Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 120 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LÊ HOA

HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH ĐỨC

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam kết luận văn của mình được thực hiện dựa vào hiểu biết
và quá trình tìm tòi, cố gắng, thực hiện của bản thân cùng với sự hướng dẫn
của PGS.TS. Nguyễn Thanh Đức. Cơng trình nghiên cứu của tôi không
sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Các số liệu sử dụng trong
luận văn là số liệu do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ cung cấp và do bản thân tôi tự thực hiện điều tra và tổng
kết, chưa công bố tại bất kỳ một tài liệu nào. Việc phân tích cũng như đánh
giá thực trạng và các giải pháp đề xuất đều dựa trên thực tế ở Ngân hàng


TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ./.
Phú Thọ, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lê Hoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ii

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Khoa Quản lý Kinh tế - Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đến nay luận văn
cao học của tơi đã hồn thành. Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới
PGS.TS Nguyễn Thanh Đức đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tơi hồn
thành luận văn này. Cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý kinh tế đã tạo điều
kiện cho tơi trong q trình học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đã tham gia trả lời các phiếu
khảo sát và cung cấp các số liệu cho luận văn, các tác giả của các tài liệu mà
tôi đã tham khảo sử dụng.
Phú Thọ, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lê Hoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ........................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
5. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 3
6. Kết cấu và nội dung của luận văn ................................................................. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ HUY ĐỘNG VÀ
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN

TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƢƠNG MẠI................................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Huy động vốn trong ngân hàng thương mại ........................................... 5
1.1.2. Quản lý huy động vốn trong các ngân hàng thương mại ...................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 24
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới ................................................ 24
1.2.2. Kinh nghiệm của ngân hàng trong nước ............................................... 27
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam CN Phú Thọ ..................................................................................................... 28

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iv
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 30
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 31
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin .......................................................... 31
2.2.4. Sử dụng Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................. 32
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

HUY ĐỘNG

NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN - CHI
NHÁNH PHÚ THỌ....................................................................................... 36
3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Phú Thọ............... 36
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Cơng thương
Phú Thọ ........................................................................................................... 36
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công
thương VN - Chi nhánh Phú Thọ .................................................................... 36
3.1.3. Mạng lưới huy động vốn của Chi nhánh Phú Thọ ................................ 39
3.2. Đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ...................................................................... 41
3.2.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 41
3.2.2. Tình hình chung về công tác huy động vốn .......................................... 69
3.2.3. Những vấn đề tồn tại - Nguyên nhân .................................................... 72
Chƣơng 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN 2013-2020 ......................... 83
4.1. Định hướng nâng cao chất lượng huy động vốn của ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn tới.................. 83
4.1.1. Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020 .................................. 83
4.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng huy động vốn của ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn 2013-2020 ........ 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ trong thời gian tới ............................ 84
4.2.1. Đa dạng hố các hình thức huy động vốn ............................................. 84
4.2.2. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý ....................................... 90
4.2.3. Phát triển các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến huy động vốn ............. 91
4.2.4. Củng cố và mở rộng mạng lưới kinh doanh ......................................... 93
4.2.5. Tăng cường công tác Marketing ........................................................... 94
4.2.6. Đẩy mạnh huy động vốn trung và dài hạn ............................................ 96
4.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................... 97
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 99
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ........................................................................ 99
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước .................................................... 100
4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .................. 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 108


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBTD

: Cán bộ tín dụng

DN

: Doanh nghiệp

GĐ, PGĐ

: Giám đốc, phó giám đốc

KH

: Khách hàng

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước


NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NVHĐ

: Nguồn vốn huy động

PGD

: Phòng giao dịch

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

VCSH

: Vốn chủ sở hữu

Vietinbank

: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Vietinbank Phú Thọ


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

: Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ

/>

vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2010-2013.... 43
Bảng 3.2: Kết quả huy động vốn theo đối tượng huy động giai đoạn
2010-2013 ...................................................................................... 46
Bảng 3.3. Kết quả huy động vốn theo phương thức huy động giai đoạn
2010-2013 ............................................................................... 52
Bảng 3.4: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2010-2013............... 57
Bảng 3.5: Vốn huy động nội tệ giai đoạn 2010 - 2013 ................................... 61
Bảng 3.6: Vốn huy động ngoại tệ giai đoạn 2010 - 2013 ............................... 63
Bảng 3.7: Nguồn vốn huy động của các NHTM và các TCTD trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ .................................................................................... 65
Bảng 3.8: Đánh giá của người hỏi về mức độ tin cậy của ngân hàng ............ 68
Bảng 3.9: Đánh giá của người hỏi về mức độ đáp ứng của ngân hàng .......... 78
Bảng 3.10: Đánh giá của người hỏi về năng lực phục vụ của ngân hàng ....... 79
Bảng 3.11: Đánh giá của người hỏi về mức độ đồng cảm của nhân viên NH 80
Bảng 3.12: Đánh giá của người hỏi về cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị
phục vụ của ngân hàng.................................................................... 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi
nhánh Phú Thọ ......................................................................... 37
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2010-2013
của Chi nhánh Phú Thọ ................................................................... 44
Biểu đồ 3.2: Huy động vốn theo đối tượng huy động giai đoạn 2010-2013 .. 48
Biểu đồ 3.3: Quy mô và tốc độ tăng giai trưởng của tiền gửi từ dân cư đoạn
2010-2013 của Chi nhánh Phú Thọ ................................................ 49
Biểu đồ 3.4: Tiền gửi từ TCKT giai đoạn 2010-2013 của Chi nhánh Phú Thọ ....... 50
Biểu đồ 3.5: Kết quả huy động vốn theo phương thức huy động giai đoạn
2010-2013 của Chi nhánh Phú Thọ ................................................ 53
Biểu đồ 3.6: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn huy động giai đoạn 20102013 của Chi nhánh Phú Thọ .......................................................... 58
Biểu đồ 3.7: Kết quả vốn huy động nội tệ giai đoạn 2010-2013 của Chi nhánh
Phú Thọ ........................................................................................... 62
Biểu đồ 3.8: Kết quả và tỷ trọng của vốn huy động ngoại tệ giai đoạn 20102013 của Chi nhánh Phú Thọ .......................................................... 64
Biểu đồ 3.9: Thị phần huy động vốn năm 2012 .............................................. 66
Biểu đồ 3.10: Đánh giá của người hỏi về mức độ tin cậy của ngân hàng ...... 69
Biểu đồ 3.11: Đánh giá của người hỏi về mức độ đáp ứng của ngân hàng .... 79
Biểu đồ 3.12: Đánh giá của người hỏi về năng lực phục vụ của ngân hàng... 80
Biểu đồ 3.13: Đánh giá của người hỏi về mức độ đồng cảm của nhân viên NH.. 81
Biểu đồ 3.14: Đánh giá của người hỏi về cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị
phục vụ của ngân hàng.................................................................... 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


ix

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính đóng vai trị quan trọng
trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Đất nước đang ở trong q trình
cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, bởi vậy,
nhu cầu cung cấp vốn cho nền kinh tế càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, ngành Tài chính - Ngân
hàng đang đứng trước xu thế mới, đó là sự tự do hóa trong lĩnh vực tài chính,
là những thách thức cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các ngân hàng trong
nước cũng như giữa các ngân hàng trong nước và các ngân hàng nước ngoài.
Cùng với q trình tự do hố là xu hướng tăng cường kiểm sát và giám sát đối
với lĩnh vực ngân hàng tài chính, đảm bảo cơng việc kinh doanh của ngân
hàng khơng chỉ đạt hiệu quả, mà cịn đảm bảo tính ổn định, an toàn.
Bởi vậy, yêu cầu đặt ra đối với các ngân hàng không chỉ là tăng huy động
vốn để phục vụ nhu cầu cho vay và đầu tư đang mở rộng, mà quan trọng hơn là
sự đảm bảo tính hiệu quả và an tồn trong cho vay, đồng thời góp phần ổn định
chính sách tài chính tiền tệ của NHNN, ổn định tình hình tiền tệ trong nước.
Là một trong các ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng
trong nền kinh tế và đang tiếp tục vươn xa ra trường quốc tế, Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam đang nỗ lực trong đổi mới và phát triển để
khẳng đinh vị trí của mình. Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ là chi nhánh trực thuộc TMCP Công thương Việt Nam và là

chi nhánh lớn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Để có thể thực hiện nhiệm vụ trên,
điều kiện tiên quyết là ngân hàng cần chuẩn bị cho mình một nền tảng vốn
vững chắc, làm điểm tựa cho việc triển khai các hoạt động khác nhằm gia
tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nền tảng vốn vững mạnh khơng chỉ được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2
xem xét dưới góc độ quy mơ mà cần quan tâm hơn đến chất lượng , hiệu quả
và an toàn nguồn vốn.
Tuy vậy, trong thời gian vừa qua, nhất là giai đoạn 2009-2012, do ảnh
hưởng của khủng hoảng tài chính tồn cầu 2008, và do những mất cân đối vốn
có từ trước đến nay ở trong nước, nền kinh tế Việt Nam đã gặp phải những
khó khăn đặc biệt nghiêm trọng. Cơng tác huy động vốn nói chung trong tồn
bộ hệ thống ngân hàng, cũng như tại Ngân hàng TMCP công thương Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ là rất hạn chế. Bản thân Ngân hàng TMCP công
thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ cũng có những mặt tồn tại yếu kém
riêng trong công tác huy động vốn trong thời gian qua.
Vì vậy, câu hỏi làm thế nào để nâng cao hiệu quả và chất lượng huy
động vốn luôn luôn là vấn đề bức xúc và nổi lên hàng đầu của Vietinbank Phú
Thọ. Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài: "Hồn thiện cơng tác quản
lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi nhánh Phú
Thọ" làm chủ đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Mục đích của luận văn này là tìm hiểu thực trạng, đặc điểm của cơng
tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi nhánh Phú
Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp mang tính chất gợi ý chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng trong thời gian tới.

2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt mục tiêu, luận văn đã đặt ra cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoạt động huy động vốn tại
các ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng huy động nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Công
thương VN - Chi nhánh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và chất
lượng huy động nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi
nhánh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt thời gian: nghiên cứu hoạt động huy động vốn giai đoạn từ
2010 - 2013.
+ Về mặt không gian: nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
+ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hoá về mặt lý luận công tác huy động vốn tại các ngân hàng
thương mại.
- Đi sâu phân tích các hạn chế và nguyên nhân trong công tác huy động

vốn của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
- Đưa ra một số giải pháp tính chất khuyến nghị nhằm đa dạng hóa các
hình thức huy động vốn và nâng cao hiệu quả chất lượng huy động nguồn vốn
của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
6. Kết cấu và nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm có 4 chương:
Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt
động huy động vốn tại các ngân hàng thƣơng mại;
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4
Chƣơng 3. Phân tích thực trạng huy động nguồn vốn tại Ngân hàng
TMCP Công thƣơng VN - Chi nhánh Phú Thọ;
Chƣơng 4. Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
và chất lƣợng huy động nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng
VN - Chi nhánh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ HUY ĐỘNG VÀ QUẢN

LÝ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Huy động vốn trong ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Mục tiêu của huy động vốn
a. Khái niệm và đặc điểm của huy động vốn
+ Khái niệm huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế
thông qua các hình thức tiết kiệm định kỳ, phát hành giấy tờ có giá và các
hình thức khác để tạo nguồn vốn cho vay của Ngân hàng thương mại.
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và
trong trọng nhất của Ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn
vốn để ngân hàng ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác nhau như
cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào
bảng cân đối tài sản của Ngân hàng thương mại, chúng ta thấy nghiệp vụ huy
động vốn được phản ánh bên phần tài sản nợ, do đó huy động vốn còn được
gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
+ Đặc điểm của huy động vốn:
- Quy mô huy động rất lớn so với các nguồn vốn khác, thông thường vố
huy động chiếm từ 70-80% tổng nguồn vốn, là mục tiêu tăng trưởng hàng
năm của các ngân hàng thương mại.
- Bản chất vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân
hàng chỉ các quyền sử dụng mà khơng có quyền sở hữu và phải có trách
nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6
rút vốn để chi trả trước hạn. Vì vậy ngân hàng khơng được phép dùng hết

nguồn vốn đó vào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý
để đảm bảo khả năng thanh toán.
- Đây là nguồn vốn phải dự trữ bắt buộc nên chi phí cho nguồn vốn này
thường cao hơn so với các nguồn vốn khác. Ngoài ra, các ngân hàng phải mua
bảo hiểm tiền gửi cũng làm cho chi phí huy động cao hơn.
- Nguồn vốn này thường nhạy cảm với những biến động của nền kinh
tế như lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ tiêu dùng và nhiều nhân tố khác.
- Đặc biệt, sự thay đổi của nguồn vốn huy động ngắn hạn sẽ làm thay
đổi cầu thanh toán của ngân hàng.
c. Mục tiêu của huy động vốn:
Huy động vốn là hoạt động khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động
của ngân hàng. Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động
là lẽ sống còn quan trọng nhất của NHTM.
- Huy động vốn từ vốn tự có: Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do
chủ sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng được hình thành trong quá
trinh kinh doanh được thể hiện ở dạng lợi nhuận để lại.Vốn tự có có thế được
phân chia thành vốn cơ bản và vốn bổ sung.
Vốn tự có cơ bản bao gồm: cổ phẩn thường, vốn cổ phần ưu đãi, các
quỹ dự trữ, quỹ dự phịng, lợi nhuận khơng chia và điều chỉnh tăng giá tài sản
cố định, chứng khoán, thu nhập bất thường.
Vốn tự có bổ sung bao gồm: cổ phần ưu đãi có thời hạn, trái phiếu
trung hạn được chuyển đổi nhưng chỉ được phép dưới 50%. Nguồn này có
tính ổn định cao, NHTM khơng phải hồn lại và là điều kiện pháp lý, tài chính
đế thành lập ngân hàng và hoạt động kinh doanh. Nó là bộ phận nguồn vốn
phản ánh quy mô, tầm cỡ của ngân hàng. Các NHTM thường huy động nguồn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


7
này thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu được chuyển đổi
thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước.
- Huy động vốn từ TCKT, cá nhân: Nguồn vốn chủ sở hữu thường có tỷ
lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy,
phần lớn là NHTM phải huy động từ TCKT, cá nhân. Đây là khoản mục duy
nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình
doanh nghiệp khác.Và là cơ sở chính của các khoản vay, do đó nó là nguồn
gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triến trong ngân hàng.
1.1.1.2. Các hình thức huy động vốn, vai trò và tầm quan trọng của huy động vốn
a. Các hình thức huy động vốn
 Huy động tiền gửi từ tố chức kinh tế, cá nhân
 Huy động vốn qua thị trường vốn
 Huy động bằng hình thức đi vay
 Nhận ủy thác tài trợ
Các hình thức huy động vốn được ngân hàng huy động được phân chia
theo thời gian huy động bao gồm huy động vốn ngắn hạn và huy động vốn
trung dài hạn.
+ Huy động vốn ngắn hạn: Là việc ngân hàng sử dụng các cơng cụ của
mình để huy động nguồn vốn có thời gian từ 12 tháng trở xuống để phục vụ
cho việc cung ứng nguồn vốn cho vay trên thị trường và cung cấp các dịch vụ
khác. Nguồn vốn huy động ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại, do việc ảnh hưởng của
các vấn đề như tỷ giá, lãi suất, biến động thị trường khác đến tâm lý và nhu
cầu gửi tiền. Việc huy động nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng chủ yếu
thông qua hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh tốn và phát
hành kỳ phiếu ngắn hạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


8
+ Huy động vốn trung dài hạn: Là việc ngân hàng huy động nguồn vốn
dưới các hình thức huy động có thời hạn trên 12 tháng. Chi phí huy động vốn
trung dài hạn thường cao hơn huy động vốn ngắn hạn do lãi suất huy động
cao, tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng lớn tới nhu cầu gửi tiền, ngoài ra, ngân hàng
cịn phải trích nguồn dự phịng lớn và mua bảo hiểm tiền gửi với mức phí cao
hơn so với huy động vốn ngắn hạn. Huy động vốn trung dài hạn thông qua
việc phát hành kỳ phiếu dài hạn, phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền gửi
dài hạn và phát hành cổ phiếu.
Hiện nay các ngân hàng đều có xu hướng thiếu nguồn vốn huy động
trung dài hạn do tâm lý và các tác động khác ảnh hưởng đến nhu cầu gửi tiền
trên thị trường. Vì vậy, các ngân hàng thường xuyên sử dụng phần vốn ngắn
hạn để đầu tư các sản phẩm tín dụng và các sản phẩm đầu tư dài hạn khác,
ảnh hưởng đến tính thanh khoản nguồn vốn trong hệ thống các ngân hàng.
b. Hoạt động huy động vốn:
Dựa vào tính khả dụng vốn thì NHTM có thể huy động dưới các hình
thức sau:
+ Tiền gửi khơng kỳ hạn: là loại tiền gửi hồn tồn theo quy tắc khả
dụng, nghĩa là người gửi có quyền rút tiền vào bất kỳ lúc nào họ muốn. Mục
đích của khách hàng là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút
tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Trong thời gian này có quyền chủ động sử
dụng tiền do khách hàng ký gửi. Nếu khách hàng muốn rút tiền trước thời hạn
thì phải được sự đồng ý của ngân hàng.
+ Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gửi với mục đích hưởng lãi, và được
huy động dưới nhiều hình thức Nguồn vay mươn:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

9
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho
vay vốn của khách hàng, hoặc đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của
khách hàng, các NHTM có thế sử dụng nghiệp vụ đi vay ở ngân hàng TW, ở
các NHTM khác, vay ở thị trường tiền tệ, vay các tố chức nước ngồi... vốn đi
vay thơng thường chiếm tỷ trọng khơng lớn trong kết cấu nguồn vốn. Tuy
nhiên nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng đế đảm bảo cho ngân hàng hoạt
động kinh doanh một cách bình thường.
- Huy động từ các nguồn khác: NHTM có thế huy động vốn thông qua
nghiệp vụ ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ... uy tín của ngân hàng là cơ
sở quan trọng để mở rộng nguồn vốn này.
c. Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt động của ngân
hàng thương mại
Vốn huy động là cơ sở để ngân hàng chủ động trong kinh doanh. Các
ngân hàng có lượng vốn dồi dào sẽ có ưu thế trong việc tài trợ cho các hợp
đồng lớn và dài hạn không chỉ trong lĩnh vực cho vay và đầu tư mà còn trong
các lĩnh vực khác như bảo lãnh, đồng tài trợ, thuê mua tài chính, kinh doanh
ngoại tệ,… Tương tự như vậy, trong hoạt động thanh tốn các ngân hàng có
nhiều vốn sẽ dễ dàng thực hiện việc thanh toán, chi trả của mình.
Vốn huy động đảm bảo uy tín, tăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Một ngân hàng có nguồn vốn lớn, linh hoạt sẽ đảm bảo cho ngân hàng khả
năng thanh toán, chi trả cho khách hàng, sẵn sàng cung ứng các dịch vụ khách
hàng yêu cầu.
Vốn huy động ảnh hưởng đến quy mơ, chất lượng tín dụng. Vốn của
ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng. Các
ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và
khối lượng cho vay nhỏ hơn. Trong khi đó, các ngân hàng lớn sẽ có thuận lợi
hơn trong việc tài trợ cho hoạt động tín dụng, đầu tư và có nhiều cơ hội mở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10
rộng hoạt động. Hơn nữa, các khách hàng lớn thường có xu hướng tìm đến
các ngân hàng có nguồn vốn lớn với nhiều dịch vụ.
Vốn huy động ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Vốn huy động ổn định, cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với cơ cấu sử dụng
vốn và đảm bảo việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ góp phần tối đa hố lợi nhuận
của ngân hàng.
d. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM tập trung ở ba nghiệp vụ chính: dự
trữ, cho vay và đầu tư.
- Dự trữ: là nghiệp vụ nhằm duy trì khả năng thanh tốn của ngân hàng
đế đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng vì người gửi có thể rút tiền bất kỳ
lúc nào. Đây là khoản mục không được sử dụng vào mục đích sinh lời, gần
như khơng tạo ra lợi nhuận nhưng lại đóng vai trị hết sức quan trọng vì nó là
nguồn thanh khoản chủ yếu của ngân hàng. Mức dự trữ này cao hay thấp phụ
thuộc vào quy mơ hoạt động của NHTM, mối quan hệ thanh tốn và chuyến
khoản, thời vụ của các khoản chi trả tiền mặt. Dự trữ có thể tồn tại ở các
dạng: tiền mặt tại quỹ của ngân hàng, tiền gửi tại các tố chức tín dụng khác và
chứng khốn ngắn hạn, những tài sản có tính lỏng cao.
- Cho vay: Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để
tạo ra lợi nhuận, hay cho vay là bộ phận tài sản có đem lại lợi nhuận chủ yếu
cho ngân hàng, thường chiếm 80-90% trong tổng tài sản có.Trong nền kinh tế,
ln có những người tạm thời thừa vốn và có những người có nhu cầu sử
dụng vốn vượt quá số vốn họ có. Họ đến với nhau thơng qua mơi giới trung
gian là ngân hàng. Qua ngân hàng, người thừa vốn thấy đồng tiền của mình
cũng có khả năng sinh lợi và sẽ được nhận về một khoản tiền lớn hơn, còn

người thiếu vốn sẽ được thỏa mãn nhu cầu về vốn. Chênh lệch giữa mức lãi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

11
suất tiền gửi (khoản lợi của người gửi tiền) và lãi suất cho vay (chi phí cho
việc sử dụng tiền của người vay) hình thành nên thu nhập của ngân hàng.
- Đầu tư: Ngân hàng có thể tìm kiếm con đường sinh lợi cho mình bằng
những hoạt động đầu tư, có thể là đầu tư trực tiếp, hoặc đầu tư gián tiếp hoặc
cả hai. Với đầu tư trực tiếp, ngân hàng góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư
vào trang thiết bị... chủ động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Còn đầu tư gián tiếp, tùy vào mục đích của mình mà ngân hàng
sẽ đầu tư vào những loại chứng khoán khác nhau. Tuy nhiên, nó cũng chứa
nhiều rủi ro, vì vậy NHTM cần phân tích kỹ lưỡng trước khi lựa chọn loại
chứng khốn đế đầu tư.
1.1.1.3. Chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại
a. Quan niệm về chất lượng huy động vốn của ngân hàng thương mại
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO định nghĩa: “ Chất lượng là tổng
thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng
đến khả năng của nó thoả mãn được những nhu cầu được nêu ra ”.
Huy động vốn là một dịch vụ điển hình của ngân hàng, và có ảnh
hưởng đến nhiều hoạt động khác mà trực tiếp nhất là hoạt động sử dụng vốn.
Vì các nghiệp vụ của ngân hàng đều có mối liên hệ mật thiết với nhau nên nếu
coi chất lượng là “sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng” ta có thể hiểu
“Chất lượng huy động vốn là sự phù hợp giữa khả năng huy động vốn và nhu
cầu sử dụng vốn của ngân hàng”.
b. Các chỉ tiêu biểu hiện chất lượng huy động vốn của ngân hàng
thương mại

* Tính ổn định của quy mô và cơ cấu của nguồn vốn huy động
Tính ổn định của nguồn vốn được thể hiện qua khối lượng, cơ cấu
nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng, xu hướng biến đổi của nguồn vốn đó. Khối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12
lượng và cơ cấu vốn huy động được xem là căn cứ quan trọng để các nhà
quản lý đề ra mục tiêu lâu dài và hoạch định chiến lược kinh doanh cho NH.
Bên cạnh đó, NH cũng cần duy trì một mức độ tăng trưởng về nguồn
vốn ổn định, một mặt để NH có thể quản lý được chi phí và tính thanh khoản,
mặt khác giúp NH tránh được nguy cơ ứ đọng hoặc thiếu hụt về nguồn vốn.
* Sự đa dạng của các công cụ huy động vốn
Hiện nay, tại các NHTM, bộ phận vốn huy động từ khách hàng là các
doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng NH chủ yếu dưới hình thức tiền gửi
thanh tốn hoặc tiền gửi có kỳ hạn nhưng khơng nhằm mục đích sinh lời mà
chủ yếu là để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng cho nên số lượng các công
cụ huy động vốn phục vụ các đối tượng này không nhiều.
Bên cạnh đó, bộ phận huy động vốn trong dân cư ngày càng tăng
về số lượng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn. Với
mục tiêu khai thác triệt để nguồn vốn tiềm năng trong dân cư - nguồn
mang tính ổn định và lâu dài, các NH đã và đang sử dụng nhiều hình thức
huy động vốn đa dạng chủ yếu là dưới hình thức tiết kiệm nhằm phục vụ
đối tượng khách hàng cá nhân.
* Sự đa dạng về kỳ hạn và lãi suất
Bên cạnh đó, thì việc đa dạng hoá các kỳ hạn và lãi suất tương ứng cho
mỗi kỳ hạn cũng là một cách huy động vốn hiệu quả mà khơng tốn q nhiều
chi phí. Tuy nhiên sự đa dạng về kỳ hạn khơng có nghĩa là thiết lập quá nhiều

loại kỳ hạn, gây khó khăn cho quản lý. Sự đa dạng có ý nghĩa tích cực đối với
chất lượng huy động vốn phải là sự kết hợp giữa việc thỏa mãn các yêu cầu về
gửi tiền của khách hàng với sự cân bằng về cơ cấu vốn theo kỳ hạn cần đạt
đến của ngân hàng trong những thời kỳ nhất định.
* Sự đa dạng về các loại tiền tệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13
Ngày nay khi các mối quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng thì nhu
cầu sử dụng ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân ngày một gia tăng và không
chỉ tập trung ở một vài loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP … Việc huy
động các loại ngoại tệ trên dưới dạng thu đổi ngoại tệ, gửi tiết kiệm tạo điều
kiện cho các NH thu hút được nguồn vốn ngoại tệ, giúp NH chủ động hơn
trong việc thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nhất là các dịch vụ
liên quan đến thanh toán quốc tế.
c. Tính thanh khoản của nguồn vốn huy động
Hoạt động đặc trưng của ngân hàng là nhận gửi để cho vay kiếm lời,
và trong q trình đó nó ln phải đảm bảo cho mình khả năng thanh tốn với
khách hàng gửi tiền, người cho ngân hàng vay mà còn để thực hiện các khoản
vay đã cam kết. Việc chủ động dự trữ dưới dạng tiền mặt hoặc tương tự ngoài
tiền dự trữ bắt buộc một mặt giúp ngân hàng ngăn ngừa chi phí khi có dịng
tiền rút ra mặt khác nó cũng là lá chắn bảo vệ ngân hàng khỏi sự phá sản. Tuy
nhiên, nếu NH duy trì một số lượng quá lớn những loại tài sản không sinh lời
hoặc sinh lời thấp để đảm bảo khả năng thanh tốn thì thu nhập của NH sẽ bị
giảm sút. Có thể nói: Quản lý thanh khoản thực sự là một bài tốn khó cho
mọi NH khi họ phải ln đứng giữa sự lựa chọn và cân đối giữa chi phí huy
động vốn và các chỉ tiêu an toàn vốn của bản thân NH cũng như các giới hạn

của cơ quan quản lý. Như vậy tính thanh khoản của nguồn vốn huy động
là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng huy động vốn của NH.
d. Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn của NH bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí
khác như trả lương, chi phí về giấy tờ, chi phí trang thiết bị…trong đó chi phí
trả lãi là khoản chi lớn nhất. Chi trả lãi phụ thuộc vào quy mô huy động, cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

14
cấu kỳ hạn, cơ cấu nội tệ - ngoại tệ, lãi suất huy động và hình thức trả lãi
trong kỳ. Mỗi NH đều áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được
những nguồn vốn rẻ và sử dụng nguồn vốn đó để cho vay hay đầu tư với một
mức lãi suất hợp lý nhất.
1.1.1.4 .Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thương mại
a. Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng: Mỗi ngân hàng đều xây dựng
cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể. Chiến lược kinh doanh cần được
xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ
thống ngân hàng, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đồng
thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai.
Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn, các nguồn lực được khai thác tối đa thì
huy động vốn của ngân hàng sẽ phát huy hiệu quả cao nhất.
Hệ thống chính sách liên quan đến huy động vốn bao gồm:
Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, chi phí dịch vụ được gọi chung
là chính sách giá cả các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
Các chính sách liên quan đến sản phẩm, dịch vụ tiền gửi của ngân hàng.

Nhóm chính sách này thể hiện chất lượng các loại sản phẩm dịch vụ cung
ứng: chất lượng tài khoản, kỳ hạn, các dịch vụ liên quan...
Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp khách hàng để thấy được
hình ảnh của ngân hàng. Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, hệ thống thanh
tốn được bố trí một cách khoa học là những điều cần thiết để giữ vững khách
hàng truyền thống và có thêm khách hàng mới.
- Chính sách lãi suất (bao gồm cả lãi suất huy động và cho vay): Điều
đầu tiên mà các cá nhân hay bất kỳ một tố chức kinh tế nào muốn tham khảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

15
khi gửi tiền vào ngân hàng chính là lãi suất. Lãi suất càng cao thì người gửi
tiền càng bị hấp dẫn nhung lãi suất huy động cao cũng có nghĩa là lãi suất cho
vay ra cũng phải cao tương ứng thì ngân hàng mới có lợi. Điều này ảnh hưởng
trực tiếp tới quyền lợi của các doanh nghiệp đi vay vốn và ngân hàng có thể
sẽ khơng giải quyết được phần vốn đầu ra của mình, như vậy huy động cũng
khơng đế làm gì. Vì thế, đây là chính sách quan trọng của NHTM, nó địi hỏi
phải có sự linh hoạt sao cho mức lãi suất phải đủ cao để thu hút khách hàng
nhưng cũng không được quá cao để vẫn có thể thu hút được khách hàng đi
vay mà không làm giảm đi lợi nhuận của ngân hàng. Mức lãi suất huy động
phải thấp hơn lãi suất cho vay để đảm bảo quyền lợi của người đi vay.
Lãi suất huy động có ảnh hưởng lớn đến quy mơ tiền gửi vào NHTM
đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm vì người dân thường quan tâm đến lãi suất tiết
kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lợi của
các hình thức đầu tư khác như: cố phiếu, trái phiếu... Từ đó, dân chúng sẽ
đưa ra quyết định có nên gửi tiền vào ngân hàng hay khơng! Gửi bao nhiêu
và dưới hình thức nào?...Trường hợp gửi tiền với thời hạn dài thì khách hàng
gặp nhiều rủi ro vì có thể lạm phát làm mất giá trị của đồng tiền hoặc khó có

khả năng chuyển thành tiền hay gặp rủi ro khác của ngân hàng, gắn liền với
khả năng họ không nhận lại được hoặc khó nhận được số tiền gửi tại ngân
hàng. Vì thế, để làm cho khách hàng cảm thấy yên tâm gửi tiền vào ngân
hàng thì bản thân ngân hàng phải đảm bảo lãi suất thực dương, cùng với khả
năng chuyển đổi thành tiền dễ dàng hơn cần có mục đích rõ ràng trong
khoản tiền huy động.
Đối với các tố chức kinh tế xã hội thì ít nhạy cảm hơn đối với lãi suất
mà NHTM huy động, họ quan tâm nhiều tới công nghệ ngân hàng, thái độ
phục vụ của nhân viên ngân hàng. Tuy nhiên, lãi suất và tính tiện ích mà ngân
hàng đưa ra cũng được các tổ chức này đặc biệt quan tâm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

×