Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 95 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


NGUYỄN MẠNH THẮNG




Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, năng suất
và chất lƣợng một số giống bí đỏ trồng tại
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ : 60.62.01



LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nụng







Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -
tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào trong
và ngoài nƣớc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm
ơn. Các thông tin tài liệu đƣợc viện dẫn, trình bày trong luận văn này đều
đƣợc ghi rõ nguồn gốc tham khảo.

Tác giả


Nguyễn Mạnh Thắng






Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -
tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS
Nguyễn Ngọc Nông - Phó Hiệu Trƣởng Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái

Nguyên. Thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và
hoàn thành đề tài này. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau
Đại học, Khoa Khuyến nông và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Thực hành
thực nghiệm, Viên Khoa học sự sống - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành công tác và thực hiện đề tài này.
Cảm ơn các Thầy Cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cùng bạn bè đồng nghiệp và ngƣời
thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả


Nguyễn Mạnh Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -
tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới 16
Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất bí đỏ của một số nƣớc trên thế giới 19
Bảng 1.4: Sinh trƣởng, phát triển của một số giống bí 25
Bảng 1.5: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 26
Bảng 1.6: Thời vụ trồng bí ở các khu vực ở Việt Nam 28
Bảng 3.1: Thời gian từ gieo đến khi mọc mầm của các giống bí đỏ trong thí
nghiệm 36
Bảng 3.2: Thời gian sinh trƣởng và phát triển của các giống bí đỏ 37
Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái lá cây ở thời điểm 40 và 70 ngày sau gieo 42
Bảng 3.4: Chiều dài của thân cây 47

Bảng 3.5: Số hoa cái trên cây và tỷ lệ đậu quả sau các giai đoạn 52
Bảng 3.6: Chiều dài và đƣờng kính quả của các giống bí thí nghiệm 54
Bảng 3.7: Bệnh hại và mức độ bệnh hại các giống bí trong thí nghiệm 58
Bảng 3.8: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống bí đỏ
trong thí nghiệm vụ xuân năm 2009 62
Bảng 3.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống bí đỏ
trong thí nghiệm vụ thu đông năm 2009 64
Bảng 3.10: So sánh năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống bí
trong các thí nghiệm 67
Bảng 3.11: So sánh năng suất và sự chênh lệch năng suất của các giống bí 68
Bảng 3.12: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng bí đỏ trong vụ xuân 70
Bảng 3.13: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng bí trong vụ thu đông 73
Bảng 3.14: Chất lƣợng của các giống bí qua đánh giá cảm quan 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -
tnu.edu.vn

MỤC LỤC


1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
3. Nội dung của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Nguồn gốc, sự phân bố và phân loại thực vật của Bí đỏ 4
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố 4
1.1.2. Phân loại thực vật bí đỏ 5
1.2. Một số đặc tính sinh vật học của cây Bí đỏ 8
1.2.1. Đặc tính thực vật học 8
1.2.2. Đặc tính sinh trƣởng, phát triển của cây bí đỏ 10

1.2.3. Điều kiện ngoại cảnh 11
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới 12
1.3.2. Tình hình sản xuất và sử dụng bí đỏ trên thế giới 15
1.3.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ tại Việt Nam 23
Chƣơng 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Vật liệu nghiên cứu 29
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 30
2.3. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 30
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi 32
2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá 34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Các chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển và mức độ sâu bệnh hại 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -
tnu.edu.vn

3.1.1. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm 36
3.1.2. Thời gian sinh trƣởng và phát triển 37
3.1.3. Đặc điểm hình thái lá 41
3.1.4. Động thái tăng trƣởng chiều dài thân 46
3.1.5. Số hoa cái và tỷ lệ đậu hoa 50
3.1.6. Quả và hình dạng quả của các giống bí thí nghiệm 53
3.1.7. Tình hình sâu bệnh hại 56
3.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 61
3.2.1. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thí nghiệm vụ
xuân 62
3.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thí nghiệm vụ thu
đông năm 2009 64

3.2.3. So sánh năng suất của các giống bí đỏ 66
3.3. Chất lƣợng của các giống bí đỏ trong thí nghiệm 69
3.3.1. Chất lƣợng của các giống bí đỏ trong thí nghiệm vụ xuân 69
3.3.2. Chất lƣợng của các giống bí đỏ trong thí nghiệm vụ thu đông 73
3.3.3. Đánh giá chất lƣợng qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá cảm quan 75
Kết luận 78
Đề nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHô LôC 1: kÕT QU¶ Xö Lý Sè LIÖU 82
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐỀ TÀI 84


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Bí đỏ hay còn gọi là bí ngô có tên khoa học là Cucurbita pepo L, có tên
tiếng Anh là Pumpkin là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí
Cucurbitaceae [2]. Đây là loài cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên
nhiều loại đất khác nhau từ ruộng vƣờn ở vùng đồng bằng đến đất đồi núi và
cả đất mặn vùng ven biển, đƣợc trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam, có mặt
ở nhiều vùng sinh thái trong cả nƣớc [1]. Cây bí đỏ có thể trồng vào tất cả các
vụ trong năm. Bí đỏ đƣợc sử dụng làm thực phẩm có thể là nụ, hoa, ngọn và
lá non, tuy nhiên thƣờng thấy nhất là sử dụng phần thịt của quả. Phƣơng thức
sử dụng các sản phẩm của bí đỏ cũng rất phong phú nhƣ: Nấu canh, làm
rau, làm bánh, làm nguyên liệu công nghiệp chế biến Quả bí đỏ chứa
nhiều vitamin và khoáng chất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh. Bí
đỏ đƣợc biết đến nhƣ một loại thực phẩm giàu dinh dƣỡng.

Bí đỏ là cây trồng mà dƣờng nhƣ rất quen thuộc với đời sống con
ngƣời, tuy nhiên cho tới nay vẫn chƣa có nhiều công trình nghiên cứu khoa
học về loại cây trồng này, diện tích trồng còn nhỏ lẻ, phân tán và chƣa tạo
đƣợc sự bứt phá về giống. Kỹ thuật canh tác của ngƣời dân ở các địa phƣơng
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền do chƣa có nhiều tài liệu nghiên cứu
hay các quy trình kỹ thuật hƣớng dẫn cụ thể về cách trồng loại cây trồng
này Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt,
thâm canh và chọn tạo những giống bí đỏ có năng suất, chất lƣợng phù hợp
với các vùng sinh thái, đồng thời tạo thành những vùng chuyên canh đem lại
hiệu quả kinh tế cho ngƣời trồng bí đỏ là rất cần thiết.
Tại các địa phƣơng hiện nay, việc sử dụng các giống bí mới có năng
suất và chất lƣợng là chƣa nhiều. Phần lớn vẫn sử dụng các giống bí của địa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

2
phƣơng, đó là những giống bí thụ phấn tự do nhiều đời. Năng suất và chất
lƣợng không đƣợc cải thiện trong khoảng thời gian dài. Thị hiếu sử dụng các
sản phẩm của ngƣời tiêu dùng hiện nay là đi sâu vào chất lƣợng, nên các sản
phẩm bí đỏ địa phƣơng thƣờng chỉ để sử dụng cho gia đình, cho chăn nuôi và
một phần ra thị trƣờng. Việc nghiên cứu và chọn tạo những giống bí có chất
lƣợng cao, phù hợp với các điều kiện sinh thái để đƣa vào sản xuất là rất cần
thiết. Tìm ra các giống tốt có chất lƣợng cao để đƣa vào cơ cấu cây trồng và
đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng là việc làm cần thiết nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế trong sản xuất của ngƣời nông dân.
Trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, việc tìm ra giống cây nào có giá
trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện canh tác và điều kiện tự nhiên của mỗi
vùng sinh thái là vấn đề hết sức quan trọng. Thực tế cho thấy có nhiều loại
cây trồng sinh trƣởng phát triển rất tốt ở khu vực này nhƣng khi đƣa đến trồng
ở các khu vực khác thì lại phát triển rất kém, năng suất giảm, chất lƣợng thay

đổi. Vì vậy các nghiên cứu về khả năng sinh trƣởng và phát triển thích hợp
của các giống đối với các địa phƣơng, các vùng là rất quan trọng. Kết quả
nghiên cứu về khả năng phù hợp của các giống cây trồng với mỗi vùng sinh
thái sẽ giúp ta đƣa ra những khuyến cáo kỹ thuật hợp lý, đảm bảo sự thành
công của việc đƣa các giống vào sản xuất.
Vụ xuân năm 2006, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến
hành thử nghiệm một số mô hình trình diễn trồng các giống bí đỏ chất lƣợng
cao. Kết quả đánh giá cho thấy các mô hình giống bí đỏ mới có chất lƣợng
cao có giá trị kinh tế và cho thu nhập cao hơn hẳn các giống bí địa phƣơng và
có thu nhập cao hơn các loại cây trồng khác trên địa bàn. Sản phẩm quả bí đỏ
đƣa ra thị trƣờng đƣợc chấp nhận tốt. Nông dân đều đƣợc các ngƣời thu mua
bí đỏ, các cơ sở chế biến và xuất khẩu bí đỏ ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm
[4]. Hiện nay một số giống bí có chất lƣợng đang đƣợc phát triển tại nhiều địa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

3
phƣơng ở khu vực trung du, miền núi phía Bắc. Điều đó chứng tỏ nhu cầu của
ngƣời tiêu dùng và xuất khẩu với các giống bí có chất lƣợng là rất lớn.
Xuất phát từ những thực tế nêu trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí
đỏ trồng tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Đề tài đƣợc thực hiện sẽ nhằm: Tìm ra những giống bí đỏ vừa có năng
suất, chất lƣợng tốt vừa có khả năng sinh trƣởng phù hợp với điều kiện tự
nhiên của các vùng tƣơng tự nhƣ Thái Nguyên; Đóng góp vào lý thuyết khoa
học về cây bí đỏ; Khuyến cáo các kỹ thuật trồng trọt để phát triển cây bí đỏ
thành cây trồng có giá trị kinh tế cao.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, năng suất và chất lƣợng của một số
giống bí đỏ nhằm chọn ra giống có năng suất và chất lƣợng tốt phục vụ cho

sản xuất và nhu cầu của thị trƣờng.
3. Nội dung của đề tài
- Nghiên cứu khả năng sinh trƣởng của các giống bí trong thí
nghiệm. Tìm hiểu các chỉ tiêu nhƣ: Khả năng nảy mầm; Thời gian sinh
trƣởng, phát triển; Động thái tăng trƣởng; Đặc điểm hình thái; khả năng
chống chịu sâu bệnh.
- Nghiên cứu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các
giống bí trong thí nghiệm. Tìm hiểu các chỉ tiêu nhƣ: Mật độ cây; Số quả
TB/cây; Khối lƣợng quả trung bình
- Nghiên cứu chất lƣợng của các giống bí trong thí nghiệm thông qua
việc phân tích một số chỉ tiêu và thông qua đánh giá cảm quan.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

4
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nguồn gốc, sự phân bố và phân loại thực vật của Bí đỏ
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố
Bí đỏ gồm 25 loài nhƣng phát triển phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới là các loài Cucurbita pepo và Cucurbita moschata, còn loài
Cucurbita maxima và Cucurbita mixta thì thích hợp ở vùng ôn đới có khí hậu
mát. Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi.
Tuy nhiên theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn
gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ. Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng: Loài
Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và tây nam Hoa
Kỳ từ 7000 năm trƣớc Công nguyên. Các loại bí hỗn hợp đã đƣợc ghi chép lại
ở các thời kỳ tiền Columbus. Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện ở Mexico

và Peru từ hàng ngàn năm nay. Ở Peru các nhà khảo cổ đã tìm đƣợc các mẫu
hạt bí đỏ có niên đại 4000 năm trƣớc Công nguyên. Loài Cucurbita maxima
cũng đƣợc tìm thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại
khoảng 1200 năm trƣớc Công nguyên [7]. Bí đỏ đƣợc những ngƣời thổ dân ở
Bắc Mỹ thuần hoá trồng và sử dụng nhƣ một nguồn thức ăn chính. Đến thế kỷ
16, khi những ngƣời da trắng đến định cƣ và từ đó bí ngô đƣợc chuyển các
nƣớc Châu âu và dần trở thành phổ biến nhƣ ngày nay [8]. Một số tài liệu
khác cho rằng bí đỏ cũng nhƣ các cây bầu bí khác có nguồn gốc ở vùng
nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, nam châu Á, (Ấn Độ, Malacca, nam Trung
Quốc) do vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trƣởng và phát triển cao hơn các
loại rau ăn quả khác nhƣ cà chua [2]. Nhờ vậy bí đỏ cũng nhƣ các loại
bầu bí khác có khả năng phát triển rộng ở nƣớc ta từ Nam tới Bắc và tất cả
các mùa vụ trong năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

5
Ở Việt Nam, bí đỏ xuất hiện và đã có từ lâu đời nay. Không thấy có tài
liệu ghi chép về nguồn gốc của bí đỏ du nhập vào Việt Nam từ khi nào, chỉ
biết rằng bí đỏ có mặt khắp các vùng miền từ Bắc tới Nam. Bí đỏ đƣợc sử
dụng làm thực phẩm phổ biến, đƣợc chế biến thành nhiều món ăn trong
những bữa ăn của các gia đình.
1.1.2. Phân loại thực vật bí đỏ
Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dƣa hấu
(Citrullus), dƣa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô
(Cucurbita), mƣớp (Luffa), mƣớp đắng (Momordica) Bí đỏ hay bí ngô là tên
thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo, Cucurbita
mixta, Cucurbita maxima, và Cucurbita moschata [12].

Họ bầu bí là một

trong những họ quan trọng nhất trong việc cung cấp thực phẩm trên thế giới.
Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá
lớn và có màu sắc sặc sỡ [10].
Bộ Bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh
hoa Hồng (rosids) của thực vật hai lá mầm thật sự (Eudicotyledoneae). Bộ
này chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lƣợng rất ít tại khu vực cận
nhiệt đới và ôn đới. Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ
còn chủ yếu là cây thân thảo hay dây leo. Một trong các đặc trƣng đáng chú
ý của bộ bầu bí (Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các
cánh hoa nhọn và dày [8]. Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhƣng cũng có
thể nhờ gió nhƣ các họ Coriariaceae và Datiscaceae. Bộ này có khoảng
2.300 loài trong 7 họ và 129 chi. Các họ lớn nhất là họ Thu Hải Đƣờng
(Begoniaceae) với 1.400 loài trong 2-3 chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae)
với 825-845 loài trong 118 chi [10].
Các họ lớn của bộ bầu bí (Cucurbitales) chứa một số loài có tầm quan
trọng kinh tế. Đặc biệt là họ bầu bí (Cucurbitaceae). Họ Bầu bí chủ yếu là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

6
thực vật thân thảo bao gồm khoảng 120 chi và 1000 loài. Ở Việt Nam có 53
loài [21]. Đặc trƣng của họ bầu bí là thân có tua cuốn, lá mọc cách và thƣờng
có hình dạng chân vịt hoặc xẻ thùy. Hoa có 5 cánh và đối xứng tỏa tia và gần
nhƣ luôn đơn tính. Có một bao hoa kéo dài và đính trên bầu. Quả là loại quả
mọng. Trong họ bầu bí chứa một số loài đƣợc biết đến nhiều nhƣ bầu
(Lagenaria siceraria), bí ngô (chi Cucurbita), mƣớp (chi Luffa), dƣa hấu
(Citrullus vulgaris), dƣa vàng (Cucumis melo) và dƣa chuột (Cucumis
sativus). Họ Begoniaceae (thu hải đƣờng) đƣợc biết đến vì có trên 130 loài
đƣợc trồng làm cảnh. Hệ thống phân loại thực vật của Angiosperm Phylogeny
Group (APG) đƣợc các nhà thực vật học sử dụng rộng rãi và đã đƣợc cập nhật

thành APG II năm 2003 để thêm vào các nghiên cứu gần đây. Hệ thống phân
loại APG II đã phân loại bộ bầu bí thành 7 họ khác nhau. Dƣới đây là phân
loại bộ bầu bí đƣợc lấy theo APG II.













Anisophylleaceae
Tetramelaceae
Coriariaceae
Corynocarpaceae
Cucurbitaceae
Datiscaceae
Begonniaceae





Sơ đồ phân loại bộ bầu bí


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

7
- Họ bất đẳng diệp (Anisophylleaceae): Khoảng 34 loài trong 4 chi, họ
này chứa các loài cây từ cây bụi tới các cây gỗ kích thƣớc trung bình hoặc
tƣơng đối lớn, sinh sống trong các vùng rừng nhiệt đới ẩm ƣớt và đầm lầy.
Các lá với gân lá hình chân vịt với kết cấu nhƣ da, mép lá nguyên, thƣờng là
bất đối xứng ở phần gốc lá, vì thế mà có tên gọi bất đẳng diệp. Chúng hoặc có
các lá kèm nhỏ hoặc không có. Các lá mọc so le; xoắn hay xếp thành hai dẫy.
Các cặp lá có thể khác biệt rõ nét về kích thƣớc hay hình dáng. Các hoa nhỏ,
đều và thuộc dạng chia 3 tới 5 phần. Chúng thƣờng kết hợp lại thành tổ hợp
chùm hay cành hoa ở nách lá. Hoa chủ yếu là đơn tính cùng gốc, ngoại trừ chi
Combretocarpus có hoa lƣỡng tính (hoa hoàn hảo). Bầu nhụy hạ, 3 tới 4 ngăn,
phát triển thành quả hạch hay quả cánh ở chi Combretocarpus thƣờng với 1
hạt, nhƣng ở chi Poga là 3-4 hạt. Phân bổ tại khu vực miền bắc Nam Mỹ,
Trung Phi, miền nam Ấn Độ, Malaysia và Indonesia [8].
- Họ thu hải đƣờng (Begoniaceae): Họ này có khoảng 1.400 loài sinh
trƣởng trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Phân bổ chủ yếu tại Trung Mỹ,
Nam Mỹ, châu Phi (khu vực hạ Sahara), Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á.
- Họ mã tang (Coriariaceae): Họ này bao gồm khoảng 5-24 loài trong 1
chi. Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, phân bổ rời rạc trong khu vực ôn đới ấm trên thế
giới, lá của chúng là dạng lá đơn, mọc đối thành vòng xoắn, dài 2-9 cm,
không có lá kèm. Hoa mọc thành cụm hoa dạng cành, dài 2-30 cm, mỗi hoa
đơn lẻ nhỏ, màu ánh lục, với 5 cánh hoa. Quả là dạng quả mọng nhỏ màu đen
bóng (đôi khi màu vàng hay đỏ), rất độc ở vài loài, mặc dù quả của C.
terminalis lại ăn đƣợc. Phân bố chủ yếu tại các đảo nam Thái Bình Dƣơng,
bán đảo Iberia, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản, Trung và Nam Mỹ, dọc
theo dãy Andes [8].
- Họ Corynocarpaceae: Khoảng 6 loài trong 1 chi, phân bổ tại Papua
New Guinea, hạn chế ở miền đông Australia.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

8
- Họ bầu bí (Cucurbitaceae):. Phân bổ rộng khắp trên thế giới tuy nhiên
tập trung chủ yếu tại khu vực nhiệt đới và ôn đới.
- Họ tục đoạn (Datiscaceae): Với chỉ 2 loài trong một chi Datisca, họ
này là các loài cây thân thảo mảnh dẻ, không lông, với các lá mọc so le, dạng
lá kép lông chim, mép lá có khía răng cƣa. Các loài này là dạng đơn tính khác
gốc (dioecious) hay dạng có hoa đực + lƣỡng tính (androdioecious). Bao hoa
dạng lá đài 3-9, đài hoa: 3-9 (hoa đực) hay 3-8 (hoa cái+lƣỡng tính). Bộ nhị 3-
5 (hoa lƣỡng tính) hoặc 8-25 (hoa đực). Bộ nhụy dạng quả tụ, 3-5 lá noãn.
Bầu nhụy 1 ngăn. Quả nang nẻ ra, không cùi thịt, chứa 30-100 hạt. Trong hệ
thống Cronquist năm 1981 thì họ này đƣợc xếp trong bộ Hoa tím (Violales)
và bao gồm cả hai loài trong các chi Octomeles/Tetrameles của họ Thung
(Tetramelaceae). Phân bổ tây nam Hoa Kỳ, Kavkaz, Trung Á [8].
- Họ thung (Tetramelaceae): Hai loài trong 2 chi, phân bổ Đông Nam Á
và Papua New Guinea.
1.2. Một số đặc tính sinh vật học của cây Bí đỏ
1.2.1. Đặc tính thực vật học
1.2.1.1. Rễ bí đỏ
Hệ thống rễ của bí đỏ phát triển rất mạnh. Rễ chính có thể ăn sâu tới
2m, khả năng tái sinh của rễ chính kém. Rễ phụ ăn lan rộng và phát triển
mạnh ở tầng đất mặt, rễ phụ có khả năng ăn rộng tới 6m đƣờng kính [16]. Cây
có nhiều rễ bất định đƣợc mọc ra ở các đốt trên thân. Do có hệ thống rễ phát
triển mạnh nên bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên lại chịu úng kém.
Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn.
1.2.1.2. Thân bí đỏ
Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m [16]. Độ dài ngắn, tròn
hay có gốc cạnh của thân tuỳ thuộc vào đặc điểm của giống. Thân có khả

năng ra rễ bất định ở đốt. Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân. Thân mọc
chậm ở giai đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo. Bên trong thân rỗng và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

9
xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ. Các nhánh đƣợc sinh ra từ các đốt trên
thân. Các lóng trên thân phát triển rất nhanh.
1.2.1.3. Lá bí đỏ
Lá mầm to có dạng hình trứng. Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá
mầm có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trƣởng của cây. Lá đơn,
mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay gốc cạnh, có xẻ thùy sâu hay
cạn, màu xanh hay lốm đốm trắng Diện tích mặt lá lớn nên khả năng quang
hợp mạnh. Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu
thụ nƣớc [16].
1.2.1.4. Hoa bí đỏ
Hoa đơn tính cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Số
lƣợng hoa đực nhiều hơn hoa cái từ 10-30 lần [16]. Hoa nằm đơn độc ở nách
lá. Hoa có cánh và có màu vàng đậm, có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn
hoa nở vào buổi sáng. Quả phát triển nhanh sau khi hoa cái nở. Khi nở hoa
hƣớng lên trên nhƣng quả phát triển hƣớng xuống. Trong điều kiện khí hậu
không thuận lợi cây sinh ra hoa lƣỡng tính hay hoa đực bất thụ [11].
1.2.1.5. Quả bí đỏ
Quả bí đỏ thuộc loại phì quả, có 3 tâm bì. Hình dạng, kích thƣớc, màu
sắc quả thay đổi tùy thuộc theo giống. Đặc điểm của cuống quả là một đặc
tính dùng để phân biệt các loài bí trồng. Cuống quả mềm hay cứng, tròn hay
gốc cạnh, đáy cuống phình hay không. Vỏ trái cứng hay mềm, trơn láng hay
sần sùi, màu sắc vỏ trái thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng. Hình dạng
quả rất thay đổi từ tròn, oval tới dài. Thịt quả dầy hay mỏng, màu vàng đỏ
đến vàng tƣơi. Quả càng to thì ruột quả càng nhiều. Ruột chứa nhiều hạt nằm

giữa quả [10].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

10
1.2.1.6. Hạt bí đỏ
Hạt bí đỏ đƣợc hình thành bên trong giữa quả do quá trình thụ phấn thụ
tinh của hoa đực và hoa cái. Hạt bí đỏ có hình dạng dẹt, hơi dài, một đầu nhọn
và một đầu tròn. Kích thƣớc hạt từ 5-12mm. Trong một quả có thể chứa 500-
600 hạt [16]. Hạt chứa nhiều chất béo nên rất dễ mất sức này mầm. Một số
loại bí trong hạt có chứa chất cucurbitacin [18].
1.2.2. Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ
1.2.2.1. Thời kỳ nảy mầm
Là thời kỳ từ khi gieo hạt đến khi có hai lá mầm. Nhiệt độ thích hợp cho
hạt nảy mầm là từ 25-30
0
C. Bí đỏ có khả năng nảy mầm mạnh [1].
1.2.2.2. Thời kỳ cây con
Là thời kỳ khi cây đƣợc hai lá mầm đến khi cây xuất hiện 4-5 lá thật.
Thời kỳ này thân lá tăng trƣởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chƣa phân cành. Rễ
phát triển nhanh theo chiều sâu và chiều rộng, đặc biệt là rễ phụ phát triển
mạnh. Thời kỳ này cần vun gốc, bón thúc, tƣới nƣớc để giữ ẩm cho cây sinh
trƣởng và kích thích ra rễ [1].
1.2.2.3. Thời kỳ tăng trưởng
Là thời kỳ khi cây đƣợc 4-5 lá đến khi ra hoa. Ở thời kỳ này thân chuyển
sang dạng bò, phát triển nhanh, tốc độ ra lá nhanh, kích thƣớc lá lớn. Hoa đực
nhiều, hoa cái đầu tiên xuất hiện. Cũng có nhiều giống hoa cái xuất hiện trƣớc
hoặc cùng với hoa đực. Ở thời kỳ này bộ rễ phát triển nhanh hơn thân lá nên
rất dễ sảy ra hiện tƣợng lốp, khi đó cây sinh trƣởng mất cân đối, thân lá nhiều,
hoa và quả ít. Vậy nên cần chăm sóc đúng kỹ thuật [1].

1.2.2.4. Thời kỳ ra hoa, kết quả
Đây là thời kỳ ra hoa và đậu quả khá tập trung. Thân, lá, rễ phát triển tối
đa. Thân vƣợt hơn rễ và cho quả lứa đầu. Đây là thời kỳ mà cây yêu cầu nhiều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

11
nƣớc và dinh dƣỡng nhất. Vậy nên việc giữ đƣợc độ ẩm và cung cấp đủ dinh
dƣỡng có vai trò quyết định đến năng suất [1].
1.2.2.5. Thời kỳ già cỗi
Thời kỳ này sinh trƣởng về thân, lá giảm mạnh, cây tàn. Thời kỳ này cây vẫn
tiếp tục ra hoa, quả nhƣng ít và bị dị dạng nhiều, chất lƣợng thấp. Nếu chăm sóc
tốt ta có thể kéo dài đƣợc tuổi thọ lá và quả ra sau cũng ít bị dị dạng hơn [1].
1.2.3. Điều kiện ngoại cảnh
1.2.3.1. Nhiệt độ
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở
đồng bằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500m. Cây bí đỏ sinh trƣởng ở
giới hạn nhiệt độ 10-40
0
C. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trƣởng và phát
triển là từ 28-30
0
C. Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hƣởng trên sự hình
thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng
lớn thì hoa cái ra càng nhiều. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra
nhiều hoa đực [9].
1.2.3.2. Ánh sáng
Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong ngày.
Cây sinh trƣởng tốt trong điều kiện cƣờng độ chiếu sáng mạnh. Quang chu kỳ
ngắn kết hợp với cƣờng độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ

lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao. Trời mƣa nhiều, âm u, thiếu ánh
nắng cây sẽ sinh trƣởng kém, ít đậu quả, dẽ nhiễm sâu bệnh [9].
1.2.3.3. Nước
Cây yêu cầu nhiều nƣớc vì có bộ lá to và nhiều lá. Ẩm độ đất 70-80% là
thích hợp. Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh
trên lá. Cây bí đỏ có khả năng chịu hạn khá, ƣa khô nhƣng nếu khô hạn quá dễ bị
rụng hoa và quả non. Cây bí đỏ thuộc nhóm hút nƣớc mạnh, tiêu hao ít [20].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

12
1.2.3.4. Đất và dinh dưỡng
Cây không kén đất nhƣng đòi hỏi phải thoát nƣớc tốt, vì cây chịu úng
kém nhƣng chịu khô hạn tốt. Khả năng thích nghi rộng, trồng đƣợc cả trên đất
bãi và đất trồng cây màu khác. Yêu cầu đất tơi xốp và có tầng canh tác sâu.
Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ. Độ pH thích hợp nhất cho cây bí đỏ
phát triển là từ 5,5 đến 6,6. Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây sẽ
là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tƣợng quả non bị thối. Tuy nhiên so với
các loại cây họ bầu bí thì bí đỏ có thể chịu đƣợc pH thấp hơn [14]. Bí đỏ sinh
trƣởng rất mạnh, ở giai đoạn từ khi cây bắt ngả ngọn đến đậu quả: Thân lá
phát triển nhanh, ra nhiều ngọn nhánh, nụ ra nhiều và tập trung, tỷ lệ đậu quả
cao. Ít bị sâu bệnh phá hoại. Cây yêu cầu nhiều dinh dƣỡng và nƣớc, nhất là ở
giai đoạn ra hoa rộ và đậu quả [20].
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới
Một nghiên cứu về yêu cầu về nhiệt độ đối với cây bí đỏ cho thấy, nhiệt
độ yêu cầu để hạt nảy mầm tối thiểu là 10
0
C và tối ƣu là 21-35
0

C. Ở nhiệt độ
15
0
C thì phải mất khoảng 15 ngày để hạt nảy mầm, trong khi nhiệt độ tối ƣu
thì chỉ khoảng 4-5 ngày. Trong giai đoạn tăng trƣởng thân lá thì nhiệt độ ban
ngày tối ƣu để cây bí đỏ sinh trƣởng là từ 24-30
0
C và ban đêm là 15 – 18
0
C.
Giai đoan ra hoa thì nhiệt độ tối thiểu là từ 12-15
0
C và tối đa là 40
0
C. Ngoài
khoảng nhiệt độ trên cùng với thời gian nhiệt độ kéo dài ngƣời ta thấy có sự
thay đổi tỷ lệ giữa hoa đực và hoa cái, khả năng đậu quả kém [10].
Một nghiên cứu đã đƣợc tiến hành để đánh giá sự tăng trƣởng và tích lũy
chất dinh dƣỡng trong các cơ quan của giống bí lai Tetsukabuto [9]. Các mẫu
đƣợc lấy ở các giai đoạn 28, 42, 56, 70, 84, 98 ngày sau gieo để xác đinh khối
lƣợng của lá, thân, hoa, quả, gốc rễ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng
trƣởng chậm cho tới giai đoạn 56 ngày sau gieo, sau đó khả năng tăng trƣởng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

13
nhanh và đƣợc tăng cƣờng vào cuối chu kỳ. Lƣợng vật chất khô đƣợc tích lũy
cao nhất ở thời kỳ 89 ngày sau gieo và đạt 1.657,92 g/cây. Kết quả nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng, quả tích lũy vật chất khô nhiều hơn tất cả các bộ phận
khác. Việc tích lũy chất dinh dƣỡng giảm trong giai đoạn đầu đến 42 ngày sau

gieo, sau đó các chất dinh dƣỡng bắt đầu đƣợc tích lũy dần. Ở các bộ phận
của cây, kali là chất đƣợc hấp thu nhiều nhất, tiếp theo là nitơ và canxi. Thứ
tự các chất dinh dƣỡng đƣợc tích lũy là K>N>Ca>P>Mg>S và các chất vi
lƣợng là F>Mn>Zn>Cu. Thời điểm thu hoạch 98 ngày sau gieo: 69% vật chất
khô tích lũy trong quả, 19% trong lá, 8% trong thân cây, 4% trong hoa và rễ.
Các chất N, K, S, và Cu tích lũy nhiều hơn ở trong quả, trong khi các chất P,
Ca, Mg, Zn, Fe, và Mn tập trung ở các cơ quan sinh dƣỡng.
Khi tiến hành phân tích các thành phần trong hạt bí đỏ ngƣời ta thấy
trong hạt bí đỏ chứa nhiều vitamin và chất khoáng kể cả kẽm, cùng những
amino acid cần thiết nhƣ alanin, glycin, glutamin có thể giảm bớt các triệu
chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt. Hạt bí đỏ dùng để chế tạo một loại dầu
chứa nhiều carotenoid nhƣ beta-caroten, alpha-caroten, zéaxanthine, lutein là
những chất tiền vitamin. Các carotenoid là những chất chống oxy hóa mạnh
giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến lão hóa, suy nhƣợc cơ thể, đục thủy
tinh thể, các bệnh tim mạch và một số loại ung thƣ [6].
Một số thành phần trong hạt bí đỏ:
- Magnesium: Góp phần vào việc khoáng hóa xƣơng, cấu trúc protein,
gia tăng tác động biến dƣỡng của các enzym, việc co thắt cơ, sự dẫn truyền
luồng thần kinh, tăng sức khỏe cho răng và chức năng hệ miễn nhiễm.
- Acid linoleique (omega 6): Một acid béo cần thiết mà ngƣời ta phải
đƣợc cung cấp từ thực phẩm. Cơ thể cần acid béo này để giúp cho hệ miễn
nhiễm, hệ tuần hoàn và hệ nội tiết hoạt động tốt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

14
- Đồng: Cần thiết trong việc hấp thu và sử dụng sắt trong việc tạo lập
hemoglobine. Đồng thời tham dự vào hoạt động của các enzym góp phần tăng
cƣờng khả năng của cơ thể chống lại các gốc tự do.
- Phosphore: Hữu ích cho việc khoáng hóa răng và xƣơng, là thành phần

của các tế bào giữ phần quan trọng trong việc cấu tạo ADN, là thành phần của
các phospholipid, dùng trong việc chuyển vận năng lƣợng và cấu tạo nên
thăng bằng acid-baze của cơ thể. Hạt bí ngô giàu phosphore có thể góp phần
làm giảm nguy cơ sỏi thận.
- Kẽm: Tham phần vào các phản ứng miễn dịch, tạo nên cấu trúc di
truyền, mau lành vết thƣơng, liền da, tạo nên tinh trùng và sự tăng trƣởng của
thai nhi
Tác giả Duke viết trong “Medicinal Plants of China” đã tiến hành phân tích
các thành phần trong hoa, quả, lá, hạt bí đỏ ở trạng thái khô cho thấy [5]:
Thành phần trong mỗi 100g hoa bí ở trạng thái khô bao gồm:
- Năng lượng: 308 kcal/100g; - Protein: 26.9g; lipid: 5.8g; Carbohydrate:
51.9g; Chất xơ: 11.5g; Ash: 15.4g; - Khoáng chất: Canxi: 904mg; Phospho:
1653mg; sắt: 19.2mg; Magiê: 0mg; Natri: 0mg; Kali: 0mg; Kẽm: 0mg; -
Vitamin - A: 7692mg; Thiamin (B1): 0.38mg; Riboflavin (B2): 2.12mg;
Niacin: 11.54mg; B6: 0mg; C: 346mg;
Thành phần trong mỗi 100g quả bí ở trạng thái khô bao gồm
- Năng lượng: 333 Kcal/100g - Protein: 8.6g; Fat: 2,5 g; Carbohydrate:
81.5g; Chất xơ: 9.9g; Ash: 7.4g; - Khoáng chất - Canxi: 296mg; Photpho:
407mg; sắt: 8.6mg; Magiê: 0mg; Natri: 99mg, Kali: 4321mg; Kẽm: 0mg; -
Vitamin - A: 9691mg; Thiamin (B1): 0.37mg; Riboflavin (B2): 0.49mg;
Niacin: 6.2mg; B6: 0mg; C: 173mg;
Thành phần trong mỗi 100g lá bí ở trạng thái khô bao gồm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

15
- Năng lượng 271 Kcal/100g - Protein: 43.8g; Fat: 4.2g; Carbohydrate:
35.4g; Chất xơ: 15.6g; Ash: 16.7g; - Khoáng chất - Calcium: 1323mg;
Phospho: 1000mg; Iron: 60.4mg; Magiê: 0mg; Sodium: 0mg; Kali: 0mg;
Kẽm: 0mg; - Vitamin - A: 16979mg; Thiamin (B1): 1.5mg; Riboflavin (B2):

1.8mg; Niacin: 18.8mg; B6: 0mg; C: 604mg;
Thành phần trong mỗi 100g hạt bí ở trạng thái khô bao gồm
- Năng lượng: 578 Kcal/100g - Protein: 30.3g; Fat: 48.8g; Carbohydrate:
15.7g; xơ: 2g; Ash: 5.1g; - Khoáng chất - Canxi: 53mg; Phospho: 1197mg;
Iron: 12mg; Magiê: 0mg; Sodium: 0mg; Kali: 0mg; Kẽm: 0mg; - Vitamin - A:
44mg; Thiamin (B1): 0.2mg; Riboflavin (B2): 0.2mg; Niacin: 2,5 mg; B6:
0mg; C: 0mg;
1.3.2. Tình hình sản xuất và sử dụng bí đỏ trên thế giới
1.3.2.1. Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới
Hàng năm diện tích trồng bí ngô trên thế giới có sự biến động, tuy
nhiên sự biến động là không lớn lắm. Năm 2008 diện tích trồng bí ngô của thế
giới là thấp nhất so với 5 năm trở về trƣớc đạt 1529935 ha. Trong 6 năm trở
lại đây thì năm 2004 có diện tích trồng bí nhiều nhất đạt 1623280 ha. Về năng
suất ta thấy năng suất bí ngô trung bình của thế giới có xu hƣớng tăng dần.
Năm 2008 có năng suất cao nhất so với 5 năm trƣớc đó đạt trung bình 136,54
tạ/ha. Năm 2004 có năng suất thấp nhất đạt 129.59 tạ/ha. Về sản lƣợng, trong
6 năm trở lại đây sản lƣợng bí ngô của thế giới đều đạt trên 20 triệu tấn. Năm
2004 và năm 2007 sản lƣợng đạt trên 21 triệu tấn, tuy năm 2004 là năm có
năng suất thấp nhất nhƣng lại là năm có diện tích trồng nhiều nhất nên 2004 là
năm có sản lƣợng bí ngô cao nhất trong 6 năm gần đây và đạt 21035786 tấn.
Trong các châu lục thì Châu Á có diện tích và sản lƣợng bí ngô chiếm hơn
50% của thế giới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

16
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới
(ĐVT: DT = ha; NS = tạ/ha; SL = tấn)
Khu
vực

Chỉ
tiêu
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Thế giới
DT
1536246
1623280
1550207
1543796
1550707
1529935
NS
131.59
129.59
132.35
135.29
135.52
136.54
SL
20215169
21035786
20517256
20886455
21015822

20889375
Châu Á
DT
867937
908136
917375
930500
936932
936590
NS
138.16
137.76
138.23
139.59
141.60
142.97
SL
11991563
12510268
12680914
12989033
13266829
13390541
Châu
Âu
DT
174285
204608
129865
139529

139471
129949
NS
191.48
180.02
226.35
227.22
220.28
226.05
SL
3337267
3683325
2939512
3170322
3072304
2937530
Châu
Đại
Dƣơng
DT
16406
15728
17083
16750
17250
-
NS
146.75
142.51
137.83

171.47
180.18
-
SL
240761
224134
235448
287206
310805
-
Châu
Mỹ
DT
213065
238209
236422
213382
212736
203191
NS
123.80
114.68
118.69
128.08
125.10
124.81
SL
2637777
2731799
2805982

2732976
2661234
2536052
Châu
Phi
DT
264553
256599
249462
243635
244318
242955
NS
75.90
73.51
74.38
70.06
69.77
70.57
SL
2007846
1886260
1855400
1706918
1704650
1714474
Nguồn: FAO, 2009
Về diện tích, trong 6 năm trở lại đây thì diện tích trồng bí ngô của Châu
Á có xu hƣớng tăng qua các năm, cao nhất là năm 2007 đạt 936932 ha chiếm
64,42% diện tích trồng bí ngô của thế giới. Năm 2008 đạt 936590 ha chiếm

61,22 %. Châu Phi là châu lục có diện tích trồng bí ngô lớn thứ hai sau Châu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

17
Á, tuy nhiên trong khi diện tích của Châu Á có xu hƣớng tăng qua các năm thì
diện tích bí ngô của Châu Phi lại có xu hƣớng giảm. Trong 6 năm trở lại đây,
thì năm 2003 diện tích trồng bí ngô của Châu Phi là cao nhất đạt 264553 ha
chiếm 17,22% diện tích toàn thế giới và thấp nhất là năm 2007 đạt 244318 ha
chiếm 15,76%. Châu Mỹ cũng là châu lục có diện tích trồng bí ngô khá lớn,
tuy nhiên diện tích trồng cũng đang có xu hƣớng giảm dần. Diện tích trồng
đƣợc nhiều nhất là năm 2004 đạt 238209 ha nhƣng năm 2005 thì tỷ lệ diện
tích trồng của Châu Mỹ so với thế giới lại đạt cao nhất là 15,25%. Năm 2008
có diện tích thấp nhất là 203191 ha đạt 13,28% so với diện tích toàn thế giới.
Ở Châu Âu, diện tích bí ngô cao nhất là năm 2004 đạt 204608 ha đạt 12,60 %
diện tích bí ngô toàn thế giới nhƣng năm 2005 giảm rất mạnh tới 74743 ha và
đạt thấp nhất chỉ còn chiếm 8,38% diện tích toàn thế giới. Châu Đại Dƣơng là
châu lục trồng rất ít bí ngô so với toàn thế giới. Năm 2007 trồng nhiều nhất
trong 5 năm gần đây đạt 17250 ha chiếm 1,11% diện tích toàn thế giới.
Về năng suất, năng suất bí ngô trung bình của Châu Âu đạt cao nhất
trong các châu lục. Trong 6 năm trở lại đây thì năng suất bí ngô trung bình
của Châu Âu có xu hƣớng tăng, năm 2006 là năm có năng suất cao nhất đạt
227,22 tạ/ha bằng 167,95% năng suất trung bình của thế giới. Châu Phi là
châu lục có năng suất bí ngô trung bình thấp nhất. Năng suất trung bình của
Châu Phi chỉ bằng hơn 50% năng suất trung bình của thế giới và ngày càng có
xu hƣớng giảm. Năm 2003 năng suất trung bình của Châu Phi đạt 75,90 tạ/ha
bằng 57,68% năng suất thế giới, đến năm 2008 chỉ đạt 70,57 tạ/ha bằng
51,68%. Châu Đại Dƣơng là châu lục có năng suất khá cao, chỉ sau Châu Âu.
Năng suất trung bình cũng có sự biến động, tuy nhiên vẫn cao hơn năng suất
trung bình của thế giới. Tính đến năm 2007 thì năng suất đạt cao nhất là

180,18 tạ/ha bằng 132,95% năng suất của thế giới. Châu Á cũng là châu lục
có năng suất trung bình cao hơn năng suất trung bình của thế giới. Xu hƣớng
biến động năng suất cũng có chiều hƣớng tăng, tuy nhiên tăng không nhiều.
Năm 2003 năng suất trung bình đạt 138,16 tạ/ha đến năm 2008 đạt 142,97
tạ/ha. Châu Mỹ cũng là châu lục có năng suất trung bình nhỏ hơn năng suất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

18
trung bình của thế giới và có sự biến động. Năng suất năm 2006 đạt cao nhất
là 128,08 tạ/ha bằng 94,67% năng suất trung bình của toàn thế giới.
Về sản lƣợng, Châu Á là châu lục có sản lƣợng bí ngô lớn nhất thế giới.
Sản lƣợng bí ngô của Châu Á chiếm hơn 50% sản lƣợng của toàn thế giới và
có xu hƣớng tăng đều qua các năm. Năm 2003 sản lƣợng bí ngô đạt hơn 11,99
triệu tấn chiếm khoảng 59,32% sản lƣợng của thê giới thì đến năm 2008 đạt
hơn 13,39 triệu tấn bằng 64,10% sản lƣợng toàn thế giới. Châu Đại Dƣơng là
châu lục có sản lƣợng thấp nhất trong các châu lục. Do diện tích trồng bí ít
nên sản lƣợng bí ngô cũng chỉ chiến hơn 1% sản lƣợng của toàn thế giới.
1.3.2.2. Tình hình sản xuất bí đỏ tại một số quốc gia
Trên thế giới, những quốc gia sản xuất nhiều bí ngô nhất có thể kể đến
Trung Quốc và Ấn Độ. Trung Quốc là nƣớc sản xuất bí đỏ nhiều nhất thế
giới. Ấn Độ cũng là một trong những quốc gia có sản lƣợng bí đỏ rất lớn chỉ
sau Trung Quốc. Theo FAO, năm 2000 sản lƣợng bí đỏ của Ấn Độ khoảng
3450000 tấn với diện tích khoảng 360000 ha. Năm 2001 sản lƣợng bí đỏ của
Ấn Độ khoảng 3500000 tấn [22], tuy nhiên các số liệu về tình hình sản xuất bí
đỏ của Ấn Độ không đƣợc cập nhật trong những năm gần đây.
Một số các quốc gia sản xuất nhiều bí đỏ trên thế giới đƣợc thể hiện ở
bảng 1.2. Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy, Trung Quốc là nƣớc sản xuất bí ngô
lớn nhất thế giới. Diện tích trồng bí ngô của Trung Quốc đều tăng qua các
năm. Năm 2003 tổng diện tích trồng bí ngô của Trung Quốc là 283561 ha

chiếm tới 18,46% diện tích trồng bí của toàn thế giới và bằng 32,67% diện
tích trồng bí ngô của Châu Á, đến năm 2008 là 330212 ha chiếm 21,58% của
thế giới và 35,26% của Châu Á. Về năng suất, Trung Quốc là quốc gia trồng
bí ngô có năng suất khá cao. Năm 2008 đạt năng suất trung bình 192,59 tạ/ha
bằng 149,40% năng suất trung bình của thế giới, tuy nhiên những năm gần
đây năng suất không tăng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên

19
Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất bí đỏ của một số nƣớc trên thế giới
ĐVT: DT=ha; NS=tạ/ha; SL=tấn
Quốc gia
Chỉ
tiêu
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Trung
Quốc
DT
283561
303184
307995
318470
328212

330212
NS
196.60
186.93
186.91
190.72
192.24
192.59
SL
5574707
5667398
5756741
6073725
6309623
6359623
Ukraine
DT
49600
52800
25640
24400
25900
26000
NS
180.18
193.79
228.32
226.97
202.59
205.15

SL
893700
1023200
585400
553800
524700
533400
Mỹ
DT
36630
39700
39990
40790
39500
34720
NS
196.10
205.37
216.53
219.19
218.78
226.66
SL
718300
815320
865900
894070
864180
786980
Mêxicô

DT
36991
34047
34853
38697
37343
30629
NS
146.85
156.32
146.70
141.24
138.37
158.55
SL
543221
532218
511305
546569
516721
485625
Philippin
DT
8500
23708
23800
22712
22161
13684
NS

184.03
167.46
165.11
163.41
165.02
184.77
SL
156428
397015
392961
371127
365698
252843
Canada
DT
4451
4632
4324
4466
5083
4649
NS
132.28
128.77
146.37
160.21
128.22
149.08
SL
58877

59647
63290
71548
65175
69307
Ai Cập
DT
44489
38482
39200
39500
39800
35000
NS
180.32
176.25
176.02
176.86
182.06
186.25
SL
802235
678254
690000
698606
724579
651859
Cuba



DT
68774
93459
89304
70650
72240
73038
NS
70.05
55.33
61.60
63.20
63.05
57.84
SL
481784
517151
550111
446506
455500
422480
New
Zealand
DT
7600
7600
9500
7418
8840
-

NS
165.79
142.11
130.53
207.60
209.28
-
SL
126000
108000
124000
154000
185000
-
Nguồn: FAO, 2009

×