Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

ÔN TẬP ĐẠI HỌC CẤP TỐC HÓA HỌC pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (284.19 KB, 14 trang )

ÔN TẬP ĐẠI HỌC CẤP TỐC HÓA HỌC

Câu 1. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142,
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt
mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12.
a/ Xác định 2 kim loại A, B.
b/ Viết cấu hình electron của A, B và các ion tương ứng của A và B.
c/ Sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion đó.Lấy các ví dụ minh
họa.
d/ Viết các phương trình phản ứng điều chế A từ muối cacbonat của A và điều chế
B từ một oxit của B. Cho biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: Na(Z = 11), Mg(Z
= 12), Ca(Z=20), Al(Z = 13), K(Z = 19), Fe(Z = 26), Cu (Z=29), Zn(Z = 30).
Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên
nguyên tố.
a/ Viết cấu hình electron của nguyên tử X và các ion tạo thành từ X.
b/ Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho X lần lượt tác dụng với dung dịch
Fe
2
(SO
4
)
3
và axit HNO
3
đ,n.
Câu 3. Tổng số hạt proton của 3 nguyên tử nguyên tố A , B , C là 39. Số hạt mang điện
của A và C bằng 2 lần tổng số hạt mang điện của B. A, B, C thuộc cùng một chu kỳ và
các oxit tương ứng của A, B, C đều không tan trong nước ở nhiệt độ thường, Z
A
< Z


C
.
a/ Xác định cấu hình electron, sự phân bố electron trong các obitan và vị trí của
A, B, C trong bảng HTTH.
b/ Xác định các liên kết của các nguyên tử nguyên tố trên với oxi trong các hợp
chất oxit tương ứng của chúng. Cho biết O(Z = 8).
c/ Bằng phương pháp hóa học, hãy tách các oxit của chúng trong cùng một hỗn
hợp mà không làm thay đổi khối lượng của chúng.
d/ A có thể đẩy B ra khỏi dung dịch muối của B hay không? Tại sao?
Câu 4. Cho 2 nguyên tử kim loại A và có tổng số hạt ( p, n , e) là 177. Tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 hạt. Số hạt mang điện của B nhiều hơn số
hạt mang điện của A là 8 hạt.
a/ Xác định cấu hình electron và sự phân bố electron trong các obitan của A,B
b/ Đốt hỗn hợp A, B trong khí Clo thiếu, hãy nêu cách nhận biết sản phẩm và các
chất còn dư của phản ứng ( hỗn hợp X) .
c/ Nêu cách tách riêng rẽ các chất trong hỗn hợp X.
Câu 5. Hợp chấQ_A có công thức phân tử sau: XY
3
.
Tổng số hạt trong A là 27, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 20.
a/ Xác định cấu hình electron của X, Y và sự phân bố electron trong các obitan của
X, Y.
b/ Xác định kiểu liên kết của X với Y trong A. Viết công thức cấu tạo của A và
phản ứng tạo thành A từ các đơn chất của X, Y.
c/ Xác định tính chất hóa học của A. Giải thích tại sao A có các tính chất đó.
Câu 6. Nguyên tố A không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng
là 3p. Nguyên tử nguyên tố B có phân lớp electron ngoài cùng là 3s.
a/ Nguyên tố nào là kim loại là phi kim.
b/ Xác định cấu hình electron của A và B, biết tổng số electron ở hai phân lớp

ngoài cùng của A và B là 7.
Câu 7. Hợp chất A có công thức là MX
x
trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng; M là
kim loại, X là phi kim ở chu kì 3.Trong hạt nhân của M có n-p=4; của X có n’=p’. Tổng
số proton trong MX
x
là 58. Xác định tên, số khối của M, X. Viết cấu hình electron và xác
định vị trí của chúng trong bảng HTTH.
Câu 8. Cho cấu hình 1s
2
2s
2
2p
6
. Hãy cho biết cấu hình trên ứng với nguyên tử và ion
nào? Xác định điện tích hạt nhân của phần tử đó. Xác định tính chất hóa học đặc trưng
của tiểu phân đó? Giải thích.
Câu 9. A, B là hai nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong
bảng HTTH. Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân A và B là 32. Hãy viết cấu hình của A
và B.
Câu 10. A và B là hai nguyên tố ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng HTTH. B
thuộc nhóm V. Ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau. Tổng số hạt
proton trong hạt nhân của nguyên tử hai nguyên tố là 23.
a, Viết cấu hình của A và B.
b, Từ các đơn chất A và B cùng các hoá chất cần thiết hãy viết các phương trình
phản ứng điều chế hai axit trong đó A và B có số oxi hoá dương cao nhất.
Câu 11. Một hợp chất ion cấu tạo từ M
+
và X

2-
. Trong phân tử M
2
X có tổng số các loại
hạt là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số
khối của ion M
+
lớn hơn số khối của ion X
2-
là 23. Tổng số các loại hạt trong ion M
+

nhiều hơn tổng số các loại hạt trong ion X
2-
là 31.
a/ Viết cấu hình electron của các ion M
+
và X
2-
; của M và X.
b/ Xác định vị trí cảu M và X trong bảng HTTH.
Câu 12. Cation R
+
có cấu hình lớp ngoài cùng là 2p
6

a/ Viết cấu hình electron và sự phân bố vào các obitan của nguyên tử nguyên tố R.
b/ Xác định vị trí của R trong HTTH. Tính chất đặc trưng lấy ví dụ minh hoạ.
c/Từ R
+

làm thế nào để điều chế được R.
d/ Anion X
-
có cấu hình giống như R
+
. Hỏi X là nguyên tố gì?. Viết cấu hình
electron của nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 13. X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn có
tổng số điện tích hạt nhân là 90.
a/ Xác định điện tích hạt nhân của A, B, R, X, Y . Nhận xét về sự biến đổi bán
kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại - phi kim và khả năng thể hiện tính oxi hoá -
khử của chúng.
b/ Viết cấu hình electron của X
2-
, Y
-
, R, A
+
, B
2+
.
c/ Trong các phản ứng oxi hoá - khử X
2-
, Y
-
thể hiện tính chất cơ bản gì? Vì sao?
d/ Cho dung dịch A
2
X vào dung dịch phèn chua thấy có kết tủa xuất hiện và có
khí thoát ra. Giải thích? Viết phương trình.

Câu 14. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng phân nhóm và 2 chu kì liên tiếp trong bảng hệ
thống tuần hoàn. Tổng số các hạt mang điện tích trong nguyên tử X và Y là 52.
Xác định số thứ tự của X và Y, chúng thuộc nhóm mấy, chu kì mấy trong bảng hệ
thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Câu 15. Phân tử XY
3
có tổng số hạt là 196. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 60. Trong phân tử XY
3
, số hạt mang diện của X ít hơn số hạt mang
điện của Y là 76.
a/ Xác định cấu hình electron của X và Y.
b/ Viết các loại phản ứng có thể điều chế được XY
3
. Minh họa bằng các phương
trình phản ứng cụ thể.
Câu 16. Cho biết trong tự nhiên hiđro có 3 đồng vị là
1
1
H( H) ,
2
1
H(D),
H(T) và oxi có 2 đồng vị là
16
8
O và
17
8
O . Hãy xác định số loại phân tử H

2
O
có thể có.
Câu 17. Cho cấu hình sau: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
(*)
Hãy cho biết cấu hình (*) là cấu hình của nguyên tử hay ion ? Tại sao? Nếu là cấu
hình ion hãy xác định cấu hình của nguyên tử tương ứng.
Câu 18. Một hợp chất ion được tạo ra từ 2 ion đơn đều có cấu hình electron lớp ngài cùng
là 1s
2
2s
2
2p
6
. Tổng số hạt proton trong phân tử là 30.Viết cấu hìnhcủa các nguyên tử tương
ứng tạo nên các ion của phân tử X. Xác định vị trí của chúng trong bảng HTTH.
Câu 19. Cho các nguyên tử sau:K(Z=19), O(Z=8), N(Z=7), H(Z=1)và Ca(Z=20).
a/ Viết cấu hình electron và xác định vị trí của chúng trong bảng HTTH.
b/ Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các hợp chất: NH

3
, H
2
O
2
, H
2
O,
HNO
3
, NH
4
NO
3
, K
3
N, K
2
O , CaO.
Câu 20. Cho biết
9
F(4,0),
8
O(3,5) ,
7
N(3,0) và
17
Cl(3,16). Sắp xếp theo chiều giảm dần
tính phi kim của các nguyên tử đó.
b/ Viết các công thức electron và công thức cấu tạo của các chất sau và xem xét

phân tử nào có liên kết phân cực nhất, kém phân cực nhất? Vì sao?
F
2
O, Cl
2
O , ClF, NCl
3
, NF
3
, N
2
O
3
Câu 21. Tính thành phần phần % các đồng vị của cacbon. Biết cacbon trong tự nhiên tồn
tại hai đồng vị bền là
12
C và
13
C và có khối lượng nguyên tử trung bình là 12,011.
Câu 22 . Khối lượng nguyên tử trung bình của brôm là 79,91. Trong tự nhiên brôm có
hai đồng vị trong đó một đồng vị là
79
Br chiếm 54,5%. Tìm số khối của đồng vị còn lại.
Câu 23 .Khối lượng nguyên tử trung bình của Ag là 107,87, trong tự nhiên bạc có hai
đồng vị, trong đó đồng vị
109
Ag chiếm hàm lượng 44%. Xác định số khối của đồng vị còn
lại.
Câu 24. Hoà tan 4,84g Mg kim loại bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,4g khí hiđro.
a, Xác khối lượng nguyên tử trung bình của Mg.

b, Mg kim loại cho ở trên bao gồm hai đồng vị trong đó có đồng vị
24
Mg. Xác
định số khối của đồng vị còn lại biết tỷ số của hai loại đồng vị là 4:1.
Câu 25. Dung dịch A chứa 0,4 mol HCl trong đó clo có hai loại đồng vị là
35
Cl và
37
Cl
với tỷ lệ
35
Cl:
37
Cl=75:25. Nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư thi
thu được bao nhiêu gam kết tủa AgCl.
Câu 26. Khối lượng nguyên tử của hiđro điều chế từ nước là 1,008. có bao nhiêu nguyên
tử
2
H trong 1ml nước (d=1g/ml). Biết hiđro có hai đồng vị phổ biến là
1
H và
2
H.
Câu 26. Đồng trong tự nhiên gồm có hai đồng vị là
63
Cu và
65
Cu. Khối lượng nguyên tử

trung bình của đồng là 63,546. Tính phần trăm hàm lượng của đồng vị
63
Cu trong CuSO
4
(cho O=16, S=32).
Câu 27.Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13.
Xác định khối lượng nguyên tử và viết cấu hình electron của nguyên tố đó.
Câu 28.Tổng số hạt proton, notron và electron của một nguyên tử một nguyên tố là 21.
Xác định tên nguyên tố và viết cấu hình electron cảu nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 29. Tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử một nguyên tố là 34. Hãy
mô tả cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó. Viết cấu hình electron và sự phân bố của các
electron vào các obitan nguyên tử. Xác định tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó
(kim loại(khử) hay phi kim (oxi hoá)).
Câu 30. Tổng số các loại hạt trong nguyên tử một nguyên tố là 155. Số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số lượng mỗi loại hạt và tính số khối của
nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 26. Nguyên tử một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 115 hạt, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Xác đinh số hiệu nguyên tử, số khối
và tên nguyên tố đó. Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 27. Cho biết tổng số electron trong ion AB
3
2-
là 42, trong các hạt nhân nguyên tử của
nguyên tố A cũng như nguyên tố B số hạt proton bằng số hạt nơtron.
a/ Tính số khối cấu A và B. Cho biết tên của A và B.
b/ Viết cấu hình electron và sự phân bố các electron vào các obitan nguyên tử của
nguyên tố A và B.
Câu 28. Hợp chất M được tạo thành từ cation X
+
và anion Y

2-
. Mỗi ion đều do năm
nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X
+
là 11, tổng số electron
trong Y
2-
là 50. Xác định công thức phân tử và gọi tên của M.
Câu 29. Cho Fe có số thứ tự Z=26. Hãy viết cấu hình electron của Fe và của các ion Fe
2+

và Fe
3+
. Từ đó giải thích vì sao sắt khó thể hiện số oxi hoá dương cao hơn +3.
Câu 30. Cho S có Z=16. Viết cấu hình electron và sự phân bố vào các obitan của S. Viết
cấu hình của ion S
2-
và của các số oxi hoá S
4+
và S
6+
. Từ đó giải thích vì sao S có cả tính
khử và tính oxi hoá còn S
2-
chỉ có tính khử.
Câu 31. Các ion X
+
và Y
2-
và nguyên tử Z nào có cấu hình 1s

2
2s
2
2p
6
. Viết cấu hình
electron của các nguyên tử trung hoà X, Y và sự phân bố các electron vào các obitan. ứng
với mỗi nguyên tố nêu tính chất hoá học đặc trưng.
Câu 32. Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có thể tạo thành cation và anion
có cấu hình của khí hiếm Agon ( Z = 18). Các ion đó có thể đóng vai trò chất oxi hoá hay
chất khử?.
Câu 33. Cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 5p
5
. Tỉ
số nơtron và proton bằng 1,3962. Số nơtron trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số nơtron
trong nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được
4,565g sản phẩm công thức XY.
a/ Viết đầy đủ cấu hình electron của X
b/ Xác định số hiệu nguyên tử số khối cà gọi tên X, Y.
c/ X và Y chất nào là kim loại chất nào là phi kim.
Câu 34. Nguyên tử nguyên tố có tổng số các loại hạt là 93. Trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối. Viết cấu
hình electron của nguyên tử và các ion tạo thành từ X
+
và X
2+
.
Câu 35. Một kim loại M có số khối A=54. Tổng số các hạt cơ bản trong ion M
2+
là 78.

Hãy xác định vị trí của X trong bảng HTTH. Cho biết M là kim loại nào trong số các kim
loại sau:
54
24
Cr,
54
25
Mn,
54
26
Fe,
54
27
Co
Viết phương trình phản ứng khi cho M và MSO
4
tác dụng với Cl
2
, Zn, AgNO
3
,
HNO
3
đặc nóng, M
2
(SO
4
)
3
Câu 36. A, B là hai nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong

bảng HTTH. Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân A và B là 32. Hãy viết cấu hình cảu A
và B và Các ion mà A và B có thể tạo thành.
Câu 37.A và B là hai nguyên tố ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng HTTH. B
thuộc nhóm V. ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau. Tổng số hạt
proton trong hạt nhân của nguyên tử hai nguyên tố là 23.
a/ Viết cấu hình của A và B.
b/ Từ các đơn chất A và B cùng các hoá chất cần thiết hãy viết các phương trình
phản ứng điều chế hai axit trong đó A và B có số oxi hoá dương cao nhất.
Câu 38.Cation R
+
có cấu hình lớp ngoài cùng là 2p
6

a/ Viết cấu hình electron và sự phân bố vào các obitan của nguyên tử nguyên tố R,
b/ Xác định vị trí của R trong HTTH. Tính chất đặc trưng lấy ví dụ minh hoạ.
c/ Từ R
+
làm thế nào để điều chế được R.
d/ Anion X
-
có cấu hình giống như R
+
. Hỏi X là nguyên tố gì?. Viết cấu hình
electron.
Câu 39.Hai nguyên tố A và B ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng HTTH. Tổng
số proton của A và B là 31. Xác định số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và tính chất
đặc trưng của mỗi nguyên tố
Câu 40.Tổng số p, n, e của một nguyên tố X thuộc phân nhóm VIIA là 28. Lập luận để
xác định khối lượng nguyên tử và viết cấu hình electron của nguyên tử X.
Câu 41.Hai nguyên tố X, Y tạo thành hợp chất XY

2
có đặc điểm :
- Tổng số p trong hợp chất bằng 32
- Hiệu số n của X và Y bằng 8.
Xác định X, Y. Biết các nguyên tử X, Y số hạt proton = số hạt nơtron.
Câu 42.Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt là 180. Trong đó tổng số các hạt
mang điện nhiều gấp 1,432 lần tổng số hạt không mang điện.
a/ Viết cấu hình electron của X.
b/ Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của X.
c/ Dạng đơn chất X tác dụng được với những chất nào cho dưới đây:
HCl, Fe, Cu, O
2
, H
2
, S, H
2
O, NaOH.
Câu 43. Một nguyên tố R có tổng số các hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25 hạt. Tìm số proton, số khối và gọi tên R.
Câu 44. Ba nguyên tố X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích hạt
nhân X và Y là 1, tổng số electron trong ion X
3
Y
-
là 32.
a/ Tìm tên 3 nguyên tố X, Y, Z.
b/ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo các hợp chất được tạo ra cả 3
nguyên tố. Câu 44.Tổng số các hạt cơ bản trong nguyên tử của 2 nguyên tố M và X là
M = 82 và X = 52. M và X tạo hợp chất MX
a

, trong đó phân tử của hợp chất này có tổng
số hạt proton là 77. Viết cấu hình electron của M và X. Từ đó xác định vị trí và tính chất
hoá học cơ bản của chúng.
Câu 45. Hợp chất A được tạo thành từ ion M
+
và ion X
2-
. Tổng số 3 loại hạt trong A là
140. Tổng số các hạt mang điện trong ion M
+
lớn hơn tổng số hạt mang điện trong ion X
2-

là 19. Trong nguyên tử M, số hạt proton ít hơn số hạt nơtron 1 hạt; trong nguyên tử X, số
hạt proton bằng số hạt nơtron. Viết cấu hình electron của M
+
và X
2-
và gọi tên chất A.

Câu 46. Cho biết tổng số electron trong ion AB
3
2-
là 42. Trong hạt nhân của A cũng như
B số hạt proton bằng số hạt nơtron.
1. Tính số khối của A và B.
2. Viết cấu hình electron và sự phân bố trong obitan của các nguyên tố A, B.
3. Trong hợp chất AB
2
có những loại liên kết gì?

4. Lấy ví dụ minh hoạ A, B và hợp chất AB
2
có thể đóng vai trò chất oxi hoá -
khử trong các phản ứng hoá học.
5. Viết phản ứng trực tiếp tạo ra AB
3
2-
từ AB
2
và ngược lại.
Câu 47. Ba nguyên tố X, Y, Z ở cùng chu kì có tổng số hiệu nguyên tử là 39, số hiệu
nguyên tử Y là trung bình cộng của số hiệu X và Z. Ba nguyên tố hầu như không phản
ứng với nước ở điều kiện thường.
a/ Xác định vị trí X, Y, Z trong hệ thống tuần hoàn.
b/ So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của chúng.
c/ Tách 3 oxit của chúng ra khỏi hỗn hợp.
Câu 48. Cho A, B, C là 3 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học. Tổng số các hạt mang điện trong thành phần cấu tạo nguyên tử
của A, B, C bằng 72.
a. Biết số hiệu nguyên tử (Z) của một số nguyên tử: Na = 11; Mg = 12; Al =13; Si
= 14; P = 15; S = 16; Cl = 17. Hãy xác định số hiệu nguyên tử, gọi tên A, B, C.
b. Viết cấu hình electron của A, B, C.
c. Viết công thức các hidroxit của A, B, C. Trình bày cách nhận biết 3 hidroxit
của A, B, C riêng rẽ ở trạng thái rắn, chỉ sử dụng một loại dung môi phổ biến.
Đề thi ĐH Quy Nhơn 2001
Câu 49.Hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố A và B và có M
X
= 76. A và B có số oxi hoá cao
nhất trong oxit là +n
O

và +m
O
, các số oxi hoá âm trong hợp chất với hidro là -n
H
và -m
H

thoả mãn điều kiện:

HO
nn  và
HO
mm 3

Tìm công thức phân tử của X biết A có số oxi hoá cao nhất trong X.
Câu 50. Cho hai nguyên tố A và B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13. Viết cấu
hình electron của A, B, A
+
và B
3+
.
a/ So sánh bán kính của A so với B.
b/ So sánh bán kính của A so với A
+
và B so với B
3+
.
c/ So sánh bán kính của A
+
so với B

3+
.
Câu 51. Một nguyên tố thuộc chu kì 3, phân nhóm chính nhóm VI trong bảng HTTH hỏi
nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu phân lớp ở lớp ngoài cùng? Số electron ở lớp
ngoài cùng?
Câu 52. a/ Thế nào là liên kết CHT?. Liên kết CHT có cực, không có cực?. Nêu ví dụ.
b/ Thế nào là liên kết cho nhận, nêu ví dụ. Liên kết cho nhận có thuộc loại liên kết
CHT không.
c/ Thế nào là liên kết ion, cho ví dụ. Liên kết ion được hình thành từ những
nguyên tử nào. Đặc trưng của hợp chất ion?.
d/ Liên kết kim loại là gì?. Hãy so sánh liên kết kim loại và liên kết CHT.
e/ Nêu bản chất liên kết trong phân tử các chất sau: N
2
, AgCl. HBr, NH
3
, H
2
O,
cho độ âm điện của Ag=0,9, Cl=3,0, O=3,5, N=3,0, Br=2,8.
f/ Thế nào là liên kết pi() liên kết xích ma()? Bằng hình vẽ hay mô tả sự xen
phủ các obitan nguyên tử tạo thành liên kết trong các chất sau: H
2
, N
2
, O
2
, HCl.
g/ Dựa vào độ âm điện hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion sau
HClO. KHS, CO
3

2-
, NO
3
-
, NH
4
Cl. Cho biết độ âm điện của các nguyên tố tương ứng
K=0,8, O=3,5, N=3,0, H=2,1, C=2,5, S=2,5, Cl=3,0.
Câu 53. Dựa vào độ âm điện hãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của các liên
kết giữa hai nguyên tử trong các phân tử sau: CaO, MgO, CH
4
, AlN, NaBR, BCl
3
, AlCl
3
.
Cho độ âm điện của các nguyên tố là Mg=1,2, Al=1,5, B=2,0.
Câu 54. Từ hoá trị của các nguyên tố hãy viết CTCT của các hợp chất sau: CaOCl
2
,
Al(OH)
3
, FeSO
3
, CaC
2
, H
2
SO
4

, HNO
3
, H
3
PO
4
, H
2
CO
3
, H
2
SO
3
.
Câu 55. Viết CTCT, công thức electron của NH
3
, NH
4
Cl, HNO
3
. Xác định hoá trị và số
oxi hoá của N trong các hợp chất đó.
Câu 56. Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tương
ứng là ns
1
, ns
2
p
1

, ns
2
p
5
.
a/ Hãy xác định vị trí (chu kì, nhóm, số thứ tự) của A, M, X trong bảng hệ thống
tuần hoàn.
b/ Viết các phương trình phản ứng dạng ion theo sơ đồ sau:
A(OH)
m
+ MX
y
 A
1 
+
A
1 
+ A(OH)
m
 A
2
(tan) +
A
2
+ HX + H
2
O  A
1 
+
A

1
+ HX  A
3
(tan) +
Trong đó A, M, X là các nguyên tố tìm thấy ở phần a.

BÀI TẬP PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Bài 1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
1. Al + HNO
3
 Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O
2. FeSO
4
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
 Fe
2
(SO

4
)
3
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O
3. FeS + O
2

to
Fe
2
O
3
+ SO
2

4. As
2
S
3
+ HNO
3
+ H

2
O  H
3
AsO
4
+ H
2
SO
4
+ NO
5. H
2
O
2
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
 O
2
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2

O
6. K
2
SO
3
+ KMnO
4
+ KHSO
4
 K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O
7. C
12
H
22
O
11
+ H
2
SO
4 đặc

to

CO
2
+ SO
2
+ H
2
O
8. C
6
H
12
O
6
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4

to
CO
2
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H

2
O
9. Ca
3
(PO
4
)
2
+ SiO
2
+ C 
to
P

+ CaSiO
3
+ CO
10. FeS
2
+ HNO
3

to
Fe(NO
3
)
3
+ H
2
SO

4
+ NO + H
2
O
11. Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4 đặc

to
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
12. Fe
3
O
4
+ HNO

3
 Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+ H
2
O
13. C
2
H
4
+ KMnO
4
+ H
2
O  C
2
H
4
(OH)
2
+ KOH + MnO
2

Bài 2.1. Lấy ví dụ minh hoạ axit có thể đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá hoặc chỉ là

môi trường trong các phản ứng oxi hoá - khử.
2. Các chất và các ion sau đóng vai trò gì trong các phản ứng oxi hoá - khử:
SO
2
, Fe
2+
, Fe
3+
, NH
3
,
Bài 3. Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO
4
, toàn bộ lượng khí O
2
sinh ra cho phản
ứng hết với 18 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu thu được hỗn hợp B. Hòa tan hoàn toàn
hỗn hợp B trong dung dịch H
2
SO
4
đặc thu được 3,92 lít SO
2
(đktc).
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b/ Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c/ Tính số mol H
2
SO
4

đã tham gia phản ứng .
Bài 4. Hòa tan hoàn toàn 19,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HNO
3
4M (
lấy dư 20% so với lượng phản ứng ) thu được dung dịch Y và 10,08 lít hỗn hợp khí Z
gồm NO và N
2
O có tỷ khối so với H
2
là 52/3.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b/ Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu .
c/ Tính thể tích dung dịch HNO
3
đã dùng.
Bài 5. Cho 5,64 gam Cu(NO
3
)
2
và 1,70 gam AgNO
3
vào nước thu được 101,43 gam dung
dịch A. Cho 1,57 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Zn và Al vào rồi khuấy đều. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm
B trong dung dịch H
2
SO
4
loãng không thấy có khí thoát ra.
a/ Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

b/ Tính C% của các chất trong dung dịch D.
Bài 6. Cho 16,2 gam kim loại R ( hóa trị n) tác dụng với 0,15 mol O
2
. Chất rắn thu được
sau phản ứng đem hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thấy bay ra 13,44 lít khí H
2

(đktc) . Xác định kim loại R.
Bài 7. Cho các phản ứng sau:
NO
2
+ NaOH -> NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O
Cu(NO
3
)
2
-> CuO + NO
2
+ O
2

KMnO
4
-> K

2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2

Cl
2
+ KOH -> KClO
3
+ KCl + H
2
Om
phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử nội phân tử , phản ứng nào là tự oxi hóa-khử.

HALOGEN
Câu 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho :
a/ Khí clo sục vào dung dịch KOH loãng, t
0
thường.
b/ Khí clo vào dung dịch KOH đặc, nóng.
c/ Điện phân dung dịch NaOH có và không có màng ngăn.
d/ Sục khí clo vào dung dịch FeI
2
.
e/ Cho Silicđioxit vào dung dịch HF.
f/ Khí H
2

S vào dung dịch nước Clo và khí SO
2
vào nước Br
2
.
Câu 2. Từ CaCO
3
, muối ăn khan và nước nêu cách điều chế :
a/ Nước Javen; b/ Clorua vôi.
Câu 3. Cho các dung dịch sau: nước Javen, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, Na
2
S , H
2
SO
4
, NaOH .
Nêu cách nhận biết các dung dịch trên.
Câu 4. Chia 11 gam hỗn hợp X gồm Al và kim loại R thành 2 phần bằng nhau:
Phần I: Hòa tan hoàn toàn trong 500 dung dịch HCl 1,2M thu được 4,48 lít H
2

(đktc) và dung dịch B.

Phần II: Đốt hoàn toàn trong Cl
2
dư thu được 21,475 gam hỗn hợp 2 muối.
a/ Xác định kim loại R và tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Cho 400 ml dung dịch NaOH 1,625M vào dung dịch B. Lọc lấy kết tủa sau phản
ứng đem nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam
chất rắn.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m.
ĐA : R là Fe.
Câu 5. Dung dịch A gồm 2 muối natri của 2 halogen X, Y thuộc 2 chu kì liên tiếp cạnh
nhau ( X có tính phi kim lớn Y) . Cho dung dịch AgNO
3
vào 1 lít dung dịch A đến dư thu
được 33,15 gam chất kết tủa . Mặt khác, nếu cô cạn 1 lít dung dịch A thì thu được 16,15
gam muối khan.
Xác định X, Y. Tính nồng độ của 2 muối trong dung dịch A. ĐA
NaCl và NaBr
Câu 6. Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu .
Cho 18,5 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít H
2
(đktc)
Mặt khác, cho 0,15 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 3,92 lít Cl
2
(đktc).
a/ Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
b/ Trong 1 thí nghiệm khác, người ta lấy 9,25 gam hỗn hợp X cho vào 100ml
dung dịch HCl. Sau khi khí ngừng thoát ra, lọc lấy phần rắn không tan, cho vào dung
dịch H
2
SO

4
đặc, nóng dư, sau phản ứng thu được 2,464 lít khí SO
2
(đktc) .
Xác định nồng độ dung dịch HCl đã dùng.
Câu 7. A là một muối tạo bởi kim loại R và halogen X. A tan được trong nước.
Lấy 100 ml dung dịch chứa A nồng độ 1M cho vào dung dịch AgNO
3
dư thì thu
được 28,7 gam kết tủa .
Mặt khác, cho dung dịch NaOH đến dư vào 100 ml dung dịch chứa A nồng độ
1M thu được 9,8 gam kết tủa .
a/ Xác định công thức của X.
b/ Viết các loại phản ứng điều chế trực tiếp A từ X.
ĐA A là CuCl
2

Câu 8. Hợp chất ion A được tạo từ ion M
2+
và ion X
-
. Trong phân tử A có tổng số hạt là
164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Trong phân
tử A, số hạt mang điện của M
2+
ít hơn số hạt mang điện của ion X
-
là 32 hạt.
Viết cấu hình electron của M, X, M
2+

, X
-
và xác định vị trí của M, X trong bảng
HTTH. ĐA CaCl
2
Câu 9. A, B, C, D, E, F là các hợp chất khác nhau của Kali.
Quan hệ của chúng với CO
2
và Cl
2
được biểu diễn
qua sơ đồ sau:

Câu 10. Cho 6,952 gam KMnO
4
tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl đặc, khí clo
tạo thành được dẫn đi chậm qua ống đựng 7,8 gam kim loại A (hóa trị không đổi) nung
nóng. Kết thúc phản ứng , chia chất rắn thu được thành 2 phần bằng nhau:
Phần I: Tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl làm thoát ra 112 ml khí H
2

(đktc).
Phần II: khuấy kĩ trong dung dịch AgNO
3
dư thu được m gam kết tủa .
Xác định kim loại A và tính m.
Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn .
ĐA A là Zn
Câu 11. Cho a gam hỗn hợp Na
2

CO
3
và KHCO
3
vào nước thu được 400 ml dung dịch A.
Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5 M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008
lít khí (đktc) . Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào dung dịch B thu được 29,55 gam kết tủa.
a/ Tính a và nồng độ của các chất trong dung dịch A.
b/ Người ta lại cho từ từ dung dịch A vào bình đựng 100 ml dung dịch HCl 1,5 M
. Tính thể tích khí CO
2
thoát ra ở (đktc) .
Câu 12. Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R.
Cho 19,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư thì thu được 8,96 lít H
2
.
Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng
thu được 12,32 lít khí SO
2
( các khí đo ở đktc).
Xác định kim loại R và tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp X.
ĐA R là Mg ( 12,5%)
Câu 13. Đốt 11,2 gam Fe trong khí clo thu được m
1

gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng
chất rắn vào nước thấy tan hết và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Cho
dung dịch NaOH dư vào dung dịch trên thấy tạo ra m
2
gam kết tủa, nung kết tủa trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được m
3
gam chất rắn.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra va tính m
1
, m
2
, m
3
.
Câu 14.1/ Một hỗn hợp gồm Mg và MgO. Tìm cách tách riêng rẽ các chất trên mà không
làm thay đổi khối lượng.
2/ Từ clo , nêu cách điều chế dung dịch HClO.
3/ Viết phương trình phản ứng minh các tính chất hóa học của dung dịch HCl ở
dạng phân tử và ion thu gọn. Nêu rõ vai trò của HCl trong mỗi phản ứng.
Câu 15. Hòa tan hoàn toàn 18,56g hỗn hợp A gồm FeCO
3
và Fe
x
O
y
trong dung dịch HCl
dư thu được khí CO
2
và dung dịch B. Cho khí CO

2
hấp thụ hết vào 400ml dung dịch
Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88g kết tủa. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch B
(1)

Cl
2

A

(
2
)

B

(
3
)

C

(
4
)

D


(
5
)

CO
2

(
6
)

E

(
7
)

(
8
)

F

(
9
)

thu được kết tủa , lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí thu được 16g một oxit duy nhất
của sắt.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b/ Xác định công thức của Fe
x
O
y
.
c/ Tính thể tích dd HCl 2M ít nhất phải dùng để hoà tan hoàn toàn 18,56g hỗn hợp
A. ĐA Fe
3
O
4

Câu 16 Một hỗn hợp X gồm NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
có khối lượng là m
X
= 46,6 gam.
Chia X thành 2 phần bằng nhau:
Phần I : Tác dụng với dung dịch CaCl
2
dư thu được 15 gam kết tủa.
Phần II: Tác dụng với dung dịch Ca(OH)
2

dư thu được 20 gam kết tủa.
a/ Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X ban đầu.
b/ Hòa tan hoàn toàn 46,6 gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch A. Thêm
từ từ dung dịch 2M vào dung dịch A. Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần cho vào dung
dịch A để bắt đầu có khí bay ra.
c/ Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu phải thêm vào dung dịch A để được
lượng khí thoát ra tối đa.
Câu 17. Nhúng 2 thanh kim loại Al và Fe cùng vào 1 lít dung dịch HCl 1M, sau 1 thời
gian phản ứng, nhấc 2 thanh kim loại ra thấy khối lượng dung dịch tăng 9 gam. Cho dung
dịch NaOH dư vào dung dịch trên, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí thu được 8
gam chất rắn.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b/ Tính khối lượng Al, Fe đã tan ra.

PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VI
Câu 1.Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau ở
dạng phân tử và ion thu gọn
a/ Cho dung dịch Na
2
S vào dung dịch AlCl
3
; b/Cho khí H
2
S vào dung dịch
Cu(NO
3
)
2
.
e/ Sục khí H

2
S vào dung dịch nước Brom ; f/ Sục khí H
2
S vào dung dịch
chứa BaCl
2
và NaClO
Câu 2. Cho sơ đồ sau:




Câu 3. Đem hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại A trong dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng.
Toàn bộ khí SO
2
bay ra cho hấp thụ hết trong 200 ml dung dịch KOH 2M . Sau phản ứng
thu được 39,8 gam hỗn hợp muối trong dung dịch.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại R
Câu 4. Cho a gam SO
3
vào 100 ml dung dịch Ba(OH)
2
2M , phản ứng xong thu được dung
dịch A và kết tủa B. Dung dịch A tác dụng vừa đủ với 10,2 gam Al
2
O

3
. Tính a và khối
lượng kết tủa B.
Câu 5. Từ NaCl, FeS
2
, nước, không khí và các điều kiện cần thiết.Viết
phương trình phản ứng điều chế: Na
2
SO
3
, FeCl
2
, Fe
2
(SO
4
)
3
.
Câu 6. Hoàn thành dãy biến
hóa sau:
+ D + Br
2

X

A ( mùi trứng thối)
E

B


X + D

Y + Z

+ Y

A + G

A

B

C

D

+ X

+ X

+ X

+ X

FeSO
4
FeCl
2
A


B

C



Câu 7. Cho sơ đồ sau: Na
2
CO
3
+ A  Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ B  Na
2
SO
4
+ CO
2

+ H
2
O
NaCl + A  B +
A + Ba(HCO
3
)
2

B + Ba(HCO
3
)
2

Câu 8. 1/ Cho hỗn hợp gồm FeS
2
, FeCO
3
tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng
dư thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm SO
2
và CO
2
. Thêm dung dịch NaOH
vào dung dịch A. Hấp thụ hỗn hợp khí B bằng dung dịch Ba(OH)
2

dư. Viết phương trình
phân tử và phương trình ion thu gon của các phản ứng xảy ra.
2/ Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1M và H
2
SO
4
0,05M với 300 ml dung dịch
Ba(OH)
2
có nồng độ a mol/l thu được m gam kết tủavà 500 ml dung dịch có pH = 13.
Tính a và m.
3/ Cho hai dung dịch H
2
SO
4
có pH =1 và pH = 2. Thêm 100 ml dung dịch KOH
0,1M vào 100 ml mỗi dung dịch trên. Tính nồng độ mol/l của các dung dịch thu được.
4/ Viết phương trình phản ứng của Ba(HCO
3
)
2
với các dd HNO
3
, Ca(OH)
2
,
Na
2
SO
4

, H
2
SO
4
và NaHSO
4
.
Câu 9. Trộn dung dịch A chứa NaOH và dung dịch B chứa Ba(OH)
2
theo thể tích bằng
nhau được dung dịch C. Trung hòa 100 ml dung dịch C cần dùng hết 35 ml dung dịch
H
2
SO
4
2M và thu được 9,32 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của các dung dịch A và B.
Cần phải trộn bao nhiêu ml dd B với 20 ml dd A để thu được dung dịch hòa tan
vừa hết 1,08 gam Al.
NITƠ VÀ HỢP CHẤT
Bài 1. Viết các phương trình phản ứng nhiệt phân (nếu có) của các chất sau:
NaNO
3
, Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3

, AgNO
3
, Na
2
CO
3
, BaCO
3
, FeCO
3
, NaHCO
3
, Ba(HCO
3
)
2
,
(NH
4
)
2
CO
3
, KClO
3
, KMnO
4
, NaOH, Al(OH)
3
, Fe(OH)

2
.
Bài 2. Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau:
1/ Cu + HNO
3 đặc nóng
 khí A + 2/ (NH
4
)
2
CO
3
+ HCl  khí B +

3/ NH
4
Cl + NaOH  khí C + 4/ KNO
3
 khí D +
5/ MnO
2
+ HCl  khí E + 6/ H
2
SO
4
+ MgSO
3
 khí F +

Cho riêng từng khí A, B , E , F tác dung với dung dịch NaOH dư
Cho riêng từng khí D , E tác dung với khí C

Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 3. Có 4 dung dịch trong suốt. Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion
dương trong các ion sau: Ba
2+
, Mg
2+
, Pb
2+
, Na
+
, SO
4
2-
, Cl
-
, CO
3
2-
, NO
3
-
.
a. Xác định các dung dịch.
b. Nhận biết từng dung dịch bằng phương pháp hoá học.
Bài 4. Cho cân bằng sau: N
2
+ 3H
2
 2NH
3

+ Q
Hãy cho biết cân bằng trên chuyển dịch về phía nào nếu: a/ Giảm nồng độ NH
3
?
b/ Tăng áp suất chung của hệ? c/ Giảm nhiệt độ và d/ Thêm chất xúc tác Fe
3
O
4

Bài 5. a/ Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch sau: BaCl
2
; NH
4
Cl; (NH
4
)SO
4
;
NaOH; Na
2
CO
3

b. Dùng Phenolphtalein làm thuốc thử hãy tìm cách nhận biết các dung dịch mất
nhãn sau : NH
4
HSO
4
, Ba(OH)
2

, BaCl
2
, HCl, NaCl và H
2
SO
4
.
c. Chỉ có phenolphtalein , dung dịch Ba(OH)
2
và dung dịch HCl nêu cách nhận
biết các dung dịch sau : NH
4
HCO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
,Na
2
CO
3
,NaOH ,AlCl
3
,MgCl
2
và NaCl .
Bài 6 . Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :

A  NH
3
 NH
4
NO
3
 KNO
3
 NO  NO
2
 HNO
3

H
2
S  S  SO
2
 H
2
SO
4
 HNO
3

Mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng .
Bài 7. Cho Ba vào dung dịch muối X thu được kết tủa không tan trong dung dịch axit
mạnh và hỗn hợp khí Y trong đó có một khí có mùi khai. Xác định công thức của muối X
và viết các phương trình phản ứng xảy ra .
Bài 8. Tính thể tích khí NO (giả thiết là khí duy nhất) bay ra ở đktc trong các thí nghiệm
sau :

TN 1 . Cho Cu dư vào 200 ml dung dịch HNO
3
4M .
TN 2 . Cho Cu dư vào 200 ml dung dịch gồm KNO
3
4M và H
2
SO
4
3M
TN 3 : Cho Cu dư vào 200 ml dung dịch gồm HNO
3
4M và H
2
SO
4
3M.
Bài 9. Nhiệt phân hoàn toàn m g Cu(NO
3
)
2
thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B. Cho
H
2
dư đi qua A nung nóng thì thu được chất rắn D . Cho hỗn hợp khí B vào nước thu
được dung dịch X .Cho D vào dung dịch X thấy còn m’ gam chất rắn không tan . Tính tỷ
số m/m’
Bài 10. Cho 2,16 gam kim loại R tan hoàn toàn vào 50 ml dung dịch HNO
3
63% ( d=1,44

gam/ml) thu được dung dịch X (không có NH
4
NO
3
)và hỗn hợp khí Ygồm NO
2
và NO.
Tỷ khối của Y so với H
2
là 19
a/ Xác định kim loại R và tính C% các chất trong dung dịch X.
b/ Lấy 100 ml dung dịch KOH cho vào dung dịch X đun nhẹ không thấy có khí
thoát ra và chỉ thấy có 2,34 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH đã
dùng.
Bài 11. Dung dich A có chứa các ion: NH

4
, HCO

3
, Na
+
và SO
2
4

Cho dung dịch Ba(OH)
2
đến dư vào 500 ml dung dịch A sau đó đun nhẹ thì thu được 2,24
lít khí mùi khi bay ra và trong dung dịch có 52,85 gam kết tủa . Mặt khác, cho dung dịch

HCl dư vào 500 ml dung dịch A thì thu được 3,36 lít khí bay ra ( Thể tích các khí đo ở
điều kiện tiêu chuẩn)
Xác định nồng độ các ion trong dung dịch A.
Câu 12.a/ Nêu tính chất hóa học của HNO
3
, NH
3
.
b/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế axit HNO
3
trong
công nghiệp từ NH
3

c/ Có 3 chất rắn là Fe, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
. Nêu cách phân biệt 3 chất đó bằng phương
pháp hóa học. Viết các phương trình phản ứng xảy ra .
d/ Một dung dịch có chứa các ion : NH
+
4
, NO
-
3

, SO
2-
4
và Cl
-
. Nêu cách nhận biết
sự có mặt của các ion đó trong dung dịch.
Câu 13. Cho hỗn hợp gồm FeS
2
, FeCO
3
, Al
2
O
3
tác dụng hết với dung dịch HNO
3
đặc,
nóng dư thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO
2
và CO
2
. Thêm dung dịch
BaCl
2
dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng và dung dịch C . Cho dung dịch NaOH
dư vào dung dịch C thu được kết tủa nâu.
Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gon của các phản ứng xảy ra.
Câu 14. Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe
3

O
4
và FeS
2
trong 63 gam dung
dịch HNO
3
thu được 1,568 lít (đktc) khí NO
2
thoát ra( duy nhất). Dung dịch thu được
cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối
lượng không đổi, được 9,76 gam chất rắn. Tính số gam mỗi chất trong A và nồng độ %
của dung dịch HNO
3
(giả thiết HNO
3
không bị mất do bay hơi trong quá trình phản ứng).
ĐA FeS
2
( 0,24 gam ) , Fe
3
O
4
( 9,28 gam ) và HNO
3
(
46,2%)
Bài 22 . Hoà tan 32g kim loại M trong HNO
3
dư thu 8,96 lít hỗn hợp hai khí (đktc) NO &

NO
2
có tỉ khối hơi so với H
2
là 17. Xác định M.


×