Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

139 Thực tế tổ chức công tác Kế toán tiêu thụ cà phê tại tổng Công ty cà phê Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.87 KB, 54 trang )

Luận văn tốt nghiệp
.
Chơng 1:
Những vấn đề lí luận chung về Kế
toán tiêu thụ tại doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu
1.1: Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ trong
doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
1.1.1: Vai trò của xuất khẩu trong giai đoạn phát triển hiện nay ở nớc ta.
Xuất khẩu là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại. Xuất
khẩu không phải là một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thơng mại
có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm bán đợc sản phẩm trong nớc bằng
cách đa ra nớc ngoài tiêu thụ để thu đợc ngoại tệ. Hoạt động kinh doanh xuất
khẩu thờng diễn ra trên phạm vi lớn giữa các quốc gia với nhau, trong môi trờng
kinh doanh mới và xa lạ, các doanh nghiệp phải thích ứng và làm quen dần để
hoat động có hiệu quả.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá
của quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu
dùng của nớc này với nớc khác. Nền sản xuất xã hội phát triển nh thế nào cũng
đều phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này.
Nớc ta là một nớc đang phát triển, cơ sở vật chất kỷ thuật còn thấp kém,
trình độ dân trí không đồng đều . Nên việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thu
ngoại tệ để phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng. Đảng và Nhà nớc ta chủ tr-
ơng phát triển kinh tế đối ngoại dựa vào xuất khẩu hàng hoá bởi vì xuất khẩu
hàng hoá ngày càng khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của mình trong nền
kinh tế.
Việc thực thi và tiến hành các hoạt động xuất khẩu đem đến cho doanh nghiệp
những lợi ích sau:
Thứ nhất: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng,
mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, tăng doanh thu và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro


mất mát trong kinh doanh.
Thứ hai: Thông qua hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có
cơ hội tham gia cạnh tranh trên thị trờng quốc tế từ đó có thể học hỏi tiếp thu
thêm kinh nghiệm cũng nh phát triển hơn nữa trình độ khoa học, kỹ thuật, công
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
1
Luận văn tốt nghiệp
.
nghệ, nâng cao chất lợng hàng hoá. Mặt khác thông qua hoạt động xuất khẩu,
doanh nghiệp còn thu đợc nguồn ngoại tệ lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị
tái đầu t nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: Hoạt động xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp củng cố và nâng cao
các kỷ năng quản lý chuyên môn, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công
nhân viên, đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh, công tác nghiên
cứu thị trờng .
Thứ t: Hoạt động xuất khẩu tạo thêm nhiều công ăn việc làm và tăng thu
nhập cho ngời lao động trong công ty.
1.1.2: Sự cần thiết phải quản lý và yêu cầu quản lý hoạt động xuất khẩu:
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá, dịch vụ ra nớc ngoài trên cơ sở hợp
đồng đã ký kết, thanh toán bằng ngoại tệ. Ngoài ra còn có một số trờng hợp
xuất khẩu theo nghị định th, hiệp định, xuất khẩu trừ nợ của Nhà nớc giao cho
doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện.
Hàng hoá đợc biểu hiện trên hai mặt: Hiện vật và Giá trị. Hiện vật đợc
biểu hiện cụ thể bởi số lợng và chất lợng. Số lợng hàng hoá đợc xác định bằng
các đơn vị đo lờng nh tấn, lít, mét... còn chất lợng đợc xác định bằng tỷ lệ % tốt
xấu hoặc mức độ phẩm cấp của sản phẩm. Giá trị của hàng hóa là giá mua nhập
kho. Do vậy để quản lý chặt chẽ hàng hoá xuất khẩu cần phải quản lý sự vận
động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập, xuất, tồn kho theo các chỉ
tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
Trong doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu việc quản lý hàng hoá xuất

khẩu là rất quan trọng bởi mọi tổn thất của hàng hoá đều ảnh hởng đến kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm, đến hợp đồng xuất khẩu đã ký kết. Từ đó làm ảnh h-
ởng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc và quốc tế, làm giảm
nguồn thu cho bản thân doanh nghiệp và ngân sách Nhà nớc.
Quản lý về số lợng là phải thờng xuyên theo dõi, giám sát và phản ánh
tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng hoá; kịp thời phát hiện trờng
hợp hàng hoá bị tồn đọng lâu trong kho không tiêu thụ đợc để có biện pháp giải
quyết kịp thời tránh ứ đọng vốn. Đồng thời không nghừng cải tiến, hoàn thiện
về chất lợng hàng hoá để duy trì và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-
ờng.
Việc xác định và đánh giá đúng đắn giá trị hàng hoá là cơ sở quan trọng
để đánh giá, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
2
Luận văn tốt nghiệp
.
Hơn nữa, quản lý hoạt động xuất khẩu là quản lý theo đúng hợp đồng đã
ký kết giữa các bên tham gia. Do đó cần phải bám sất các yêu cầu cơ bản sau:
Về khối lợng hàng hoá xuất khẩu: Phải nắm chính xác số lợng từng loại
hàng hoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất tiêu thụ và lợng dự trữ cần thiết.
Bộ phận quản lý hàng hoá phải thờng xuyên đốc chiếu với thủ kho về số lợng
hàng hoá luân chuyển cũng nh tồn kho.
Về giá vốn của hàng hoá xuất bán: Là toàn bộ chi phí thực tế để mua
hàng hoá về nhập kho. Đó là cơ sở xác định giá xuất khẩu và tính toán hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản
chi phí có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy, đối với những khoản chi phí có tính chất cố định cần xây
dựng định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm, lập dự toán cho từng loại,
từng thời kỳ, tiến hành phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp cho những sản phẩm tiêu thụ.
Về giá bán và doanh thu bán hàng: Giá bán hàng đảm bảo bù đắp chi phí,
có lãi đồng thời phải đợc khách hàng chấp nhận. Việc xây dựng giá bán cần hết
sức mềm dẻo, linh hoạt. Ngoài căn cứ vào giá mua, việc định giá không thể
thoát ly quan hệ cung cầu trên thị trờng. Do vậy việc xác định giá bán phải đợc
tiến hành sau khi xem xét, nghiên cứu kỹ thị trờng, tránh trờng hợp giá cả lên
xuống thất thờng gây mất uy tín của sản phẩm trên thị trờng. Trong những trờng
hợp nhất định có thể sử dụng giá bán u đãi để tăng nhanh khối lợng tiêu thụ,
tránh tình trạng ứ đọng hàng. Vì vậy bộ phận quản lý tiêu thụ cần cung cấp
chính xác kịp thời thông tin về giá cả để nhà quản lý đa ra những quyết định
đúng.
Về phơng thức thanh toán, thời hạn thanh toán và đồng tiền sử dụng
trong thanh toán: Tuỳ thuộc vào từng khách hàng mà thoả thuận về loại ngoại tệ
sử dụng trong thanh toán, thanh toán theo phơng thức nào, qua ngân hàng nào,
trong tời gian bao lâu Việc áp dụng thanh toán nhanh là điều kiện để doanh
nghiệp rút ngắn chu kỳ thanh toán, thu hồi đợc vốn để trang trải chi phí, đáp
ứng nhu cầu vốn cho tái sản xuất. Muốn vậy bộ phận quản lý khách hàng phải
nắm rõ đợc đối tác của mình và khả năng thanh toán của họ.
Về việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc phải đợc xác định
đúng và đủ. Về thuế liên quan đến thuế bán hàng thờng là thuế giá trị gia tăng,
thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ( Nếu có). Vì vậy phải xác định
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
3
Luận văn tốt nghiệp
.
đúng đắn doanh thu bán hàng các khoản thu nhập làm cơ sở xác định số thuế
phải nộp.
Nh vậy, việc quản lý hoạt động xuất khẩu có vị trí rất quan trọng. Nó
không chỉ có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
mà nó còn khẳng định vị trí của một quốc gia trên thị trờng quốc tế.

1.1.3: Khái quát về hoạt động xuất khẩu:
1.1.3.1: Các phơng thức xuất khẩu hàng hoá:
Khi tiến hành kinh doanh xuất khẩu, các doanh nghiệp phải nghiên cứu
và đánh giá u nhợc điểm của từng hình thức kinh doanh xuất khẩu và đa ra
quyết định chính xác để lựa chọn đợc hình thức kinh doanh phù hợp nhất đối
với môi trờng và khả năng của mình.
a: Xuất khẩu trực tiếp:
Doanh nghiệp có giấy phép xuất khẩu của Nhà nớc, trực tiếp xuất
khẩu sản phẩm của mình ra nớc ngoài thông qua đơn vị trung gian. Doanh
nghiệp trực tiếp ký kết các hợp đồng xuất khẩu, tổ chức sản xuất, giao hàng và
tổ chức các nguồn hàng, bao bì vận chuyển, thanh toán tiền hàng.
Ưu điểm: Do doanh nghiệp chủ động tìm kiếm, thâm nhập thị trờng trực
tiếp đàm phán với khách hàng nớc ngoài nên dễ nắm bắt thông tin và nhu cầu
của khách hàng. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có quyết định nhanh chóng, chính xác
về giá cả, thời hạn giao hàng . Tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, giảm chi
phí gián tiếp.
Nhợc điểm: Khó khăn cho những doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu vì điều kiện vốn sản xuất hạn chế nên khó chủ
động trong việc tìm kiếm nguồn hàng, khả năng tận dụng thời cơ thấp, kinh
nghiệm còn ít.
b. Xuất khẩu uỷ thác.
Doanh nghiệp phải ký hợp đồng uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng
xuất khẩu thay mặt mình làm thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá, doanh
nghiệp hởng phần trăm chi phí uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu và trực tiếp
đứng ra chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thoã thuận trong hợp đồng
uỷ thác xuất khẩu.
Ưu điểm: Ngời đứng ra xuất khẩu chịu rủi ro thấp và trách nhiệm ít, phù
hợp với doanh nghiệp mới tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
4

Luận văn tốt nghiệp
.
Nhợc điểm: Doanh nghiệp xuất khẩu uỷ thác không đợc chủ động trong
kinh doanh nên hiệu quả kinh tế thấp, thị trờng và khách hàng bị thu hẹp.
c. Hình thức xuất khẩu hỗn hợp.
Hình thức này là sự kết hợp giữa hai hình thức trên, có nghĩa là doanh
nghiệp vừa đợc Nhà nớc cho phép xuất khẩu trực tiếp, vừa nhờ các doanh
nghiệp khác xuất khẩu hộ hoặc xuất khẩu hộ cho các doanh nghiệp khác.
Cả ba hình thức trên chủ yếu đợc thực hiện theo các hợp đồng kinh tế.
Ngoài ra còn có các phơng thức xuất khẩu khác nh: Xuất khẩu hàng đổi hàng,
xuất khẩu theo nghị định th, xuất khẩu theo hình thức tạm nhập để tái xuất, gia
công quốc tế
1.1.3.2: Các phơng thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu:
Xuất khẩu hàng hoá là việc giao dịch buôn bán hàng hoá giữa các quốc
gia khác nhau trên thế giới. Do vậy phát sinh nhiều vấn đề nhất là trong khâu
vận chuyển và thanh toán. Để tránh xẩy ra tranh chấp các nhá kinh doanh xuất
khẩu phải thực sự am hiểu, thông thạo các nghiệp vụ thanh toán, về thị trờng
tiền tệ, về đồng tiền thanh toán, về các điều luật điều chỉnh khi sử dụng các ph-
ơng tiện và phơng thức thanh toán quốc tế xuất phát từ nhu cầu đó ng ời ta đã
qui định nhiều phơng tiện, phơng thức thanh toán khác nhau phụ thuộc vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết và phù hợp với thông lệ thanh toán quốc tế. Trong kinh
doanh xuất khẩu ngời ta có thể lựa chọn các phơng thức sau để thu tiền:
a. Phơng thức chuyển tiền.
Là phơng thức trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng của mình chuyển
tiền cho một ngời khác ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền
do khách hàng yêu cầu.
Phơng thức này không áp dụng trong thanh toán hàng xuất khẩu với nớc
ngoài vì dễ bị ngời mua chiếm dụng vốn, chỉ dùng thanh toán trong lĩnh vực th-
ơng mại và các chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá.
b. Phơng thức ghi sổ.

Là phơng thức thanh toán mà trong đó qui định ngời xuất khẩu sau khi
giao hàng cho ngời nhập khẩu phải mở một tài khoản trong đó ghi các khoản
nợtiền mua hàng hay những khoản chi phí khác có liên quan đến việc mua
hàng, đến từng thời kỳ nhất định ngời nhập khẩu hàng dùng phơng thức chuyển
tiền để trả cho ngời xuất khẩu
Phơng thức này dùng cho thanh toán tiền gửi ngân hàng ở nớc ngoài với
điều kiện bên mua, bên bán thật sự tin cậy nhau.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
5
Luận văn tốt nghiệp
.
c. Phơng thức nhờ thu.
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng sau đó uỷ thác cho ngân hàng
của mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra. Có
hai loại phơng thức nhờ thu là phơng thức nhờ thu phiếu trơn và phơng thức nhờ
thu kèm chứng từ. Phơng thức nhờ thu phiếu trơn là phơng thức trong đó ngời
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình
lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
Phơng thức này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp ngời mua, ngời bán tin cậy
lẫn nhau. Còn phơng thức nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức trong đó ngời
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua, không những căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện nếu ngời
mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ gửi hàng cho ngời mua để nhận hàng. Phơng thức này chỉ áp dụng trong tr-
ờng hợp thị trờng này là thị trờng của ngời bán.
d. Phơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức tín dụng chứng từ là một thoả thuận, trong đó ngân hàng mở
th tín dụng sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời hởng tiền của th tín dụng hoặc
chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này

xuất trình cho ngân hàng một số bộ chứng từ thanh toán hợp với qui định đề ra
trong th tín dụng.
Trên thực tế ta thấy việc chọn phơng thức thanh toán đều dựa trên yêu
cầu của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của ngời mua là
nhận hàng đúng số lợng, chất lợng, thời hạn, mẫu mã Ph ơng thức tín dụng
chứng từ đều thoả mãn đợc yêu cầu của ngời mua và ngời bán nên đợc sử dụng
nhiều trong thanh toán quốc tế.
Trong thanh toán quốc tế ngời ta thờng gặp các loại th tín dụng thơng mại
sau: Th tín dụng không thể huỷ bỏ; th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận;
th tín dụng không thể huỷ bỏ, miễn truy đổi; th tín dụng chuyển nhợng; th tín
dụng giáp lng
Trong thanh toán ngoại thơng, các phơng tiện đợc sử dụng chủ yếu để
thanh toán là các loại ngoại tệ mạnh, hối phiếu hay séc.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
6
Luận văn tốt nghiệp
.
1.1.3.3. Giá cả hàng hoá xuất khẩu.
Giá cả hàng hoá xuất khẩu đợc qui định trong hợp đồng mua bán ngoại
thơng tuỳ theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia. Trong việc xác định giá cả
ngời ta luôn định rõ điều kiện, cơ sở giao hàng bởi vì trong điều kiện giao hàng
đã bao hàm các trách nhiệm và các chi phí mà ngời bán và ngời mua phải mua
trong giao hàng nh vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lu kho và làm thủ tục hải
quan theo qui định của Incoterms 1990. Các loại giá giao hàng đ ợc sử dụng
hiện nay nh : EX, CAD, FAS, FOB, CIF, C$I, C$F
Đối với nớc ta hiện nay thờng sử dụng các loại giá sau:
- Giá FOB ( Free on Board) : Là giá giao hàng tính đến khi xếp hàng
xong lên phơng tiện vận tải tại cảng, ga ngời xuất. Tổn thất trong quá trình vận
chuyển ngời mua phải chịu trách nhiệm. Vật t hàng hoá thuộc về ngời mua từ
khi hàng thuộc phạm vi lan can mạn tàu.

- Giá CIF( Cost insurance freight): Bao gồm giá FOB cộng phí bảo
hiểm và cớc phí vận tải. Tính theo giá CIF thì ngời bán giao hàng tại cảng, ga
biên giới của ngời mua. Ngời bán phải chịu chi phí bảo hiểm và vận chuyển,
mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển bên bán phải chụi trách nhiệm. Vật t
hàng hoá chỉ chuyển sang ngời mua khi hàng hoá đã qua khỏi phạm vi phơng
tiện vận chuyển của ngời bán.
- Giá C$F: Là giá cả hàng hoá bao gồm giá cả thực tế hàng xuất kho
cho đến khi hàng lên phơng tiện vận chuyển cộng thêm giá cả vận chuyển cho
đến cảng đích. Phí bảo hiểm ngời mua chịu.
- Giá C$I: Giá xuất khẩu bao gồm giá FOB cùng phí vận chuyển trên đ-
ờng vận chuyển. Cớc phí vận chuyển do ngời mua chịu. Do điều kiện nền kinh
tế nớc ta cũng nh kinh nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp còn nhiều mặt hạn chế nên các doanh nghiệp khi xuất khẩu thờng sử
dụng giá FOB để đảm bảo an toàn và tránh phải làm các thủ tục phức tạp nh
thuê tàu, hợp đồng bảo hiểm.
Trong việc ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá doanh nghiệp có thể áp
dụng các loại giá sau:
- Giá cố định: Là giá đợc qui định vào lúc ký hợp đồng và không đợc
sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác. Giá cố định đợc sử dụng rộng rãi
trong buôn bán ngoại thơng.
- Giá qui định sau: Là giá không đợc qui định khi ký hợp đồng mà ngời
ta thờng thoả thuận với nhau vào một thời điểm nào đó và những nguyên tắc để
hai bên xác địng giá.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
7
Luận văn tốt nghiệp
.
- Giá linh hoạt: Là giá có thể đợc qui định trong lúc ký hợp đông nhng
có thể đợc xem xét lại nếu sau này vào lúc giao hàng giá thị trờng của những
mặt hàng đó có sự biến động tới một mức độ nhất định.

- Giá di động: Là giá đợc tính vào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá
qui đinh ban đầu có đề cập về chi phí sản xuất trong quá trình thực hiện.
1.1.3.4: Phạm vi và thời điểm xác định hàng xuất khẩu:
Để phản ánh và ghi chép đầy đủ chính xác các nghiệp vụ xuất khẩu hàng
hoá cần nắm đợc những trờng hợp đợc tính là hàng xuất khẩu. Theo qui định
hiện hành ở nớc ta hàng xuất khẩu là hàng hoá của các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu bán ra thu bằng ngoại tệ. Những hàng hoá và dịch vụ sau đây đợc tính và
hạch toán vào hàng xuất khẩu:
- Hàng hoá của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh
tế đợc phép trao đổi, buôn bán với ngời nớc ngoài.
- Hàng hoá của các tổ chức kinh tế nớc ngoài, các hình thức đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam.
- Hàng làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triễn lãm ở nớc ngoài.
- Hàng vợt quá tiêu chuẩn đợc miễn thuế của các tổ chức, cá nhân khi
xuất cảnh.
- Hàng hoá dịch vụ bán cho khách nớc ngoài hoặc kiều dân về thăm quê
hơng thu bằng ngoại tệ.
- Các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay cho nớc ngoài tại các cảng
biển, cảng hàng không thu bằng ngoại tệ.
- Nguyên vật liệu, vật t cung cấp cho các công trình thiết bị toàn bộ theo
yêu cầu của nớc bán công trình thiết bị cho nớc ta đợc thanh toán bằng ngoại tệ.
- Hàng hoá viện trợ cho nớc ngoài thông qua hiệp định, nghị định th do
Nhà nớc ký với nớc ngoài giao cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện.
Việc xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc tính là xuất khẩu có ý nghĩa
quan trọng trong công tác kế toán, nhằm phản ánh chính xác doanh thu, các
khoản chi phí và thuế xuất khẩu. Theo qui định hiện hành, kế toán chỉ đợc hạch
toán vào trong doanh thu hàng xuất khẩu khi hàng hoá sắp xếp lên phơng tiện
chuyên chở, hoàn thành thủ tục hải quan và rời khỏi biện giới, hải phận và sân
bay quốc tế nớc ta.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang

8
Luận văn tốt nghiệp
.
1.1.4: ý nghĩa công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá:
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh,
không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực
hoạt động hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các
công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi nh một công cụ đặc biệt
hữu hiệu. Trong kinh tế thị trờng, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực
không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng nh đối với sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý các hoạt động kinh doanh xuất khẩu một
cách có hiệu quả, quản lý và sử dụng vốn một cách an toàn, có hiệu quả, các
nhà quản lý cần phải hiểu rõ những thông tin về các hoạt động kinh tế bao gồm
những thông tin về chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, thông tin về việc sử dụng vật t, tiền vốn trong quá trình kinh doanh.
Những thông tin này có thể thu thập ở nhiều nguồn khác nhau nhng chúng
không đầy đủ và đúng đắn bằng thông tin do kế toán cung cấp. Bởi vì tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp đều đợc kế toán thu thập một cách
kịp thời, đầy đủ, toàn diện, có hệ thống và chính xác bằng hệ thống các phơng
pháp khoa học. Những thông tin này sau khi đợc xử lý sẽ cung cấp cho lãnh
đạo, giúp lãnh đạo đa ra những quyết định đúng đắn cho họat động kinh doanh
của đơn vị.
Việc tổ chức công tác kế toán bao gồm các công việc nh: Tổ chức hệ
thống chứng từ, luân chuyển chứng từ, tổ chức hệ thống sổ kế toán và tổ chức
bộ máy kế toán nhằm thực hiện mục tiêu thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán. Kế
toán hoạt động xuất khẩu là việc ghi chép, phản ánh và giám đốc các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh từ khi tiến hành tổ chức nguồn hàng, khâu ký kết hợp đồng,
vận chuyển hàng hoá ra nớc ngoài cho tới khi thu đợc tiền, đồng thời phản ánh
và truy cứu trách nhiệm, đôn đốc xử lý kịp thời các trờng hợp thừa, thiếu, tổn

thất hàng hoá xuất khẩu theo đúng chế độ qui định.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
9
Luận văn tốt nghiệp
.
1.2: Nội dung công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá.
1.2.1- Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán xuất khẩu hàng hoá .
1.2.1.1- Yêu cầu về quản lý và hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng
hoá.
Do đặc thù của hoạt động kinh doanh xuất khẩu, là một công việc phức
tạp, có nhiều khó khăn về thanh toán, vận chuyển hàng hoá, phơng thức sử dụng
khi giao dịch nên đòi hỏi ng ời xuất khẩu phải thông thạo về các thủ tục, giấy
tờ, chính sách, nghiệp vụ, các hợp đồng mua bán, chính sách hải quan, tập quán
quốc tế Tr ớc khi quyết định tham gia xuất khẩu, ngời xuất khẩu phải tìm hiểu
kỹ lỡng các vấn đề nh: thị trờng xuất khẩu , tín dụng, t cách pháp nhân của ngời
mua, các biện pháp kiểm soát xuất khẩu của nhà nớc, hợp đồng xuất khẩu, các
điều kiện buôn bán
Là doanh nghiệp Nhà nớc, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu tiến hành
hoạt động kinh doanh theo phơng thức quản lý hạch toán kinh doanh. Yêu cầu
của việc quản lý và hạch toán là:
- Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải bám sát thị trờng,
quan hệ với các chủ doanh nghiệp khác kể cả trong và ngoài nớc bằng các hợp
đồng mua bán hàng hoá, thoả thuận với nhau thông qua các chính sách và pháp
luật của Nhà nớc .
- Phát huy quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các vấn đề phơng h-
ớng kinh doanh, khai thác tiềm năng xuất khẩu, tìm kiếm thị trờng, về các ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh, về sử dụng lao động cũng nh về tổ chức quản lý
sao cho phù hợp với định hớng và sự chỉ đạo của Nhà nớc .
- Tự tính toán chi phí, thu nhập và hiệu quả kinh doanh, đảm bảo tự chủ
về tài chính và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc .

- Các kế hoạch kinh doanh, thu chi tài chính phải đợc cân đối trên cơ sở
hợp đồng kinh tế và kỷ luật kinh tế pháp lý.
1.2.1.2- Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
Xuất phát từ chức năng của hạch toán xuất nhập khẩu là thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm tra, kiểm soát
mọi hoạt động xuất khẩu phát sinh tại đơn vị, kế toán có các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Ghi chép, phản ánh, tính toán số hiện có và tình hình luân chuyển,sử
dụng tài sản, vật t, tiền vốn cũng nh quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp .
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
10
Luận văn tốt nghiệp
.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu, kế
hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc bảo vệ an toàn
cho tài sản và phát huy ngăn ngừa các hiện tợng tiêu cực trong kinh doanh .
- Cung cấp thông tin về mọi hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ cho
việc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị. Cung cấp số liệu,
tài liệu phục vụ công tác phân tích hoạt độnh kinh tế và quản trị doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, kiểm soát của Nhà nớc đối với hoạt động
kinh doanh của đơn vị.
1.2.2- Tính giá hàng hoá .
Tính giá hàng hoá là việc xác định trị giá hàng hoá nhập kho, xuất kho và
hiện còn theo phơng pháp thích hợp.
Để cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc phân tích chi phí, giá thành
sản xuất, giá vốn hàng bán đợc đúng đắn, tạo cơ hội cho các nhà quản trị doanh
nghiệp đa ra các quyết định phù hợp thì các nhà quản trị không thể bỏ qua ph-
ơng pháp tính giá hàng hoá .
Về nguyên tắc hàng hoá phải đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy

nhiên trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có thể sử dụng hai cách đánh giá:
đánh giá theo giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán.
Giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho là các khoản chi cần thiết để cấu
thành trị giá của hàng hoá đợc đa vào nơi sẵn sàng cho sử dụng hay bán. Đó là
chi phí thực tế bỏ ra để mua hàng hoá .
Để tính giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho có thể sử dụng một trong
các phơng pháp sau:
Tính theo đơn giá thực tế bình quân.
Theo phơng pháp này giá thực tế hàng hoá xuất kho căn cứ vào số lợng
xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính.
Giá thực tế
hàng xuất kho
=
Số lợng hàng
xuất kho
x
Đơn giá thực tế
bình quân
Trong đó:
Đơn giá thực
tế bình quân
=
Giá thực tế hàng tồn
đầu kỳ
+
Giá thực tế hàng nhập
trong kỳ
Số lợng hàng tồn đầu
kỳ
+

Số lợng hàng nhập
trong kỳ
Tính theo đơn giá thực tế đích danh.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
11
Luận văn tốt nghiệp
.
Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi hàng hoá
theo từng lô hàng. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhập
kho của chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Tính theo giá thực tế nhập trớc-xuất trớc.
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập và giả định là hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc. Sau
đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:
tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số
còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Nh vậy giá thực tế của
hàng tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của số hàng hoá nhập kho thuộc các lần
nhập sau cùng.
Phơng pháp này có u điểmchính xác nhng lại có nhợc điểm là quản lý,
hạch toán phức tạp vì khi tính toán, quản lý đòi hỏi phải phân loại.
Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc.
Theo phơng pháp này ta cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng
lần nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhạp kho sau thì phải xuất trớc. Sau đó
căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính
theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng hiện có trong kho đối với số lợng
xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của
lần nhập trớc đó. Nh vậy giá thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ là giá thực tế
hàng hoá của các lần nhập đầu kỳ.
Đối với hàng hoá, kế toán chi tiết nhập xuất tồn kho hàng ngày theo trị
giá mua thực tế thì khi có nhu cầu thông tin về giá vốn thực tế của hàng hoá

xuất kho và tồn kho, kế toán còn phải tính toán chi phí mua thực tế của hàng
hoá xuất kho, tồn kho theo các bớc:

Bớc 1: Tính hệ số phân bổ chi phí thu mua thực tế theo công thức.
Hệ số chi phí
thu mua thực tế
phân bổ (Hp)
=
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tồn đầu kỳ
+
Chi phí thu mua thực tế phát
sinh trong kỳ cần phân bổ
Trị giá mua của hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua của hàng hoá
nhập trong kỳ
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
12
Luận văn tốt nghiệp
.
Bớc 2: Tính chi phí thu mua thực tế phân bổ cho hàng hoá xuất kho và tồn kho
theo công thức:
Chi phí thu mua
thực tế phân bổ = Hp ì Trị giá mua của hàng hoá xuất kho
cho hàng hoá xuất kho

Bớc 3: Tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ bằng cách cộng
chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho vào trị giá mua của chúng.

Việc lựa chọn và áp dụng phơng pháp trị giá thực tế hàng hoá xuất kho
phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong các niên độ kế toán để đảm bảo tính
chất so sánh đợc của các báo cáo tài chính. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp
mua hàng hoá thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại
hàng hoá nhập, xuất kho hàng hoá nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để
tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho. Giá hạch toán là loại giá ổn định
do doanh nghiệp tự xây dựng. Việc nhập, xuất kho hàng ngày đợc thực hiện
theo giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán
tổng hợp. Các bớc thực hiện:
Bớc 1: Tính hệ số giá giữa giá vốn thực tế với giá hạch toán của hàng hiện còn
đầu kỳ và hàng nhập kho trong kỳ theo công thức:
Hệ số giá =
Giá vốn thực tế của
hàng hiện còn đầu kỳ
+
Giá vốn thực tế của hàng
nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của hàng
hiện còn đầu kỳ
+
Giá hạch toán của hàng
nhập trong kỳ
Bớc 2: Tính trị giá thực tế của hàng xuất trong kỳ.
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán
của hàng xuất = Hệ số giá ì của hàng xuất
trong kỳ trong kỳ.
Tuỳ thuộc đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ
số giá có thể tính riêng cho từng loại, từng nhóm hay tất cả các loại hàng hoá .
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho đều có nội dung, u,
nhợc điểm và những điều kiện áp dụng thích hợp. Doanh nghiệp phải căn cứ vào

đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị mình, khả năng, trình độ
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
13
Luận văn tốt nghiệp
.
nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh điều kiện trang bị phơng
tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin để đăng ký phơng pháp tính thích hợp.
1.2.3- Kế toán nhập, xuất kho hàng hoá .
1.2.3.1- Chứng từ kế toán sử dụng.
Để quản lý và theo dõi chặt chẽ sự biến động của hàng hoá thì các hoạt
động nhập , xuất kho hàng hoá phải đợc phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời
vào chứng từ và sổ qui định. Những chứng từ này là cơ sở pháp lý để hạch toán
nhập, xuất kho hàng hoá để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ. Theo chế
độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo QĐ 1141-TC/ QĐ/ CĐKT ngày 1
tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính.
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02- BH)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08- VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTGT- 3LL)

cùng các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau, hình
thức sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng qui định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập.
Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các
chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Mọi chứng từ kế toán
hàng hoá phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý do kế

toán trởng qui định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp số liệu kịp
thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
1.2.3.2- Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá.
Nội dung kế toán chi tiết hàng hoá là cần theo dõi cụ thể cho từng loại ,
từng nhóm, từng thứ hàng hoá ở từng kho trên cả hai loại chỉ tiêu hiện vật và giá
trị. Thực chất của phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá là sự kết hợp giữa thủ
kho và kế toán trong việc sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho để hạch toán chi
tiết hàng hoá .
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
14
Luận văn tốt nghiệp
.
Do vậy, kế toán doanh nghiệp cần lựa chọn, vận dụng phơng pháp hạch
toán chi tiết phù hợp với yêu cầu, trình độ nghịêp vụ của đội ngũ cán bộ kế
toán. Kế toán chi tiết hàng hoá có thể tiến hành theo một trong ba phơng pháp
sau:
a- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình
nhập, xuất hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
hàng hoá. Thẻ kho đợc mở cho từng loại hàng hoá thuộc từng kho.
- Tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc chứnh từ nhập , xuất từ thủ kho
kế toán thực hiện kiểm tra lại và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó ghi vào sổ (thẻ)
hạch toán chi tiết tình hình nhập, xuất hàng hoá cả chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu
thành tiền. Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết hàng hoá đợc mở cho từng thứ hàng hoá
và đợc kế toán sử dụng để ghi chép hàng ngày
Cuối tháng căn cứ vào số liệu dòng cột trên sổ (thẻ) hạch toán chi tiết để
ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho hàng hoá. Mỗi thứ hàng hoá đợc ghi một
dòng trên bảng kê này.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhợc điểm: Ghi chép trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến

hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vi áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hoá, khối lợng
các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên
b- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
- Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép nh phơng pháp ghi thẻ
song song.
- Tại phòng kế toán: Sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi hàng tháng
vào cuối tháng. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năm theo từng kho và
dùng để ghi chép hàng tháng cả chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu thành tiền về tình
hình nhập xuất, tồn kho của từng thứ hàng hoá .
Kế toán có thể lập bảng kê nhập kho và bảng kê xuất kho hàng hoá, cuối
tháng tổng hợp số liệu trên bảng kê nhập kho, xuất kho để ghi vào sổ đối chiếu
luân chuyển.
- Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
15
Luận văn tốt nghiệp
.
- Nhợc điểm: Việc ghi sổ còn trùng lập về chỉ tiêu hiện vật và công việc
dồn vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp ở doanh nghiệp sản xuất có không nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán hàng hoá nên không
có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
c- Phơng pháp ghi sổ số d.
- Tại kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất,
tồn kho nhng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d
vào cột số lợng
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm
để ghi chép tình nhập, xuất. Sau khi phân loại các chứng từ nhập xuất theo

nhóm và theo loại hàng hoá, tổnh hợp giá trị của hàng hoá theo từng loại, từng
nhóm hàng nhập xuất để ghi vào cột thành tiền của phiếu giao nhận chứng từ.
Số liệu thành tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá theo từng
loại, nhóm hàng đợc ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất hàng hoá .
Các bảng này đợc mở theo từng kho hoặc nhiều kho. Cuối tháng cộng số
liệu trên bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất hàng hoá để ghi vào các phần nhập xuất
trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho rồi tính ra số tồn kho cuối tháng của
từng nhóm loại hàng tồn kho và ghi vào " Tồn kho cuối tháng" của bảng kê này.
Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển đến, kế
toán căn cứ vào số tồn kho cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá
hạch toán của từng thứ hàng hoá, tính thành tiền rồi ghi vào cột thành tiền trên
sổ số d.
Số liệu cột thành tiền theo nhóm và theo loại hàng hoá trên sổ số d phải
khớp với số liệu trên cột tồn kho cuả nhóm và loại hàng hoá tơng ứng trên bảng
kê nhập, xuất, tồn.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ công việc ghi chép kế toán, công việc đợc tiến
hành đều trong tháng.
- Nhợc điểm: Khi có sai sót khó kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng
nghiệp vụ nhập xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại hàng hoá , doanh
nghiệp có sử dụng giá hạch toán, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ
kinh tế vững vàng.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
16
Luận văn tốt nghiệp
.
1.2.3.3- Kế toán tổng hợp nhập, xuất hàng hoá.
a- Tài khoản sử dụng chủ yếu.
TK 156: Hàng hoá.
Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại hàng

hoá của doanh nghiệp
TK 151: Hàng mua đang đi đờng.
Dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá mua ngoài đã thuộc
quyền sỡ hữu của doanh nghiệp, nhng cha về nhập kho của doanh nghiệp
mà còn đang trên đờng vận chuyển hoặc đã đến doanh nghiệp nhng đang chờ
kiểm nhận nhập kho.
TK 157: Hàng gửi đi bán.
Dùng để phản ánh trị giá hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến cho khách
hàng. Hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi
TK 632: Giá vốn hàng bán.
Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ.

b- Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
Thông thờng các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên. Theo phơng pháp này, việc nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
đợc ghi chép phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống trên các tài khoản
và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất.
Kế toán xuất khẩu trực tiếp.
- Xuất khẩu hàng qua kho: Nợ TK 157
Có TK 156
- Xuất bán thẳng hàng xuất khẩu : Nợ TK 151, 157.
Có TK 111, 112 , 131
- Ghi nhận giá vốn hàng xuất khẩu : Nợ TK 632
Có TK 151, 157
- Các phí tổn giao nhận hàng xuất khẩu : Nợ TK 641
Có TK 111, 112
- Kê khai, nộp thuế xuất khẩu cho hàng xuất khẩu :
Nợ TK 511 (Tỷ giá thực tế)
Có TK 333( 333.3- thuế xuất khẩu Tỷ giá hạch toán)
Có TK 112.2 (Tỷ giá hạch toán)

Có TK 413 ( nếu có)
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
17
Luận văn tốt nghiệp
.
- Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu : Nợ TK 112.2, 131
Có TK 511
Kế toán xuất khẩu uỷ thác.
- Sau khi xuất hàng rồi nhận bộ chứng từ thanh toán, TCT gửi bộ chứng
từ tới ngân hàng, đợc ngân hàng thông báo chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền
ngay:
Nợ TK 112.2, 131
Có TK 511.1
Có TK 331, 336.
- Khi doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu:
Nợ TK 331, 336
Có TK 112.1
- Lệ phí Vicofa nộp hộ cho đơn vị giao uỷ thác:
Nợ TK 331
Hoặc Nợ TK 136.8 ( Đơn vị giao uỷ thác trực thuộc TCT )
Có TK 112.2 ( Tỷ giá thực tế).
- Khi trả tiền cho đơn vị giao uỷ thác:
Nợ TK 331, 336
Có TK 112.1
- Thuế GTGT phải nộp trên hoa hồng đợc hởng:
Nợ TK 133
Có TK 333 (3331).
- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu uỷ thác mà
Tổng công ty phải chịu:
Nợ TK 641

Có TK 111, 112.




Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp
.






















Sinh viªn: NguyÔn Quúnh Trang
19
Luận văn tốt nghiệp
.
Chơng 2
Thực tế tổ chức công tác kế toán tiêu
thụ cà phê xuất khẩu tại tổng công
ty cà phê việt nam
2.1: Một số đặc điểm chung của Tổng công ty cà phê Việt Nam.
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng công ty cà phê Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là viet nam
national coffee corporation-viết tắt là VINACAFE
Trụ sở chính của công ty đặt ở số 5 Ông ích Khiêm Ba Đình Hà Nội
Tổng Công ty cà phê Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 91/TTg
và Quyết định số 251/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ theo mô
hình tập đoàn kinh tế
Tiền thân là Liên hiệp các xí nghiệp cà phê Việt Nam thành lập năm
1992 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổng công ty là
doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc, có qui mô lớn, bao gồm gần 70 đơn vị hạch
toán độc lập:trong đó có 8 đơn vị hành chính sự nghiệp, 62 doanh ngiệp-15
công ty xí nghiệp làm dịch vụ sản xuất cung ứng vật t, 7 doanh nghiệp trực tiếp
xuất khẩu. 40 doanh nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra công ty
còn có 3 chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Gia Lai, Đắc Lắc.
Để thúc đẩy sự phát triển của ngành cà phê ở Việt Nam hoạt động sản
xuất kinh doanh của Tổng công ty không ngừng đợc mở rộng với một số lĩnh
vực hoạt động chủ yếu là:
- Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê, các mặt hàng nông sản
và các loại vật t thiết bị, dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh cà phê.
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh các dịch vụ du lịch, khách sạn

Và các hoạt động kinh doanh khác
Trớc đây, chủ yếu cà phê Việt Nam xuất khẩu thông qua thị trờng trung
gian.Trong những năm gần đây, chúng ta đã xuất trực tiếp cho các nớc tiêu thụ .
Hiện nay, Tổng công ty có quan hệ với trên 52 quốc gia trên thế giới, xuất khẩu
cà phê vào các thị trờng lớn nh Mỹ, Đức, Italia
Cùng với sự phát triển của các ngành nghề khác, Tổng công ty đã góp
phần vào việc mở rộng hoạt động xuất khẩu, tăng tích luỹ cho nền kinh tế,tạo
công ăn việc làm cho ngời lao động Đứng tr ớc sự biến động bất thờng của giá
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
20
Luận văn tốt nghiệp
.
cả thị trờng mặt hàng cà phê cũng nh những khó khăn về điều kiện nguồn vốn
kinh doanh, thời tiết không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tổng Công ty
cà phê Việt Nam đang và sẽ có những hớng đi mới để phát triển ngành cà phê ở
Việt Nam
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
cà phê Việt Nam
Tổng Công ty cà phê Việt Nam hoạt động kinh doanh chính là sản xuất,
chế biến và tiêu thụ mặt hàng cà phê
Văn phòng tổng công ty chịu trách nhiệm quản lý toàn tổng công ty,
quản lý các đơn vị thành viên và các đơn vị sự nghiệp theo những điều lệ ghi
trong Điều lệ Tổng công ty. Tổng công ty có trách nhiệm điều chuyển vốn kinh
doanh giữa các dơn vị trong tổng công ty, đa ra chiến lợc về tổng thể sản xuất và
xuất khẩu cà phê.Trong thực tế hoạt động kinh doanh, tổng công ty đứng ra vay
vốn từ các ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị thành viên,
tham gia kinh doanh xuất khẩu cà phê và nhận uỷ thác xuất khẩu cho các đơn vị
trong tổng công ty. Hàng năm tổng công ty thu một phần khấu hao cơ bản và lợi
nhuận từ các đơn vị thành viên để trích lập quĩ tập trung Tổng công ty. Quĩ này
dùng để tái đầu t cho các đơn vị thành viên. Bên cạnh đó, tổng công ty xét duyệt

thông qua phơng án kinh doanh mới, phơng án đầu t cũng nh kế hoạch sản xuất
kinh doanh trong năm tới của mỗi đơn vị thành viên.
Là một doanh nghiệp nhà nớc có qui mô lớn, tính chất nh là một tập đoàn
sản xuất nên hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty rất đa dạng và
phong phú với các khối chủ yếu:
- Khối sản xuất: Sản phẩm của cây công nghiệp phục vụ xuất khẩu dới
dạng sản phẩm thô.
- Khối lu thông xuất nhập khẩu: Mua trực tiếp sản phẩm thô từ các hộ nông
dân, từ nông trờng để xuất khẩu.
- Khối dịch vụ: Cung cấp dịch vụ cho công tác khai hoang, trồng mới, hệ
thống cơ sở hạ tầng của nông trờng trong và ngoài tổng công ty.
Ngoài ra, tổng công ty còn có các đại lý thu mua rải rác trên toàn quốc,
đáp ứng nhu cầu thu mua, chế biến, xuất nhập khẩu.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
21
Luận văn tốt nghiệp
.
2.1.3- Tổ chức bộ máy quản lý của tổng công ty.
2.1.3.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy của tổng công ty.
- Hội dồng quản trị: Có 5 thành viên do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm, là
các thành viên chuyên trách. Trong đó có: Chủ tịch HĐQT, phó chủ tịch HĐQT,
một thành viên kiêm trởng ban kiểm soát, một thành viên kiêm Tổng giám đốc
và một thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính - kinh tế - quản trị kinh
doanh và pháp luật.
- Ban kiểm soát: Có 5 thành viên trong đó trởng ban kiểm soát là thành
viên HĐQT và 4 thành viên khác do HĐQT miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật,
gồm:1 thành viên là chuyên môn kế toán, 1 thành viên cho đại hội công nhân
viên chức, 1 thành viên do Bộ trởng quản lý ngành giới thiệu và 1 do Tổng cục
trởngTổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp giới thiệu.


- Ban giám đốc: Gồm 1 TGĐ và 4 phó TGĐ. Một phó TGĐ phụ trách về
công tác cổ phần hoá doanh nghiệp, tổ chức cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu;
một phó TGĐ phụ trách khu vực Gia Lai Kon Tum theo chuyên đề TGĐ phân
công;một phó TGĐ phụ trách về tài chính kế toán,sản xuất kinh doanh,xây dựng
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
22
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soátTổng giám đốc
Phó TGĐ tài chính
, kế toán xây dựng
cơ bản, dự án AFD
Phó TGĐ phụ
trách công tác tổ
chức thanh tra
nội bộ
Phó TGĐ phụ
trách khu vực
Tây nguyên
Phó TGĐ phụ
trách khu vực
Bắc Tây
Nguyên
Văn phòng
TCT
BTC cán bộ
thanh tra
Ban TCKT Ban xuất
nhập khẩu
Ban KH-
ĐT

Ban điều
hành dự án
1258/CP
Các đơn vị trực thuộc
Luận văn tốt nghiệp
.
cơ bản,dự án AFD; một phó TGĐ phụ trách khu vực Đắc Lắc,Phú Yên theo
chuyên đề TGĐ phân công.
- Ban tham mu: Gồm văn phòng Tổng công ty; Ban Tổ chức cán bộ-
Thanh tra; Ban Tài chính Kế toán; Ban Xuất nhập khẩu; Ban kế hoạch và đầu t;
Ban điều hành dự án AFD.
- Các đơn vị trực thuộc: Gồm 8 đơn vị hành chính sự nghiệp và 62 doanh
nghiệp.
2.1.3.2- Chức năng nhiệm vụ bộ máy tổ chức của Tổng công ty.
- Hội đồng quản trị (HĐQT).
HĐQT thực hiện các chức năng quản lýTổng công ty, chịu trách nhiệm
về sự phát triển của công ty theo nhiệm vụ nhà nớc giao. HĐQT có thể nhận
vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nớc giao, xem xét phê
duyệt phơng án cho TGĐ, đề nghị kiểm tra giám sát mọi hoạt động của Tổng
công ty thông qua đề nghị của TGĐ. Trình lên Chính phủ, tổ chức xét duyệt
thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền duyệt kế hoạch đầu t, ban điều hành
giám sát các định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật kể cả tiền lơng, phê chuẩn và
trình Thủ tớng Chính phủ điều lệ và nội dung sửa đổi.
-Ban kiểm soát.
Do HĐQT lập ra để giúp HĐQT thực hiện việc kiểm tra giám sát TGĐ,
bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên trong hoạt động tài chính, chấp hành
pháp luật, điều lệ của Tổng công ty và các nghị quyết, quyết định của HĐQT.
-Ban giám đốc.
Tổng giám đốc điều hành bộ máy và đợc Thủ tớng chính phủ bổ nhiệm
cùng Chủ tịch HĐQT, nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực của nhà n-

ớc để quản lý. TGĐ chịu trách nhiệm về toàn bộ vốn mà HĐQT đã phê duyệt,
xây dựng phát triển, điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty. Thực
hiện việc kiểm tra các đơn vị thành viên, cung cấp tài liệu cho HĐQT. Chịu sự
kiểm tra của HĐQT. Đợc quyền áp dụng các biện pháp vợt quyền của Chính
phủ giao trong trờng hợp khẩn cấp.
Phó TGĐ là ngời giúp TGĐ điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của Tổng công ty theo sự phân công của TGĐ và chịu trách nhiệm trớc
TGĐ và pháp luật về nhiệm vụ đã đợc phân công thực hiện.
-Ban tham mu.
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
23
Luận văn tốt nghiệp
.
Văn phòng Tổng công ty: Tổ chức thực hiện các mặt công tác về quản trị
hành chính chung trong cơ quan, phối hợp vối các ban chức năng để xây dựng
các nội qui, qui chế toàn Tổng công ty (TCT).
Ban tổ chức cán bộ - thanh tra: Nghiên cứu, tham mu, đề xuất đổi mới
công tác quản lý, sắp xếp, bố trí tổ chức bộ máy hoạt động; tổ chức triển khai
thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các qui chế, nội qui chế độ và
công tác thi đua khen thởng, kỷ luật; tổ chức công tác pháp chế thanh tra, kiểm
tra; giúp TCT quản lý chỉ đạo công tác y tế sức khoẻ ngời lao động
Ban Tài chính Kế toán: Quản lý nguồn tài chính và quản lý thu chi tổng
hợp, phân tích hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất kinh doanh, xây dựng
cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả tỷ giá xuất nhập khẩu và các định mức
trong sản xuất kinh doanh.
Ban xuất nhập khẩu: Điều hành công tác kinh doanh xuất nhập khẩu. Tìm
kiếm, khai thác và mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu; phụ trách về các quan hệ
quốc tế, khai thác khả năng đầu t từ nớc ngoài.
Ban kế hoạch và đầu t: Xây dựng các kế hoạch sản xuất và kinh doanh,
các dự án đầu t, thu mua cà phê để kinh doanh xuất khẩu; tập hợp về sản xuất và

phát triển cây cà phê
Ban điều hành dự án 1258/CP: Tổ chức thực hiện chơng trình phát triển
cây cà phê trong phạm vi cả nớc trong khuôn khổ sử dụng vốn của AFD.
- Các đơn vị trực thuộc .
Các đơn vị hạch toán độc lập: Tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và lĩnh vực tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với
TCT
Các đơn vị hành chính sự nghiệp: Qui chế tổ chức hoạt động do HĐQT
phê duyệt. Trong hoạt động lấy thu bù chi, tạo nguồn thu từ dịch vụ, nghiên cứu
khoa học cho các đơn vị trong và ngoài nớc, sử dụng quĩ kinh tế phúc lợi theo
chế độ.
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Hoạt động chịu sự chi phối của TCT.
2.1.4- Tổ chức công tác kế toán.
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh
tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, các chính sách kinh tế tài chính, các chế
độ, thể lệ về kế toán đã có nhiều thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong
giai đoạn mới. Điều này một mặt tạo điều kiện để các doanh nghiệp tổ chức
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
24
Luận văn tốt nghiệp
.
quản lý sản xuất kinh doanh thuận lợi, mặt khác cũng đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán hợp lý, khoa học phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm phát huy vai trò của công
tác kế toán.
2.1.4.1- Chức năng nhiệm vụ của công tác kế toán
Tổng công ty cà phê Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc có qui mô
lớn, hoạt động trên địa bàn rộng khắp cả nớc cả nớc lại có nhiều đơn vị phụ
thuộc.Vì vậy, Ban Tài chính Kế toán ở Tổng Công ty có những chức năng nhiệm
vụ chính sau:

1.1- Tham mu cho lãnh đạo Tổng Công ty trong việc hình thành các
nguồn vốn, thực hiện cân đối tài chính, bảo đảm đủ vốn để thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty cũng nh việc
quản lý, phân phối sử dụng các nguồn vốn đúng mụch đích, đúng
chính sách chế độ và đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.2- Xây dựng qui chế , qui định về quản lý tài chính của Tổng Công ty
trên cơ sở chính sách chế độ và qui định hiện hành của nhà nớc.
Xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Tổng Công ty.
1.3- Kiểm tra, hớng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chính sách chế độ, các
qui định , qui chế về quản lý tài chính của nhà nớc và của toàn Tổng
Công ty.
1.4- Tổ chức công tác kế toán và thống nhất công tác hạch toán kế toán
trong toàn Tổng Công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành và
pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc.
1.5- Tổ chức kiểm tra, xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm cho các
đơn vị thành viên, tổng hợp quyết toán toàn Tổng Công ty báo cáo
nhà nớc. Tổng hợp các báo cáo định kỳ về tài chính, tổ chức phân
tích hoạt động kinh tế, tham mu cho lãnh đạo trong công tác quản
lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.6- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán, công tác thu
chi bảo hiểm xã hội của cơ quan văn phòng Tổng Công ty và chỉ
đạo kiểm tra hớng dẫn nghiệp vụ tài chính kế toán các chi nhánh,
các đơn vị hạch toán phụ thuộc cũng nh các đơn vị thành viên Tổng
Công ty.
1.7- Chủ trì phối hợp với các ban có liên quan trong công tác thanh lý,
nhợng bán tài sản theo qui định Nhà nớc. Theo dõi, tổng hợp các
Sinh viên: Nguyễn Quỳnh Trang
25

×