Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư và xây dựng hud3 năm 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (698.45 KB, 82 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21 nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến chuyển tích cực. Xu thế
hội nhập. toàn cầu hóa đã dần trở thành phương châm của các doanh nghiệp Việt Nam
trên con đường phát triển. Đứng trước vận hội mới của nền kinh tế. các doanh nghiệp
buộc phải có chính sách kinh doanh phù hợp. chiến lược kinh doanh rõ ràng để tồn tại
trong xu thế cạnh tranh khốc liệt. Và quả thật. thị trường không còn chỗ đứng cho các
doanh nghiệp chỉ chăm chăm dựa vào đồng vốn của Nhà nước bao cấp. ngại đổi mới.
làm ăn theo kiểu quan liêu. chụp giật. Các doanh nghiệp buộc phải xác định được chỗ
đứng của mình trên thị trường. Doanh nghiệp nào không có năng lực cạnh tranh thì sẽ
bị đào thải. đó là quy luật tất yếu của thị trường. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển
trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này. các doanh nghiệp buộc phải có một tình hình tài
chính lành mạnh. Điều này đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác
tài chính. thường xuyên tổ chức việc phân tích. tổng hợp. đánh giá các chỉ tiêu tài
chính. bởi đó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp trong kinh doanh.
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc nâng cao tình hình tài chính đối với
doanh nghiệp và với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo. Thạc sĩ Đào Văn Thi. cùng với
sự quan tâm. giúp đỡ của các cô chú trong phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng HUD3 nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Phân tích tình hình
tài chính công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 năm 2013”
Đề tài của em gồm 3 phần chính:
Chương I: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
Chương II: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng HUD3
Chương III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty
Do những hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nghiên cứu nên chắc chắn
bài viết này của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô giáo để luận văn của em có thể hoàn thiện hơn cũng như giúp em
hiểu sâu hơn về đề tài của mình.
Em xin chân thành cám ơn !
1


CHƯƠNG I :LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường là môi trường hoạt động. phát triển của các doanh nghiệp.
mỗi doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó có quyền tự chủ. tự do sản xuất
kinh doanh nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật. thực hiện tốt các quy luật
kinh tế. Theo điều 4 luật doanh nghiệp năm 2006 quy định: “ Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng. có tài sản. có trụ sở giao dịch ổn định. được làm đăng kí
kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh”.
Theo kinh nghiệm các nhà kinh tế học đã chỉ ra. trong quá trình phát triển. mỗi doanh
nghiệp đều phải giải quyết được 3 vấn đề kinh tế cơ bản:
 Thứ nhất: quyết định sản xuất cái gì?
 Thứ hai: quyết định sản xuất như thế nào?
 Thứ ba: quyết định sản xuất cho ai?
Đây là những vấn đề được coi là kim chỉ nam hoạt động của các doanh nghiệp
trên thương trường.
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều cần phải tuân thủ
cá quy luật về cạnh tranh. cung cầu. quy luật giá cả. Mỗi doanh nghiệp là một cá thể
trong môi trường cạnh tranh. do đó hơn ai hết. bản thân mỗi doanh nghiệp phải xác
định được những nhân tố cơ bản nhất. chính yếu nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại của
mình. xác định được năng lực của bản thân cũng như năng lực của đối thủ cạnh tranh
hay nói một cách khác phải biết vị trí của mình trên thương trường. Và quan trọng
hơn cả doanh nghiệp còn phải xác định được nhu cầu của thị trường về sản phẩm của
mình. phát huy mọi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu nhưng phải biết dừng lại khi cung
đã quá dư thừa…
1.1.2. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Bản chất hoạt động kinh doanh nào muốn thực hiện được đều cần phải bỏ vốn.
Vốn là toàn bộ nguồn lực mà cá nhân ( doanh nghiệp) bỏ ra để hoạt động sản xuất
kinh doanh. Vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau do Nhà Nước cấp. tự có.

đi vay… Sau khi có đủ vốn cấn thiết thì vốn được phân chia trải qua quá trình mua
sắm. xây dựng. thuê công nhân … Vốn sau quá trình phân chia đó thì chuyển sang
2
hình thái là vật tư tài sản phù hợp vói mục đích sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Sau quá trình này là tất cả các yếu tố vật chất trên được kết hợp với nhau và với
lao động tạo lên một hình thái vật chất mới đó là sản phẩm dở dang. Quá trình sản
xuất cứ tiếp tục cho đến khi tạo thành sản phẩm của mình đi tiêu thụ và thu lại dưới
dạng tiền tệ. Tiền này lại tiếp tục quay lại thành vốn và vốn này lại tiếp tục với quy
mô và tốc độ cao hon và tạo thành quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những vấn đề đặt ra là: Tại sao quá trình đó lại có thể diễn ra được? câu trả lời
chính là do hệ thống các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh
bao gồm 4 nhóm kinh doanh cơ bản:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước.
Quan hệ này phát sinh dưới hình thái tiền tệ. theo hai chiều vận động theo hai
chiều ngược nhau. đó là: Ngân sách nhà nước góp phần hình thành lên vốn sản xuất
kinh doanh tùy theo mức độ và loại hình sở hữu doanh nghiệp. Ngược lại doanh
nghiệp phải nộp đủ các loại thuế. phí. lệ phí theo quy định để hình thành ngân sách
Nhà Nước.
Quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức trung gian tài chính.
Các trung gian tài chính ( chủ yếu là ngân hang) là cầu nối giữa người có vốn và
người cần vốn để đầu tư kinh tế. Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp đi vay vốn
của các tổ chức tín dụng đồng thời phải trả cho việc đi vay tín dụng vốn đó.
Quan hệ giữa doạnh nghiệp và các tổ chức và các tổ chức khác trên thị trường.
Với tư cách là một chủ thể kinh doanh. doanh nghiệp có quan hệ với thị trường
cung cấp các yếu tố đầu vào và thị trường phân phối đầu ra. Thông qua thị trường
doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu san phẩm và dịch vụ cung cấp. từ đó doanh
nghiệp xác định số tiền đầu tư cho kế hoạch sản xuất và tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu xã hội và thu được lọi nhuận tối đa với lượng chi phí bỏ ra thấp nhất. đứng vững
và lien tục mở rộng thị trường trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Trong nền kinh tế thị trường. ngoài các yếu tố nêu trên. các doanh nghiệp còn phải
tiếp cận với thị trường vốn. Doanh nghiệp có thể tạo ra được nguồn vốn dài hạn bằng
3
việc phát hành các loại chứng khoán như: kỳ phiếu. cổ phiếu. đồng thời có thể kinh
doanh chứng khoán để kiếm lời trên thị trường.
Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Biểu hiện của quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp. Đó là các
quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh với nhau. giữa các đơn vị.
thành viên với nhau. giữa quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn. Các quan hệ này được
biểu hiện thông qua các chính sách tài chính của doanh nghiệp như chính sách phân
phối thu nhập. chính sách về cơ cấu vốn. về đầu tư và cơ cấu đầu tư.
Từ đó ta có thể rút ra khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp như sau:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với
môi trường kinh doanh của nó. được phản ánh dưới hình thức tiền tệ nảy sinh trong
quá trình tạo lập và phân chia các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
1.1.3.Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính
1.1.3.1.Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính được các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỷ XIX. Từ đầu
thế kỷ XX đên nay. phân tích tài chính thực sự được phát triển và chú trọng hơn bao
giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày càng tăng. sự phát triển
mạnh mẽ của hệ thống tài chính. sự phát triển của các tập đoàn kinh doanh và kha
năng sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin. Nghiên cứu phân tích tài chính là khâu
quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Vậy phân tích tài chính là gì? Nội dung phân
tích và sử dụng phương pháp phân tích như thế nào?
” Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm. phương pháp và công cụ cho phép
thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp.
nhằm đánh giá tình hình tài chính. khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp. giúp người
sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính và các quyết định quản lý phù hợp”.
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài
chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp.

công cụ và kỹ thuật phân tích. giúp người sử dụng thông
tin từ các góc độ khác nhau. vừa đánh giá toàn diện. tổng hợp khái quát lại. vừa xem
xét một cách chi tiết hoạt dộng tài chính doanh nghiệp. để nhận biết. phán đoán. dự
báo và đưa ra các quyết định tài chính. các quyết định tài trợ và đầu tư cho phù hợp.
4
1.1.3.2. Vai trò của phân tích tài chính
• Phân tích tài chính đối với nhà quản trị
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh chủ yếu của
doanh nghiệp. Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc. Giám đốc
tài chính. dự báo tài chính. kế hoạch đầu tư. ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động
quản lý.
• Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư.
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu- lợi tức cổ phần và giá trị tăng
them của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh
lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn vào
doanh nghiệp không?
• Phân tích tài chính đối với người cho vay.
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách
hàng. Chẳng hạn. để quyết định cho vay. một trong những vấn đề mà người cho vay
cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của
doanh nghiệp như thế nào?.
Ngoài ra. phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương trong
doanh nghiệp. đối với cán bộ thuế. thanh tra. cảnh sát kinh tế. luật sư.… Dù họ công
tác ở các lĩnh vực khác nhau. nhưng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh
nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ.
1.1.3.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Việc thu thập và sử dụng các nguồn thông tin là vấn đề quan trọng hàng đầu cho quá
trình phân tích. Thông tin mà doanh nghiệp sử dụng là: Các thông tin bên ngoài
doanh nghiệp và các thông tin nội bộ doanh nghiệp.
• Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường. các chủ thể kinh tế ngày càng có quan hệ kinh tế mật
thiết với nhau. ảnh hưởng tới nhau. doanh nghiệp nào nắm được càng nhiều các thông
tin kinh tế và xử lý các thông tin bên ngoài doanh nghiệp hết sức quan trọng.
Bên cạnh đó. phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những lý do dự báo tài chính giúp
cho việc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương lai của
doanh nghiệp nên không thể chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài
chính mà còn phải mở rộng sang lĩnh vực khác như: các thông tin về kinh tế. thuế.
5
tiền tệ. các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp. các thông tin về pháp lý.
về chính sách tài chính của Nhà Nước đối với các doanh nghiệp. thông tin về thị
trường. tiến bộ khoa học kỹ thuật.….
Đồng thời. cần phải đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt
động chung của ngành kinh doanh. Bởi vì trong cùng nghành sẽ có những tính chất và
đặc điểm giống nhau. Những nghiên cứu theo ngành sữ chỉ rõ tầm quan trọng của
ngành nghiên cứu trong nền kinh tế. các sản phẩm và hoạt động khác nhau của ngành.
quy trình công nghệ. các khoản đầu tư. cơ cấu ngành. độ lớn của thị trường và triển
vọng phát triển…
• Các thông tin nội bộ doanh nghiệp
Đây là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết. mang tính chất bắt buộc. Với những đặc
trưng hệ thống. đồng nhất và phong phú. kế toán hoạt động như một nhà cung cấp
quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài chính. Ngoài ra. các doanh
nghiệp cũng có nhiệm vụ phải cung cấp những thông tin kế toán cho các đối tác bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp. Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các
báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán. báo cáo kết quả kinh doanh. báo cáo lưu
chuyển tiền tệ.
1.1.3.3. Báo cáo tài chính
a. Khái niệm
Báo cáo tài chính kế toán là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào các phương
pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán. theo các chỉ tiêu tài chính phát
sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính kế toán phản

ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản. công nợ. tình hình sử dụng vốn và kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định. đồng thời
chúng được giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết
được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các
quyết định phù hợp.
b. Ý nghĩa
Báo cáo tài chính kế toán là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thích hợp. giúp cho chủ doanh
nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực. nhà đầu tư
có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của mình. các chủ nợ được đảm bảo
6
về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản cho vay. nhà cung cấp và
khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp thực hiện các cam kết. các cơ quan Nhà
Nước có được các chính sách phù hợp để hỗ trỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như kiểm soát được doanh nghiệp bằng pháp
luật.
c. Vai trò của việc lập báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp có những vai trò sau:
- Cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết. giúp kiểm tra phân tích một
cách tổng hợp toàn diện có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh. tình hình thực
hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin số liệu để kiểm tra. giám sát tình hình hạch toán kinh doanh.
tình hình chấp hành các chính sách chế độ kế toán – tài chính của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin và số liệu cần thiết để phân tích và đánh giá tình hình. khả
năng tài chính – kinh tế của doanh nghiệp. giúp cho công tác dự báo và lập kế hoạch
tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
d. Mục đích của việc lập báo cáo tài chính
Doanh nghiệp phải lập và trình bày các báo cáo tài chính kế toán với các mục đích
sau:
- Tổng hợp và trình bày một các tổng quát và toàn diện tình hình biến động về tài

sản công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu. tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
- Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu phục vụ việc đánh giá thực
trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua. làm cơ sở để đưa ra các
quyết định kinh tế tương lai.
e. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp
Nhìn chung. hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp ở bất kỳ quốc
gia nào trên thế giới đều phải trình bày 4 báo cáo chủ yếu sau:
 Bảng cân đối kế toán. mẫu số B01- DN
 Báo cáo kết quả kinh doanh. mẫu số B02- DN
7
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. mẫu số B03- DN
 Bản thuyết minh báo cáo tài chính. mẫu số B04- DN
Ngoài ra. để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế tài chính. yêu cầu chỉ đạo mà các
ngành. các công ty. các tập đoàn sản xuất. các lien hiệp xí nghiệp. các công ty liên
doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính kế toán khác. Tuy nhiên. trong
phạm vi nghiên cứu đề tài. chúng ta sẽ đề cập đến các báo cáo cơ bản như đã trình
bày ở trên.
 Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01- DN)
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản
ánh khái quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. dưới
hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Về bản chất. BCĐKT
là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải
trả của doanh nghiệp.
Ý nghĩa: BCĐKT là tài liệu quan trọng để phân tích. đánh giá một cách tổng quát tình
hình và kết quả kinh doanh. trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế tài
chính của doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán
Kết cấu của BCĐKT gồm có hai phần: phần một là phần tài sản và phần hai là
phần nguồn vốn được trình bày dưới dạng một phía hoặc hai phía. Cả hai phần tài sản

và nguồn vốn đều bao gồm các chỉ tiêu tài chính phát sinh. phản ánh từng nội dung tài
sản và nguồn vốn.
Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo. thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế.
các số liệu ở phần tài sản phản ánh được quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo.
Bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được huy động vào sản xuất kinh doanh tức
là nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Về
mặt kinh tế. qua việc xem xét nguồn vốn. người sử dụng thấy được thực trạng tài chính
của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý. nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp
về tổng số vốn đã kinh doanh với Nhà nước. số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn
vay ngan hàng. vốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán đối với
người lao động. cổ đông. nhà cung cấp. ngân sách.
8
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DN).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( BCKQHĐKD) là một báo cáo tài chính
kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh. tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
Ý nghĩa: BCKQHĐKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng
thông tin có thể kiểm tra. phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ. so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng
ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xu
hướng vận động nhằm đưa ra quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phù hợp.
Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh
Kết cấu BCKQHĐKD gồm ba phần:
- Phần một: báo cáo lỗ lãi
- Phần hai: tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Phần ba: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. hoàn lại. được miễn giảm
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến luồng

tiền vào ra trong doanh nghiệp. tình hình trả nợ. đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về các dòng lưu chuyển và
các khoản coi như tiền – những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao. có thể
nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước. ít chịu rủi ro về
giá trị do những thay đổi về lãi suất. Những luồng vào ra của tiền và những khoản coi
như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ tư hoạt động tài chính. lưu
chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư. lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và được
lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
Các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với nhau. mỗi
sự thay đổi chỉ tiêu trong báo cáo này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng đến
báo cáo kia. trình tự đọc hiểu và kiểm tra các báo cáo tài chính phải được bắt đầu từ
báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ kết hợp bange cân đối kế
toán. kỳ trước để đọc và kiểm tra bảng cân đối kỳ này. Do đó. để phân tích tình hình
tài chính của một doanh nghiệp. các nhà phân tích cần đọc và hiểu được báo cáo tài
9
chính. qua đó họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực
tiếp tới mục tiêu phân tích của họ.
1.1.3.4. Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận. nghiên cứu các sự kiện. hiện tượng và các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài. các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính. các chỉ tiêu tài chính tổng
hợp và chi tiết. nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết. có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. nhưng
trên thực tế ta sử dụng 3 phương pháp chủ yếu là phương pháp so sánh. phương pháp
tỷ lệ và phương pháp dupont.
a. Phương pháp so sánh
Là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả
xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng kinh tế.
Để áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được

các chỉ tiêu tài chính thống nhất về không gian. thời gian. nội dung. tính chất và đơn vị
tính toán….và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được
chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo
cáo hoặc kỳ kế hoạch. giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối hoặc số
bình quân. Nội dung so sánh bao gồm:
• So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng
thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
• So sánh số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh
nghiệp
• So sánh với số hiệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình các ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu.
tốt hay chưa tốt.
• So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể. so
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ đã thấy được sự biến đổi cả về số luonwg tương
đối và tuyệt đối của một số chỉ tiêu đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
10
b. Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là
phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được dùng
để phân tích. Đó là các tỷ số được thiết lập bằng cách so sánh chỉ tiêu này với chỉ tiêu
khác. Tất nhiên ta chỉ có thể so sánh các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau thu được các
tỷ số có ý nghĩa. Với nguyên tắc đó. các nhà phân tích có thể xây dựng các tỷ số phân
tích phù hợp với các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Phương pháp tỷ số được dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của các đại
lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ số. cổ nhiên là sự biến
đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc. phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác
định được ngưỡng. các định mức để nhận xét. đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp. trên cơ sở các tỷ số của doanh nghiệp với các giá trị tỷ số tham chiếu bởi vì
một đặc tính dễ nhận thấy của các tỷ số đơn là khi đứng độc lập chúng trở thành vô

nghĩa.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp. các tỷ lệ tài chính phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trưng. phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là nhóm tỷ số về khả năng thanh toán .nhóm tỷ số về khả năng
cân đối vốn. nhóm tỷ số về khả năng hoạt động. nhóm tỷ số khả năng sinh lời. Mỗi
nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ. bộ phận của hoạt động tài chính
trong mỗi trường hợp khác. tùy theo mức độ phân tích. người phân tích lựa chọn các
nhóm chỉ tiêu khác nhau để thực hiện mục tiêu phân tích của mình.
c. Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là một kết quả tổng hợp
của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp để thấy được sự
tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức. sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản
phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp người ta đã xây dựng hệ thống các chỉ tiêu
phân tích sự tác động. DUPONT là công ty đầu tiên của mỹ đã thiết lập và phân tích
mối tương tác giữa các hệ số tài chính. Phương pháp này có ý nghĩa áp dụng trong
thực tế rất cao.
Ngoài ra người ta cần sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp liên
hoàn. phương pháp biểu đồ. phương pháp đồ thị. phương pháp hồi quy tương quan
nhưng trong đề tài này chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trên phương
11
pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ. Sự kết hợp cả hai phương pháp cho phép thấy rõ
được thực chất hoạt động tài chính cũng như xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài
chính trong doanh nghiệp qua các giai đoạn khác nhau.
 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Phân tích khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
a. Phân tích tình hình tài sản
Tài sản của doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sở vật chất. tiềm
lực kinh tế quá khứ. hiện tại và ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài sản là phân tích biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp

người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị. tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ
như thế nào. sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong
quá trình sản xuất kinh doanh. có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục
vụ cho chiến lược. kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
d. Phân tích tình hình nguồn vốn
Đây là sự phân tích biến động các mục nguồn vốn nhằm giúp người phân tích
tìm hiểu sự thay đổi về giá trị. tỉ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào. sự
thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản
xuất kinh doanh. có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính. tính tự chủ. khả
năng khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay
không. Đồng thời phải xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn so
với tài sản ngắn hạn. giữa nguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn. từ đó đánh giá
xem doanh nghiệp có đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính hay chưa.
1.2.1.2 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích cơ bản của việc phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh đối
với một doanh nghiệp là tìm hiểu nguồn gốc. thực trạng và xu hướng của thu nhập.
chi phí. lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Quá trình này tập trung vào những vấn đề cơ
bản sau:
 Thu nhập. chi phí. lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồn nào. sự
hình thành như vậy có phù hợp với chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp hay không.
12
 Thu nhập. chi phí. lợi nhuận thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí. hiệu quả
kinh doanh. phương hướng kinh doanh hay không.
Việc xem xét này cần được kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh theo
chiều dọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở am hiểu về những
chính sách kế toán. những đặc điểm sản xuất kinh doanh. những phương hướng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng
Trong phân tích tài chính. các hệ số tài chính chủ yếu được phân thành các nhóm

chính:
Hệ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả
năng đáp ứng của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn
định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.
Hệ số hiệu suất hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài
nguyên. nguồn lực của doanh nghiệp
Hệ số về khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
tổng hợp nhất của một doanh nghiệp.
Tùy theo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơn tới
nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác. Chẳng hạn. các chủ nợ ngắn hạn đặc biệt quan
tâm tới tình hình khả năng thanh toán của người vay. Trong khi đó. các nhà đầu tư dài
hạn quan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động và hiệu quả hoạt động sản xuất
kinnh doanh. Họ cũng gần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh toán để đánh giá
khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận
để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó. họ cũng chú
trọng tới tỷ số về cơ cấu vốn vì sự thay đổi tỷ số này sẽ ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích
của họ.
a. Các hệ số về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu về khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Bởi vì một doanh nghiệp được đánh giá là có tình
hình tài chính lành mạnh trước hết phải thể hiện ở khả năng chi trả. khả năng thanh
toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các
13
khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ. Nhóm
chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu:
 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có với tổng nợ phải trả
( bao gồm nợ ngắn hạn với nợ dài hạn). Để đánh giá được khả năng thanh toán của
doanh nghiệp chỉ cần căn cứ vào chỉ tiêu này là chưa đủ. Tuy nhiên. hệ số này cao là

một dấu hiệu khả quan đối với doanh nghiệp. Hệ số này có ý nghĩa trong trường hợp
doanh nghiệp giải thể. phá sản. hoặc thế chấp tài sản vay nợ.
Khả năng thanh toán = Tổng tài sản/ Tổng nợ
 Hệ số thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền. các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
hàng tồn kho Còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng khác. các khoản phải trả nhà cung cấp và các
khoản phải trả. phải nộp khác Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời gian
nhất định là dưới một năm. Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành
tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng
nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền. bao gồm: tiền.
Chứng khoán ngắn hạn. các khoản phải thu. Hàng tồn kho là các tài sản khó chuyển
thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động.
Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
 Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời =Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
Là tỷ số giữa tiền và các khoản tương đương tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ
tiêu này phản ánh khả năng ứng phó nhanh nhất với các khoản nợ đến hạn của doanh
nghiệp.
 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh
nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Nếu một
14
doanh nghiệp nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt. mức sinh lời của đồng vốn quá
thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán lãi tiền vay đúng hạn
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ Số lãi tiền vay phải trả
trong kỳ

b. Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Hệ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh
nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩa quan
trọng trong phân tích tài chính. Bởi lẽ. các chủ nợ nhìn vào số vốn của chủ sở hữu
công ty để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự bảo đảm an toán cho các món nợ
o Hệ số cơ cấu nguồn vốn thể hiện chủ yếu thông qua hệ số nợ
 Hệ số nợ trên tổng tài sản ( hệ số nợ):
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối vớ các
chủ nợ trong việc góp vốn. Thông thường các chủ nợ thích tỷ số nợ trên tổng tài sản
vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp
doanh nghiệp bị phá sản. Trong khi đó. các chủ sở hữu doanh nghiệp ưa thích tỷ số
này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh
nghiệp. Song. nếu tỷ số nợ quá cao. doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán
Hệ số nợ = Tổng số nợ/ Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hoặc = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
 Cùng với hệ số nợ. có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu:
Hệ số vốn chủ sở hữu = vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn
o Hệ số cơ cấu tài sản
Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sản lưu động
và tài sản ngắn hạn khác. tài sản cố định và tài sản dài hạn khác.
Tỷ suất đầu tư vào TS NH hay TSLĐ= TS ngắn hạn / Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư vào TS dài hạn = Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản
Cần căn cứ vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp để đánh giá mức
độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp.
c. Các hệ số về hiệu suất hoạt động
Các hệ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài sản cố
15
định. tài sản lưu động. Do đó. các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường

hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các tỷ số này để xem khả năng hoạt
động của doanh nghiệp.
• Vòng quay hàng tồng kho
Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng tỷ số giữa giá vốn hàng
bán với số hàng tồn kho bình quân trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp
phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm. ngành nghề kinh doanh
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
• Kì thu tiền trung bình
Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. phản ánh độ dài thời
gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu
được tiền bán hàng. Kì thu tiền bán hàng của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào
chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu/ Doanh thu bình quân
một ngày trong kỳ
• Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu
động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
Số vòng quay vốn lưu động = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ/ số lần luân
chuyển VLĐ
 Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác = Doanh thu trong kì / Vốn CĐ và vốn
dài hạn khác bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác trong kì tham gia tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kì đó.
 Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trong kì= Doanh thu thuần trong kì/ Số taì sản
hay vốn KDBQ sử dụng trong kì
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản. nó được đo bằng tỷ số giữa

doanh thu và tổng tài sản. cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu doanh thu
16
d. Các hệ số về khả năng sinh lời
Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt của
doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất
kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp.
• Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kì
của doanh nghiệp. Nó thể hiện một đồng doanh thu trong kì doanh nghiệp có thể thu
được bao nhiêu lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu= lợi nhuận sau thuế trong kì/ doanh thu
trong kì
• Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỉ suất
sinh lời kinh tế của tài sản ( ROAE)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính
đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.
ROAE = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ Tài sản hay vốn kinh doanh bình quân
• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kì có khả năng sinh lời ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh= Lợi nhuận trước thuế trong kì/
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì
 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng từ
tài sản (ROA)
Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA) = lợi nhuận sau thuế / vốn kinh doanh
bình quân trong kì
 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng mức

doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trog hoạt động quản lý tài
chính doanh nghiệp.
ROE= lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu BQ sử dụng trong kì
 Thu nhập một cổ phần (EPS)
17
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng. nó phản ánh mỗi cổ phần thường ( cổ phần phổ thông )
trong năn thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Thu nhập 1 cổ phần ( EPS)= Lợi nhuận sau thuế- Cổ tức trả cho CDƯĐ(nếu có)/
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
 Hệ số chi trả cổ tức
Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã giành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập để trả cổ tức
cho cổ đông. Qua đó cũng cho ta thấy công ty giành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập
để tái đầu tư.
Hệ số chi trả cổ tức= Cổ tức 1 cổ phần thường/ Thu nhập 1 cổ phần thường trong
năm
Cả 3 chỉ tiêu trên thể hiện chính sách cổ tức của công ty cổ phần. Đây không đơn
thuần là việc phân chia lợi tức ra các phần bằng nhau. mà nó phức tạp hơn nhiều bởi
nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích các cổ đông. đến sự tăng trưởng và phát triển của
công ty trong tương lai.
e. Hệ số giá trị thị trường
 Hệ số giá trên thu nhập( hệ số P/E)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để xem xét lựa
chọn đầu tư vào cổ phiế của các công ty. Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư thị trường
trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty. Nhìn chung hệ số này cao là tốt
Hệ số giá trên thu nhập=Giá thị trường 1 cổ phần/ Thu nhập 1 cổ phần
 Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách ( Hệ số M/B)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách một cổ phần
của công ty. Hệ số này nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng của công ty. ngược lại
nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xét thận trọng trong quyết định
đầu tư vào công ty.

Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách= Giá thị trường 1 cổ phần/ Giá trị sổ sách 1
cổ phần
1.2.3. Phân tích tăng trưởng
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều mong muốn đạt được
một tỷ lệ tăng trưởng nào đó. Tất nhiên không ai mong muốn công ty của mình đạt
tốc độ tăng trưởng thấp so với các doanh nghiệp khác trong cùng nghành nghề. nhưng
tốc độ tăng trưởng quá cao không phải đã tốt. Tăng trưởng của một doanh nghiệp có
18
thể gắn liền với tăng vốn. tăng doanh số. tăng số lượng khách hàng thị trường . mở
rộng mạng lưới công ty con hoặc chi nhánh. tăng số lượng nhân viên. hoặc cũng có
thể là tỉ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty cổ phần… Thường thì nhà đầu tư ưa thích
tốc độ tăng trưởng của công ty là cao. Vì nó thể hiện khả năng sinh lời từ đồng vốn
lớn.
g= ROE *k ( với k là tỉ lệ lợi nhuận tái đầu tư)
= ROE *( 1- hệ số chi trả cổ tức)
g= (doanh thu / tài sản)* (lợi nhuận/ doanh thu)* (tài sản/ vốn chủ )*k
Như vậy tốc độ tăng trưởng của một công ty cổ phần phụ thuộc vào hai yếu tố:
 Sự tích lũy qua nội bộ công ty biểu thị qua tỉ lệ thu nhập giữ lại
 Khả năng sinh lời được biểu thị qua chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ
sở hữu ROE
Trên cơ sở đó. nhà quản trị sẽ đưa ra biện pháp có thể gia tăng tốc độ tăng trưởng
của doanh nghiệp
Các nhà đầu tư lâu dài khi quyết định đầu tư sẽ lựa chọn loại cổ phiếu có triển vọng
sinh lời cao hay công ty đó có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp
Công tác phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng của công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp. Ngày nay. hoạt động phân tích tài chính đóng vai trò ngày càng

được quan tâm phát triển. Tuy nhiên. không phải doanh nghiệp nào cũng có thể nhận
thức đúng đắn về hoạt động tài chính doanh nghiệp này. Nếu ở một doanh nghiệp mà
các lãnh đạo có nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động phân
tích tài chính doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách triệt để và hoạt động phân tích
tài chính sẽ thực sự hiệu quả.
1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh
nghiệp
Thông tin là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài
chính. vì vậy nếu thiếu thông tin sử dụng không chính xác thì kết quả phân tích chỉ là
19
hình thức mà không có ý nghĩa gì. Do đó. thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
là nền tảng của ohaan tích tài chính
1.3.1.3 Nhân sự thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình nhà phân tích sử dụng các công cụ. phương
pháp để xử lý. phân tích. đánh giá các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Nên các kết quả phân tích tài chính là
những nhận xét. đánh giá của người phân tích. Vì vậy. trình độ của người phân tích sẽ
tác động trực tiếp đến kết quả phân tích.
Người thực hiện công tác phân tích tài chính nếu có trình độ chuyên môn vững vàng.
nắm vững quy trình phân tích và có khả năng đánh giá tinh tế thì sẽ có tác động tích
cực tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Họ sẽ đưa ra được kết quả phân
tích chính xác và đưa ra những nhận xét. giải pháp phù hợp và thích đáng. giúp công
tác phân tích tài chính đạt hiệu quả.
1.3.1.4. Tổ chức hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Tổ chức công tác phân tích là yếu tố tác động tổng hợp. nó liên kết các yếu tố
con người. thông tin. phương pháp. cơ sở vật chất với nhau. liên quan đến việc huy
động. phối hợp các nguồn lực thực hiện phân tích tài chính
1.3.1.5. Lựa chọn phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là công cụ hữu hiệu giúp đạt được mục tiêu phân tích. Nếu áp
dụng linh hoạt và hợp lý các phương pháp phân tích thì sẽ kết hợp được các ưu điểm.

làm giảm nhược điểm của phương pháp. mang lại kết quả phân tích chính xác và toàn
diện. Ngược lại. nếu chỉ sử dụng một phương pháp phân tích thì chỉ thấy được một
mặt của vấn đề nào đó cần phân tích. không phản ánh hết nội dung cần phân tích. Do
vậy. mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn được phương pháp phân tích thích hợp cho
mình để có thể hỗ trợ được tốt nhất cho công tác phân tích. góp phần mang lại kết quả
phân tích sâu sắc. triệt để.
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên một hoặc một số lĩnh vực
nhất định. Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường bao gồm nhiều doanh nghiệp
với nhiều đặc điểm chung đặc trưng của ngành bên cạnh những đặc điểm vốn có của
mình
20
Một hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành hoàn thiện. chính xác và cập nhật sẽ có
tác dụng tích cực đến công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu
trung bình ngành giúp các nhà phân tích có được cái nhìn khách quan và toàn diện về
ngành và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. từ đó giúp cho việc phân tích tài
chính doanh nghiệp được hoàn thiện hơn.
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành được xây dựng chính xác là cơ sở tham chiếu
quan trọng cho các doanh nghiệp khi tiến hành phân tích tài chính. Chúng ta chỉ có
thể khẳng định các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp là thấp hay cao khi đem chúng
so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản
xuất kinh doanh tương tự mà đại diện là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối
chiếu chỉ tiêu trung bình ngành. nhà quản trị biết được vị thế của doanh nghiệp mình
trên thị trường. sức mạnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. từ đó đánh giá
một cách chính xác thực trạng doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.3.2.2 Hệ thống pháp lý
Hệ thống pháp lý có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến công tác phân tích tài
chính. khuyến khích hay hạn chế tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống

pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích có thể lựa chọn phương pháp
tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện thống nhát các chỉ tiêu trong toàn ngành. giúp các
nhà phân tích dễ dàng tìm kiếm thông tin và ngược lại. Hệ thống pháp lý mà thiếu
chặt chẽ. không thống nhất có tác động tiêu cực đến công tác phân tích tài chính tại
doanh nghiệp.
1.3.2.3 Nhân tố công nghệ
Với sự trợ giúp của khoa học công nghệ hiện đại như máy tính. các phần mềm
chuyên dụng thì các phương pháp phân tích tài chính dù phức tạp đến đâu cũng có thể
đưa vào áp dụng một cách dễ dàng. Đây chính là tác động trực tiếp của nhân tố công
nghệ đến khả năng áp dụng các phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Với một công nghệ phân tích tài chính hoàn chỉnh thì việc đạt được các kết quả như
mong muốn trong phân tích là dễ dàng. Một công nghệ phân tích tài chính phải hoàn
chỉnh. phải được thiết lập từ trên xuống và được thực hiện một cách có hệ thống từ
việc thu nhận số liệu cho đến việc sử lý các số liệu.
21
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VÀ XÂY DỰNG HUD3
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Công ty được hình thành từ năm 1978. Qua quá trình hoạt động trong lĩnh vực cải
tạo xây dựng nhà ở thị xã Hà Đông trong hơn 20 năm. Đến năm 2000. công ty chuyển
về trực thuộc tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD với tên gọi Công ty
phát triển nhà và đô thị số 3. Năm 2004. Công ty cổ phần hóa và đổi tên thành "Công
ty CP đầu tư và xây dựng HUD3".
Năm 2010. Chính Phủ quyết định thành lập thí điểmTập đoàn phát triển nhà và
đô thị Việt Nam với tiền thân là Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị. theo đó
HUD3 tiếp tục là thành viên của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo Quyết định
số 55/QĐ-Ttg ngày 12/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Tháng 10/2012. Bộ xây dựng tái lập Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị.
Công ty CP đầu tư và xây dựng HUD3 tiếp tục là thành viên của HUD. Công ty có
chức năng rộng lớn trong lĩnh vực đầu tư. quản lý dự án. thi công xây lắp các công

trình dân dụng. công nghiệp. giao thông. thuỷ lợi. bưu chính viễn thông. đường dây
và trạm biến thế. công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và khu công nghiệp.
1. Tên giao dịch Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
HUD3
Tên giao dịch quốc tế: HUD3 INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HUD3
Mã chứng khoán: HU3
Vốn điều lệ: 99.999.440.000 đồng
(Chín mươi chín tỷ chín trăm chín mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi đồng)
2. Địa chỉ trụ sở Công ty:
Tầng 5. Tòa nhà HUD3 Tower 121-123 Tô Hiệu. Hà Đông. Hà Nội
Điện thoại : 0433.824.572 Fax : 0433.827.991 3.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD3
Thành lập năm 1978 với tên ban đầu là Công ty Xây dựng dân dụng Hà Đông
trực thuộc thị xã Hà Đông. tỉnh Hà Tây (cũ) nay là Hà Đông. Tp. Hà Nội;
22
- Năm 1995 Công ty được nâng cấp và thành lập lại theo quyết định số 324/QĐ-UB
ngày 1/7/1995 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) nay là Tp. Hà Nội. đổi tên thành Công ty
Xây dựng và Kinh doanh nhà Hà Đông trực thuộc Sở xây dựng Hà Tây (cũ) nay là
Tp. Hà Nội;
- Tháng 8 năm 2000 Công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà
và đô thị
– Bộ xây dựng theo quyết định số 877/2000/QĐ/UB ngày 7/8/2000 của UBND tỉnh
Hà Tây (cũ) nay là Tp. Hà Nội; Quyết định số 1151/QĐ-BXD ngày 18/8/2000 của Bộ
xây dựng về việc tiếp nhận Công ty xây dựng và kinh doanh nhà Hà Đông làm doanh
nghiệp thành viên của Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị và đổi tên thành
Công ty Xây dựng đầu tư phát triển đô thị số 3.
- Tháng 7 năm 2004 Công ty xây dựng đầu tư phát triển đô thị số 3 chuyển thành

Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 trực thuộc Tổng công ty Đầu tư phát
triển nhà và đô thị – Bộ xây dựng theo quyết định số 1182/QĐ-BXD ngày 22/7/2004
của Bộ xây dựng.
- Năm 2010. Chính Phủ quyết định thành lập thí điểmTập đoàn phát triển nhà và đô
thị Việt Nam với tiền thân là Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị. theo đó
HUD3 tiếp tục là thành viên của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo Quyết định
số 55/QĐ-Ttg ngày 12/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tháng 10/2012. Bộ xây dựng tái lập Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị.
Công ty CP đầu tư và xây dựng HUD3 tiếp tục là thành viên của HUD
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
1- Thi công. xây lắp các công trình dân dụng. công nghiệp. giao thông. thủy lợi. bưu
chính viễn thông. đường dây và trạm biến thế điện. công trình kỹ thuật hạ tầng trong
các khu đô thị và công nghiệp. Xây dựng các công trình công cộng. công viên sinh
vật cảnh. Xây dựng các công trình văn hóa thể thao. du lịch. tu bổ tôn tạo các di tích
lịch sử văn hóa xã hội;
2- Lắp đặt điện nước. thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình;
3- Lập. quản lý các dự án đầu tư xây dựng;
4- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng;
5- Sản xuất. kinh doanh vật tư. thiết bị. vật liệu xây dựng;
6- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị. công nghiệp xây dựng;
23
7- Đầu tư các dự án phát triển nhà và đô thị;
8- Sản xuất vỏ bao xi măng;
9- Đầu tư phát triển các khu du lịch sinh thái;
10- Sản xuất kinh doanh đồ gỗ dân dụng và công nghiệp;
11- Kinh doanh bất động sản; Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp;
12- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng. công nghiệp.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức của HUD3
24

• Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
25

×