Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

71 Kế toán hàng tồn kho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.16 KB, 22 trang )

mục lục
Nội dung: Trang
I. Lời mở đầu
2
II. Nội dung 4
A. Lý thuyết chung về hàng tồn kho 4
1. Khái niệm liên quan dến hàng tồn kho 4
2. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho
5
3. Các phơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho
5
4. Các nguyên tắc liên quan đến kế toán hàng tồn kho trong doanh
nghiệp
7
B. Đánh giá về áp dụng các nguyên tắc và phơng pháp tính giá hàng
tồn kho trong các doanh nghiệp
10
1. So sánh các phơng pháp tính giá, u nhợc điểm các phơng oháp 10
2. ISA về hàng tồn kho và một số nớc trên thế giới so với Việt
Nam
15
3. Mâu thuẫn giữa các nguyên tắc và phơng pháp tính giá hàng
tồn kho
18
4.Phơng pháp tính giá và phơng pháp kế toán hàng tồn kho 19
5. Nguyên tắc thận trọng và việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
21
C. Phơng hớng hoàn thiện công tác tính giá hàng tồn kho 22
III. Lời kết 25
I. lời mở đầu


Sau hơn 20 năm đổi mới cơ chế quản lý, nền kinh tế ngày một phát triển,
tự do cạnh tranh không còn xa lạ với mọi ngời. Trong cái xã hội đó mục tiêu
lợi nhuận luôn luôn là tiêu chí thúc đẩy hoạt động con ngời, vậy làm thế nào có
thể đạt đợc lợi nhuận tối đa ở môi trờng cạnh tranh này? đây là câu hỏi cho các
nhà kinh doanh nói chung, các nhà quản trị nói riêng phải tìm cách giải đáp.
Trong kinh doanh đòi hỏi họ có quyết định một cách chính xác dựa trên năng
lực của từng ngời, tuy nhiên một yếu tố quan trọng không thể thiếu đó là các
báo cáo tài chính nguồn thông tin phục vụ cho việc ra quyết định, nó không
những là công cụ cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả kinh
doanh,tình hình và khả năng tài chính doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đề ra
những phơng án, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ tới. Đối với các cơ
quan quản lý nhà nớc, báo cáo tài chính doanh nghiệp là cơ sở, căn cứ cho việc
kiểm tra, giám sát tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện
các chế độ, chính sách tài chính và pháp luật kinh tế của nhà nớc. Đối với chủ
đầu t bao gồm cổ đông, các bên tham gia liên doanh, các ngân hàng...báo cáo
tài chính là những cơ sở căn cứ để đa ra những quết định về các chính sách đầu
t, cho vay vốn. Đối với các bạn hàng, các báo cáo tài chính sẽ cung cấp những
thông tin về tình hình tài chính, tình hình và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp làm cơ sở căn cứ đa ra những quyết định trong việc ký kết các hợp đồng
mua bán, các biện pháp thanh toán tiền hàng. Nh vậy nhu cầu kế toán là không
thể thiếu, là nhân tố quan trọng góp phần trọng cho sự phát triển của các doanh
nghiệp nói riêng, phát triển của đất nớc nói chung, cơ sở tạo lập các báo cáo tài
chính, tuy nhiên để có đợc báo cáo tài chính thì công tác kế toán đòi hỏi ở nhiều
mặt khác nhau. Trong đó phải kể đến kế toán hàng tồn kho, là quá trình theo
dõi và phản ánh số hiện có và tình hình biến động, hàng tồn kho là khoản mục
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng
sản xuất, dự trữ, lu thông của doanh nghiệp đặc biệt trong các doanh nghiệp th-
ơng mại. Do đó kế toán hàng tồn kho có một vai trò quan trọng, việc lựa chọn
phơng pháp tính giá hàng tồn kho và tuân theo các nguyên tắc kế toán luôn là
Nguyễn Thị Lê Na 2

vấn đề quan tâm của doanh nghiệp. Để thấy rõ điều này chúng ta sẽ đi tìm hiểu
về nó một cách kỹ hơn.
Nguyễn Thị Lê Na 3
II. Nội dung
A. lý thuyết chung hàng tồn kho
1 Các khái niệm liên quan tới hàng tồn kho .
Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho số 02 đợc ban hành theo quyêt định
149/2001 của Bộ tài chính về việc ban hành và công bố áp dụng hệ thông chuẩn
mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam thì hàng tồn kho là:
- Đợc giữ để bán trong quá trình sản xuất kinh doanh bình thờng.
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng cho quá trình sản xuất
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm;
- Hàng mua để bán: hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đờng, hàng
gửi đi gia công chế biến.
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang, sản phảm cha hoàn thành và thành phẩm hoàn thành
cha làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho gửi đi gia công chế biến và đã
mua đang đi trên đờng.
- Chí dịch vụ dở dang.
Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện
đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
- Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho
trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thờng trừ đi chí phí ớc tính để hoàn thành sản
phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Nguyễn Thị Lê Na 4
2. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là một bộ phận quan trọng trong tài sản lu động của các
doanh nghiệp. Việc đánh giá giá trị hàng tồn kho có một ảnh hởng quan trọng
trong quá trình xác định, trình bày tình hình tài chính và kết quả lãi lỗ hoạt
động kinh doanh, do vậy đòi hỏi nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho;
- Theo dõi, ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác số hiện có và
tình hình biến động của hàng tồn kho cả về mặt giá trị và hiện vật, tính đúng
tính đủ giá trị hàng tồn kho để làm cơ sở xác định chính xác trị giá tài sản và
kết quả hoạt đông kinh doanh củ doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục chứng từ nhập xuất hàng hoá,
thực hiện kiểm kê đánh giá lại hàng hoá, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
theo quy định của cơ chế tài chinh.
- Cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình hàng hoá tồn kho nhằm
phục vụ tốt cho công tác lãnh đạo và quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp.
3. Các ph ơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho.
Phơng pháp giá thực tế đích danh.
` Theo phơng pháp này hàng tồn kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nào
thì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính, vì vậy nó chỉ áp dụng thích hợp với
doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn nh: đồ trang
sức, ô tô...Phơng pháp này thể hiện đợc thực tế sự tơng xứng phù hợp giữa
doanh thu và chi phí của hàng bán ra. Tuy nhiên phơng pháp này không mang
lại thông tin bổ ích cho việc ra quyết định kinh doanh.
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc(FIFO).
Theo phơng pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho ngời ta dựa trên giả
thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc và lấy đơn gía mua của lần nhập đó
Nguyễn Thị Lê Na 5
để tính gía hàng xuất kho. Nh vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ đợc tính là
xuất trớc, hàng tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất. Theo cách tính này trị gía
hàng tồn kho sát với gía cả hiện hành, chính đặc điểm đó mà phơng pháp này sẽ

chiếm u thể theo quan điểm lập báo cáo tài chính( trị giá hàng tồn kho thờng
phản ánh sát gía thị trờng tại thời điểm lập báo cáo tài chính).
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc(LIFO).
Ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc, phơng pháp này giả định
hàng bán ra là những hàng vừa mới đợc mua vào. Do đó hàng tồn kho cuối kỳ là
những hàng tồn đầu kỳ và hàng mua cũ nhất. Phơng pháp này đợc thừa nhận
trong cả trờng hợp hàng hoá không vận động theo trình tự nhập sau, xuất trớc.
Cơ sở của phơng pháp này là do doanh nghiệp kinh doanh liên tục, phải
có hàng hoá thay thế cho hàng tồn kho đợc bán. Khi bán hàng, hàng hoá thay
thế đợc mua vào. Nh vậy việc bán hàng đã tạo ra sự thay thế của hàng hoá, trị
gía hàng xuất kho( chi phí hàng bán hiện hành ) tơng xứng với thu nhập.
Phơng pháp đơn gía bình quân.
Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng tồn kho, xuất kho đợc tính
theo gía đơn vị bình quân, có thể áp dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ và
phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Và nh vậy để xác định đợc giá thực tế
hàng xuất kho( hoặc tồn kho cuối kỳ) ta phải biết đơn giá. Với đơn giá bình
quân cả kỳ dự trữ đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, còn đơn giá bình
quân sau mỗi lần nhập căn cứ sau mỗi lần nhập, kế toán xác định lại giá đơn vị
bình quân.
Nguyễn Thị Lê Na 6
Giá đơn vị bình
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + nhập trong
kỳ
quân cả kỳ dự
trữ
Số lợng hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá trị thực tế hàng xuất
(hoặc tồn cuối kỳ)
=

Số lợng hàng xuất
(hoặc tồn cuối kỳ)
x
Đơn giá
bình quân
Khi sử dụng phơng pháp này trị giá của hàng tồn cuối kỳ chịu ảnh hởng bởi
giá của hàng tồn kho đầu kỳ và gá mua của hàng hóa trong kỳ. Nh vậy phơng
pháp này có khuynh hớng che dấu sự biến động của giá.
4.Các nguyên tắc liên quan tới kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
4.1 Nguyên tắc nhất quán.
Nguyên tắc này đòi hỏi một doanh nghiệp phải sử dụng các phơng pháp
giống nhau từ kỳ này sang kỳ khác, có nh vậy các báo cáo tài chính của các kỳ
liên tiếp nhau mới có thể so sánh đợc, phơng pháp nhất quán không chỉ giới hạn
trong trờng hợp các phơng pháp định giá hàng tồn kho mà bất cứ lúc nào doanh
nghiệp cũng phải có sự lựa chọn các phơng pháp đã thừa nhận.
Tuy nhiên, nhất quán không có nghĩa là một doanh nghiệp không bao giờ có
thể thay đổi phơng pháp kế toán. Nếu doanh nghiệp kiểm nghiệp một phơng
pháp hoặc một thủ tục kế toán đã đợc chấp nhận nh một sự cải tiến trong quá
trình lập báo cáo tài chính thì sự thay đổi có thể thực hiện đợc.
4.2 Nguyên tắc giá phí (giá gốc).
Theo nguyên tắc này, đòi hỏi việc đo lờng tính toán về vốn, doanh thu và chi
phí phải đặt trên cơ sở giá phí. Giá phí của tài sản là toàn bộ chi phí cần thiết và
hợp lý phải bỏ ra để có đợc tài sản đó và sẵn sàng đa nó vào sử dụng.
Nguyễn Thị Lê Na 7
Giá đơn vị bình
=
Số lợng hàng tồn kho sau mỗi lầ nhập
quân sau mỗi lần nhập
Số lợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần
nhập

Giá thực tế hàng xuất
kho
=
Số lợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
(hoặc tồn cuối kỳ)
Số lợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Tài sản hình thành từ quá trình sản xuất chính là sản phẩm, các sản phẩm sản
xuất ra trớc hết phải đợc tính theo giá gốc(giá phí). Giá gốc của các sản phẩm
sản xuất hoàn thành là giá thành sản xuất, giá thành sản xuất sản phẩm phải đợc
tính toán dựa trên những chi phí sản xuất sản phẩm đã tập hợp đợc trong quá
trình sản xuất sản phẩm
4.3 Nguyên tắc thận trọng
Trong kế toán có nghĩa là trình bày tất cả các số liệu có thể chấp nhận
đợc trong tất cả các báo cáo tài chính; nó đợc hớnh dẫn : không ghi các khoản
lãi đoán trớc (cha chắc chắn) nhng thừa nhận tất cả các khoản lỗ có thể và
nếu có ghi ngờ, hãy ghi chép tài sản ở số tiền thấp nhất có thể chấp nhận đợc và
một khoản nợ ở số tiền cao nát có thể chấp nhận. Nh vậy nguyên tắc thận trọng
yêu cầu khi giá thị trờng xuống thấp hơn giá vốn thì kế toán ghi chép và báo
cáo theo giá thị trờng, nhng khi giá thị trờng lên cao hơn giá vốn thì kế toán ghi
theo giá vốn.
Nguyên tắc giá thấp hơn của giá phí hoặc của giá thị trờng.
Nh chúng ta đã biết, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ đợc xác định bằng cách
sử dụng một trong bốn phơng pháp định giá (giá thực tế đích danh, FIFO, LIFO,
đơn giá bình quân gia quyền). Tuy nhiên trị giá vốn của hàng tồn kho cha đủ là
con số đợc báo cáo trên bảng cân đối tài sản, mà các nguyên tắc chung đợc thực
hiện đòi hỏi hàng tồn kho phải đợc báo cáo theo giá thị trờng, nếu giá thị trờng
thấp hơn giá vốn, đó là nguyên tắc giá thấp hơn của giá vốn hay trị giá thị trờng.
Nguyên tắc giá thấp hơn của giá phí hoặc giá thị trờng yêu cầu một tài sản
đợc báo cáo trên báo cáo tài chính theo giá nào thấp hơn giá thị trờng. Giá thị
trờng có nghĩa là giá phí hàng thay thế hiện thời.Hàng tồn kho không bao giờ

đánh giá cao hơn giá trị thực có thể thực hiện đợc
4.4 Nguyên tắc phù hợp.
Tất cả các giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu, bất kể là
giá phí xuất hiện ở kỳ nào nó phải phù hợp với kỳ mà trong đó doanh thu đợc
ghi nhận. Khi nguyên tắc phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tin trên báo
cáo tài chính bị sai lệch, có thể làm thay đổi xu hớng phát triển thực của lợi
Nguyễn Thị Lê Na 8

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×