau cùng thuộc về ban giám đốc của Xí nghiệp.
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của quản lý của Xí nghiệp.
Chú thích : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng tổ chức)
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI VỤ
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG KẾ
HOẠCH
KINH
DOANH
PHÒNG
CÔNG
ĐOÀN
VĂN
PHÒNG
ĐẠI
DIỆN
TẠI
TP.H
Ồ
TRẠM
GIAO
DỊCH 90
TP.HỒ
CHÍ
MINH
XƯỞNG
CHẾ
BIẾN
ĐÔNG
LẠNH
XƯỞNG
CHẾ
BIẾN
THỦY
ĐẶC
S
ẢN