Tải bản đầy đủ (.pdf) (245 trang)

Đồ án tốt nghiệp chung cư cao cấp Hưng Long Bình Chánh Tp Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.67 MB, 245 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG






THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO CHÍNH QUY


ĐỀ TÀI: CAO ỐC HƯNG LONG
Đ/C: LÔ CC1 – KHU DÂN CƯ BẾN LỨC – PHƯỜNG 7
- QUẬN 8 – NAM SÀI GÒN


SINH VIÊN: HOÀNG THANH MẪN.
LỚP : XD-02-A1 - MSSV: X029031.








HOÀN THÀNH 02/2007
PHẦN KẾT CẤU (70%):



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH:

PGS.TS. THẦY NGUYỄN VĂN YÊN
(GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM)

KÍ TÊN




PHẦN THI CÔNG (30%):

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

TH.S. THẦY LƯƠNG THANH DŨNG
(GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM)

KÍ TÊN






LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD : THẦY NGUYỄN VĂN YÊN

SVTH
:HOÀNG THANH MẪN – MSSV:X029031 Trang 1
MỤC LỤC
PHẦN I
KIẾN TRÚC
(TỪ TRANG 2 ĐẾN TRANG 6 – TỔNG SỐ: 5 TRANG)

PHẦN II

KẾT CẤU
(TỪ TRANG 7 ĐẾN TRANG 204 – TỔNG SỐ: 197 TRANG)

PHẦN III

THI CÔNG
(TỪ TRANG 205 ĐẾN TRANG 241 – TỔNG SỐ: 36 TRANG)

TỔNG SỐ 241 TRANG


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD : THẦY NGUYỄN VĂN YÊN
SVTH
:HOÀNG THANH MẪN – MSSV:X029031 Trang 2
PHẦN I
KIẾN TRÚC



CHƯƠNG 0:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
THƯNG HẢI PLAZA THƯNG HẢI PLAZATHƯNG HẢI PLAZA
HOÀNG GIA 1 HOÀNG GIA 2
BẢO LINH
KIM LONG
HƯNG LONG
HÀO MÔN
CHÚ THÍCH
B2
ĐẠI LỘ NGUYỄN VĂN LINH (lộ giới 120 mét)
B1
18T
3T
18T
B5
2T
B4
2T
B6
2T
B3
15T
2T
18T
A1 A2 A3
18T18T
3T



LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD : THẦY NGUYỄN VĂN YÊN
SVTH
:HOÀNG THANH MẪN – MSSV:X029031 Trang 3
TẦNG 1
TẦNG 3
TẦNG 4
TẦNG 5
TẦNG 6
TẦNG 12
TẦNG 14
MÁI
TẦNG 13
TẦNG 15
TẦNG 2
TẦNG 7
1 2
3
4 5 6
SÂN THƯNG
TẦNG 8
TẦNG 9
TẦNG 10
TẦNG 11


MẶT ĐỨNG CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
NỘI DUNG
:
1. MỞ ĐẦU.
2. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG.
3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP. HỒ CHÍ MINH.
4. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG.
5. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.
TỔNG SỐ: 5 TRANG

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD : THẦY NGUYỄN VĂN YÊN
SVTH
:HOÀNG THANH MẪN – MSSV:X029031 Trang 4
CHI TIẾT:
1. MỞ ĐẦU:

Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật
lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành , sân bay, bến cảng đang từng bước xây
dựng cơ sở hạ tầng . Đặc biệt trong những giai đoạn gần đây việc đất đai ở các trung
tâm bò thu hẹp, các công trình chung cư ao ốc mọc lên rất nhiều nhằm giải quyết nhu
cầu ở cũng như sinh hoạt cho dân cư, cho nên khi công trình hoàn thành thì tạo ra một số
lượng căn hộ nhất đònh nhằm giải quyết vấn đề khan hiếm nhà ờ như hiện nay.

2.ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG :

Cao ốc HƯNG LONG được đặt tại gần bờ sông và nằm trong vùng quy hoạch

trọng điểm của Quận 8 nên khí hậu mát mẻ trong lành, và đường xá di chuyển thận tiện.

3.ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI TP. HỒ CHÍ MINH:
Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:
1- Mùa nắng
: Từ tháng 12 đến tháng 4 có :
. Nhiệt độ cao nhất : 40
0
C
. Nhiệt độ trung bình : 32
0
C
. Nhiệt độ thấp nhất : 18
0
C
. Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm
. Lượng mưa cao nhất : 300 mm
. Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
2- Mùa mưa
: Từ tháng 5 đến tháng 11 có :
. Nhiệt độ cao nhất : 36
0
C
. Nhiệt độ trung bình : 28
0
C
. Nhiệt độ thấp nhất : 23
0
C
. Lượng mưa trung bình: 274,4 mm

. Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
. Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
. Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%
. Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
. Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
. Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
. Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày




3- Hướng gió :


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD : THẦY NGUYỄN VĂN YÊN
SVTH
:HOÀNG THANH MẪN – MSSV:X029031 Trang 5
Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s,
thổi mạnh nhất vào mùa mưa. Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1).
TP. Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chòu ảnh hưởng của gió bão, chòu ảnh
hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới.

4. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG :


 Tòa nhà gồm 15 tầng và 1 tầng thượng với những đặc điểm sau :


- Mỗi tầng điển hình cao 3.2 m.
- Mặt bằng hình chữ nhật 23 x 41 m , được thiết kế dạng hình tháp, tận
dụng hết mặt bằng, không gian và tạo ra một hình khối hòa hợp với các công
trình lân cận.
- Tổng chiều cao công trình 53.5 m ( Chưa kể tầng hầm ).

 Chức năng của các tầng như sau
:

•* Tầng hầm
:
Diện tích tầng được dùng làm nhà xe, phòng cầu thang, phòng thiết bò kỹ
thuật thang máy, phòng xử lý nước cấp và nước thải.
* Tầng 1,2
:
Là khu nhà trẻ mẫu giáo nhằm giải quyêt vấn đề con em cho các họ gia đình
ở trong công trình cũng như trong khu vực lân cận.
* Tầng 1, 2, …14,15
:
Khu phân chia các hộ gia đình .
* Tầng Thượng
:
Vừa là hộ dân vừa là khu nghỉ mát trên cao cho các hộ dân trong công trình .
* Tầng mái :

Gồm các phòng kỹ thuật ( cơ, điện, nước thông thoáng )


5. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :


 Thông thoáng :
Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ
thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các đường ống
lạnh về khu xử lý trung tâm.

 Chiếu sáng
:
Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang. Kết hợp chiếu
sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa .


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD : THẦY NGUYỄN VĂN YÊN
SVTH
:HOÀNG THANH MẪN – MSSV:X029031 Trang 6
 Hệ thống điện :
• Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ
thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bò trong tòa nhà có
thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bò cắt đột xuất.
Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động
liên tục.
• Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn
và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt.
• Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường .
Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 64A bố trí theo tầng và khu vực và bảo
đảm an toàn khi có sự cố xảy ra.


 Hệ thống cấp thoát nước :

• Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước
ngầm tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bồn nước tầng mái nhằm tạo áp lực
cấp nước cho công trình đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng.
• Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng
hầm.
• Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các
hộp kỹ thuật.

 Di chuyển và phòng hỏa hoạn
:
• Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ, 2 thang máy chính phục vụ di chuyển bảo
đảm thoát người khi hỏa hoạn.
• Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy , các thiết bò chữa cháy.
• Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa.
• Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét .




LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 7

PHẦN II: KẾT CẤU (70%)

PHẦN TÍNH TOÁN CẤU KIỆN:
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC
(TỪ TRANG 7 ĐẾN TRANG 13 – TỔNG SỐ: 7 TRANG)
CHƯƠNG II: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
(TỪ TRANG 14 ĐẾN TRANG 25 – TỔNG SỐ: 12 TRANG)
CHƯƠNG III: TÍNH CẦU THANG, BỂ NƯỚC
(TỪ TRANG 26 ĐẾN TRANG 59 – TỔNG SỐ: 34 TRANG)

PHẦN TÍNH KHUNG:
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
(TỪ TRANG 60 ĐẾN TRANG 92– TỔNG SỐ: 33 TRANG)
CHƯƠNG IV: TÍNH DẦM KHUNG TRỤC C
(TỪ TRANG 93 ĐẾN TRANG 105 – TỔNG SỐ: 13 TRANG)
CHƯƠNG V: TÍNH CỘT KHUNG TRỤC C
(TỪ TRANG 106 ĐẾN TRANG 117 – TỔNG SỐ: 12 TRANG)
CHƯƠNG VI: TÍNH VÁCH KHUNG TRỤC C
(TỪ TRANG 118 ĐẾN TRANG 133 – TỔNG SỐ: 16 TRANG)

PHẦN TÍNH MÓNG:
SỐ LIỆU VÀ SỬ LÝ ĐÁNH GIÁ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT
(TỪ TRANG 135 ĐẾN TRANG 143 – TỔNG SỐ: 8 TRANG)
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN I- MÓNG CỌC ÉP
(TỪ TRANG 143 ĐẾN TRANG 174 – TỔNG SỐ: 31 TRANG)
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN II- MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
(TỪ TRANG 175 ĐẾN TRANG 203 – TỔNG SỐ: 28 TRANG)


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP

KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 8
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC VÀ GIẢI
PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
I. PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CÔNG TRÌNH :

 Hệ chòu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các
loại tải trọng truyền chúng xuống nền đất. Hệ chòu lực của công trình cao ốc HƯNG
LONG được tạo thành từ các cấu kiện khung và vách cứng.
• Hệ khung chòu lực
: Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang ( Dầm,
sàn ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau
tạo thành khối khung không gian.
• Hệ tường cứng chòu lực (Vách cứng)
: Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo
chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chòu lực . Đối với nhà nhiều tầng tác dụng của tải
trọng ngang là đáng kể, vách cứng được thiết kế để chòu tải trọng ngang làm việc như
console.
 Mặt bằng hình chữ nhật
: A x B = 28x41m, tỉ số B/A = 1,46 Chiều cao nhà
tính từ mặt móng H = 56.9 m. do đó ngoài tải đứng khá lớn , tải trọng ngang tác dụng
lên công trình cũng rất lớn và ảnh hưởng nhiều đến độ bền và độ ổn đònh của ngôi nhà .
Từ đó ta thấy ngoài hệ khung chòu lực ta còn phải bố trí thêm hệ vách cứng để chòu tải
trọng ngang.
• Tải trọng ngang ( trong điều kiện nước ta chủ yếu xét tới do gió ) chủ yếu do

hệ vách cứng chòu. Do ta xét gió tác dụng cả hai phương và do một số yêu cầu khi cấu
tạo vách cứng ta bố trí vách cứng theo cả hai phương dọc, ngang nhà tận dụng lõi và
vách của thang máy.

II/ CƠ SỞ THIẾT KẾ:

Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do
nhà nước Việt Nam quy đònh đối với nghành xây dựng. Những tiêu chuẩn sau đây
được sử dụng trong quá trình tính:
- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
- TCVN 5574-1991: Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép.
- TCXD 198-1997 : Nhá cao tầng –Thiết kế bêtông cốt thép toàn khối.
- TCXD 195-1997: Nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi.
- TCXD 205-1998: Móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 229-1999:Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió .
Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu
chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham
khảo).


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 9
III.PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC :


 Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chòu lực nhà nhiều
tầng thể hiện theo ba mô hình như sau :
• Mô hình liên tục thuần túy : Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ
yếu là dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chòu lực là hệ chòu lực siêu tónh. Khi giải
quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là giới hạn
của mô hình này. Tuy nhiên, mô hình này chính là cha đẻ của các phương pháp tính
toán hiện nay.
• Mô hình rời rạc :
( Phương pháp phần tử hữu hạn ) Rời rạc hoá toàn bộ hệ chòu
lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về
lực và chuyển vò. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có
thể giải quyết được tất cả các bài toán. Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp
cho việc giải quyết các bài toán kết cấu như STAAD III, Feap, Xetabs95,
FBTW, SAP, Etabs
• Mô hình Rời rạc - Liên tục
: Từng hệ chòu lực được xem là Rời rạc , nhưng
các hệ chòu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt (lỗ cửa, mạch
lắp ghép , ) xem là liên tục phân bố liên tục theo chiều cao . Khi giải quyết bài toán
này ta thường chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng
phương pháp sai phân. Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực .
 Gới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) : Trong phương pháp
phần tử hữu hạn vật thể thực liên tục được thay thế bằng một số hữu hạn các
phần tử rời rạc có hình dạng đơn giản, có kích thước càng nhỏ càng tốt nhưng
hữu hạn, chúng được nối với nhau bằng một số điểm quy đònh được gọi là
nút. Các vật thể này vẫn được giữ nguyên là các vật thể liên tục trong phạm
vi của mỗi phần tử, nhưng có hình dạng đơn giản và kích thước bé nên cho
phép nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên cơ sở quy luật về sự phân bố chuyển
vò và nội lực (chẳng hạn các quan hệ được xác lập trong lý thuyết đàn hồi).
Các đặc trưng cơ bản của mỗi phần tử được xác đònh và mô tả dưới dạng các
ma trận độ cứng ( hoặc ma trận độ mềm) của phần tử. Các ma trận này được

dùng để ghép các phần tử lại thành một mô hình rời rạc hóa của kết cấu thực
cũng dưới dạng một ma trận độ cứng (hoặc ma trận độ mềm) của cả kết cấu.
Các tác động ngoài gây ra nội lực và chuyển vò của kết cấu được quy đổi về
các thành các ứng lực tại các nút và được mô tả trong ma trận tải trọng nút
tương đương. Các ẩn số cần tìm là các chuyển vò nút (hoặc nội lực) tại các
điểm nút được xác đònh trong ma trận chuyển vò nút (hoặc ma trận nội lực
nút). Các ma trận độ cứng, ma trận tải trọng nút và ma trận chuyển vò nút
được liên hệ với nhau trong phương trình cân bằng theo quy luật tuyến tính
hay phi tuyến tùy theo ứng xử thật của kết cấu. Sau khi giải hệ phương trình
tìm được các ẩn số, người ta có thể tiếp tục xác đònh được các trường ứng

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 10
suất, biến dạng của kết cấu theo các quy luật đã được nghiên cứu trong cơ
học. Sau đây là thuật toán tổng quát của phương pháp PTHH
1. Rời rạc hóa kết cấu thực thành thành một lưới các phần tử chọn trước
cho phù hợp với hình dạng hình học của kết cấu và yêu cầu chính xác
của bài toán.
2. Xác đònh các ma trận cơ bản cho từng phần tử (ma trận độ cứng, ma
trận tải trọng nút, ma trận chuyển vò nút ) theo trục tọa độ riêng của
phần tử.
3. Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục
tọa độ chung của cả kết cấu.
4. Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng

suy biến của nó.
5. Giải hệ phương trình để xác đònh ma trận chuyển vò nút cả kết cấu.
6. Từ chuyển vò nút tìm được, xác đònh nội lực cho từng phần tử.
7. Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu.
Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích
kết cấu : phân tích tónh, phân tích động và tính toán ổn đònh kết cấu.

 Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và thuận lợi của máy vi
tính, ta có rất nhiều chương trình tính toán khác nhau, với các quan niệm tính
toán và sơ đồ tính khác nhau. Trong nội dung của Luận án tốt nghiệp này em
chọn mô hình thứ hai ( Mô hình rời rạc) với sự trợ giúp của phần mềm Etabs
để xác đònh nội lực của hệ kết cấu.

 ĐÔI NÉT VỀ PHẦN MỀM Etabs v 8.1.5 :

•ETABS là phần mềm của Mỹ là bộ chương trình chuyên tính toán, phân tích,
thiết kế kết cấu nhòu tải của nhà cao tầng. Là một modul được viết tương tự như Sap
cũng của Mỹ.
CÁC TÍNH NĂNG CỦA PHẦN MỀM:
− Phân tích tónh và động lực học.
− Phân tích tuyến tính và phi tuyến, bao gồm cả phân tích động đất.
− Các phần tử mô hình gồm có: là nhà cao tầng với hệ là vách, cột tường …
− Đa hệ tọa độ.
− Nhiều cách thức ràng buộc các thành phần kết cấu, nhiều loại tải trọng và
tổ hợp.
− Khả năng giải các bài toán lớn không hạn chế số ẩn số, giải thuật ổn đònh
và hiệu quả cao.

• Một số khái niệm được sử dụng :


• Label :
Nhãn là những tên (ký hiệu) mà ta gán cho các thành phần khác nhau để
tạo nên các mẩu phần tử kết cấu và những phân tích của chúng.

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 11
• Joins : Nút các phần tử là nơi giao nhau giữa các phần của kết cấu khi ta chia
nhỏ công trình thành hữu hạn các phần tử.
• Frame
: Bao gồm các cột thẳng đứng và các dầm nằm ngang. Phần tử Frame
được tạo thành từ hai nút. Tải trọng đứng được nhập trên các dầm trong từng khung, tải
trọng ngang quy lực phân bố đặt tại trọng tâm mặt bằng sàn tại cao trình sàn. Các tải
tác dụng lên Frame gồm có tải phân bố đều, tải phân bố dạng tam giác, hình thang, lực
tập trung lên phần tử.
• Shell
: là các phần tử tấm, vỏ (sàn, vách ) được tạo thành từ 3 đến 4 nút. Lực
tác dụng lên shell gồm lực phân bố trên diện tích shell, áp lực nước, các lực tác dụng ở
các nút shell.
• Hệ tọa độ tổng thể ( Global coordainate system )
: Là hệ trục chung cho toàn
bộ công trình (tùy ý chọn) để từ đó xác đònh vò trí của từng phần tử trong kết cấu.
• Hệ trục tọa độ điạ phương (Local coordinate system )
: Là hệ trục tọa độ của
mỗi phần tử trong kết cấu dùng. Hệ trục tọa độ này có ba trục ký hiệu là 1,2,3 được xác

đònh theo quy tắc bàn tay phải.
• Các giả thiết khi tính toán nhà nhiều tầng được sử dụng trong ETABS:

• Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó và liên kết khớp với các phần tử
khung hay vách cứng ở cao trình sàn. Không kể biến dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn)
lên các phần tử. Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng
kế bên.
• Mọi thành phần hệ chòu lực trên từng tầng đều có chuyển vò ngang như nhau.
• Các cột (vách cứng) đều được ngàm ở chân cột (chân vách cứng).
• Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽû truyền vào công trình
dưới dạng lực phân bố trên các dầm vì có sàn nên các lực này truyền sang sàn và
từ đó truyền sang vách.
• Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể.
Trình tự giải quyết bài toán bằng phần mềm ETABS

1- Xác đònh tất cả các nhóm đặc trưng vật liệu, kích thước hình học của các
cấu kiện.
2- Xác đònh tải trọng tác dụng :
Tải ngang : Chuyển thành lực phân bố trên mét dài đặt ở các cao trình mỗi
sàn.
Tảûi đứng : Tất cả các tónh tải, hoạt tải sàn được đặt lên các sàn. Đối với các
tải khung có dạng lực tập trung cần chuyển đổi về các cặp moment và lực tập trung tại
các nút có liên quan.
4- Qui các tải trọng từ hồ nước, cầu thang bộ, thang máy về lực tập trung lên
dầm và cột.
5-Chạy chương trình ETABS.





LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 12
 Tổ hợp nội lực và tính cốt thép :
• Các trường hợp tải trọng :
* Tải trọng đứng
:
- Tónh tải .
- Hoạt tải 1 : Hoạt tải chất đầy.
* Tải trọng ngang
:
- Hoạt tải 2 : Hoạt tải gió trái.
- Hoạt tải 3 : Hoạt tải gió phải.
- Hoạt tải 4 : Hoạt tải gió trước.
- Hoạt tải 5 : Hoạt tải gió sau .
•Tính thép bằng phần mềm EXCEL do em tự lập.
• Giải bằng tay vài phần tử để so sánh và rút ra kết quả hợp lý nhất.
III. ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
:
1. Bêtông :
Bêtông được chọn thiết kế cho toàn khung có Mac 250 với các chỉ số
. Cường độ tính toán gốc chòu nén : R
n
= 110 [ Kg/cm
2

]
. Cường độ tính toán gốc chòu kéo : R
k
= 8 [ Kg/cm
2
]
. Môđun đàn hồi : E
b
= 2.9×10
5
[ Kg/cm
2
]
. Hệ số Poisson μ = 0.2
2. Cốt thép :

. Thép Þ ≤ 10 dùng AI :Ra = Ran = 2300 [ Kg/cm
2
], R =1800 [ Kg/cm
2
].
(Cốt sàn, cốt đai, cốt thang)
. Thép Þ12, Þ14 dùng AII :Ra = Ran = 2800 [ Kg/cm
2
].
. Thép Þ >14 dùng AIII: Ra = Ran = 3600 [ Kg/cm
2
].
. Module đàn hồi Ea = 2.1×10
6

[ Kg/cm
2
].
IV. ĐẶC TÍNH HỆ CHỊU LỰC :

Do hệ chòu lực của nhà là hệ kết cấu siêu tónh nên nội lực trong khung không
những phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu, tải trọng mà còn phụ thuộc vào độ cứng của các cấu
kiện .Do đó cần phải xác đònh sơ bộ kích thước tiết diện.
1. Tiết diện dầm :

Một cách gần đúng, ta chọn :
Đối với khung nhiều nhòp:
Chiều cao dầm:
h=
L)
10
1
14
1
( ÷ đối với các tầng và h>3h
b

Chiều rộng dầm: b =
h)
2
1
4
1
( ÷
b ≤ b

cột

Trong công trình có các kích thước dầm như sau:
Nhòp: 8.9 m ta chọn dầm 700x300;
Nhòp: 6.7 m ta chọn dầm 500x300;
Nhòp 5.4 m ta chọn dầm 500x300;

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 13
Các dầm lan cang ta đều chọn dầm 300x200;

2. Tiết diện cột :

Xác đònh diện tích tiết diện cột theo diện truyền tải của tải trọng đứng:
c
n
F
N
R
=
β

Rn = 110 kG/cm
2

. Cường độ chòu nén của Bêtông Mác 250
Với : ß = 1.2 - 1.5
• Nmax : Tải trọng tập trung tính trong diện tích truyền tải của cột do các tầng
trên cột đó truyền xuống
• Chọn tiết diện cột theo công thức trên với kích thước thay đổi 3 tầng 1 lần.
Với cột tầng trệt ta chọn sơ bộ 800x800, sau đó 3 tầng thay đổi một lần, để nhập
vào Etabs.
Còn tiết diện cột thực tế là tiết diện cột sau khi đã tính toán thép và chọn tiết
diện cột như trong phần tính toán cột.


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 14
CHƯƠNG II: TÍNH SÀN
NỘI DUNG:
I.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG.
II. TÍNH TOÁN BẢN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH.

CHI TIẾT:
I. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG :

Tải trọng đứng :
• Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:
- Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng

của nó (để truyền tải ngang, chuyển vò…)
- Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bò giảm yếu do các lỗ
khoan treo móc các thiết bò kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…).
- Yêu cầu công năng: Công trình sẽ được sử dụng làm cao ốc để ở nên các hệ
tường ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vò trí mà không làm tăng đáng kể
nội lực và độ võng của sàn.
- Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng…
Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50%
so với các công trình khác mà sàn chỉ chòu tải đứng.
• Ta chọn bản sàn Bêtông cốt thép dày 14cm.(γ=2500 kg/m
3
).
• Số liệu tải trọng đứng và cầu tạo sàn tính theo bảng sau :
CẤU TẠO SÀN:









Đối vơí sàn thường xuyên tiếp xúc vơí nước (sàn vệ sinh, mái…) thì cấu tạo
sàn còn có thêm lớp chống thấm.







LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 15

 CẤU TẠO SÀN NHÀ Ở :


Loại
tải trọng
Lớp
Cấu tạo
Chiều
dày
(cm)
Hệ số
vượt tải
γ
(Kg/m
3
)
Tải trọng tính
toán
g
tt

(Kg/m
2
)
Gạch Ceramic 0.8 1.1 2000 17.60
Vữa lót 2 1.2 1800 43.2
Bản BTCT 14 1.1 2500 385
Vữa trát trần 1.0 1.2 1800 21.6
Đường ống,
Thiết bò
70
Tónh
tải
Tường ngăn 100
Cộng
637.8
Hoạt tải 1.2 150
180

Tổng cộng
KG/m
2

817.8



 CẤU TẠO SÀN SẢNH, PHÒNG SINH HOẠT TẬP TRUNG :


Loại

tải trọng
Lớp
Cấu tạo
Chiều
dày
(cm)
Hệ số
vượt tải
γ
(Kg/m
3
)
Tải trọng tính
toán
g
tt
(Kg/m
2
)
Gạch Ceramic 0.8 1.1 2000 17.60
Vữa lót 2 1.2 1800 43.2
Bản BTCT 14 1.1 2500 385
Vữa trát trần 1.0 1.2 1800 21.6
Đường ống,thbò 70


Tónh
tải
Cộng
537.4

1.2 400
480
Hoạt tải
Tổng cộng
KG/m
2

1017.4



 CẤU TẠO SÀN VỆ SINH :

Loại
tải trọng
Lớp
Cấu tạo
Chiều
dày
(cm)
Hệ số
vượt tải
γ
(Kg/m
3
)
Tải trọng tính
toán
g
tt

(Kg/m
2
)
Gạch lót 1.5 1.1 1800 29.7

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 16
Vữa lót tạo dốc 2.0 1.2 1800 43.2
Lớp chống
thấm
1 1.3 2000 26.0
Bản BTCT 14 1.1 2500 385
Vữa trát trần 1 1.2 1800 21.6
Vách ngăn 100
Đường ống,
Thiết bò
70


Tónh
tải
Cộng
675.5
1.2 150

180
Hoạt tải
Tổng cộng
KG/m
2

855.5


`  CẤU TẠO SÀN TẦNG THƯNG:

Loại
Tải trọng
Lớp
Cấu tạo
Chiều
dày
(cm)
Hệ số
Vượt tải
γ
(kG/m
3
)
Tải trọng tính
toán
G
tt
(kG/m
2

)
Gạch Ceramic 0.8 1.1 2000 17.6
Vữa lót tạo dốc 2 1.2 1800 43.2
Lớp chống
thấm
1 1.3 2000 26.0
Bản BTCT 14 1.1 2500 385
Vữa trát trần 1 1.2 1800 21.6
Đường ống,thbò 70



Tónh
tải
Cộng
563.4
1.2 150
180
Hoạt tải
Tổng cộng
KG/m
2

743.4


 CẤU TẠO SÀN TẦNG MÁI:

Loại
Tải trọng

Lớp
Cấu tạo
Chiều
dày
(cm)
Hệ số
Vượt tải
γ
(kG/m
3
)
Tải trọng tính
toán
G
tt
(kG/m
2
)
Gạch Ceramic 0.8 1.1 2000 17.6
Vữa lót tạo dốc 2 1.2 1800 43.2
Lớp chống
thấm
1 1.3 2000 26.0
Bản BTCT 14 1.1 2500 385
Vữa trát trần 1 1.2 1800 21.6



Tónh
tải

Đường ống,thbò 70

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 17
Cộng
563.4
1.2 75
90
Hoạt tải
Tổng cộng
KG/m
2

653.4


• Ghi chú :

+ Tính tải trọng tường biên truyền lên các dầm biên :
- Trọng lượng riêng của tường : 1800 [ Kg/m
3
]
- Tường ngoài đặt trên dầm dày : 20 cm .
- Chiều cao xây tường lấy chiều cao tầng điển hình 3.2 m.

- Tải tường phân bố đều lên dầm: 1800 x 0.2 x 3.2 = 1152 [ Kg/m ]
- Hệ số vượt tải : 1,1
- Tải tính toán do tường phân bố đều lên dầm biên : 1152 x 1.1 = 1267.2
[Kg/m].
+ Tường ngăn bên trong đã được tính vào tải trọng của sàn.

II. TÍNH TOÁN BẢN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH :

1/ SƠ ĐỒ Ô BẢN SÀN :















LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.

SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 18




LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 19


2/ TÍNH TOÁN NỘI LỰC :

a/ Bản sàn làm việc một phương :

+ •Bản ngàm hai cạnh:

-•Cắt ra một dải sàn rộng 1m theo phương cạnh ngắn.
- Ô 6,7,8,9 thuộc Ơ bản làm việc 1 phương, xét phương ngắn có sơ đồ 2 đầu
ngàm.

- Bản có sơ đồ tính hai đầu ngàm
•Moment ở gối :
M
g

=
12
2
1
ql

•Moment ở nhòp :
M
nh
=
24
2
1
ql

Bảng Tính Giá Trò Moment Ở Gối Và Nhòp Các Bản
Ô sàn L1 L2 L2/L1 q Mnhòp Mgối
6 1.20 2.40 2.00 817.8 49.07 98.14
7 2.55 5.40 2.12 817.8 221.57 443.15
8 1.20 5.20 4.33 817.8 49.07 98.14
9 1.30 2.80 2.15 817.8 57.59 115.17

+ Sơ đồ đầu ngàm đầu khớp:

- Ô 10,11 thuộc ô bản làm việc 1 phương, xét phương ngắn có sơ đồ 1 đầu ngàm
1 đầu khớp.

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG


GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 20


• Môment ở đầu ngàm:
M
ng
=
8
2
1
ql

• Moment ở giữa nhòp:
M
nh
=
128
9
ql
1
2


Bảng Tính Giá Trò Moment Ở Gối Và Nhòp Các Bản:
Ô sàn L1 L2 L2/L1 q Mnhòp Mgối
10 0.8 6.9 8.63 817.80 36.80 65.42

11 1.3 11.4 8.77 817.80 97.18 172.76

b/ Bàn sàn làm việc hai phương:
Tính toán theo sơ đồ đàn hồi.
•- Để xét sự làm việc đồng thời của các ô bản, tính nội lực trong bản theo sơ đồ
bản liên tục :
g’ = g + 0.5p
p’ = 0.5p
Với : g : Tónh tải sàn
p : Hoạt tải sàn
- Moment ở nhòp bản sàn được tính theo công thức sau :
M
1
= m
i1
.G + m
11
.P
M
2
= m
i2
.G + m
12
.P
- Moment ở gối được tính theo công thức sau :
M
I
= k
i1

( P + G ).
M
II
= k
i2
( P + G )
-Trường hợp gối nằm giữa hai ô sàn : Lấy giá trò Moment lớn để tính toán và bố
trí cốt thép.
- Trong đó :
P = p’.l
1
.l
2


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 21
G = g’.l
1
.l
2

l
1

: Cạnh ngắn của ô bản.
l
2
: Cạnh dài của ô bản
- Với sàn nhà ở có: g (tónh tải) = 637.8 kG/m
2
.
p (Hoạt tải) = 180 kG/m
2

- Với sàn vệ sinh có: g (tónh tải) = 675.5 kG/m
2
.
p (Hoạt tải) = 180 kG/m
2

- Với sàn sảnh, phòng hội họp có: g (tónh tải) = 537.4 kG/m
2
.
p (Hoạt tải) = 480 kG/m
2


- Các Ô còn lại thuộc ô bản làm việc 2 phương, 4 đầu đều ngàm, thuộc sơ đồ 9.

- Các hệ số m, k tra bảng phụ thuộc vào loại ô bản , và tỉ số α = l
2
/l
1
tương ứng.

Bảng Tra Hệ Số m
i1
, k
i1
,m
i2
và k
i2
Ô Sàn L
1
L
2
L
2
/L
1
m
11
m
12
m
91
m
92
k
91
k
92

1 6.70 8.90 1.328 0.0458 0.0258 0.0209 0.0119 0.0475 0.0278

2 4.80 8.90 1.854 0.0487 0.0139 0.0194 0.0059 0.0421 0.0128
3 2.00 2.80 1.400 0.0469 0.0240 0.0210 0.0107 0.0373 0.0240
4 4.25 5.40 1.271 0.0450 0.0271 0.0208 0.0129 0.0474 0.0295
5 1.50 2.70 1.800 0.4850 0.0148 0.0195 0.0060 0.0423 0.0131

Bảng Tính Giá Trò Môment M
1
, M
2
, M
I
và M
II
Ô
Sàn
g(tónh
tải)
p(hoạ
t tải) P=p'.L
1
.L
2
G=g'.L
1
.L
2
M
1
M
2

M
I
M
II

1 637.8 180 5366.70 46618.73 1220.13 693.22 2469.31 1445.20
2 637.8 180 3844.80 33398.50 835.17 250.49 1567.94 476.71
3 637.8 180 504.00 4378.08 115.58 58.94 182.10 117.17
4 637.8 180 2065.50 17942.31 466.15 287.43 948.37 590.23
5 637.8 180 364.50 3166.29 238.53 24.39 149.35 46.25


LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 22



2.3/ TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO BẢN SÀN:

• Cốt thép chòu lực của bản sàn được tính theo trường hợp tiết diện hình chữ
nhật chòu uốn, đặt cốt đơn. Cắt thành các dải bản có b=1m để tính toán cốt thép.
• Các công thức để tính cốt thép như sau :
A=
M

Rbh
no
2
;
α = 1-
A21−


aona
RhbRF /
α
=

• Bêùtông sử dụng là M#250 có R
n
= 110 kG/cm
2
.
Thép sàn Þ <= 10 loại AI có R
a
= 2300 kG/cm
2
.
==> Giá trò giới hạn A
0
= 0.4118.
• Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài bản a = 1.5 cm.
Chiều cao sàn : h = 14 cm.
==> h
0

= 12.5 cm.
Kết quả tính cốt thép được trình bày ở bảng sau:
Fac(cm2/m)
Ô Sàn
M
(kG.cm/m
)
A
α
Fat
(cm2/m)
a Fa
μ=(%)
Fac/b.h
o
M
1
122012.64 0.071 0.074 4.406 Ф8a100 5.03 0.40
M
2
69322.38 0.040 0.041 2.462 Ф8a150 3.35 0.27
M
I
246930.81 0.144 0.156 9.315 Ф10a80 9.81 0.78
Ô1
M
II
144519.51 0.084 0.088 5.258 Ф10a120 6.54 0.52
M
1

83517.26 0.049 0.050 2.979 Ф8a150 3.35 0.27
M
2
25049.38 0.015 0.015 0.878 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
156794.28 0.091 0.096 5.728 Ф10a120 6.54 0.52
Ô2
M
II
47671.42 0.028 0.028 1.682 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
11557.73 0.007 0.007 0.403 Ф8a200 2.51 0.20
M
2
5894.15 0.003 0.003 0.205 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
18210.16 0.011 0.011 0.637 Ф8a200 2.51 0.20
Ô3
M
II
11716.99 0.007 0.007 0.409 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
46614.75 0.027 0.027 1.644 Ф8a200 2.51 0.20
M
2
28743.08 0.017 0.017 1.008 Ф8a200 2.51 0.20

M
I
94837.02 0.055 0.057 3.395 Ф8a120 4.19 0.34
Ô4
M
II
59023.04 0.034 0.035 2.089 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
23852.52 0.014 0.014 0.835 Ф8a200 2.51 0.20
Ô5
M
2
2439.23 0.001 0.001 0.085 Ф8a200 2.51 0.20

LUẬN ÁN TỐT N G H I ỆP
KSXD KHÓA 2002
CAO ỐC HƯNG LONG

GVHD
: THẦY NGUYỄN VĂN YÊN.
SVTH
: HOÀNG THANH MẪN – MSSV : X029031 Trang 23
M
I
14935.24 0.009 0.009 0.522 Ф8a200 2.51 0.20
M
II
4625.33 0.003 0.003 0.161 Ф8a200 2.51 0.20
M

1
4906.80 0.003 0.003 0.171 Ф8a200 2.51 0.20
M
2
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
9813.60 0.006 0.006 0.342 Ф8a200 2.51 0.20
Ô6
M
II
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
22157.27 0.013 0.013 0.776 Ф8a200 2.51 0.20
M
2
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
44314.54 0.026 0.026 1.562 Ф8a200 2.51 0.20
Ô7
M
II
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
4906.80 0.003 0.003 0.171 Ф8a200 2.51 0.20
M
2

0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
9813.60 0.006 0.006 0.342 Ф8a200 2.51 0.20
Ô8
M
II
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
5758.68 0.003 0.003 0.201 Ф8a200 2.51 0.20
M
2
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
11517.35 0.007 0.007 0.402 Ф8a200 2.51 0.20
Ô9
M
II
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
3680.10 0.002 0.002 0.128 Ф8a200 2.51 0.20
M
2
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
6542.40 0.004 0.004 0.228 Ф8a200 2.51 0.20

Ô10
M
II
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
1
9717.76 0.006 0.006 0.339 Ф8a200 2.51 0.20
M
2
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20
M
I
17276.03 0.010 0.010 0.604 Ф8a200 2.51 0.20
Ô11
M
II
0.00 0.000 0.000 0.000 Ф8a200 2.51 0.20










×