Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cao su Việt Trung-1 (1) potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (153.04 KB, 10 trang )

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh công ty Cao su Việt Trung
Chương 1: Phần mở đầu
1.1 Tính cấp thiết
Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm của công ty luôn phải đối mặt sự cạnh tranh
của các sản phẩm cùng loại và những biến động không ngừng trong môi trường kinh
doanh. Để đạt được các mục tiêu trong môi trường kinh doanh luôn biến động này các
doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực như: nguồn lực về
vốn, về con người, không ngừng tổ chức cơ cấu lại bộ máy hoạt động Thực chất
những việc này là doanh nghiệp thực hiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thước đo tổng hợp, phản ánh năng lực và trình độ kinh
doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định sự thành bại của tất cả các doanh
nghiệp nói chung và Công ty TNHH một thành viên Việt Trung nói riêng. Để khai thác
triệt để các nguồn lực khan hiếm nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu
của người tiêu dùng, các Công ty cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiến hành
đánh giá các kết quả đã thực hiện và đưa ra các giải pháp, biện pháp để nâng cao hơn
nữa hiệu quả.
Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên
Việt Trung quan tâm xem đây là thước đo và công cụ thực hiện mục tiêu kinh doanh tại
Công ty. Xuất phát từ những yêu cầu đang đặt ra cần giải quyết và cùng với sự định
hướng của giáo viên hướng dẫn, tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Phân tích hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cao su Việt Trung”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu kết quả kinh doanh của công ty Cao su Việt Trung trong 3 năm 2008-
2010.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh sản phẩm của doanh
nghiệp.
- Tìm ra các khó khăn, đề xuất các giải pháp để giải quyết khó khăn đó.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


1.3.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu: là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và các vấn đề liên quan.
1.3.2 Về không gian: Công ty Cao su Việt Trung tỉnh Quảng Bình
1.3.3 Về thời gian: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
Cao su Việt Trung trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010 và đề ra giải pháp
sắp tới.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
 Phương pháp thu thập số liệu: nhằm thống kê số liệu trong quá khứ và hiện tại
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phục vụ cho công tác
phân tích.
 Phương pháp phân tích thống kê: là để đánh giá một cách khách quan tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua, phục vụ cho
việc dề ra phương án và giải pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty trong thời gian tới.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
2.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu lợi nhuận
- chỉ tiêu năng xuất lao động
- chỉ tiêu về mặt xã hội
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty Cao su Việt Trung (2008-2010)
1.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Việt
Trung
3 lịch sử phát triển
4 chức năng nhiệm vụ

5 bộ máy quản lý
6 đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Việt Trung(sản
phẩm, lao động, vốn và tài sản, ) cây sao su
1.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Việt
Trung (2008-2010)
1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Việt Trung
(2008-2010)
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Việt Trung
(2008-2010)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tổng doanh thu (Trđ) 149000 150000 157000 1000 100.67 7000 104.67
Tổng chi phí (Trđ) 1270000 1300000 1020000 3000 102.36 -28000 88.46
Lợi nhuận trước thuế (Trđ) 22000 20000 55000 -2000 90.91 35000 275
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (Trđ)
6160 5600 15400 -560 90.91 9800 275
Lợi nhuận sau thuế (Trđ) 15840 14400 39600 -1440 90.91 25200 275
Sản lượng mủ cao su (Tấn) 2028 2125 2096 97 104.78 -29 98.64
(Nguồn Công ty cao su Việt Trung)
Theo số liệu từ bảng trên cho thấy trong giai đoạn 2008-2010 các chỉ tiêu chủ
yếu cuả công ty tăng giảm không đều nhau. Năm 2009 tông doanh thu tăng 1000

Trđ tương ứng với tăng 0.67%, lợi nhuân cuả công ty giảm 2000 Trđ tương ứng với
giảm 9.09% và tổng chi phí tăng 3000 Trđ tương ứng với tăng 2.36%, trong khi sản
lượng mủ cao su tăng 97 tấn tương ứng tăng 4.78% so với năm 2008. Nguyên nhân
của sự tăng giảm bất thường trên:
 Sản xuất cao su của Việt Nam hiện đứng thứ 5 thế giới (chiếm khoảng 5,4% sản
lượng cao su su thế giới năm 2009) sau Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, và Ấn
Độ. Do đó các doanh nghiệp trong nước thường không chủ động về giá cũng
như nguồn cầu sản lượng, mà hoàn toàn phụ thuộc vào biến động của thị trường
thế giới.
 Cuộc khủng hoảng tài chính của các nền kinh tế lớn cùng với sự tuột dốc thê
thảm của nền công nghiệp ô tô khiến sức mua ô tô giảm sút mạnh làm giá cao
su giảm mạnh. Cuối năm 2008 đầu năm 2009 thị trường cao su lam vào tình
trạng khó khăn, 9 tháng đầu năm giá cao su liên tục giảm. tuy nhiên đến 3 tháng
cuối năm tình hình có chuyển biến tốt hơn, thị trường cao su lại đi vào ổn ddingj
và giá bán tăng lên nhanh chóng mang lại doanh thu cao cho các doanh nghiệp
sản xuất cao su. Công ty cao su Việt Trung cũng không nằm ngoài tầm ảnh
hưởng đó.
Năm 2010 tổng doanh thu tăng 7000 Trđ tương ứng với tăng 4.67%, lợi nhuận
trước thuế tăng 35000 Trđ tương ứng tăng 175%, tổng chi phí giảm 28000 Trđ và sản
lượng mủ khai thác giảm 29 tấn tương ứng giảm 1.36% so với năm 2009. Tốc độ tăng
đột biến của lợi nhuận của công ty là do:
 Nhu cầu cao su năm 2010 tăng, chủ yếu do nhu cầu sử dụng để sản xuất lốp xe
ô tô tăng tại Trung Quốc (chiếm 27% nhu cầu của thế giới) và Ấn Độ. Làm giá
cao su thế giới tăng và lợi nhuận của công ty tăng.
 Bên cạnh đó công ty đã kết hợp và sủ dụng các nguồn lực có hiệu quả để tối
thiểu hóa chi phí trong hoạt động cũng như chi phí tiêu thụ.
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty Cao su Việt Trung
(2008-2010)
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. việc sủ dụng lao
động thế nào cho hợp lý là điều không dễ. Doanh nghiệp phải phân công lao động hợp

lý giữa khả năng và trách nhiệm để tạo ra nhiều sản phẩm nhất với chi phí thấp nhất, để
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như năng suất lao động của
nhân viên.
Bảng 2: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty Cao su Việt Trung (2008-2010)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
Tốc độ
phát triển
bình quân
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tổng quỹ lương
(Trđ)
54893 56047 57361 1153.91 102.10 1314.04 102.34 102.22
Tổng số lao động
(Người)
1533 1513 1553 -20.00 98.7 40.00 102.64 100.65
Thu nhập bình quân
tháng (Trđ/người)
2.984 3.087 3.078 0.10 103.45 -0.01 99.71 101.56
Thu nhập bình quân
năm (Trđ/người)
35.808 37.044 36.936 1.24 103.45 -0.11 99.71 101.56

Năng suất lao động
bq theo doanh thu
(Trđ/người)
97.20 99.14 101.09 1.95 102.00 1.95 101.97 101.98
Năng suất lao động
bq theo sản lượng
mủ cao su
(Tấn/người)
1.323 1.404 1.35 0.08 106.17 -0.05 96.09 101
Năng suất lao động
bq theo lợi nhuận
(Trđ/người)
14.35 13.22 35.42 -1.13 92.11 22.20 267.92 124.37
(Nguồn Công ty cao su Việt Trung)
 Về năng suất lao động bình quân theo doanh thu
Năng suất lao động bình quân theo doanh thu năm 2008 là 97.2 Trđ/người, năm
2009 là 99.14 Trđ/người, tăng 1.95 Trđ tương ứng tăng 2% so với năm 2008. Đến năm
2010 là 101.09 Trđ/người tăng 1.95 Trđ tương ứng tăng 1.97% so với năm 2009. Tốc
độ tăng năng suất lao động qua 3 năm là 2%. Năng suất lao động bình quân theo
doanhh thu cao nhất trong năm 2010. Trong năm này, giá bán cao su thành phẩm tăng
do nhu cầu cao su trong nước và thế giới tăng đã làm cho doanh thu công ty tăng lên.
Bên cạnh đó với chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lự cũng góp phần không
nhỏ đến việc tăng hiệu quả kinh doanh.
 Về thu nhập của người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động tăng khá nhanh trong 3 năm qua. Năm
2008 thu nhập bình quân năm của người lao động là 35.808 Trđ/người. Năm 2009 là
37.044 Trđ/người tăng 1.24 Trđ tương ứng với tăng 3.45% so với năm 2008. Năm 2010
thu nhập bình quân năm của người lao động có giảm ít, nguyên nhân là số lao động của
công ty tăng lên 40 người, cụ thể là giảm 0.11 Trđ tương ứng với giảm 0.29%. Tốc độ
tăng thu nhập bình năm của người lao động từ 2008 đến 2010 là 1.77%.Tốc độ tăng

bình quân của tổng quỹ lương từ 2008 đến 2010 là 2.12% cao hơn so với tốc độ tăng
thu nhập bình quân năm của người lao động là 1.77%. Điều này chứng tỏ công ty luôn
quan tâm đến đời sống của người lao động thông qua việc tăng thu nhập cho người lao
động.
 Về năng suất lao động theo sản lượng mủ cao su
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân theo sản lượng mủ cao su qua 3 năm
1.42% tương ứng 0.03 Tấn/người. Điều này chứng tỏ công ty luôn quan tâm đến việc
đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hiên nay công ty có một chính sách
đãi ngộ tốt, có một đội ngũ lao động có tay nghề và chuyên môn cao. Trong số 1553 lao
động năm 2010 thì có 58 kỹ sư, có 3 người trình độ thạc sĩ có 84 người trình độ cao
đẳng. (Theo Công ty Cao su Việt Trung)
 Về năng suất lao động bình quân theo lợi nhuận
Năm 2009 bình quân 1 lao động tạo ra 13.22 Trđ lợi nhuân giảm 1.13 Trđ tương
ứng giảm 7.89%. Đến năm 2010 thì có sự đột biết lớn, bình quân 1 lao động tao ra
35.42 Trđ lợi nhuận tăng 22.22 Trđ tương ứng tăng 167.92%. Nguyên nhân là do công
ty đã áp ụng thành công các biện pháp cắt giảm chi phí sản xuất.
1.2.3 Phân tích chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trên một đồng chi phí
tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất
hàng hóa. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao
động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm
tái sản xuất sức lao động. Mặc khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản
phẩm do lao động tạo ra. Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là
một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay
được xác định là một bộ phận của thu nhập – kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Đối với Công ty Cao su Việt Trung lao động trực tiếp được trả lương theo sản
phẩm, căn cứ vào khối lượng và chất lượng sản phẩm được giao hoán hoàn thành trong
kỳ. còn đối với nhân viên các phòng ban chủ yếu trả lương dựa theo số ngày làm việc
và mức độ hoàn thành công việc được giao

Bảng 3: Hiệu suất chi phí tiền lương của công ty Cao su Việt Trung (2008-2010)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tổng doanh thu (Trđ) 149000 150000 157000 1000 100.67 7000 104.67
Tổng quỹ lương (Trđ) 54890 56050 57360 1150 102.10 1310 102.34
Hiệu suất chi phí tiền
lương
(Tổng DT/Tổng quỹ lương)
2.71 2.68 2.74 -0.04 0.06
(Nguồn Công ty cao su Việt Trung)
Năm 2009 hiệu suất chi phí tiền lương của công ty: 1 đồng chi phí tiền lương thì
tạo ra 2.68 đồng doanh thu giảm 0.04 đồng so với năm 2008. Sự suy giảm này la do tốc
độ tăng doanh thu năm 2009 là 0.67% thấp hơn so với tốc độ tăng quỹ lương là 2.1%.
Tăng lương cho người lao động là một điều tốt để thúc đẩy quá trình sản suất kinh
doanh của toàn công ty tốt hơn nhưng Tỷ lệ tăng quỹ lương cũng cần phải phù hợp với
tỷ lệ tăng doanh thu.
Năm 2010 hiệu suất chi phí tiền lương của công ty 2.74 đồng daonh thu trên 1
đồng chi phí, tăng 0.06 đồng so với năm 2009. Tốc độ tăng doanh thu năm 2010 là
4.67% cao hơn so với tốc độ tăng quỹ lương là 2.34%. Điều này chứng tỏ năng suất lao
động của công ty đã tăng lên đáng kể.
Bảng 4: Ảnh hưởng của các nhân tố Năng suất lao động (theo doanh thu) và Tổng
số lao động đến biến động Tổng doanh thu của công ty Cao su Việt Trung (2008-

2010)
Năm
Biến động doanh thu
Ảnh hưởng của các nhân tố
Năng suất lao động
bình quân theo doanh
thu
Tổng số lao động
Tuyệt đối
(Trđ)
Tương đối
(%)
Tuyệt đối
(Trđ)
Tương đối
(%)
Tuyệt đối
(Trđ)
Tương đối
(%)
2009/2008
1000 100.67 2940 102.00 -1940 98,7
2010/2009
7000 104.67 30 40 101.97 3960 102.64
2010/2008
8000 105.37 6050 104.01 1950 101.30
(Nguồn Công ty cao su Việt Trung)
 Năm 2010 so với 2008
+ Biến động tương đối:
1533

1553
2.97
09.101
149000
157000
X=
1.0537 = 1.0401 x 1.013
Hay 105.37% =104.01% x 101.3%
+ Biến động tuyệt đối:
(157000 – 149000) = (101.09 - 97.2)*1553 + (1553 - 1533)*97.2
8000 = 6050 + 1950
+ Nhận xét: Doanh thu cuả công ty năm 2010 so với 2008 tăng 5.37% tương
ứng với 8000 Trđ là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Năng suất lao động tăng 4.01% làm
cho doanh thu tăng 6050 Trđ, tổng số lao đông tăng 1.3% làm cho doanh thu tăng 1950
Trđ.
 Năm 2009 so với 2008:
+ Biến động tương đối:
1533
1513
2.97
14.99
149000
150000
X=
1.0067 = 1.0 2 x 0.987
Hay 100.67% = 102% x 98.7%
+ Biến động tuyệt đối:
(150000 – 149000) = (99.14 - 97.2)*1513 + (1513-1533)*97.2
1000 = 2940 + - 1940
+ Nhận xét: Doanh thu cuả công ty năm 2009 so với 2008 tăng 0.67% tương

ứng với 1000 Trđ là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Năng suất lao động tăng 2% làm cho
doanh thu tăng 2940 Trđ, tổng số lao đông giảm 1.3% làm cho doanh thu giảm
1940Trđ.
 Năm 2010 so với 2009
+ Biến động tương đối:
1513
1553
14.99
09.101
150000
157000
X=
1.0467 = 1.0197 x 1.0264
Hay 104.67% = 101.97% x 102.64%
+ Biến động tuyệt đối:
(157000 – 150000) = (101.09 – 99.14)*1553 + (1553 - 1513)*99.14
7000 = 3040 + 3960
+ Nhận xét: Doanh thu cuả công ty năm 2010 so với 2009 tăng 4.67% tương
ứng với 7000 Trđ là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Năng suất lao động tăng 1.97% làm
cho doanh thu tăng 3040 Trđ, tổng số lao đông tăng 2.64% làm cho doanh thu tăng
3960 Trđ.
Qua nhận xét trên ta thấy sự tăng lên về doanh thu của công ty trong 3 năm chịu
ảnh hưởng lớn của năng suât lao động bình quân, còn sự thay đổi của số lương lao động
chi chiếm một tỷ trọng nhỏ. Vì thế, việc không ngừng cải thiện nâng cao năng suất lao
động là nhiệm vụ và cũng là muc tiêu hàng đầu mà công ty cần chú trọng đến.
Bảng 5: : Ảnh hưởng của các nhân tố Năng suất lao động (theo sản lượng mủ) và
Tổng số lao động đến biến động Sản lượng mủ cao su của công ty Cao su Việt
Trung (2008-2010)
Năm
Biến động sản lượng

mủ cao su
Ảnh hưởng của các nhân tố
Năng suất lao động bình
quân theo sản lượng
Tổng số lao động
Tuyệt đối
(Tấn)
Tương đối
(%)
Tuyệt đối
(Tấn/người)
Tương đối
(%)
Tuyệt đối
(Người)
Tương đối
(%)
2009/2008
97 104.78 123 106.12 -26 98,7
2010/2009
-29 98.64 -85 96.15 56 10 2.64
2010/2008
68 103.35 42 102.04 26 101.30
(Nguồn Công ty cao su Việt Trung)
 Năm 2010 so với 2008
+ Biến động tương đối:
1533
1553
323.1
35.1

2028
2096
X
=
1.335 = 1.0204 x 1.013
Hay 103.35% = 102.04% x 101.3%
+ Biến động tuyệt đối:
(2096 – 2028) = (1.35 – 1.323)*1553 + (1553 - 1533)*1.323
68 = 42 + 26
+ Nhận xét: Sản lượng mủ cao su cuả công ty năm 2010 so với 2008 tăng 3.35%
tương ứng với 68 tấn là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Năng suất lao động tăng 2.04%
làm cho sản lượng mủ tăng 42 tấn, tổng số lao đông tăng 1.3% làm cho sản lượng mủ
tăng 26 tấn.
 Năm 2009 so với 2008:
+ Biến động tương đối:
1533
1513
323.1
404.1
2028
2125
X
=
1.0478 = 1.0612 * 0.987
Hay 104.78% = 106.12% * 98.7%
+ Biến động tuyệt đối:
(2125 – 2028) = (1.404 – 1.323)*1513 + (1513-1533)*1.323
97 = 123 + - 26
+ Nhận xét: Sản lượng mủ cao su cuả công ty năm 2009 so với 2008 tăng 4.78%
tương ứng với 97 tấn là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Năng suất lao động tăng 6.12%

làm cho sản lượng mủ tăng 123 tấn, tổng số lao đông giảm 1.3% làm cho sản lượng mủ
giảm 26 tấn.
 Năm 2010 so với 2009
+ Biến động tương đối:
1513
1553
404.1
35.1
2125
2096
X=
0.9864 = 0.9615 x 1.0264
Hay 98.64% = 96.15% x 102.64%
+ Biến động tuyệt đối:
(2096 – 2125) =(1.35 – 1.404)*1553 + (1553 - 1513)*1.404
- 29 = - 85 + 56
+ Nhận xét: Sản lượng mủ cuả công ty năm 2010 so với 2009 giảm 1.36%
tương ứng với 29 tấn là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Năng suất lao động giảm 3.85%
làm cho sản lượng mủ giảm 85 tấn, tổng số lao đông tăng 2.64% làm cho sản lượng mủ
tăng 56 tấn.
Qua nhận xét trên ta thấy sự tăng lên hay giảm xuong về sản lượng mủ của
công ty trong 3 năm chịu ảnh hưởng lớn của sự tăng giảm của năng suât lao động bình
quân, còn sự thay đổi của số lương lao động chi chiếm 1 tỷ trọng nhỏ. Vì thế, việc
không ngừng cải thiện nâng cao năng suất lao động là nhiệm vụ và cũng là muc tiêu
hàng đầu mà công ty cần chú trọng đến.
Bảng 6: Tỷ suất sinh lời của công ty Cao su Việt Trung (2008-2010)
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
Tuyệt đối
Tương đối

(%)
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
Lợi nhuận trước thuế
(Trđ)
22000 20000 55000 -2000 -9.09 35000 175.00
Vốn điều lệ (Trđ) 21000 79000 93000 58000 276.19 14000 17.72
Tổng doanh thu (Trđ) 149000 150000 157000 1000 0.67 7000 4.67
Tổng chi phí (Trđ) 127000 130000 102000 3000 2.36 -28000 -21.54
Tỷ suất lợi nhuận/
Vốn điêu lệ (%)
104.76 25.32 59.14 -79.45 33.82
Tỷ suất lợi nhuận/
Tổng doanh thu (%)
14.77 13.33 35.03 -1.43 21.70
Tỷ suất lợi nhuận/
Tổng chi phí (%)
17.32 15.38 53.92 -1.94 38.54
(Nguồn Công ty cao su Việt Trung)
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cao su Việt Trung
 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ
Qua 3 năm chỉ tiêu này đều đạt mức cao. Cụ thể năm 2008 trung bình 100 Trđ vốn
bỏ ra thì thu về được 104.76 Trđ lợi nhuận. Nhưng đến năm 2009 đã giảm xuống hơn 4
lần năm trước: với 100 Trđ vốn bỏ ra đã mang về 25.32 Trđ. Nguyên nhân là do trong
năm này, công ty tiến hành nâng vốn điều lệ từ 21 Tỷ đồng lên 79 Tỷ đồng, không phải
do hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm. Đến năm 2010 thì cứ 100 Trđ vốn bỏ ra đã
mang về 59.14 Trđ, trong năm này công ty tiếp tục nâng vốn điều lệ từ 79 Tỷ đồng lên
93 Tỷ đồng. Những kết quả đó chứng tỏ công ty kinh doanh rất hiệu quả. Trong 3 năm

từ 2008-2010 công ty luôn là ăn có lãi, đạt hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn để
tạo ra lợi nhuận cho công ty.
 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn doanh thu
Năm 2008 trung bình 100 Trđ doanh thu thu vào thì công ty có được 14.77 Trđ lợi
nhuận. Đến năm 2009 chỉ tiêu này có giảm so với năm 2008, cụ thể 100 Trđ doanh thu
thu vào thì công ty có 13.33 Trđ lợi nhuận. Năm 2010 thì 100 Trđ doanh thu thu vao thì
công ty có được 35.03 Trđ lợi nhuân, cao hơn gần gấp 2.5 lần so với năm 2009. Hiệu
quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2010 là rất cao, do tình hình tiêu thụ
cao su thiên nhiên trên thị trường tốt và công ty áp dụng thành công các biện pháp tiết
kiệm chi phí sản xuất.
 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chi phí
Năm 2008 trung bình 100 Trđ chi phí sản xuất kinh doanh công ty tạo ra được
17.32 Trđ. Đến năm 2009 đã giảm xuống, trung bình 100 Trđ chi vào sản xuất kinh
doanh công ty tạo ra được 15.38 Trđ lợi nhuận. Năm 2010 trung bình 100 Trđ chi phí
sản xuất kinh doanh công ty tạo ra được rất cao 53.92 Trđ. Chứng tỏ công ty thực hiện
các biện pháp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh rất hiệu quả.
Mức lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2008-2010 luôn ở mức cao và có xu hướng
tăng lên, điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả và
công ty đã áp dụng các biện pháp nhằm giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh cũng
như nâng cao năng suất cho người lao động.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cao su Việt Trung
I. Kết luận và kiến nghị
Danh sách nhóm: Sđt Email
1. Phan Hiếu 01224424753
2. Lâm Thiên Bá 0905368585
3. Nguyễn Tiến Hùng 01689938140
4. Trần Xuân Đức 01689956023
5. Đặng Văn Thông

×