Tải bản đầy đủ (.doc) (107 trang)

đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tại sở tài nguyên và môi trường vĩnh phúc những năm gần đây

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (715.03 KB, 107 trang )

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4. Ý NGHĨA 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. THANH TRA 4
1.1.1. Khái niệm thanh tra 4
1.1.2.Thanh tra Nhà nước 4
1.1.3. Đối với Thanh tra chuyên ngành đất đai 12
1.2. KHIẾU NẠI 15
1.2.1. Khái niệm 15
1.2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai 15
1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại 16
1.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai 18
1.3. TỐ CÁO 20
1.3.1. Khái niệm 20
1.3.2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo 21
1.3.3. Trình tự giải quyết và hình thức tố cáo 21
1.3.4. Quy trình xử lý và Thời hạn giải quyết tố cáo 22
1.4. TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI 24
1.4.1. Khái niệm 24
1.4.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai 24
1.4.3 Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai 25
2. CƠ SỞ THỰC TẾ 27
i
2.1. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC CUỘC THANH TRA 27
2.1.1. Thanh tra Nhà nước 27


2.1.2. Thanh tra đất đai 27
2.2. TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH
CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN CẢ NƯỚC 28
2.24. Kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai ở đồng bằng sông Cửu Long 29
Năm 2010, tình hình khiếu nại về đất đai ở các tỉnh Nam bộ diễn ra khá
gay gắt, tình trạng khiếu nại vượt cấp kéo đông người về các cơ quan
Trung ương khá phổ biến ở nhiều địa phương trong khu vực. Trong đó
chủ yếu là khiếu nại đòi lại đất trước đây đưa vào các tập đoàn, hợp tác
xã; đất có nguồn gốc chưa đảm bảo tính pháp lý (đã được cấp nhưng
chưa làm đầy đủ các thủ tục theo quy định) nay thu hồi lại; khiếu nại giá
đất, loại đất, bồi thường, tái định cư chưa thoả đáng khi Nhà nước thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng Riêng ở Đồng Tháp thời gian qua cũng phát sinh một
số vụ việc khiếu nại bức xúc phức tạp, đông người, kéo dài, điển hình
như: vụ tranh chấp đất tràm ở vườn Quốc gia Tràm Chim, huyện Tam
Nông; vụ tranh chấp đất tràm ở nông trường Gáo Giồng, huyện Cao
Lãnh, vụ tranh chấp ở Cồn Tân Long,huyện Thanh Bình, vụ tranh chấp ở
Khu kinh tế cửa khẩu Thường Phước, huyện Hồng Ngự 29
3. CƠ SỞ PHÁP LÝ 35
Chương 2 37
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 37
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 38
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 38
2.3.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai 38
ii
2.3.5. Tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 39

2.3.5.1. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp về đất đai 39
2.3.6. Đánh giá công tác thanh tra, tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc
giai đoạn 2007 – 2011 39
2.3.6.1. Những thuận lợi 39
2.3.6.2. Những khó khăn 39
2.3.6.3. Những tồn tại 39
2.3.6.4. Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra, tiếp
dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài
nguyên và Môi trường trong thời gian qua 39
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.4.1. Thu thập số liệu 39
- Thu thập số liệu sơ cấp 39
- Thu thập số liệu thứ cấp 39
2.4.2. Phương pháp thống kê và so sánh 40
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 40
Chương 3 40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 44
3.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT 50
3.2.1. Tình hình sử dụng đất nói chung tại địa phương 50
3.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN
THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 60
iii
3.3.1. Đánh giá công tác thanh tra đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường trong những năm gần đây 60

3.3.2. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở
Tài nguyên và Môi trường trong những năm gần đây 63
3.3.3. Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai
đoạn 2007 – 2011 72
3.3.4. Tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 77
3.3.5. Đánh giá công tác thanh tra, tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc
giai đoạn 2007 – 2011 84
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 92
1. KẾT LUẬN 92
2. ĐỀ NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐS : Bất động sản
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CTBCVT : Công trình bưu chính viễn thông
ĐGHC: : Địa giới hành chính
GCN : Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB : Giải phóng mặt bằng
HĐND : Hội đồng nhân dân
KNTC : Khiếu nại tố cáo
QH - KHSDĐ : Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
STT : Số thứ tự
TS, CQ, CTSNNN : Trụ sở, cơ quan, công trình, sự nghiệp Nhà nước
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân
V/v : Về việc
VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 49
Bảng 3.2 Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh 54
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúcnăm 2011 56
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả thanh tra, xử lý vi phạm đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường Vĩnh Phúc trong những năm gần đây 61
Bảng 3.5: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên
và Môi trương Vĩnh Phúc qua các năm 2007 – 2011 63
Bảng 3.6: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài
nguyên và Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn 65
tỉnh Vĩnh Phúc 65
Bảng 3.7: Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trương giai
đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 67
Bảng 3.8: Tổng hợp đơn thư tố cáo về đất đaitại Sở Tài nguyên và Môi trường giai
đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 69
Bảng 3.9: Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường
giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 71
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tạiSở Tài
nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 73
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 75
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 77
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở
Tài nguyên Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 79
vi

MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thành, tồn tại và phát
triển trên nền tảng quan trọng nhất đó là đất đai. Ngay từ khi xuất hiện, con
người đã lấy đất đai làm nơi cư ngụ, sinh tồn, phát triển. Ngày nay đất đai trở
thành tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia, nó luôn gắn với
cuộc sống, với lao động của con người nên có vai trò hết sức to lớn trong đời
sống xã hội. Tuy nhiên, đất đai chỉ phát huy tác dụng dưới sự tác động tích
cực và thường xuyên của con người.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, công tác quản lý về đất đai của Nhà
nước ta luôn là vấn đề hàng đầu. Tuy nhiên, chính vì những tính chất đặc biệt
của đất đai mà công tác quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Thực tế, trong những năm gần đây, đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng, bức
xúc của toàn xã hội. Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều
bất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị thực hiện quản lý và sử dụng
đất đúng pháp luật vẫn còn không ít các địa phương, đơn vị buông lỏng công tác
quản lý đất đai. Việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt không chỉ đối với các
chủ sử dụng đất mà ngay cả với cơ quan Nhà nước. Do vậy vẫn xảy ra nhiều vi
phạm như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, lấn, chiếm đất đai, mua
bán đất trái phép, giao đất và cấp đất không đúng thẩm quyền… dẫn đến các tranh
chấp, khiếu kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều. Ở
những địa phương yếu kém, những khiếu nại, tố cáo đó dẫn đến các đơn thư yêu
cầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt
đời sống kinh tế - xã hội của địa phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trong
việc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền
cơ sở giảm sút.
1
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng Bằng châu thổ sông Hồng là của ngõ phía
Tây Bắc của thủ đô Hà Nội. Trong những năm qua công tác quản lý đất đai đã
được các cấp chính quyền từ cấp xã đến tỉnh đặc biệt chú trọng vì vậy đã đạt

được những kết quả nhất định trong công tác quản lý. Song do rất nhiều
nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập. Vì thế các vụ
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong nhân dân vẫn được xem là những
điểm nóng khó giả quyết.
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn có
chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó có chức năng thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai. Trong những năm gần
đây Sở đã tăng cường công tác lãnh chỉ đạo, đôn đốc hoạt động thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, đồng thời tăng cường cán bộ làm
công tác thanh tra kết hợp với việc đạo tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
cho những người làm công tác thanh tra để nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ thanh tra từ đó góp phần vào việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Sau đại học,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của
Phó giáo sư Tiến sỹ Trần Viết Khanh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất
đai tại sở Tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc những năm gần đây”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấpđất
đai tại tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây.
- Đề xuất một số giải phát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đẩt đai lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm vững và thực hiện đúng các văn bản theo quy định của Luật Đất
đai năm 2003, Luật Thanh tra năm 2010 và Luật Khiếu nại tố cáo sửa đổi, bổ
sung năm 2005và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có nguồn.
- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể và đưa ra kiến nghị và đề xuất phải

có tính khả thi, phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Tổng hợp được kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp về đẩt đai tại Sở Tài nguyên Môi trườngtỉnh Vĩnh Phúc trong những
năm gần đây.
1.4. Ý NGHĨA
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Làm cơ sở triển khai các đề án nhằm cải cách công tác tiếp dân xử lý
đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, trnhc chấp đất đại tại Sở Tài nguyên
và Môi trường nói riêng và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
+ Nắm bắt được hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp về đẩt đai tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong những
năm gần đây.
+ Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác thanh tra về đất đai, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai.
+ Nâng cao hiệu quả trong công tácthanh tra, tiếp dân và xử lý đơn thư
và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường Vĩnh Phúc.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. THANH TRA
1.1.1. Khái niệm thanh tra
- Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự,
thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ

chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra
chuyên ngành.
-Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật,
quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.
1.1.2.Thanh tra Nhà nước
1.1.2.1. Hệ thống thanh tra nhà nước
Hệ thống thanh tra nhà nước gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ,
cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); Thanh tra
sở; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
Thanh tra huyện), cụ thể:
- Thanh tra Chính phủ có Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh
tra Chính phủ và Thanh tra viên.
4
- Thanh tra bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
- Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra
viên.
- Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
- Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
1.1.2.2.Vị trí, chức năng của thanh tra Nhà nước
Vị trí, chức năng của Thanh tra Nhà nước được quy định và phân theo
từng cấp như sau:
- Vị trí, chức năng của Thanh tra Chính phủ: Thanh tra Chính phủ là cơ
quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham

nhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
- Vị trí, chức năng của Thanh tra bộ: Thanh tra bộ là cơ quan của bộ,
giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành thanh tra
chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà
nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
- Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân
cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
5
- Vị trí, chức năng của Thanh tra sở: Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp
Giám đốc sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của
pháp luật.
- Vị trí, chức năng của Thanh tra huyện: Thanh tra huyện là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
1.1.2.3.Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra Nhà nước
a) Đối với Thanh tra Chính phủ
Trong quản lý nhà nước về thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:

+ Xây dựng chiến lược, Định hướng chương trình, văn bản quy phạm
pháp luật về thanh tra trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc ban
hành theo thẩm quyền; hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện pháp luật về thanh tra;
+ Lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Thanh tra
bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
+ Chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡng
nghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra;
+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biên
chế thanh tra các cấp, các ngành, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm Chánh
Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên các cấp, các ngành;
6
+ Yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công
tác thanh tra; tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra.
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra đối với
doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của
nhiều bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao;
+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi
chung là Bộ trưởng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết.
- Quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện

nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo.
- Quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng,
chống tham nhũng.
b) Đối với Thanh tra Bộ
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của bộ, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra bộ; hướng dẫn, theo
7
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm
của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ;
+ Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Thanh tra sở;
hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc bộ thực hiện quy định của pháp
luật về thanh tra;
+ Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành thuộc bộ báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết
quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Thanh tra bộ.
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ; thanh tra
đối với doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng quyết định thành lập;
+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên
môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách;
+ Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao;

+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng
thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ khi cần thiết.
- Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo.
- Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham
nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng.
8
c) Đối với Thanh tra Tỉnh
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
+ Yêu cầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây
gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác thanh tra;
tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
+ Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính
đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh.
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà
nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở,
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;

+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi
cần thiết.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy
định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
9
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng,
chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
d) Đối với Thanh tra sở
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý , Thanh tra Sở
có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên
môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân
thuộc phạm vi quản lý của sở.
- Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.
- Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của
pháp luật về thanh tra.
- Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết
quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở.

- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng
10
thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý nhà nước của sở khi cần thiết.
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng.
e) Đối với Thanh tra Huyện
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
+ Báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị,
quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Thanh tra huyện.
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, của Ủy ban nhân
dân cấp xã;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

11
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác phòng,
chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
1.1.3. Đối với Thanh tra chuyên ngành đất đai
1.1.3.1. Hệ thống tổ chức của thanh tra đất đai
Thanh tra đất đai là thanh tra chuyên ngành về đất đai. Bộ Tài nguyên và
Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong
cả nước. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện thanh tra đất đai ở địa phương.
- Tổ chức của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường bao gồm Thanh tra
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường,
cụ thể:
- Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh
tra viên.
- Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh
tra viên.
1.1.3.2. Vị trí, chức năng của thanh tra đất đai
- Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về tài
nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
Thanh tra Bộ có các phòng trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quyết định thành lập
12
- Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong
phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
1.1.3.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra đất đai

a) Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên
ngành theo quy định tại Luật Thanh tra. Trong đó thực hiện nhiệm vụ thanh
tra về đất đai các nội dung: Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan
nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;Phát hiện,
ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trong phạm vi cả nước.
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên
và môi trường; kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật
của tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại
đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những
văn bản trái với quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; kiến
nghị xử lý cán bộ, công chức có vi phạm trong thi hành công vụ đã được phát
hiện qua công tác thanh tra.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị,
quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Bộ.
13
- Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tiếp công dân,
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo
quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường
cho Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục và Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tra
các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra.

- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường giao.
b) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường. Trong đó thực hiện nhiệm vụ thanh tra về
đất đai các nội dung: Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà
nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;Phát hiện, ngăn
chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trong phạm vi quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.
- Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy
định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo
quy định của pháp luật.
14
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra; hướng dẫn
về nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài
nguyên và Môi trường với các cơ quan quản lý theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.1.3.4. Đối tượng, nội dung, quy trình của thanh tra đất đai
a) Đối tượng thanh tra

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài
nguyên và môi trường tại Việt Nam.
b) Nội dung thanh tra đất đai
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp;
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và
của tổ chức, cá nhân khác.
1.2. KHIẾU NẠI
1.2.1. Khái niệm
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật đề nghị
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,
hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước về lĩnh vực đất đai khi có căn cứ
cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi
ích hợp pháp của mình.
1.2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai
15
Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành
vi hành chính về quản lý đất đai.
- Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:
+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về
quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại
đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong
trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về
quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải
quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân;
1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
1.2.3.1. Quyền của người khiếu nại
- Tự mình khiếu nại.
Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng
lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc
khiếu nại;
Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất
hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy
quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc
người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
16
Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy
định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc
ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình;
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải
quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí
mật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho
người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành
chính bị khiếu nại;
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó;
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy
định của Luật tố tụng hành chính;
- Rút khiếu nại.
1.2.3.2. Nghĩa vụ của người khiếu nại
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
17
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý
của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết
khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung
cấp thông tin, tài liệu đó;
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm
đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật.
1.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai
1.2.4.1. Trình tự giải quyết khiếu nại
a) Thụ lý giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp
được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại năm 2011, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn

bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển
khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không
thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu: Thời hạn giải quyết khiếu nại
lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày
thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn
giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
c) Xác minh nội dung khiếu nại
18
Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại năm 2011,
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:
+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của
người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra
quyết định giải quyết khiếu nại ngay;
+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến
hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà
nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi
chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến
nghị giải quyết khiếu nại.
Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua
các hình thức sau đây:
+ Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;
+ Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu
nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;
+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá

nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung
khiếu nại;
+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan giải trình bằng văn bản vềnội dung liên quan khiếu nại;
+ Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan;
+ Trưng cầu giám định;
+ Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của
pháp luật;
19

×