Tải bản đầy đủ (.pdf) (40 trang)

Tiểu luận: Tính tất yếu và những hạn chế của kinh tế tư nhân docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.45 MB, 40 trang )














Tiểu luận

Tính tất yếu và những hạn
chế của kinh tế tư nhân










P
HÂN II : N
ỘI
D


UNG

I. M

t S

V

n
Đề
Lí Lu

n V

Kinh T
ế
Tư Nhân .
1.1. Tính t

t y
ế
u t

n t

i Kinh T
ế
Tư Nhân :
M


c tiêu xây d

ng cnxh

n
ướ
c ta theo ch

ngh
ĩ
a mac Lenin và tư
t
ưở
ng h

chí minh . M

t trong nh

ng nhi

m v

là xác lâp quan h

s

n xu

t

phù h

p v

i tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t , nh

m phát tri

n kinh
t
ế
x
ã
h


i . trong đó n

i dung c

t l
õ
i là xác l

p cơ c

u v

s

h

u tư li

u s

n
xu

t và cơ c

u các thành ph

n kinh t
ế

m

t cách phù h

p v

i yêu c

u c

a quy
lu

t th

c t
ế
khách qua

a n

n kinh t
ế
trong th

i k

quá
độ
c


a n
ướ
c ta .
B
ư

c kh

i
đ

u
đ

i m

i trong
đó có vi

c m


đư

ng ph
át tri

n kinh t
ế

t
ư nhân
đ
ã
di

n ra t

n
ăm 1979 , khi đó ngh

quy
ế
t h

i ngh

l

n th

IV , BCHT
Ư
Đả
ng khoá IV . Đó là b
ướ
c
đầ
u ch


p nh

n kinh t
ế
tư nhân và kinh t
ế
hàng
hoá , dù c
ò
n nhi

u h

n ch
ế
v

quy mô và l
ĩ
nh v

c ho

t
độ
ng , nhưng
đã
l

p

t

c n

y sinh v

ng m

c v

l
ý
lu

n
ì

đụ
ng
đế
n nguyên l
ý
cơ b

n c

a n

n kinh
t

ế
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a . Câu h

i d

t ra :” Ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i có
đặ
c đi

m ưu vi

t
là kinh t
ế

công h

u và h
ế
ho

ch hoá t

p trung , nay l

i m


đườ
ng cho kinh t
ế

tư nhân và th

tr
ườ
ng ? có th

l

i tr
ướ
c m

t , nhưng lâu dài li


u c
ò
n ch


ngh
ĩ
a x
ã
h

i ?” . H

u nh
ư m

i v

n
đ

l
ý
lu

n n

y sinh t


b
ư

c m


đ

u ph
át
tri

n kinh t
ế
t
ư nhân cho
đ
ế
n nay
đ

u xoay quanh c
âu h

i
đó .

D

u c

ò
n
ý
ki
ế
n băn khoăn , cu

c m


đườ
ng và phát tri

n v

n di

n ra
tr
ướ
c h
ế
t do áp l

c m

nh m

t


th

c t
ế
, đông
đả
o nhân dân và
đả
ng viên ,
cán b


đã
r

t năng
độ
ng t
ì
m t
ò
i sáng t

o nhi

u nhân t

m

i , không th



độ
ng
ch

p hành theo “ cơ ch
ế
không phù h

p th

c t
ế
” ,
đò
i h

i “c
ơỉ
trói ” , “tháo
g


để
s

n xu

t bung ra , cưu v

ã
n
đờ
i s

ng nhân dân đang quá khó khăn
thi
ế
u th

n . Khó khăn đó có nguyên nhân khách quan , nhưng nguyên nhân


ch

quan , nh
ưng nguyên nhân ch

y
ế
u v
à tr

c ti
ế
p l
à do m

t s


sai
l

m
trong c

i t

o, tâp th

hóa và siưk duy tr
ì
cơ ch
ế
t

p trung quan liêu bao c

p,
ngăn c

m kinh t
ế
tư nhân và quan h

th

trương. Và th

i gian đó, ngu


n v

t
tư hàng hoá và tài chính trong tay Nhà n
ướ
c
đã
c

n i

t, rong khi ngu

n kh


năng trong dân c
ò
n nhi

u . Thưc t
ế
đo đưa t

i
đò
i h

i ph


I “tháo g

” tưng
b
ướ
c cho kinh t
ế
tư nhân và tư do trao
đổ
i hàng hoá .S

tháo gơ nhanh
chóng đưa l

i hi

u qu

n

i b

t ,càng giup kh

ng
đị
nh quy
ế
t tâm tháo g


.
Cùng v

i áp l

c
đổ
i mơí t

th

c t
ế
cu

c s

ng, v

m

t tư tương l
ý
lu

n,
ngay t

bu


i
đ

u
đ
ã
g

p nhi

u thu

n l

i do nh

ng n
ư

c x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a l
úc

đ
ang có trào lưu tr

l

i nh

ng tư t
ưở
ng c

a Lênin trong chính sách kinh t
ế

m

i ,n

i b

t nh

t là s

t

t y
ế
u phát tri


n kinh t
ế
hàng hoá nhi

u thành ph

n .
Vi

t Nam là n
ướ
c v

a m

i phát tri

n kinh t
ế
sau chi
ế
n tranh ,t

bi
ế
t m
ì
nh
c
ò

n thi
ế
u v

n l
ý
lu

n và kinh nghi

m, nên
đã
r

t coi tr

ng t

ch

c nghiên
c

u h

c t

p và khai thác ki
ế
n th


c và kinh nghi

m qu

c t
ế
.Tuy nhiên ,
đặ
c
đi

m n

i b

t c

a b
ướ
c m


đườ
ng
đổ
i m

i trên th


c t
ế
c

a nhân dân. Trên
đấ
t
n
ướ
c ta , các năm t

1979
đế
n
đạ
i h

i VI (1986 )
Đả
ng và nhà n
ướ
c
đã
liên
t

c c

v
ũ

v
à t

o phong tr
ào t
ì
m t
ò
i s
áng t

o v
à phát huy nhân t

m

i tr
ên
th

c t
ế
. Qua
đó , tong b
ư

c t

ng k
ế

t , ban h
ành chính sách và th

ch
ế
m

i .


B
ướ
c
đổ
i m

i chính sách kinh t
ế
c

a
đạ
i h

i VI ( 1986 ) k
ế
đó là h

i ngh



l

n th

6 (1989 ) BCHTƯ
Đả
ng khoá VI , chính là k
ế
t qu

t

ng k
ế
t th

c t
ế
,
t

ch

v

n d

ng sáng t


o tư t
ưở
ng Lênin v

phát tri

n cơ c

u kinh t
ế
nhi

u
th
ành ph

n và quan h

th

tr
ườ
ng
để
xúc ti
ế
n công cu

c xây d


ng ch

ngh
ĩ
a
x
ã
h

i phù h

p v

i Vi

t Nam . Chính sách m

i c

a
đạ
i h

i VI , do phù h

p
v

i th


c t
ế

ý
nguy

n c

a nhân dân ,
đã
đI vào cu

c s

ng r

t nhanh , t

o
cơ s

l
ý
lu

n v
à ni

m tin m


nh m

trong to
àn
đ

ng , to
àn dân trong s


nghi

p
đ

i m

i , trong
đó pát tri

n kinh t
ế
t
ư nhân và kinh t
ế
th

tr
ư


ng
đ
ã

tr

thành xu h
ướ
ng không th


đả
o ng
ượ
c dù g

p khó khăn v
ướ
ng m

c thăng


tr

m . K
ế
t

c ch

ính sách c


Đ

i h

i VI v

ph
át tri

n kinh t
ế
t
ư nhân và kinh
t
ế
th

tr
ườ
ng.
1.2 Vai tr
ò
và v

trí c

a thành ph


n kinh t
ế
tư nhân .
1.2.1V

cơ c

u nghành ngh

kinh doanh.
Đặ
c trưng bao quát là
đầ
u tư t

p trung vào các nghành thương nghi

p , d

ch
v

, công nghi

p ch
ế
bi
ế
n , đánh b


t và nuôi tr

ng thu

h

i s

n ,xây d

ng
,v

n t

I kho b
ã
I và thông tin liên l

c ,khách s

n nhà hàng ,kinh doanh b

t
độ
ng s

n và d


ch v

tư v

n ,tài chính tín d

ng…
Năm 1994, trong t

ng s

7619 doanh nghi

p ( g

m c
ác lo

i c
ông ty
tr
ách nhi

m h

u h

n ,công ty c

ph


n , doanh nghi

p tư nhân và h

p tác x
ã
)

đế
n 3582 doanh nghi

p kinh doanh thương nghi

p ( chi
ế
m t

tr

ng
40,01%) 2466 doanh nghi

p s

n xu

t kinh doanh công nghi

p ch

ế
bi
ế
n ).Th


đế
n là các nghành kinh doanh khác .

T
ì
nh h
ì
nh trên là đi

u b
ì
nh th
ườ
ng trong quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i kinh t
ế

k
ế

ho

ch hoá t

p t

p trung cao
độ
( v

i n

n kinh t
ế
thi
ế
u h

t tri

n miên –làm
không
đủ
ăn…) ,sang n

n kinh t
ế
nhi

u thành ph


n ,v

n
độ
ng theo cơ ch
ế
th


tr
ư

ng c
ó s

qu

n l
ý
c

a nh
à n
ư

c . B

i l


, c
ác doanh nghi

p ho

c c
ác nhà
kinh doanh ch


đ

u t
ư khi kh

n
ăng sinh l

i h

p d

n.


S

l
ượ
ng các lo


i h
ì
nh doanh nghi

p t

ng b
ướ
c
đã

đượ
c th

ng kê c

p
nh

t nh

m ph

c v

công t

c qu


n l
ý
nhà n
ướ
c v

kinh t
ế

đố
i v

i khu v

c
kinh t
ế
này . Qua các s

li

u th

ng kê t

ng quát cho th

y ,Ngoài s

phát

tri

n m

nh m

c

a kinh t
ế
cá th
ế
( v

i 1879402 cơ s

kinh t
ế
,thu hút
3241129 lao
độ
ng ) th
ì
doanh nghi

p tư nhân g

p 2,57 l

n s


l
ượ
ng công ty
trách nhi

m h

u h

n và g

p 2,95 l

n s

l
ượ
ng công ty c

ph

n .Tuy nhiên
,s

lao
đ

ng thu h
út c


a c
ác công ty trách nhi

m h

u h

n l

i nhi

u h
ơn
doanh nghi

p t
ư nhân 1,15 l

n.




Như v

y lo

i h
ì

nh doanh nghi

p t
ư nhân v

n l
à h
ì
nh th

c h

p d

n
c
ác nhà
đầ
u tư tư nhân trong n
ướ
c .Đi

u này có th

c

t ngh
ĩ
a b


i các nguyên
nhân vê quy

n l

i,uy tín, trách nhi

m,cácy
ế
u t

tâm l
ý
,t

p quán kinh doanh
,nh

ng gi

i h

n b

i tr
ì
nh
độ
x
ã

h

i hoá s

n xu

t và môI tr
ườ
ng kinh doanh
chi ph

i. 1.2.2Đóng góp vào GDP.
S

ho

t
độ
ng v

i qui mô ngày càng r

ng c

a doanh nghi

p tư nhân
đã

nhi


u dóng góp cho n

n kinh t
ế
x
ã
h

i c

a nhà n
ướ
c ta.
Th

hi

n chíng trong s

đóng góp GDP:1996:t

tr

ng doanh nghi

p tư nhân
chi
ế
m 42,7%GDP c


a c

n
ư

c ;khu v

c t
ư nhân chi
ế
m 3,23%GDPc

a c


n
ướ
c trong t

ng s

n ph

m qu

c n

i 213,833 t



đồ
ng.Thêm vào đó t

c
độ
tăng tr
ưở
ng GDP c

a khu v

c tư nhân chi
ế
m 10,60% (Các s

li

u 1997 ,
1998 , 1999
đượ
c th

ng kê qua b

ng s

li

u sau . Cho th


y khu v

c tư nhân
có đóng góp đáng k

vào s

gia tăng t

ng s

n ph

m qu

c n

i và t

c
độ
tăng
tr
ưở
ng chung c

a n

n kinh t

ế
qu

c dân.
B

ng 1: Tăng tr
ưở
ng (theo
ướ
c tính) và t

tr

ng trong GDP c

a t

ng
thành ph

n kinh t
ế

1997
1998
1999
TT
Thành ph


n
kinh t
ế

T
ăng
tr
ưở
ng
T

tr

ng
Tăng
tr
ưở
ng
T

tr

ng
Tăng
tr
ưở
ng
T

tr


ng
1
Nông - lâm ngư
nghi

p
7,5%
24%
15%
24%
9%
24%
2

Công nghi

p và
xây d

ng
25%
33%
16,5%
34%
12,5%
34%
3
D


ch v


15%
43%
20%
43%
2,5%
42%

1.2.3 . Gi

i quy
ế
t vi

c l
àm .
Th

c t
ế
cho th

y khu v

c kinh t
ế
tư nhân th


c s

n

i lên

Vi

t Nam
là t

m

y năm tr

l

i đây . Song v

i ho

t
độ
ng c

a các doanh nghi

p và k
ế
t



qu


đ

t
đư

c , kh
u v

c l
ày
đ
ã
thu h
út l

c l
ư

ng lao
đ

ng
đông
đ


o trong
nh
ân dân . C

th

qua b

ng s

li

u sau , ta th

y so v

i t

ng l

c l
ượ
ng lao
độ
ng c

a c

n
ướ

c th
ì
khu v

c thu hút nhi

u lao
độ
ng nh

t
đồ
ng t h

i kh


năng t

o công ăn vi

c làm cho qu

n chúng là nh

t .
B

i v
ì

th

c ch

t
đạ
i b

ph

n các thành ph

n kinh t
ế
tư nhân là các
n
ông trang gia
đì
nh , doanh nghi

p gia
đì
nh và doanh nghi

p m

t s

h


u .
theo s

li

u th

ng kê năm 1998 : Riêng các h

knh doanh tư nhân trong côn
nghi

p và thương m

i
đã
thu hút
đượ
c trên 4,5 tri

u ng
ườ
i , chi
ế
m kho

ng
13% t

ng s


lao
đ

ng c

a khu v

c n
ày .

khu v

c n
ông thôn , các h

ti

u
th

cong nghi

p và các h

s

n xu

t ngh


ph


đã
t

o ra kho

ng 4,3 – 4,5 tri

u
vi

c làm cho lao
độ
ng . Riêng v

kinh t
ế
h

p tác h
ì
nh th

c này
đã
t


o ra g

n
7 tri

u lao
độ
ng . Như v

y mô h
ì
nh doanh nghi

p tư nhân ,
đặ
c bi

t tư nhân
v

a và nh


ý
ngh
ĩ
a trong nh

ng nghành ngh


truy

n th

ng , ti

u th

công
,
đồ
ng th

i đây c
ũ
ng là mô h
ì
nh làm ăn có hi

u qu

nh

vào chi phí th

p ,
đ

u tư ban
đầ

u nh

.
Trong 125 doanh nghi

p trong nghành công nghi

p đi

n - đi

n t

,
doanh nghi

p v

a v
à nh

chi
ế
m 75% ch
ưa k


đ
ế
n nhi


u doanh nghi

p thu

c
m

t s

ng
ành b

tr

. S

l
ư

ng doanh nghi

p v

a v
à nh

l
à doanh nghi


p
nh
à n
ướ
c
đã
gi

m xu

ng c
ò
n 17 doanh nghi

p , doanh nghi

p v

a và nh


nhân ( v

n trong n
ướ
c ) có kho

ng 45 doanh nghi

p tham gia vào lăp ráp và

ch
ế
t

o thi
ế
t b

đi

n , các
đồ
dùng đi

n sinh ho

t ( qu

t đi

n , n

i cơm đi

n
…. )

Tính
đế
n nay c


n
ướ
c có kho

ng 200 doanh nghi

p may tư nhân . K

c


nhân v

a và nh

th
ì
s

l
ượ
ng các doanh nghi

p tư nhân trong ngành may
chi
ế
m kho

ng 5% , t


c l
à g

n 300 doanh nghi

p . Ch
ính các doanh nghi

p
thu

c ng
ành may
đ
ã
kh
ông b

tr

ng th

tr
ư

ng n

i
đ


a . H

l

y th

tr
ư

ng
trong n
ướ
c làm chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n doanh nghi

p c

a h

.



Không ch


v

i c
ác doanh nghi

p t
ư nhân v

a v
à nh

ph
át tri

n tr
ên
nhi

u l
ĩ
nh v

c mà th

c t
ế
m

y năm v


a qua
đã
ch

ng minh khu v

c tư nhân
đã
có b
ướ
c
đầ
u trong các ngành công nghi

p và m

c dù chưa
đạ
t
đượ
c b
ướ
c
ti
ế
n v
ượ
t b


c nhưng khu v

c tư nhân c
ũ
ng
đã
tr

l

i cho chính sách phát
tri

n công cu

c công nghi

p hoá hi

n
đạ
i hoá c

a n
ướ
c nhà .T

m quan tr

ng

c

a các doanh nghi

p tư nhân trong quá tr
ì
nh công nghi

p hoá
đị
nh h
ướ
ng
xu

t kh

u có cơ s

không ph

I trên l
ý
thuy
ế
t hay do h

tư t
ưở
ng mà c


n vào
trong m

t n

n kinh t
ế
m

, nhân l

c d

i dào và ti

n công th

p .Nói thành
công nh

t theo
đúng ngh
ĩ
a
đen c

a n
ó t


c l
à n
ế
u
đư

c
đ

i x

h

p l
ý
, c
ông
b

ng . Các doanh nghi

p tư nhân s


đạ
t t

l

thu h


i v

n cao hơn các doanh
nghi

p nhà n
ướ
c l

n ho

c các doanh nghi

p gia
đì
nh . V
ì
th
ế
các doanh
nghi

p tư nhân có th

x

d

ng t


t hơn các ngu

n
đầ
u tư hi

n đang han hi
ế
m
và n

i lên như m

t h
ì
nh th

c doanh nghi

p ch

y
ế
u trong các nghành s

n
xu

t

đị
nh h
ướ
ng xu

t kh

u , s

d

ng nhi

u lao
độ
ng . Trong m

t n

n kinh t
ế

m

, d

i dào lao
độ
ng và nhân công r


th
ì
các doanh nghi

p tư nhân chi
ế
m
ưu th
ế
v
ì
chúng v

a
đủ
nh


để
ho

t
độ
ng m

t cách linh ho

t
đồ
ng th


i v

a
đủ
l

n
đ

d

t hi

u qu

cao . V


đ

p c

u ch
úng không ph

i

quy m
ô mà



kh


năng sinh l

i . V
ì
c
ó kh

n
ăng sinh l

i cho n
ên các doanh nghi

p
đó
kh
ông c

n chính ph

h

tr

, h


ch

c

n có đi

u ki

n công b

ng
để
thành
công.
Trong m

y năm qua , khu v

c kinh t
ế
tư nhân
đã
kh

ng
đị
nh m
ì
nh , là

m

t trong năm thành ph

n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c , hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh
ngày càng cao và h

u h
ế
t phát tri

n
đồ
ng

Đề

u trên m

i l
ĩ
nh v

c c

a ho

t
độ
ng kinh t
ế
.Và khu v

c này c
ũ
ng
đã
c
ó s

t

kh

ng
đ


nh m
ì
nh tr
ên th

tr
ư

ng trong n
ư

c m

c d
ù chưa có s


đ

ng
đ

u tr
ên m

i mi

n ,th
ành ph


-
đ

a ph
ương song s

n ph

m
đa d

ng m

u
m
ã
phong phú .



Nhưng các doanh nghi

p t
ư nhân th
ư

ng m

c ph


I b

nh thi
ế
u v

n
,m
à
để
vay v

n cho đàu tư phát tri

n kinh doanh l

i r

t khó khăn.Theo th

ng
kê c

a c

c th

ng kê cho th

y hi


n có 75% s

doanh nghi

p có v

n d
ướ
i 50
tri

u
đò
ng,và th

c t
ế
ch

có 1/3 s

doanh nghi

p này
đượ
c vay v

n
để

b


sung vào s

v

n ít

i c

a m
ì
nh.Nhưng v

n vay t

ngân hàng tín d

ng c
ũ
ng
ch


đượ
c d
ướ
i 20%,c
ò

n l

i trên 80%
đã
huy
độ
ng v

n t

b

n bè ,h

hàng
trong quá tr
ì
nh kinh doanh h


đã
t

n d

ng h
ì
nh th

c tín d


ng thương m

i
c

a các
đố
i tác kinh doanh-h
ì
nh th

c mua tr

ch

m
T

i c
ác doanh nghi

p t
ư nhân ,các cán b

qu

n tr

doanh nghi


p
đ

u
tr
ưở
ng thành t

th

c t
ế
và h

c h

i kinh nghi

m t

b

n hàng ch

m

t l
ượ
ng

nh


đượ
c đào t

o qua các tr
ườ
ng l

p chính quy v

qu

n tr

doanh nghi

p
ho

c qu

n l
ý
kinh t
ế
.
Đứ
ng tr

ướ
c t
ì
nh h
ì
nh th

c ti

n như v

y ,l

c l
ượ
ng cán
b

qu

n l
ý
ta

các doanh nghi

p này có nhu c

u


n v

đào t

o.Chưa k

l

c
l
ượ
ng lao
độ
ng c

a các doanh nghi

p này h

u như không đào t

o ng

n h

n
c

p t


c ra làm th

.T
ì
nh tr

ng này gây không ít khó khăn cho doanh nghi

p
tư nhân hi

n nay
Tr
ì
nh
đ

c
ông ngh

,ch

t l
ư

ng s

n ph

m v

à th

tr
ư

ng l
à nh

ng
y
ế
u t

quy
ế
t
đ

nh s

t

n t

i v
à phát tri

n c

a m


t doanh nghi

p,nh

ng doanh
nghi

p tư nhân r

t khó có kh

năng
đầ
u tư công ngh

hi

n
đạ
i
đồ
ng th

i vi

c
táI
đầ
u tư vào công ngh


l

i càng khó khăn.Do v

y mà ch

t l
ượ
ng s

n ph

m
th

p ,tính c

nh tranh c

a s

n ph

m không cao d

n
đế
n th


tr
ườ
ng tiêu th

ch


b
ó h

p trong
đị
a bàn ch

t h

p và s

c mua th

p.Chính v
ì
v

y mà doanh
nghi

p tư nhân
đã
không có kh


năng c

nh tranh cao v

i các doanh nghi

p
khác như : công ty c

ph

n,công ty trách nhi

m h

u h

n và nhà n
ướ
c…
M

c d
ù v

y trong th

i gian qua,m


t s

doanh nghi

p t
ư nhân v

n
vươn lên và có kh

n
ăng tham gia xu

t kh

u ,nh
ưng trong th

c t
ế
h


đ
ã

kh
ông th

t


m
ì
nh t
ì
m
đượ
c khách hàng .K
ế
t qu

là s

n ph

m c

a h


đượ
c


xu

t kh

u sang nhi


u n
ư

c song
đ

u ph

I qua c
ác công ty thương m

i n
ư

c
Ngo
ài .Do v

y t
ì
nh tr

ng b

ép giá là không th

tránh kh

i ,đi


u này gây thi

t
h

i đáng k

cho lo

i h
ì
nh doanh nghi

p này.th

c t
ế
trong nh

ng năm qua
cho th

y v

i matt s

s

n ph


m xu

t kh

u theo h

n ng

ch các công ty tư nhân
đã

đượ
c tham gia
đấ
u th

u h

n ng

ch song các doanh nghi

p tư nhân v

i s


v

n ít


i và chưa nhi

u kinh nghi

m nên khó có th

th

ng th

u,mà ngay c


khi có khách hàng nh

p kh

u các doanh nghi

p tư nhân v

n khó khăn trong
vi

c t
ì
m ngu

n h


tr

cho xu

t kh

u.Đáng chú
ý
hơn là các doanh nghi

p tư
nhân chưa
đ

nh

ng ki
ế
n th

c v
à thông tin c

n thi
ế
t v

k
ý

h

p
đ

ng
theo
th
ông tin qu

c t
ế
.Vi

t Nam c
ũ
ng chưa có nhi

u chuyên gia trong l
ĩ
nh v

c
này ,đi

u này d

n
đế
n các doanh nghi


p tư nhân ph

I m

t chi phí cao cho
các chuyên gia ho

c cho các nhà tư v

n n
ướ
c Ngoài và nh

ng kho

n chi phí
này ch

c ch

n l

i c

ng vào chi phí xu

t kh

u.

Đấ
t
để
phát tri

n s

n xu

t và
kinh doanh c

a các doanh nghi

p tư nhân cón thi
ế
u .H

g

p khó khăn c


trong vi

c ti
ế
p c

n

đượ
c d

t cho thuê theo khung giá nhà n
ướ
c ,l

n kh

năng
tài chính
để
thuê
đấ
t Ngoài khu v

c tư nhân .Tuy nhiên khu v

c tư nhân
đã

đóng góp m

t t

tr

ng
đáng k


trong xu

t kh

u .S

ph
át tri

n c

a c
ác doanh
nghiêp tư nhân

Vi

t Nam
đ
ã
th
úc
đ

y s

ph
át tri

n c


a c
ác nghành công
nghi

p truy

n th

ng giàu ti

m năng

các
đị
a phương như ngh

th

công và
các s

n ph

m nông nghi

p ,t

tr


ng đóng góp trong tông giá tr

xu

t kh

u c

a
c

nươc tăng đang k

.Bên c

nh đó,v

i kh

năng linh ho

t trong kinh doanh
m

t s

doanh nghi

p tư nhân d
ã


đầ
u tư mua công ngh

và thi
ế
t b

hi

n
đạ
i d


s

n xu

t hàng xu

t kh

u nh

đó mà t

tr

ng xu


t kh

u tăng lên dáng k

.
Các doanh nghi

p thu

c khu v

c tư nhân c
ò
n đóng góp l

n vào quá
tr
ì
nh chuy

n
đ

i c
ơ c

u kinh t
ế
.Gi


ng nh
ư các qu

c gia kh
ác ,các doanh
nghi

p l

n

Vi

t Nam t

p trung

c
ác thành ph

l

n .Xu h
ư

ng n
ày d

n

đế
n t
ì
nh tr

ng m

t cân
đố
i v

m

c
độ
phát tri

n kinh t
ế
– văn hóa – x
ã
h

i


gi

a khu v


c thnhf th

v
à nông thôn ,c
ũ
ng nh
ư gi

a c
ác vùng .Do v

y c
ó th


coi vi

c phát tri

n khu v

c kinh t
ế
tư nhân nói riêng và các doanh nghi

p
v

a và nh


noi chung như m

t công c

quan tr

ng d

t

o ra s

cân b

ng
gi

a các vùng góp ph

n vào quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i cơ c

u kinh t
ế
gi


a các
thành ph

n kinh t
ế
khác nhaugi

a các chi nhánh c
ũ
ng như các khu v

c l
ã
nh
th

.
Tr

l

i v

i m

t th

c tr


ng n

i b

t c

a khu vưc tư nhân trong
nghành công nhi

p
đặ
c bi

t là n

i lên t

quá tr
ì
nh CNH- HĐH. Hi

n nay khu
v

c
ư nhân s

d

ng kho


ng 12% s

lao
đông trong s

n xu

t c
ông nghi

p
.Doanh nghi

p m

t s

h

u là hinh th

c ph

bi
ế
n nh

t trong s


n xuât công
nghi

p nhưng do quy mô nh

nên ch

chi
ế
m 3% t

ng s

v

n dăng k
ý
và só
lao
độ
ng .S

doanh nghi

p gia
đì
nh và hơp tác x
ã
nhi


u hơn so v

i doanh
nghi

p m

t s

h

u ,vào kho

ng 800 000 doanh nghi

p thuê kho

ng 2,5 tri

u
lao
độ
ng góp t

i 20% s

n l
ượ
ng công nghi


p .
Theo b

ng 2 cho th

y s

phát tri

n c

a các công ty tư nhân trong
ngành công nghi

p

Vi

t Nam . đI lên t

m

t t

tr

ng r

t nh


g

n như b

ng
không năm 1991 , các công ty tư nhân
đ
ã
ph
át tri

n nhanh ch
óng . L
ý
do l
à

ch

ch


đ
ế
n n
ăm 1992 cơ s

ph
áp l
ý

cho c
ác công ty tư nhân m

i
đư

c
h
ì
nh thành cùng v

i vi

c thông qua hi
ế
n pháp m

i.
B

ng 2:
TT
Châu l

c
1994( %)
1995 (%)
1996(%)
1997 (%)
1998(%)

1
Á
14
11
11
11
15
2
ÂU
14
16
16
24
28
3

Các n
ướ
c khác
72
72
72
66
57

Theo b

ng s

li


u 3 bi

u th

cơ c

u s

n l
ượ
ng theo ngành c

a các công
ty t
ư nhân , doanh nghi

p gia
đì
nh và càc doanh nghi

p nhà n
ướ
c . Ch
ế
bi
ế
n



l
ương th

c th

c ph

m l
à lo

i h
ì
nh ho

t
đ

ng ch

y
ế
u c

a c

ba h
ì
nh th

c

doanh nghi

p này chi
ế
m kho

ng 44% t

ng s

n l
ượ
ng công nghi

p . T

tr

ng
l

n c

a ngành ch
ế
bi
ế
n lương th

c , th


c ph

m ph

n ánh m

c
độ
th

p kém
c

a công nghi

p hoá

Vi

t Nam . b

ng 4 c
ò
n ch

ra r

ng c


doanh nghi

p
gia
đì
nh l
ã
n các công ty tư nhân
đề
u t

p chung ch

y
ế
u trong m

t s


ì
t ngành
Ngo
ài công nghi

p ch
ế
bi
ế
n , ngành v


t li

u xây d

ng c
ũ
ng đóng vai tr
ò
qua
tr

ng
đố
i v

i các h

gia
đì
nh trong khi d

t may là l
ĩ
nh v

c ho

t
độ

ng chinh
c

a các công ty tư nhân

vi

t nam .




B

ng 3:
TT
Khu
v

c
1992(%)
1993(%)
1994(%)
1995(%)
1996(%)
1997(%)
1998(%)
1999(%)
1


Thành
th


8,3

7,3
6,1
6,4
5,9
6,0
6,9
7,4
2
Nông
th
ôn
-

-
-
-
26,62
25,5
28,2
-

Các s

li


u th

ng kê trên cho dù có ph

n l

c h

u và không chính xác
đượ
c vai tr
ò
c

a khu v

c tư nhân trong tương lai , con s

th
ườ
ng
đượ
c đưa
ra
để
ch

ng minh cho t


m quan tr

ng c

a các công ty tư nhân là t

tr

ng
60% trong t

ng s

n ph

m qu

c n

i (GDP) c

a khu v

c này .Th

c t
ế
,
đạ
i h


i
Đả
ng l

n VIII
đã
xem xét v

n
đề
Nhà n
ướ
c c

n làm g
ì

để
gi

m b

t đI 20%
t

tr

ng c


a ch
ính các công ty tư nhân trong GDP .Các công ty tư nhân ,bao
g

m công ty TNHH va công ty c

ph

n chi
ế
m m

t ph

n r

t nh

bé trong n

n
kinh t
ế
v

i t

tr

ng không quá 1%GDP và v

ì
v

y h

không ph

I là m

i đe
doa
đố
i v

i các doanh nghi

p nhà n
ướ
c hay các m

c tiêu x
ã
h

i c

a chính
ph

.Ng

ượ
c l

i, các m

c tiêu tăng tr
ưở
ng , vi

c làm và công b

ng , th

m chí
c

m

c tiêu duy tr
ì
các doanh nghi

p nhà n
ướ
c ph

thu

c vào thành công
c


a s

nghi

p công nghi

p hoá và s

v

ng m

nh c

a các công ty tư nhân.
B

ng 4 :Cơ c

u s

n l
ượ
ng s

n xu

t công nghi


p theo h
ì
nh th

c s

h

u.

1991

1992
1993
1994
1995
1996
S

l
ượ
ng công ty






Công ty m


t ch

s

h

u
76
3126
8690
14165
18243
21000
Công ty TNHH
43
1170
3389
5310
7346
8900
Công ty c

ph

n
3
65
106
134
165

1900
V

n ( t


đồ
ng VN )






Công ty m

t s

h

u
na
930
1351
2090
2500
3000
Công ty TNHH
na
1490

2723
3882
4237
7300


Công ty c

ph

n
na
310
850
1071
1244
2500
B

ng 5 :Th

ng kê s

đóng góp c

a các doanh nghi

p trong các ngành

C

ông ty tư
nh
ân%
Doanh
nghi

p gia
đì
nh %
Doanh
nghi

p nh
à
n
ướ
c %
T

tr

ng c

a
c
ác công ty
trong t

ng
SI%

Lương th

c ,th

c
ph

m
31,0
44,5
29,9
3,7
D

t may
27,0
7,9
8,1
12,4
G

\s

n ph

m g


11,4
7,8

0,9
15,5
V

t li

u XD
4,7
18,3
7,4
2,4
Các nghành khác
25,3
21,5
53,7
2,2
T

ng s


100,0
100,0
100,0
4,0

Cu

i c
ùng th

ì
th

c t
ế
cho th

y th

ng k
ê sáu tháng
đ

u n
ăm2000 s

c
ông
ty tư nhân có tư cách pháp nhân là chi
ế
m
đa ph

n v
à nhi

u h
ơn s

c

ông ty
DNNN v

i sư tăng tr
ưở
ng hàng năm ngày càng l

n.
B

ng 6 :Th

ng kê s

công ty tư nhân và tăng tr
ưở
ng hàng năm
( 1996-2000 )

1996
1997
1998
1999
2000
C
ông ty Ngoài qu

c
doanh
31.143

33.713
36.753
39.915
46.523
Tăng tr
ưở
ng hàng
năm

8,3%
8,6%
8,6%
16,6%
Công ty tư nhân
21.905
23.009
24.998
26.989
30.077
Tăng tr
ưở
ng hàng
n
ăm

5%
8,6
7,9%
11,5%



C
ông ty TNHH
9.316
10.420
11.834
12.473
15.701
Tăng tr
ư

ng hang
năm

11%
9,2
9,5%
25,9%
C
ông ty c

ph

n
216
302
372
453
745
Tăng tr

ưở
ng hàng
năm

9,42%
22,8%
21,1%
64,5%


Như v

y khu v

c kinh t
ế
t
ư nhân
đ
ã

đư

c t

o l

p v
à s


ph
át tri

n c

a khu
v

c này trong nh

ng năm qua
đã
t

kh

ng
đị
nh v

trí c

a nó trong n

n kinh
t
ế
qu

c dân va ch


ng t

khu v

c kinh t
ế
tư nhân
đã
đang và s

tr

thành khu
v

c kinh t
ế
tr

ng đi

m trong n

n kinh t
ế
Vi

t Nam.



1.3 Các b

ph

n c

a kinh t
ế
tư nhân .
* B

ph

n kinh t
ế
cá th

, ti

u ch

:
Là nh

ng ng
ư

i tr


c ti
ế
p
đi

u h
ành các ho

t
đ

ng s

n xu

t kkinh doanh c

a
doanh nghi

p .
đ

l
àm công i

c
đó , h

g


n v

i th

c quy

n kinh doanh c

a
doanh nghi

p

hai d

ng khác nhau.
+ Là ch

s

h

u ho

c
đồ
ng s

h


u tài s

n c

a doanh nghi

p kiêm luôn vi

c
tr

c ti
ế
p đi

u hành ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p .
+ Kh

ông ph

I là ch

s

h

u , nhưng
đượ
c ch

s

h

u gia cho quy

n s


d

ng tài s

n và tr

c ti
ế
p đi


u hành các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c

a
doanh nghi

p .
+ trong kinh t
ế
th

tr
ư

ng
đ

nh h
ư

ng X
ã

H

i CH

Ngh
ĩ
a , m

c d
ù ho

t
đ

ng trong hai b

i c

nh c
ò
n c
ó khía c

nh kh
ác nhau đó , nhưng cáI chung
nh

t , b

n ch


t nh

t cua kinh t
ế
cá th

, ti

u ch

v

n không khác , đó là g

n
v

i th

c quy

n c

a ch

th

kinh doanh , các cá th


là ng
ườ
i
đạ
i di

n và gi




vai tr
ò
l

n nh

t , to
àn di

n nh

t , trong vi

c th

c , th

c quy


n
đó c

a doanh
nghi

p băng chính tài năng và trí tu

c

a m
ì
nh .
M

t khía c

nh l
ý
thuy
ế
t có th

cho chúng ta v

ng tin và k
ế
t lu

n đó là :

a; S

tho

hi

p
đồ
ng thu

n x
ã
h

i ngày cang
đượ
c m

r

ng và nâng cao
trong môI tr
ườ
ng chính tr

– x
ã
h

i căn b


n
đặ
t trên n

n t

ng
Đả
ng l
ã
nh
đạ
o .
Nh
à n
ướ
c qua l
ý
nhân dân làm ch

,
đượ
c th

ch
ế
hoá b

ng pháp lu


t ,
đã
to


nên nh

ng nét tương
đồ
ng , mang tinh x
ã
h

i háo cao trong th

c quy

n c

a
ch

th

kinh doanh và t

o nh

ng nét m


i trong b

n ch

t c

a cá th

và ti
êủ

ch

.

Th

c quy

n kinh doanh c

a doanh nghi

p không ph

I
đượ
c h
ì

nh thành ch


y
ế
u b

i s

chi ph

i c

a quy

n s

h

u , tài s

n mà ch

y
ế
u b

ng s

tác

độ
ng
c

a môI tr
ườ
ng chính tr

, x
ã
h

i , b

ng quy

n c

a con ng
ườ
i , trong s

tho


hiêp và
đồ
ng thu

n x

ã
h

i cao.
V

i su th
ế
và đa d

ng hoá s

h

u và h
ì
nh th

c t

ch

c s

n xu

t kinh doanh
, nh

t là s


m

r

ng khu v

c kinh t
ế
h

n h

p , trong đó có s

đan xen , pha
lo
ã
ng quy

n l

c c

a
đồ
ng chu s

h


u . V

trí và m

i qua h

gi

quy

n s


h

u v
à quy

n s

d

ng c
ác y
ế
u t

s

n xu


t
đ
ã
c
ó s

thay
đ

i , ho
án v

theo
h
ư

ng n
âng quy

n kinh doanh c

a doanh nghi

p .

V
ăn hoá v

i tư cách là m


c đích , ngu

n
độ
ng l

c và là h

đi

u ti
ế
t c

a
kinh doanh
đượ
c khuy
ế
n khích và t

o đi

u ki

n phát tri

n làm cho các cá th



, các ti

u ch

có văn hoá hơn trong kinh doanh.
b; Kh
ông ph

I là
đấ
t đai , ti

n v

n mà là tri th

c m

i là y
ế
u t

đóng vai tr
ò

quy
ế
t
đị

nh s

thành
đạ
t c

a kinh t
ế
nói chung và s

n su

t kinh doanh nói
riêng. Theo đó con
đườ
ng phát tri

n c

a t

ng l

p ti

u ch

, cá th

m


i là con
đườ
ng chi
ế
m l
ĩ
nh tri th

c , ch

kh
ông ph

I l
à n

m l

y
đ

c quy

n t

s

ban
cho c


a s

h

u
đ

t
đai và ti

n v

n.



Trong n

n kinh t
ế
c

a x
ã
h

i n
ông nghi


p truy

n th

ng ,
đ

t dai l
à y
ế
u t


quy
ế
t
đị
nh s

phát tri

n .
Đấ
t qua tr

ng như v

y , nhưng có h

n , nên ai

chi
ế
m l
ĩ
nh
đượ
c
đấ
t th
ì
chi ph

i
đượ
c s

n xu

t và chi ph

i
đượ
c ng
ườ
i khác
không có
đấ
t . Do đó , quy

n s


h

u
đấ
t c
ũ
ng chi ph

i g

n như tuy

t
đố
i các
ho

t
độ
ng kinh doanh c

a doanh nghi

p.
Ngay nay trong xu th
ế
phát tri

n m


nh m

, nhanh chóng c

a tri th

c và
chuy

n giao chi th

c nên y
ế
u t

quy
ế
t
đị
nh s

thành
đạ
t c

a kinh doanh là tri
th

c m


i ch

không ph

I v

n
đấ
t v

n ti

n . Tri th

c m

i v

i nh

ng sáng
ki
ế
n , ph
át minh ngày càng nhi

u v
à
đư


c nhanh ch
óng

ng d

ng v
ào
đ

i
m

i công ngh

k

thu

t và qu

l
ý
s

n xu

t kinh doanh . Qu



đấ
t và qu

ti

n
v

n ít có kh

năng chia s

, nên m

i có s


độ
c quy

n và l

ng quy

n c

a
nh

ng ai chi

ế
m h

u đươc
đấ
t đai, ti

n v

n. C
ò
n tri th

c có kh

năng phát
tri

n vô h

n , có th

chia s

cho nhau
để
có nhi

u ng
ườ

i có tri th

c mà không
l
àm m

t tri th

c c

a ai h
ế
t. S

phát tri

n và lan to

, m

r

ng ph

m vi

nh
h
ưở
ng c


a tri th

c như v

y nó s

tong bu

c to

kh

năng lo

i b

s

ch
ỉã
e và
đố
i kháng trong c

ng đo
ò
ng ng
ườ
i, theo đó ho


t
độ
ng kinh doanh c

a doanh
nghi

p c
ũ
ng thay
đ

i v

ch

t . Kh
ông c
ò
n c
ách nào khác cho t

ng l

p doanh
nhân m

i l
à ph


I n

m l

y tri th

c , c
ó tri th

c m

i quy t

v
à phát tri

n
đư

c
ngu

n l

c c

ng
đồ
ng, m


i thành
đạ
t trong kinh doanh .
c; Ngày nay v

i nhưng thánh t

u khoa kh

c và công ngh


đã
đưa l

c l
ượ
ng

n xu

t lên m

t tr
ì
nh
độ
phát tri


n m

i cùng v

i tr
ì
nh x
ã
h

i háo s

n xu

t
ng
ày càng phát tri

n,
đã
làm thay
đổ
i s

c

u thành các y
ế
u t


s

n xu

t và
phân ph

i so v

i tr
ướ
c. S

c

u thành m

i cho th

y qua h

gi

s

n xu

t và
phân ph


i vè l
ý
thuy
ế
t có th

di

n t

trong s

tương
đồ
ng gi

s

đóng góp
và h
ư

ng th

. Quy

n t
ư h

u t

ài s

n , kh
ông ph

I l
úc nào c
ũ
ng lung
đo

n
đư

c ph
ân ph

i v
à đưa phân ph

i v
ào quan h

b
óc l

t. C
ác cá th

, ti


u ch




trong kinh t
ế
t
ư nhân v

i tr
ư

ng h

p v

a l
à ch

s

h

u v

a l
à ngư


i tr

c
ti

p đi

u hành s

n xu

t kinh doanh không ph

I lúc c
ũ
ng là ng
ườ
i bóc l

t .
T

nh

ng phân tích trên cho chúng ta đI
đế
n k
ế
t lu


n là, các th

, ti

u ch


trong khu v

c kinh t
ế
tư nhân ho

c có y
ế
u t

s

h

u tư , c
ũ
ng như cá th


trong khu v

c kinh t
ế

khác
đề
u là nh

ng nhà qu

n tr

kinh doanh b

ng chính
lao
độ
ng , nh

t là lao
độ
ng trí tu

c

a h

. Cá th

là ng
ườ
i
đạ
i di


n th

c
quy

n c

a ch

th

kinh doanh và tr

c ti
ế
p th

c thi , th

c quy

n đó trong
khuôn kh

pháp lu

t . Cá th

x


ng đáng và c

n thi
ế
t
đượ
c
đứ
ng trong hàng
ng
ũ
c
ác b

ph

n v
ư

t tr

i trong c

ng
đ

ng d
ân t


c , l
à t

ng l

p tri th

c v
à
nh

ng nhà l
ã
nh
đạ
o qu

n l
ý

đấ
t n
ướ
c .
b; B

ph

n kinh t
ế

tư b

n :
Là nh

ng nhà tư b

n n
ướ
c Ngoài có v

n l

n , h


đầ
u tư d

a trên cơ s

s


h

u tư nhân ho

c s


h

u h

n h

p . B

phân này đóng vai tr
ò
khá quan tr

ng
trong n

n kinh t
ế
c

a n
ướ
c ta hi

n nay , và chúng có khuynh h
ướ
ng tăng lên
hàng năm . V

i đi


u ki

n như n
ướ
c ta hi

n nay th
ì
b

ph

n kinh t
ế
tư b

n
đã

góp ph

n h

tr

l

n v

v


n , h

tr

v

công ngh

giúp cho n

n kinh t
ế
n
ướ
c
ta b

t k

p v
à có th

ho
à nh

p v
ào n

n kinh t

ế
to
àn c

u , m

t kh
ác nó c
ò
n gi

I
quy
ế
t vi

c l
àm cho hàng ngh
ì
n lao
đ

ng d
ư th

a

n
ư


c ta. Ch
ính v
ì
n
ó có
vai tr
ò
quan tr

ng như v

y lên nhà n
ướ
c c

n t

o đi

u ki

n thu

n l

i v

môI
tr
ườ

ng kinh doanh , c

n s

a
đổ
i các lu

t v


đầ
u tư cho thích h

p làm sao cho
Vi

t Nam là đi

m
đế
n c

a các nhà
đầ
u tư .

1.4 NH

NG H


N CH
ế
C

A THàNH PH

N KINH T
ế
TƯ NHÂN .

1.4.1 Nh

ng h

n ch
ế

đố
i v

i n

n kinh t
ế
qu

c dân .



Ch
ính là do n

n t

ng ph
áp l
ý
v
à cơ s

ph
áp lu

t c

a nh
à n
ư

c
đ

t ra
cho khu v

c kinh t
ế
tư nhân mà t


o ra cho khu v

c này khá nhi

u khó khăn
trong s

ho

t
độ
ng và phát tri

n, do đó khu v

c này
đã
gây lên m

t s

h

n
ch
ế
s

phát tri


n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c n
ế
u không nói quá
đế
n s

phát tri

n
đấ
t
n
ướ
c v

m

i phương di

n.
+ C
ơ s

pháp l

ý
quá ch

t ch

trong vi

c công nh

n tư cách pháp nhân , l

i
thêm vào đó là m

c thu
ế

đặ
t ra v

i các doanh nghi

p là c
ò
n cao , c
ò
n
nghiêm ng

t. Cho lên hi


n nay m

c dù nhi

u doanh nghi

p tư nhân v

i
ngu

n v

n t

ph
át và
đ
ã
c
ó hi

u q

a trong ho

t
đ


ng kinh doanh nh
ưng v

n
kh
ông đăng k
ý
và c
ũ
ng không đóng thu
ế
cho nhà n
ướ
c , d

n
đế
n h

u qu


ngân sách nhà n
ướ
c c
ũ
ng không thu
đượ
c g
ì

trong hi

u qu


đạ
t
đượ
c c

a các
doanh nghi

p này .
Đặ
c bi

t là các doanh nghi

p tư nhân v

a và nh

phàt
tri

n

vùng nông thôn hay các doanh nghi


p h

gia
đì
nh th
ì
ph

n l

n h


c
ũ
ng mu

n t

do kinh doanh mà không ch

u s

r

ng bu

c c

a pháp lu


t nhà
n
ướ
c . Chính v
ì
v

y s

l
ượ
ng th

ng kê s

đóng góp c

a khu v

c kinh t
ế

nhân vào t

tr

ng GDP c

a nhà n

ướ
c đôi khi chưa đánh giá
đượ
c h
ế
t ti

m
năng và hi

u qu

do s

n xu

t kinh doanh c

a khu v

c n
ày mang l

i .

+ M

c thu
ế
thu cho s


n xu

t kinh doanh ch
ưa ph

I l
à nguyên nhân chính
l
àm xu

t hi

n nh

ng h

n ch
ế
do khu v

c tư nhân t

o ra . Mà ngay c

m

c
thu
ế

dành cho xu

t – nh

p kh

u c
ũ
ng kém ph

n ưu
đã
i cho các doanh nghi

p
tư nhân … Chính đi

u này
đã
làm cho các doanh nghi

o tư nhân

Vi

t Nam
m

c dù v


n c

a h


đủ
kh

năng
để
m

r

ng ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh
sang th

tr
ườ
ng n
ướ
c Ngoài hay s


n ph

m c

a h


đủ
kh

năng
để
đáp

n nhu
c

u tiêu th

c

a th

tr
ườ
ng n
ướ
c Ngoài , nhưng h


không mu

n xu

t kh

u v
ì

th

t

c kh
á r
ư

m , r
ích r

c
– khó khăn và m

c thu
ế
xu

t kh

u qu

á cao.
C
ũ
ng v
ì
th
ế
m
à h

kh
ông muón nh

p kh

u c
ác lo

i ph

ting , c
ác linh ki

n
m
áy móc hi

n
đạ
i cho ho


t
độ
ng s

n xu

t v
ì
m

c thu
ế
nh

p kh

u v

n c
ò
n r

t


cao, h

I quan kh
ó khăn và ph


I qua nhi

u c

a, nhi

u ng

ch M
à n
ế
u ch

m


r

ng ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh trong n
ướ
c thôI th

ì
khó có th

nâng cao
m

c l

i nhu

n và hi

u qu

s

n xu

t, t

đó m

c đóng góp cho ngân sách Nhà
n
ướ
c c
ũ
ng th

p.

2. H

n ch
ế
v

m

t x
ã
h

i
C
ác doanh nghi

p tư nhân v

i ngu

n v

n trong dân, v

n t

có, v

n góp t



b

n kinh doanh là chính cho nên s

n ph

m t

o ra yêu c

u ph

I
đạ
t ch

t lung
cao m

u m
ã
phong phú
để
thu
đượ
c l

i nhu


n là nhi

u nh

t. H

t
ì
m
đủ
m

i
cách
đ

thu l

i nhu

n v

cho m
ì
nh nh
ư: C

nh tranh b

ng m


i gi
á trên c

l
ĩ
nh
v

c s

n xu

t m

u hàng hoá ,th

tr
ườ
ng ,khách hàng và thu hút ngu

n v

n .
Chính v
ì
m

c đích như v


y mà các doanh nghi

p khi bi
ế
t cách qu

n lí bi
ế
t
cách đi

u hành th
ì
s

thu
đượ
c nhi

u k
ế
t qu

tích c

c nhưng c
ò
n m

t s


khác
s

là tiêu cưc v
ì
h

hong đu khéo léo
để
canh tranh ma ding m

i th

đo

n
,bi

n pháp k

c

căng th

ng gi

a các doanh nghi

p mi


n là sao thu
đượ
c l

i
nhu

n cao nh

t s

n ph

m tiêu th


đượ
c nhi

u nh

t . Nên đôI khi chính s


c

nh tranh tiêu c

c đó

đã
làm gi

m tính
đạ
o
đứ
c , văn hoá trong kinh doanh.
Trong s

n xu

, s

d

ng nh
ân công m

t c
ách t

i
đa;l

c l
ư

ng nh
ân công

nhưng v

n ph

I l
àm v

i l
ư

ng c
ông vi

c nhi

u v
à th

i gian d
àI trong m

t
ng
ày ,cho nên đôI khi thi
ế
u s

giao lưu gi

a ch


–th

;thi
ế
u t
ì
nh c

m gi

a
ch

v

i công…T

o nên b

u không khí không t

t cho s

n xu

t và l

c l
ượ

ng
lao
độ
ng b



c ch
ế
và căng th

ng trong công vi

c , Trong m

t s

t
ì
nh hu

ng ,
h

th

m chí c

m th


y b

bóc l

t s

c lao
độ
ng . B

i th

c ch

t các doanh
nghi

p tư nhân d

c bi

t là các doanh nghi

p tư nhân chưa đăng k
ý
h

p pháp
th
ì

ít có chính sách h

tr

khuy
ế
n khích cho công nhân như :B

o hi

m
,th
ư

ng c
ông thăm h

i
đ

ng vi
ên khi đau

m…M

t s

nh
à doanh nghi


p

c
ò
n qu
á c

ng nh

c trong qu

n l
ý

đi

u h
ành, n
ế
u t
ì
nh tr

ng n
ày là ph

bi
ế
n
v

à quy mô áp d

ng r

ng r
ã
I th
ì
s

gây nên s

mâu thuân trong công nhân


,ngu

n v

n trong d
ân gi

m ma con t

o
đ

ng c
ơ
đ


u tranh trong c
ông nhân
,qu

n chúng nhân dân .V
ì
v

y ,trong công tác đi

u hành s

n xu

t
đò
i h

i
ph

I có s

k
ế
t h

p khéo léo gi


a nguyên t

c trong s

n xu

t ,m

n d

o trong
v

n
độ
ng trong s

d

ng công nhân: như tăng c
ườ
ng các chính sách v

n
độ
ng
h

tr


lao
độ
ng cho công nhân s

đem l

i hi

u qu

trong qu

n l
ý
và s

d

ng
l
ao
độ
ng . Đây là v

n
đề
vùa có
ý
ngh
ĩ

a kinh t
ế
nhưng
đồ
ng th

i c
ũ
ng là
trách nhi

m x
ã
h

i c

a các doanh nghi

p
đố
i v

i c

ng
đồ
ng.

Hi


n nay,m

c d
ù khu kinh t
ế
t
ư nhân đă phát tri

n r

ng kh

p v
à có h
ư

ng
ph
át tri

n v

i qu mô l

n trên các vùng l
ã
nh th

khác nhau, nhưng s


phát
tri

n đó v

n không
đồ
ng
đề
u

các vùng
đặ
c bi

t là các
đị
a phương ,nông
thôn ,làng x
ã
…d

n
đế
n m

c phân hoá giàu nghèo gi

a thành th


–nông thôn
v

n c
ò
n t

n t

i ,m

c dù chúng ta khôngth

ph

nh

n r

ng t

khi kinh t
ế

nh
ân ra
đờ
i đ
ã

góp ph

n r

t nhi

u trong vi

c đi

u ti
ế
t lao
độ
ng,tăng thu nh

p
c

a ng
ườ
i dân

thành th

và nông thôn .Song th

c t
ế
,th

ì
các doanh nghi

p
tư nhân l

n đa s

v

n t

p trung

đô th

thành ph

l

n
để
ti

n l

i cho s

n xu


t
,cho tiêu th

s

n ph

m…Trong khi
đó ,xét v

nhu c

u s

d

ng lao
đ

ng ,c
ác
doanh nghi

p ng
ày này c

n l

c l
ư


ng lao d

ng kh
á đông
đ

.
Đây c
ũ
ng c
ó th


đượ
c coi là m

t nhân t

thúc
đẩ
y xu h
ướ
ng di dân t

nông thôn
đổ
d

n v



thành th

ngày càng ph

bi
ế
n .Xu h
ướ
ng di dân này
đã
b
ướ
c
đầ
u t

o ra m

t
s

th

tr
ườ
ng lao
độ
ng không chinh th


c

các thành ph

l

n ,gây ra các khó
kh
ăn
đố
i v

i công tác qu

n lí Nhà n
ướ
c v

lao
độ
ng và vi

c làm .

Như v

y th
ì
s


phát tri

n ,đóng góp to l

n
đế
n GDP cho
đấ
t n
ướ
c, t

o đà
cho s

ph
át tri

n kinh t
ế
ch

ng t

khu
v

c kinh t
ế

t
ư nhân
đ

t hi

u qu

s

n
xu

t cao h
ơn so v

i c
ác khu v

c kinh t
ế
Nh
à n
ư

c kh
ác và c
ũ
ng l
à khu v


c
thu h
út l

c l
ượ
ng lao
độ
ng nhi

u nh

t m

c dù th

c t
ế
ph

n l

n lao
độ
ng hi

n



nay t

p trung v
ào khu v

c kinh t
ế
t
ư nhân .Song khu v

c n
ày c
ũ
ng kh
ông
tr
ánh kh

i nh

ng t

n t

i h

n ch
ế
n
ế

u không mu

n nói đó là

nh h
ưở
ng c

a

đế
n kinh t
ế

đấ
t n
ướ
c ,
đế
n s

phát tri

n c

a x
ã
h

i ; nhưng c

ũ
ng ph

I th

a
nh

n là nh

ng h

n ch
ế


nh h
ưở
ng đó là nh

,them chí r

t nh

chúng ta
hoàn toàn có th

kh

c ph


c
đượ
c.Dù sao th
ì
nh

ng h

n ch
ế
đó không th


l
àm lu m

d
ượ
c vai tr
ò
và v

trí c

a khu v

c kinh t
ế
tư nhân

đố
i v

i
đấ
t n
ướ
c
ta hi

n nay.

II . TH

TR

NG C

A KINH T
ế
TƯ NHÂN .
1.1 . Th

c tr

ng .
1.2 Th

c hi


n
đườ
ng n

i
đổ
i m

i c

a
đả
ng và nhà n
ướ
c , hơn 10
năm qua , kinh t
ế
t
ư nhân
đư

c khuy
ế
n kh
ích phát tri

n . Kinh t
ế
t
ư nhân

t
ăng nhanh c

v

s

l
ượ
ng đơn v

, v

n kinh doanh và lao
độ
ng , phát tri

n
r

ng kh

p trong c

n
ướ
c

các nghành ngh


mà pháp lu

t không c

m .
Đặ
c
bi

t , s

l
ượ
ng doanh nghi

p tư nhân tăng nhanh sau khi th

c hi

n lu

t doanh
nghi

p .
C
ùng v

i các thành ph


n kinh t
ế
khác , s

phát ri

n c

a kinh t
ế
tư nhân
đã

góp ph

n gi

i phóng l
ượ
c l
ượ
ng s

n xu

t , thúc
đẩ
y phân công lao
độ
ng x

ã

h

i , chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
theo h
ướ
ng CNH – HĐH , thúc
đẩ
y c

nh
tranh , phát tri

n kinh t
ế
th

tr
ư

ng
đ


nh h
ư

ng x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a . Khu v

c
này
đ
ã

đóng góp qua tr

ng v
ào tăng t

ng s

n ph

m trong n
ư


c :

Hai n
ăm qua 2001- 2002 , sau khi có lu

t doanh nghi

p ra
đờ
i , s

doanh
nghi

p tư nhân ra
đờ
i 35440 v

i s

v

n đăng kí
đạ
t 40455 t


đồ
ng , nhi


u
hơn s

doanh nghi

p
đượ
c thành l

p trong 5 năm tr
ướ
c đó c

ng l

i đưa s


doanh nghi

p đăng hí hinh doanh đén cu

i năm 2001 là 74393 doanh nghi

p
và chi
ế
m t


tr

ng 24,3% t

ng s

v

n
đầ
u tư xâ h

i .Năm 2001 khu v

c


doanh nghi

p t
ư nhân n

p ng
ân sách trên 11075 t


đ

ng ,chi
ế

m 14,8%t

ng
thu ng
ân sách
Theo s

li

u th

ng kê năm 2000giá tr

t

ng s

n ph

m c

a KTTN chi
ế
m
42,3%GDP toàn qu

c trong đó ,h

kinh doanh cá th


chi
ế
m 34,8% DNTN
chi
ế
m 7,46% . KTTN
đã
huy
độ
ng ngày càng nhi

u hơn các ngu

n v

n
trong x
ã
h

i
đầ
u tư vào s

n xu

t kinh doanh .Năm 1999 khu v

c này chi
ế

m
24,05%,năm 2000 chi
ế
m 24,31% t

ng v

n
đầ
u tư x
ã
h

i .Theo s

li

u c

a
t

ng c

c thu
ế
,năm 2000 KTTNđóng góp 16,1%t

ng thu ngân sách .Nét n


i
b

t c

a KTTN th

i gian qua l
à t

o
đư

c nhi

u ch

l
àm vi

c m

i ,thu h
út
nhi

u lao
độ
ng trong x
ã

h

i , nh

t là s


đế
n tu

i lao
độ
ng chưa có vi

c làm
,gi

I quy
ế
t s

lao
độ
ng dôI dư tư các cơ quan ,DN nhà n
ướ
c do tinh gi

n
biên ch
ế

,gi

I th

.Khu v

c này góp ph

n th

c hi

n ch

trương x
ã
h

i hoá y
t
ế
, văn hoá giáo d

c c

a nhà n
ướ
c

Đạ

t
đượ
c nh

ng k
ế
t qu

như trên là do
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã
có nh

ng
ch

trương chinh sách phù h

p
đố
i v

i các thành ph

n kinh t
ế
,kh


ng
đị
nh r
õ

vai tr
ò
quan tr

ng c

a KTTN trong nên kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng
XHCN
1.3 Nh

ng k
ế
t qu


ch

y
ế
u

Kh
ơI d

y và phát huy ti

m năng c

a m

t b

ph

n l

n dân cư tham gia vào
công cu

c phát tri

n
đấ
t n
ướ

c ,thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế

Thúc
đẩ
y chuy

n d

ch cơ c

u thành ph

n kinh t
ế

đổ
i m

i cơ ch
ế
qu

n l
ý


theo h
ướ
ng th

tr
ườ
ng ,thúc
đẩ
y c

nh tran trong n

n kinh t
ế

H
ì
nh thành và phát tri

n các nhà doanh nghi

p tư nhân góp ph

n xây d

ng
độ
i ng
ũ
các nhà doanh nghi


p Vi

t Nam
Góp ph

n x
ây d

ng quan h

s

n xu

m

i ph
ù h

p ,th
úc
đ

y l

c l
ư

ng s


n
xu

t ph
át tri

n .





1.4 Nh

ng t

n t

i y
ế
u k
ém
Nh

ng khó khăn và thách th

c
Như
đã

nói

trên s

phát tri

n c

a khu v

ckinh t
ế
ngoai qu

c doanh nói
chung và khu v

c kinh t
ế
tư nhân nói riêng
đã
có nhi

u tác
độ
ng tích c

c t

i

n

n kinh t
ế
qu

c dân nó th

c s

đóng góp m

t vai tr
ò
quan tr

ng trong s


ph
át tri

n kinh t
ế
c

a
đấ
t n
ướ

c .Tuy nhiên hi

n nay trong quá tr
ì
nh phát tri

n
,kinh t
ế
tư nhân c
ũ
ng
đã
v

p ph

I nhi

u khó khăn v
ướ
ng m

c.
1.4.1
Th

tr
ư


ngch

t h

p,vi

c ti
ế
p c

n v

i th
ông tin v

th

tr
ư

ng n
ư

c
Ngoài c
ò
n
h

n ch

ế
đó là m

t trong nh

ng khó khăn l

n
đố
i v

i s

phát tri

n c

a kinh t
ế

tư nhân.
M

t trong nh

ng v

n
đề
quan tr


ng mang tính ch

t sông c
ò
n c

a kinh t
ế

nhân là v

n
đề
th

tr
ườ
ng là y
ế
u t

quy
ế
t
đị
nh s

t


n t

i c

a m

t doanh
nghi

p.
Tr
ì
nh
độ
công ngh

s

n xu

t trong các doanh nghi

p tư nhân

n
ướ
c ta c
ò
n
th


p và l

c h

u ,k

thu

t công ngh

c
ò
n nhi

u b

t c

p .N
ế
u so sánh v

i tiêu
chu

n c
ông ngh

c


a c
ác n
ư

c l
áng gi

ng th
ì
c
ông ngh

c

a Vi
êt Nam l

c
h

u h
ơn t

20
-25 năm.Do l
ư

ng v


n c
ó h

n n
ên kinh t
ế
t
ư nhân khó có kh


n
ăng
đầ
u tư
để
xây d

ng công ngh

hi

n
đạ
i
đồ
ng th

i vi

c tái

đầ
u tư vào
nâng cao công ngh

c
ũ
ng vô cùng khó khăn.Đi

u đó làm s

n ph

m không
c

nh tranh
đượ
c.Do v

y mà nhi

u s

n ph

m c

a khu vcj kinh t
ế
tư nhan b



h
àng nh

p l

u chèn ép ,m

t s

doanh nghi

p b

phá s

n , m

t đI th

tr
ườ
ng
ngay trên sân nhà.M

t khác , khu v

c kinh t
ế

tư nhân v

n chưa có kh

năng
tham gia xu

t kh

u tr

c ti
ế
p , chưa t

t
ì
m khách hàng
để
xu

t kh

u s

n ph

m
c


a m
ì
nh m
à ch

xu

t kh

u s

n ph

m th
ông qua các công t thương m

i n
ư

c
Ngoài:kh

n
ăng ti
ế
p c

n th

tr

ư

ng c
ò
n k
ém .Vi

c n
ày gây ra nhi

u ti
êu c

c ,
t

n kém c

th

là rơI vào t
ì
nh tr

ng b

ép giá.Do khó khăn trong vi

c t
ì

m


ngu

n v

n cho xu

t kh

u n
ên s

n ph

m c

c
ác doanh nghi

p n
ày h

u nh
ư
ch
ưa xu

t kh


u ra th

tr
ườ
ng n
ướ
c Ngoài.Đi

u đó d

n
đế
n th

tr
ườ
ng tiêu th


–ch

y
ế
u là trong n
ướ
c –b

thu h


p ,r

t b

p bênh và thêm vào đó là s

c mua
c

a dân cư h

n h

p .Do ph

I ch

u nh

ng thông l

,đi

u ki

n c

nh tranh b

t

b
ì
nh
đẳ
ng nên s

c c

nh tranh c

a các doanh nghi

p tư nhân
đã
gi

m đang
k

.

Bên c

nh đó vi

c h

n ch
ế
trong kh


năng ti
ế
p c

n thông tin
đã
gây khó khăn
cho khu v

c kinh t
ế
t
ư nhân.Do thi
ế
u nh

ng th
ông tin quan tr

ng v

s

n
ph

m th

tr

ườ
ng ,khoa h

c công ngh

và các xu h
ướ
ng phát tri

n c

a x
ã
h

i
nên s

là r

t khó khăn khi các doanh nghi

p tư nhân l

a ch

n cho m
ì
nh m


t
h
ướ
ng đI đúng
đắ
n , trong khi sai l

m và r

i ro luôn là nh

ng nguy cơ
th
ườ
ng tr

c .Mu

n có thông tin doanh nghi

p tư nhân ph

I thông qua các cơ
quan t
ì
nh báo thương m

i ,t

i đây ,thông tin s



đự
oc đánh giá ,phân
tích.Nhưng chi phí cho ho

t
độ
ng này khá cao nên v

i ngu

n v

n ít

i th
ì

các doanh nghi

p tư nhân không th

làm vi

c qua các cơ quan này .V
ì
v

y

mà làm sao
đ

c
ó nh

ng th
ông tin co giá tr

v

th

tr
ư

ng ,l
àm sao
đ

ti
ế
p
c

n
đư

c v


i th

tr
ư

ng v

n
là v

n
đ

nan gi

I g
ây nhi

u kh
ó khăn cho các
doanh nghi

p tư nhân ,
đặ
c bi

t là các doanh nghi

p v


a và nh

.


1.4.2.Nh

ng h

n ch
ế
v

v

n và chính sách thu
ế

a)Khó khăn v

v

n
H

u h
ế
t các doanh nghi

p tư nhân


n
ướ
c ta hi

n nay
đề
u

qui mô v

a và
nh

.
Đ

i
v

i c
ác doanh nghi

p n
ày th
ì
v

n lu
ôn là ưu tiên hàng

đ

u .Ph

n l

n
các doanh nghi

p t
ư nhân
đ

u thi
ế
u v

n kinh doanh ,v

n t

c
ó th
ì
h

n h

p.
Trong khi

đó vi

c huy
độ
ng v

n kinh doanh ,s

n xu

t
đố
i v

i các doanh


nghi

p n
ày đang r

t kh
ó khăn. Các doanh nghi

p v

a v
à nh


c

a th
ành ph

n
kinh t
ế
tư nhân không có cơ h

i ti
ế
p c

n các ngu

n v

n và các kho

n vay t


ngân hàng,n
ế
u có
đượ
c vay th
ì
ch



đượ
c vay ng

n h

n(t

3
đế
n 6 tháng).Do
đó ti
ế
p c

n v

i các kho

n ti
ế
p c

n tín d

ng trung h

n và dài h


n nên các
doanh nghi

p tư nhân không th


đầ
u tư vào máy móc,trang thi
ế
t b

.V

i các
kho

n vay có b

o l
ã
nh th
ì
các doanh nghi

p tư nhân không có
đủ
tài s

n nh


t
là so v

i b

t
độ
ng s

n
để

đả
m b

o t

i các ngân hàng.V

phía các ngân hàng
th
ì
h

có r

t ít kinh nghi

m trong vi


c cho các doanh nghi

p v

a và nh


nhân vay v

n.Do v

y cacs doanh ngh

p n
ày không có kh

n
ăng
đ

m b

o v

n
đố
i

ng hay tài s


n th
ế
ch

p,
đồ
ng th

i các ngân hàng c

m th

y thi
ế
u t

tin
và không mu

n g

p r

i ro nên h

không s

n sàng cho các doanh nghi

p này

vay.Hơn n
ữâ
l
ã
i su

t

các kho

n cho vayhi

n nay đang

m

c quá cao so
v

i t

su

t l

i nhu

n cúa các ngành s

n xu


t,nó không khuy
ế
n khích
đầ
u tư
để
phát tri

n s

n xu

t kinh doanh,th

t

c vay v

n c
ò
n r

t ph

c t

p .Đi

u này

khi
ế
n nhi

u doanh nghi

p tư nhân tuy đang r

t c

n v

n nhưng không dám
vay ti

n ngân hàng mà huy
độ
ng v

n chi phí chính thu
ế
l
ã
i su

t cao và nhi

u
r


i ro.

Thu hút v

n
đ

u t
ư trong n
ư

c
đ
ã
kh
ó ,vi

c thu h
út v

n n
ư

c
Ngo
ài l

i càng khó khăn hơn.Do nh

ng thông tin v


th

tr
ườ
ng c
ò
n h

n ch
ế

các doanh nghi

p chưa
đủ
kinh nghi

m và ki
ế
n th

c c

n thi
ế
t v

kí h


p
đồ
ng
và giao d

ch qu

c t
ế
.V
ì
th
ế
vi

c h

i nh

p c
ò
n khó khăn và c
ũ
ng không có cơ
h

i thu hút v

n
đầ

u tư n
ướ
c Ngoài,b

sung ngu

n v

n,m

r

ng quy mô
đầ
u
tư.
b.Bên c

nh nh

ng khó khăn v

v

n th
ì
h

n ch
ế

trong chính sách
thu
ế
c
ũ
ng g
ây nhi

u v
ư

ng m

c cho s

ph
át tri

n c

a doanh nghi

p t
ư nhân.

×