Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

quản lý( nhân sự) cán bộ của một trường PTTH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (339.09 KB, 42 trang )


LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển
vươn cao cùng bạn bè quốc tế đã và đang mở ra những cơ hội phát triển mới cho
các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng.
Vì vậy, trong mọi chế độ xã hội tất cả mọi hoạt động để tạo ra của cải vật chất
đều có tư liệu lao động, đối tượng lao động và được lao động. Trong quá trình đó
sức lao động có tính chất quyết định tới chất lượng của cải vật chất, có thể nói quá
trình lao động là quan trọng nhất trong việc tạo ra của cải vật chất phục vụ đời
sống sinh hoạt của con người. Vậy họ phải bù đắp để tái sản xuất sức lao động dựa
trên hao phí năng lượng mà họ bỏ ra, phần bù đắp đó chính là tiền lương.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến
quyền lợi người lao động mà còn ảnh hưởng tới chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh, giá thành sản xuất của doanh nghiệp.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề
quan trọng trong quản lý sản xuất kinh doanh và nó còn có vai trò đặc biệt trong
quá trình thu chi của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Vì nó là khoản chi phí không
thể thiếu nhằm bù đắp sức lao động mà con người kích thích tinh thần làm việc
hăng say của lao động đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tiền lương có vai trò là đòn
bẩy kinh tế quyết định kinh tế của doanh nghiệp.
Biết trước được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương
cho người lao động thì nhà quản lý phải có biện pháp và lập kế hoạch về chế độ
chính sách tiền lương cho người lao động. Theo đúng quy định của Nhà nước, để
từ đó nâng cao đời sống cho con người lao động, thúc đẩy nền kinh tế xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương trong doanh nghiệp đồng thời muốn cũng cố thêm kiến thức mà
1
em đã học ở trường và thầy cô. Nên em muốn tìm hiểu và nghiên cứu thêm về
công tác kế toán tiền lương trong doanh nghiệp. Xuất phát từ tình hình thực tế đó
em mạnh dạn đi sâu về "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương" tại
công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hà.


Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành đề tài nhưng vì còn hạn chế kinh
nghiệm, kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp. Nên trong quá trình viết
báo cáo ít nhiều không thể tránh khỏi được những sai sót về nội dung cũng như về
kết cấu của bài báo này. Vì vậy em rất mong nhận được sự bổ sung của các thầy cô
giáo, của nhà trường và ban lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp
giúp em hoàn thiện hơn về bài báo cáo.
Bản báo cáo của em gồm 3 phần sau:
Phần 1: Đặc điểm, tình hình của công ty cổ phần thương mại và xây dựng
Hoàng Hà
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty cổ phẩn thương mại và xây dựng Hoàng Hà.
Phần 3: Nhận xét và kết luận
2
PHN I
C IM TèNH HèNH CA CễNG TY C PHN THNG MI
V XY DNG HONG H
I. c im, chc nng, nhim v ca cụng ty c phn thng mi v
xõy dng Hon H
1. c im, tỡnh hỡnh chung ca cụng ty c phn thng mi v xõy dng
Hong H.
- Công ty Cổ Phần Thơng Mại và Xây Dựng Hoàng Hà là một công
ty t nhân đợc thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
2203000357 cấp ngày: 26/01/2005 do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Quảng Ninh
cấp.
- Mã số thuế: 5700536758
- Số tài khoản: 8006211036039 - Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh.
- Đơn vị đóng tại: Xã tiên lãng - huyên Tiên Yên - Tỉnh Quảng Ninh.
- Cơ quan quản lý: Chi cục thuế huyện Tiên Yên - Tỉnh Quảng Ninh.
- Tng vn iu l:

- Tính đến thời điểm 31/12/2009 công ty có trên 200 cán bộ công
nhân viên.
Trong ú: 01 giỏm c
01 phú giỏm c
03 k toỏn
02 nhõn viờn giao dch
08 viờn k thut
Trỡnh lao ng bao gm:
3
i hc :06 ngi
Cao ng : 09ngi
Trung cp :03 ngi
Còn lại là lao động phổ thông đã qua thi công nhiều công trình có kinh
nghiệm trong xây dựng.
Lực lợng xe máy, các loại có trên 30 chiếc đạt loại tốt.Năng lực thi công t
năng suất , hiệu quả cao.
Song song vi s tn ti ca t nc cụng ty c phn thng mi v xõy
dng Hong H ra i nh mt yu t khỏch quan. S ũi hi ca th trng ngy
cng ln thỡ nhu cu ca con ngi ngy cng tr nờn cn thit v bc bỏch hn.
Vỡ th cụng ty ó mnh dn tin thờm mt bc quan trng trong s phỏt trin kinh
doanh ca mỡnh l m rng th trng tiờu th trờn ton tnh v cỏc tnh lõn cn.
Cụng ty cũn l bn hng ỏng tin cy do cú i ng lao ng lnh ngh, luụn nhit
tỡnh v sỏng to trong cụng vic, giỳp cụng ty ng vng v tn ti. Vi v trớ a
lý khỏ thun li, nm trờn trc ng quc l 18A ni cú th din ra quỏ trỡnh trao
i v mua bỏn hng mt cỏch d dng.
2. Chc nng, nhim v, c im kinh doanh ca cụng ty c phn thng
mi v xõy dng Hong H.
a. c im kinh doanh ca cụng ty c phn thng mi v xõy dng Hon H.
Cụng ty c phn thng mi v xõy dng Hon H vi s phn u n lc
khụng ngng ca giỏm c v ton th cỏn b cụng nhõn viờn, hng nm cụng ty

luụn hon thnh tt cỏc ch tiờu ra, np ngõn sỏch ỳng k hn, i sng cỏn b
cụng nhõn viờn ó c quan tõm ỳng mc v dn c ci thin.
Trong nhng nm qua do s chuyn dch t mt nn kinh t bao cp sang nn
kinh t th trng, cựng vi s tn ti v phỏt trin ca nn kinh t hng hoỏ nhiu
thnh phn cho nờn doanh nghip t nhõn ln lt ra i v cnh tranh gay gt.
Bn thõn cụng ty c phn thng mi v xõy dng Hong H nhng bui u cng
4
gp rt nhiu khú khn v lỳng tỳng, vn lu ng ớt, b mỏy lu ng cha phự
hp vi yờu cu thc tin, c s vt cht cũn nghốo nn, cha phỏt huy c hiu
qu. Mc dự vy, nhng di s ch o nhanh nhy ca Ban giỏm c cựng vi
s quan tõm ca cỏc c quan hu quan nh: UBND huyn Tiờn Yờn, cỏc c quan
ngõn hng ti chớnh, Chi cc thu v mt phn khụng nh t bn thõn mi cỏn b
cụng nhõn viờn trong cụng ty ó v ang tỡm mi cỏch vn lờn v tng bc th
hin v trớ ca mỡnh trờn thng trng.
b. Chc nng ca cụng ty c phn thng mi v xõy d ng Ho ng H .
Công ty cổ phần thơng mại và xây dựng Hoàng Hà chuyờn cung cp cỏc dch v:
- Xây dựng công trình giao thông, công trình thủy lợi, nhà ở
- San lấp mặt bằng, dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch
- Kinh doanh thơng mại
- Sửa chữa ôtô, nuôi trồng, chế biến xuất nhập khẩu thủy sản, lâm sản
- Cứu hộ giao thông đờng bộ
- Xây dựng cấc công trình,lắp đặt thiết bị điện dân dụng
- Thiết kế công trình
- Dịch vụ lập dự án đầu t
c. Nhim v ca cụng ty c phn thng mi v xõy dng Hong H.
Xõy dng v thnh t chc thc hin k hoch kinh doanh ca tnh v S
Thng mi dch v.
Nghiờn cu nhu cu th trng, d oỏn kh nng kinh doanh xõy dng v
la chn cỏc phng ỏn cú hiu qu.
Qun lý v s dng vn kinh doanh v c s vt cht theo ỳng ch chớnh

sỏch, nhm t c li nhun ti a v hiu qu kinh t xó hi cao nht.
Thc hin y cam kt hoỏ n mua bỏn vi cỏc t chc kinh t khỏc.
5
Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước so với quy
định của tỉnh, của ngành.
Chủ động liên kết hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý đơn vị theo
phương án tối ưu nhất nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra, thực hiện đúng
chế độ quy định của Nhà nước.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty được thường xuyên bồi dưỡng và
nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần.
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký đúng mục đích thành lập.
Mặc dù đang đứng trước những khó khăn thử thách của cơ chế thị trường,
cùng với sự phấn đấu của cán bộ công nhân viên. Trong những năm qua công ty
luôn hoàn thành tốt, vượt mức kế hoạch đề ra. Kinh doanh có đồng lương đảm bảo
đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
3. Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và
xây dựng Hoàng Hà.
Là một công ty cổ phần để phù hợp với đặc điểm kinh doanh trong cơ chế thị
trường, giảm bớt mối trung gian, tăng cường hiệu lực của bộ máy quản lý để công
tác quản lý cuả công ty ngày càng hoàn thiện hơn với quy mô nhỏ, sử dụng bộ máy
quản lý gọn nhẹ gồm 01 giám đốc, 01 phó giám đốc, 03 kế toán, 02 nhân viên giao
dịch( thuộc bộ phận kỹ thuật), 08 nhân viên kỹ thuật.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xây
dựng Hoàng Hà.
6
* Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận
- Giám đốc Hà Văn Sơn là người trực tiếp chỉ đạo các bộ phận với nhiệm vụ
tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty, nắm bắt tình hình cụ thể chính
xác để từ đó xử lý các thông tin nhanh khắc phục các mặt yếu kém, sai sót.
- Phó giám đốc: Hoàng Ngọc Hải cùng với Giám đốc quản lý và đôn đốc điều

hành mạng lưới kinh doanh có hiệu quả tiêu thụ nhanh, kịp thời đẩy mạnh vòng
quay của vốn lưu động, lo công tác đối nội, đối ngoại.
- Kế toán: Phạm Thị Huyền là người chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế
toán của công ty. Kịp thời cung cấp các thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hoá,
thông tin về tài chính …. của công ty.
- Nhân viên giao dịch: Phạm Thị Nga là người chuyên đi thu hộ khách hàng
và một số công việc khác.
- Nhân viên kỹ thuật: Là người trực tiếp tạo ra sản phẩm để giao dịch với
khách hang, tạo ra doanh thu của công ty.
Trong công ty mỗi bộ phận đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng các
bộ phân luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau trong công tác chỉ đạo và thực hiện.
Giám đốc
P. Giám đốc Bộ phận kế toán
Bộ phận Kỹ thuật
7
Bộ phận Giao dịch
4. Bộ máy kế toán của công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hà
a. Đặc điểm chung về công tác kế toán của công ty cổ thương mại và xây dựng
Hoàng Hà
Công ty áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức bộ
máy kế toán theo hình thức tập trung, kế toán là người phải tổng hợp ghi chép, xử
lý tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Kê khai hàng tồn kho theo phương thức kê khai định kỳ
- Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Lập báo cáo theo tháng và nộp báo cáo cho Chi cục thuế huyện Tiên yên,
tỉnh Quảng Ninh
b . Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thương mại và xây
dựng Hoàng Hà
Để việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nội dung công tác kế toán

sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung
cấp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác đầy đủ và hữu ích cho Giám đốc
doanh nghiệp, cho đối tượng sử dụng thông tin để làm sao đáp ứng được những
nhu cầu mà ban lãnh đạo của doanh nghiệp đề ra. Đồng thời đi đôi với việc đưa ra
những thông tin chính xác thì cần phải phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của
kế toán.
c. Hình thức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hà đang áp dụng chế độ kế
toán Việt Nam theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
Trưởng Bộ Tài chính
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hà dùng hình thức sổ kế
toán chứng từ, ghi sổ để tiện cho việc kiểm tra và theo dõi.
8
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi chú:
Ghi 05 ngày một lần
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Đối chiếu , kiểm tra
Công ty hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, theo hình thức này kế toán căn
cứ để ghi sổ tổng hợp kế toán là "Chứng từ ghi sổ" trong quá trình ghi sổ kế toán
phải ghi theo trình tự thời gian phát sinh của chứng từ gốc vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm các sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
9
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng
tổnghợp
chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số
ph
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Sổ cái
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các
nghiệp vụ phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa kiểm tra đối chiếu số liệu với
bảng cân đối phát sinh.
- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính.
- Sổ thẻ kế toán chi tiết là sổ dùng để phản ảnh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo dõi từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp
chưa phản ánh được, số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về
tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp làm căn cứ để lập báo cáo tài chính.

* Nội dung và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức "chứng từ ghi sổ"
- 05 ngày một lần kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng
từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập song vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó mới sử dụng để ghi sổ cái.
- Cuối tháng kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền phải sinh Nợ - Có và tính ra
số dư cuối kỳ (cuối tháng) của từng tài khoản trên sổ chi tiết tài khoản và sổ cái sau
khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái, từ đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối phát sinh.
- Đối chiếu với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc,
bảng tổng hợp chứng từ gốc là căn cứ để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu
cầu của từng tài khoản, cuối tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán. Lấy kết quả
lập "Bảng tổng hợp chi tiết" theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu
đã ghi trên sổ cái của tài khoản đó.
Các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản sau khi đối chiếu được làm căn
cứ để lập báo cáo tài chính.
10
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty cổ phần thương mại và xây dựng
Hoàng Hà
STT Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
01
111 Tiền mặt
02
112 Tiền gửi ngân hàng
03
131 Phải thu của khách hàng
04
133 Thuế GTGT được khấu trừ
05
141 Tạm ứng
06

153 Công cụ, dụng cụ
07
156 Hàng hoá
08
211 Tài sản cố định
09
242 Chi phí trả trước dài hạn
10
311 Vay ngắn hạn
11
331 Phải trả cho người bán
12
3331 Thuế GTGT phải nộp
13
3334 Thuế TNDN
14
334 Phải trả người lao động
15
338 Phải trả, phải nộp khác
16
411 Nguồn vốn kinh doanh
17
421 Lợi nhuận chưa phân phối
18
511 Doanh thu
19
515 Thu nhập từ hoạt động tài chính
20
632 Giá vốn hàng bán
21

635 Chi phí tài chính
22
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
23
711 Thu nhập khác
24
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
25
911 Xác định kết quả kinh doanh

PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG HÀ
11
I. Đặc điểm chung của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
của công ty cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hà
- Việc trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo
đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý trên thực tế
thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
+ Tiền lương theo thời gian
+ Tiền lương theo sản phẩm bán hàng
- Tiền lương theo thời gian được xác định trên cơ sở thời gian làm việc và
trình độ kỹ thuật của người lao động. Hình thức này áp dụng theo từng công việc.
Theo hình thức này tiền lương phải trả được tính theo công thức
Tiền lương phải trả = Thời gian làm việc thực tế x Mức lương thời gian
Trong hình thức trả lương theo thời gian được chia thành hai hình thức nhỏ là
trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng.
- Trả lương theo thời gian giản đơn, hình thức trả lương này không xét đến
thái độ và kết quả lao động theo chế độ trả lương này chỉ áp dụng cho công việc

không thể định mức và tính toán chặt chẽ công việc.
- Lương tháng: Là trả lương cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
- Lương ngày là hình thức trả lương cho người làm việc tạm thời đối với từng
việc. Lương ngày được tính bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho 26 ngày.
- Lương giờ: Là lương tính theo giờ làm việc bằng lương của 1 ngày cho cho
số giờ tiêu chuẩn lao động là không quá 48 giờ trong 1 tuần.
- Trả lương theo thời gian có thưởng hình thức này dựa trên sự kết hợp giữa
trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với các chế độ tiền lương.
12
Hình thức trả lương này là xét thấy thời gian làm việc trình độ tay nghề và xét
tới ý thức, trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong công việc.
Tóm lại việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào tháng lương,
bậc lương mà còn lựa chọn hình thức trả lương thích hợp với điều kiện cụ thể của
từng ngành và doanh nghiệp có như vậy mới phát huy được tác dụng của tiền
lương vừa phản ánh lao động hao phí, lao động trong quá trình sản xuất vừa làm
đòn bẩy kích thích người lao động nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Quỹ lương của công ty:
• Qũy lương của công ty là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho tất cả
các loại lao động thuộc doanh nghiệp công ty quản lý như: tiền lương
tính theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán.
• Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian điệu động đi công tác, làm nghĩa vụ
theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
• Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
• Ngoài ra qũy lương kế toán còn được tính cả các khoản tiền trợ cấp
BHXH cho công nhân trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động.
+ Các khoản trích theo lương
• Ngoài tiền lương trả cho người lao động theo quy định thì doanh nghiệp
còn phải trích vào chi phí sản xuất kinh doanh của một bộ phận chi phí

gồm các khoản trích BHXH; BHYT-KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp
• Qũy BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp, chức vụ, khu vực, của người
lao động thực tế phát sinh trong tháng.
• Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 22%, trong đó 16% do đơn
vị doanh nghiệp chịu được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; 6% còn
13
lại do người lao động nộp trong trường hợp ốm đau, thai sản, mất sức,
nghỉ hưu tùy theo cơ chế làm chính và đơn vị quản lý.
• Qũy BHYT : Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì qũy
BHYT được hình thành từ hai nguồn. Một nguồn do doanh nghiệp chịu,
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, hàng tháng trích 3% tính trên
tổng số tiền lương thực tế trả cho người lao động. Một phần là do người
lao động chịu thường được trừ vào lương công nhân 1,5%; BHYT được
nộp lên cơ quan chuyên môn..
• Kinh phí công đoàn: được hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động đó là tỷ
lệ 2%. Tuy nhiên ở doanh nghiệp Tùng Hiền do số lượng lao động còn ít
nên chưa lập được kinh phí công đoàn của doanh nghiệp.
• Bảo hiểm thất nghiệp được lập theo quy định của chế độ kế toán hiện
hành.Hiện nay tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp là 3%, trong đó 1% doanh
nghiệp chịu ,1% ngươi lao động chịu , 1% do nhà nước hỗ trợ.
II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hình thức trả lương mà doanh nghiệp áp dụng là: Tuỳ vào trình độ tay nghề
của từng người lao động.
1. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Một số chứng từ khác có liên quan

- Bảng thanh toán BHXH
2. Tài khoản sử dụng
a. Tài khoản 334
14
Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho công nhân và những hợp đồng của doanh nghiệp về
tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác
thuộc về thu nhập của công nhân và người lao động. Tài khoản 334 không phản
ánh các khoản tiền lương và tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334
- Bên nợ: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và
các khoản khác đã trả, đã ứng trước cho công nhân và người lao động.
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân và người lao động.
- Bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản
khác phải trả cho công nhân và người lao động.
- Số dư bên có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả
cho công nhân và người lao
Sơ đồ hạch toán tiền lương
15
TK 334
TK 338
TK 512
TK 335
TK 111, 112
ứng trước, trả lương cho
Tiền lương nghỉ phep
TK 642
Tiền ăn ca phải trả
TK 154, 642, 241,

TK141,338,138,333
Tiền lương, cộng các
Các khoản khấu trừ
vào lương, tiền tạm ứng,
BHYT, BHXH, thuế thu
nhập cá nhân...
khoản phụ cáp phải trả
cho người lao động
Trả lương, thưởng cho
ng
Người LĐ bằng sản phẩm,
hang hóa
Thai sản, tai nạn, … phải
trả cho người lao động
tính BHXH ốm đau,
người lao động. Thanh
toán các khoản phải trả
cho người lao động
thực tế phải trả
cho người lao động
TK 431
Tiền thưởng từ quỹ
16

×