Tải bản đầy đủ (.docx) (62 trang)

thực tập công nhân tại công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu và xây dựng số 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.11 MB, 62 trang )

Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
1

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
Là một kĩ sư xây dựng tương lai cần phải nắm vừng những yêu cầu về kĩ
thuật thi công và kinh tế. Để có được điều này thì chúng ta phải biết những
công đoạn để làm nên một công trình hoàn chỉnh là như thế nào? Ðó là nhiệm
vụ của “Thực tập công nhân”.
“Học đi đôi với hành, lý thuyết phải kết hợp với thực tiễn” là một phương
châm giáo dục bắt buộc nhằm cho mỗi sinh viênđược một cách sâu sắc về lý
thuyết. Nếu không qua thực tế thì với những kiến thức đã học trong lý thuyết
nhà trường chúng ta không thể xử lý một cách linh hoạt trong thi công sau này.
Qua đợt thực tập công nhân lần này đã giúp em hiểu được phần nào công việc
của người công nhân, giúp em có được cơ hội đầu tiên tiếp xúc với thực tế
công việc trong ngành như: công tác đóng cốppa, bê tông, cốt thép và vấn đề
an toàn lao động trong ngành. Từ đó tích luỹ cho bản thân những kiến thức
nhất định cho công việc thực tế sau này của mình.
Mặc dù thời gian thực tập chỉ có 6 tuần không phải là nhiều nhưng cũng đủ
cho em hiểu được ít nhiều công việc xây dựng, cảm thấy yêu nghề mà mình đã
lựa chọn, thấy được những khó khăn mà mình có thể gặp phải sau này.
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện tốt cho
chúng em thực tập. Cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn chúng em rất
nhiều kể từ khi mới bắt đầu cho đến khi kết thúc đợt thực tập. Em cũng xin gửi
lời cảm ơn đến các chú và các anh tại công trường đã tận tâm hướng dẫn,
truyền đạt kinh nghiệm quý báu của mình giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập
này.
2



GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN 2: GIỚI THIỆU THÀNH PHẦN CƠ CẤU CÔNG
TY
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG:
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
XÂY DỰNG SỐ 6
Được thành lập theo quyết định số 2365QĐ/BXD ngày 20/5/2003 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng.
ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH.
Địa chỉ :58/81 Đà Nẵng- Ngô Quyền Hải Phòng
Điện thoại: 0973216868
Email:
1. Ngành nghề kinh doanh chính:
- Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà, khu dân
cư và đô thị mới.
- Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng.
- Xây dựng công trình đường bộ.
- Xây dựng công trình công ích.
- Thiết kế công trình đê kè.
- Tư vấn đầu tư, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát chất lượng xây dựng.
- Đo đạc và khảo sát địa chất.
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình xây
dựng dân dụng, công nghiệp.
- Thiết kế quy hoạch.
- Thiết kế san nền, cấp thoát nước, quy hoạch mạng lưới cấp thoát nước khu
dân cư.

- Thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán công trình.
- Xây dựng nhà các loại.
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
2. Người đại diện theo pháp luật.
Ông Trần Việt Huy – Chủ tịch HĐQT
PHẦN 3: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
3

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Tên dự án: Ký túc xá trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.
2. Địa chỉ: đường Vũ Hữu – TP Hải Dương.
3. Chủ đầu tư: Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.
4. Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu
và xây dựng số 6
5. Đơn vị giám sát: Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu
và xây dựng số 6
6. Diện tích mặt bằng công trình:7200m
2
7. Diện tích xây dựng:1075m
2
8. Chiều cao hạng mục công trình 21.2m
9. Công trình gồm 5 tầng : h1=h2=h3=h4=h5=3.6m
10. Vốn đầu tư: 11.8 tỷ VND
11. Ngày khởi công: tháng 9/2011
12. Đặc điểm kết cấu và hạng mục công trình.
• Dự án bao gồm: 1 tòa nhà 6 tầng.

• Kết cấu chính: hệ khung vách kết hợp chịu lực
• Móng nhà: xử lý nền móng bằng móng đơn BTCT trên cọc nhồi
BTCT
• Kết cấu mái: Bê tông cốt thép toàn khối.
• Kết cấu bao che: Tường xây gạch đặc.
1. Địa điểm xây dựng.
- Công trình nằm trên trục đường giao thông chính, thuận lợi cho việc
cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình.
- Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt
các yêu cầu cho công tác xây dựng.
- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng công trình không
có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất, tuy nhiên
xung quanh công trình xây dựng có các tòa nhà cao tầng nằm kế bên
nên trước khi thi công phần móng , đơn vị thi công phải đóng cọc
xung quanh để chặn không cho xảy ra hiện tượng sạt lở gây ảnh
hưởng tới các công trình kế bên.
4

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
2. Đặc điểm.
- Đây là công trình được xây dựng để đáp ứng nhu cầu ăn ở của sinh
viên ngày càng nhiều của Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương. Mặt bằng
công trình có hình dáng chữ nhật, được bố trí phù hợp, tạo ra một
không gian có tính tổ chức cao và đảm bảo được yêu cầu về thực
dụng.
- Công trình bao gồm 1 tòa nhà 6 tầng nổi. Cốt đất tự nhiên tại cốt
+0.00m.
3. Hiện trạng công trình.

- Công trình đang trong giai đoạn thi công phần thô: đóng cốp pha và
đổ sàn tầng 4, đóng ván khuôn và đổ sàn cầu thang tầng 1.
4. Mặt bằng bố trí công trình.
- Các phòng, ban chỉ huy bố trí ngay cạnh công trình để tiện cho việc
quản lý và chỉ huy xây dựng, các thiết bị kỹ thuật cần thiết đều được
bố trí ngay cạnh công trường để thuận tiện cho công việc.
- Do công trình được thi công tại khu vực trung tâm của Thành phố nên
mặt bằng để bố trí, tập kết vật liệu tương đối nhỏ, gây ảnh hưởng ít
nhiều tới quá trình thi công xây dựng công trình.
PHẦN 4: MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ MỘT SỐ VẤN
ĐỀ TRONG THỰC TẬP
1: Mục tiêu
Giúp cho sinh viên có được cái nhìn tổng quát về công trình trong quá trình
xây dựng, bổ sung các kiến thức đã học được trong nhà trường. Nắm vững
5

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
công tác giám sát, tổ chức thi công, quá trình, phương pháp tổ chức, tiến hành
các công đoạn thi công công trình và vấn đề an toàn lao động tại công trình.
- Giúp sinh viên tiếp cận với máy móc hiện đại và trang bị hiện đại. Hiểu
rõ các quy trình hoạt động của các máy và liên hiệp máy.
- Gắn liền học tập lý thuyết với thực hành, củng cố, trau dồi những kiến
thức được học trong nhà trường, hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho
sinh viên.
- Xây dựng tác phong làm việc hiệu quả, khoa học, ý thức tổ chức kỷ
luật, tinh thần tự giác trong công việc.
- Tạo điều kiện cho sinh viên nắm và hiểu biết được kiến thức thực tế tại
các công trình (dân dụng, giao thông, thủy lợi )

- Giúp sinh viên yêu nghề nghiệp và cố gắng trong năm học tới, đi theo
lĩnh vực mà mình yêu thích như: xây dựng, giao thông, thủy lợi theo sở
thích và phù hợp với trình độ của mình.
- Giúp sinh viên nắm bắt được một số thao tác và công việc cơ bản của
người công nhân xây dựng.
- Làm quen không khí ngoài công trường
- Giúp sinh viên mang lí thuyết đã học được áp dụng vào thực tiễn và khả
năng sáng tạo của sinh viên
2: Sinh viên đi thực tập cần chuẩn bị
* Về kiến thức
- Sinh viên đã hoàn thành các học phần chuyên ngành
- Sử dụng các kỹ năng chuyên môn (đã được trang bị thông qua các môn học
chuyên ngành) để đi sâu tìm hiểu thực hành tại cơ sở công trình xây dựng.
-Trên cơ sở đối chiếu, so sánh giữa lý luận với thực tiễn nhằm:
. Bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức được trang bị trong nhà trường;
. Vận dụng lý thuyết để phát hiện các hạn chế trong thực tiễn;
. Hình thành các ý tưởng, các đề xuất, để khắc phục hạn chế.
* Về ý thức
- Sinh viên cần phải có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, tư thế, tác phong đúng mực
phù hợp với văn hoá trong xây dựng.
6

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
* Về địa điểm thực tập, rèn nghề:
- Sinh viên sẽ tự đăng ký hoặc giảng viên hướng dẩn địa điểm thực tập theo
nhóm, khuyến khích địa điểm thực tập nằm trong tỉnh Hưng Yên.
3: Phương pháp
*. Phương pháp tính toán thiết kế: thông qua bản vẽ chi tiết ta có thể tính toán

khối lượng của các công việc cần thiết để từ đó làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch thi công.
*. Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc để biết sự gian khổ của nghề
nghiệp.
*. Phương pháp khảo sát thực tế: quan sát người và máy móc hoạt động và
quan sát trực tiếp tại các công trình.
*. Phương pháp đọc bản vẽ: thông qua các bản vẽ do công ty thiết kế ta có thể
tính toán khối lượng của các công việc cần thiết để từ đó lập cơ sở cho việc lập
kế họach tổ chức thi công ( bản vẽ xây dựng).
*. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phương pháp được tiến hành bằng cách
đặt ra các câu hỏi và người trực tiếp trả lời là các cán bộ kỹ thuật, các chuyên
gia đầu ngành có kiến thức, kinh nghiệm. Phương pháp này giải quyết vấn đề
nhanh về kỹ thuật, nhưng lại thiếu tính thực tế.
*. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp giúp cho quá trình chuẩn
bị các tài liệu, các thông tin có liên quan đến đề tài, để từ đó có thể thực hiện
đề tài nhanh chóng hơn (tìm kiếm, tham khảo các văn bản tài liệu liên quan
đến công trình.)
7

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN 5: NỘI QUY, KỶ LUẬT, LỊCH TIẾN ĐỘ CÔNG
TÁC.
1. Nội quy
• Công nhân phải đội nón bảo hiểm khi vào công trường.
• Ăn mặc chỉnh tề, xe ra vào đúng nơi quy định.
• Xếp gọn gàng các thiết bị, dụng cụ, vật tư.
• Dọn dẹp vệ sinh công trường sau khi thi công.
• Nghiêm cấm phóng uế bừa bãi trong công trường.

• Nghiêm cấm nhân viên vi phạm quy trình thao tác khi sử dụng
thiết bị cơ giới.
• Không được đấu nối dây điện và sử dụng thiết bị điện nếu không
có sự cho phép của cán bộ kỹ thuật.
• Nghiêm cấm sử dụng rượu bia, các chất cấm trước và trong quá
trình làm việc
• Không leo trèo nguy hiểm, khi làm việc trên cao phải đeo dây bảo
hiểm cẩn thận
• Nghiêm cấm ném, để vật dụng, dụng cụ bừa bãi.
• Thi công theo đúng bản vẽ và kỹ thuật theo sự chỉ huy của cán bộ
kỹ thuật.
2. Điều lệ phòng cháy:
• Cấm hút thuốc trong công trường.
• Cấm mang lửa vào kho hoặc khu vực dễ cháy.
• Cấm nấu nướng trong kho và công trường (nấu nướng cho công
nhân phải có khu vực dành riêng).
• Công tác hàn điện, hơi phải có sự cho phép của ban chỉ huy công
trường.
3. Tổ chức tổng mặt bằng công trình:
Việc tổ chức tổng mặt bằng xây dựng tương đối tốt mặc dù công
trình nằm trong thành phố nên diện tích bố trí vật liệu tương đối
nhỏ.Vật tư, vật liệu được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo
thiết kế tổng mặt bằng được phê duyệt. Không để các vật tư, vật
liệu và các chướng ngại vật cản trở đường giao thông, đường
thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy. Kho chứa vật liệu dễ cháy, nổ
8

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập

không được bố trí gần nơi thi công và lán trại. Vật liệu thải được
dọn sạch, đổ đúng nơi quy định. Hệ thống thoát nước thường
xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô
ráo.
4. Tháo dỡ cốp pha:
Thời gian tháo dỡ tùy thuộc vào mác bê tông, loại bêtông được sử dụng
và vị trí, loại cấu kiện, điều kiện thời tiết, tính chất của cốp pha. Cốp pha
thành có thể tháo sau khi đạt 80% cường độ thiết kế. Sau khi tháo cốppa,
để cho an toàn ta dùng các cây chống để chống đỡ các dầm và bản sàn.
9

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN 6: NHỮNG BIỆN PHÁP VÀ CÔNG TÁC TẠI
CÔNG TRƯỜNG
I: CÔNG TÁC DI DỜI, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
• Trong công tác giải phóng mặt bằng, vấn đề di dời và giải phóng mặt bằng
là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu.
Do đó cần phải thực hiện tốt vấn đề trên.
II: TỔ CHỨC LÁN TRẠI THI CÔNG
1: Mục đích, yêu cầu
• Lán trại tạm được xây dựng trên công trường nhằm mục đích phục vụ cho
quá trình thi công xây lắp, khi công trình hoàn thành thì số lán trại tạm thời
cũng được dỡ bỏ, do đó mức độ xây tạm phải đảm bảo giới hạn ở mức thấp
nhất.
2: Các lán trại thi công
- Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường.
- Nhà nghỉ tạm cho công nhân.
- Nhà kho vật tư.

- Nhà vệ sinh.
3: Bố trí tổng mặt bằng thi công
- Căn cứ vào diện tích mặt bằng khu đất xây dựng công trình.
- Căn cứ vào vị trí địa hình của khu đất xây dựng công trình.
- Căn cứ vào tính chất và điều kiện xây dựng công trình.
Bố trí tổng mặt bằng thi công cho toàn bộ công trường được thể hiện trên
bản vẽ thi công.
4: Điện, nước phục vụ cho công trường
- Để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thi công công trình, sử dụng máy móc
thiết bị phục vụ thi công được đảm bảo an toàn và đúng tính năng kỹ thuật.
Cần phải tính toán mức tiêu thụ điện, nước của toàn bộ công trình trong một
thời gian nhất định, trên cơ sở đó chọn tiết diện dây dẫn và đường ống phục
vụ công trường cho phù hợp.
10

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
5. Bố trí tổng mặt bằng sao cho xe di chuyển dễ dàng.
11

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
6. Bố trí bãi vật liệu gần nơi thi công, thuận tiện cho thi công.
 Cốt thép phải có mái che mưa nắng, trường hợp phải để ngoài trời thì cốt
thép phải kê một đầu cao, một đầu thấp và đặt trên nền cao, đất cứng, dễ
12

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong

MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
thoát nước, không xếp trực tiếp trên nền đất.
III THI CÔNG ĐÀI, GIẰNG MÓNG
1. Phá bê tông đầu cọc:
• Chuẩn bị.
- Trước khi phá bê tông đầu cọc, cọc được nhà thầu thí nghiệm kiểm tra chất
lượng bằng phương pháp siêu âm
• Tiến hành.
- Phần bê tông đầu cọc có cần được đập bỏ đến cốt thiết kế. Thép cọc được
kéo vào phần đài một đoạn để đảm bảo khoảng cách neo. Chiều dài neo vào
đài là Lneo= 30d. Phần cọc chừa lại để neo vào đài là 10cm.
- Máy thi công: công việc phá đầu cọc được thực hiện bằng máy nén khí
công suất P có lắp 3 đầu búa. Dùng máy hàn hơi để cắt cốt thép thừa.
- Loại bỏ lớp bê tông bảo vệ ngoài khung cốt thép.
- Đục thành nhiều lỗ hình phễu cho rời khỏi cốt thép.
- Dùng máy khoan kết hợp với máy đào để phá đầu cọc thừa.
- Dùng vòi nước rửa sạch mạt đá, bụi trên đầu cọc.
• Nghiệm thu.
13

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
- Yêu cầu bề mặt bê tông đầu cọc sau khi phá đúng cao trình thiết kế.
- Yêu cầu của bề mặt bê tông đầu cọc sau khi phá phải có độ nhám, vệ sinh
sạch sẽ bề mặt đầu cọc trước khi đổ bê tông đài nhằm tránh việc không liên
kết giữa bê tông mới và bê tông cũ.
2. Công tác đổ bê tông lót móng.
Bê tông lót móng được thi công bằng bê tông gạch vỡ, độ rộng hơn bề rộng

móng về mỗi bên 0,1m. Bê tông móng được trộn tại chỗ và đổ thủ công.
IV: CÔNG TÁC CỐP PHA
Công tác cốp pha là một trong những khâu quan trọng quyết định đến chất
lượng bê tông, hình dạng và kích thước của kết cấu. cốp pha sử dụng cho các
công tác ở phần thân là cốp pha thép,cốp pha gỗ hoặc coppha tre, cốp pha được
phân loại và tập kết riêng tại các bãi trên công trường. Trước khi đưa vào sử
dụng cốp pha được vệ sinh sạch sẽ và phủ lên một lớp chống dính(đối với
coppha thép hoặc gỗ, cốp pha tre đã có lớp phim chống dính). Đối với cốp pha
gỗ cần hết sức cẩn thận trong cưa xẻ tránh lãng phí vô ích.
1. Công dụng của cốp pha:
- Cốp pha là ván khuôn tạo hình kết cấu công trình, giữ cho vữa bê tông
không bị chảy ra và bảo vệ bêtông trong thời gian ngắn cho tới khi bêtông đủ
cường độ.
- Để cho công trình bêtông cốt thép tồn tại lâu năm thì chúng ta phải tạo
dựng một công trình bằng vật liệu khác giống hết công trình cần xây dựng đó
là công trình cốp pha. Là tạm thời nhưng nó phải đảm bảo tính chắc chắn, ổn
định để chịu lực nhưng phải dể dàng tháo lắp đồng thời phải bền để sử dụng
nhiều lần.
- Cốp pha gồm 2 phần chủ yếu:
+ Phần lát mặt và tạo hình kết cấu, thường được làm bằng gỗ ép.
+ Phần chống đỡ để bảo đảm vị trí độ ổn định vững chắc, thường là hệ
thống dàn sắt.
14

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
2. Lắp dựng cốp-pha:
a. Thanh giằng:
Là một thanh thép tròn dài, 2 đầu có ren để vặn bulong được lắp xuyên suốt

qua cấu kiện giúp coffa không bị phình ra tại con ốc được xiết từ bên ngoài để
cốp pha.
b. Thanh chống:
- Chủ yếu sử dụng các thanh chống bằng thép, chúng có cấu tạo như sau:
+ Gồm 2 đoạn ống thép luồn vào nhau co sút và thay đổi chiều cao. Dưới
chân có đế bảo vệ, trên đỉnh có mân đỡ.
+Sau khi thanh chống tới gần độ cao yêu cầu thì phải chốt trên lỗ khoan sàn
trên thanh chống rồi từ đó vặn đoạn ốc ren còn lại để cố định thanh chống.
+Bản để dưới chân cột được liên kết với đất sàn bằng đinh hay vít.
+Nếu có tải trọng ngang thì dùng thanh chống xiên và các thanh giằng.
15

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
+Trước khi đặt thanh chống phải chọn vị trí chắc chắn ổn định.
c. Thanh chữ U:
Là thanh thép tròn, một đầu là hình ren cưa dài, đầu còn lại ngắn có hình
chữ U , giữa thanh có một con ốc lớn. Thanh chữ U dùng để đỡ các thanh
beam hình chữ A. Nó còn có tác dụng điểu chỉnh cho sàn đạt tới độ cao yêu
cầu bằng cách vặn con ốc.
d. Giàn giáo:
- Cấu tạo từ những ống thép được hàn sẵn thành khung phẳng và khi sử dụng
chỉ cần liên kết 2 thanh giằng chéo là được một khung sắt chắc chắn.
- Nếu cần đựng hay để vật liệu ta đặt thêm một sàn công tác.
- Trước khi lắp đặt cũng cần lưu ý đến vị trí đặt và các chốt liên kết để đảm
bảo an toàn.
3. Cốppha dầm
Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy. Cách lắp dựng như sau :
- Xác định tim dầm .

16

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
- Rải ván lót để đặt chân cột .
- Đặt cây chống chữ T , đặt 2 cây chống sát cột, cố định 2 cột chống, đặt thêm
một số cột dọc theo tim dầm .
- Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T , cố định 2 đầu bằng các giằng .
- Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định
mép trên bằng các gông , cây chống xiên.
- Kiểm tra tim dầm , chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế .
4. Cốppha sàn :
17

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
• Cốp pha sàn được sử dụng trong công trình này được gỗ ép.
- Cốp pha sàn được lắp ghép từ những tấm Cốp pha ván định hình. Tại những
kích thước tấm Cốp pha không phù hợp thì phải dùng những tấm bù hoặc là
phải cắt xẻ.
- Đỡ Cốp pha sàn là hệ thống giàn giáo thông qua kích thước của hệ thống giàn
giáo này được thiết kế theo chuẩn và khoảng cách giữa các khung phụ thuộc
vào bề dày sàn và tải trọng động
- Đặt giàn giáo không gian. Kiểm tra cao độ sàn bằng cách tăng hay giảm thanh
chữ U trên đầu các giàn giáo.
- Đặt ván khuôn sàn.
- Sau khi hoàn thành việc lắp ván khuôn , ta phải dùng các tấm vỏ mỏng xi
măng hoặc keo để bịt chặt chỗ mối nối giữa 2 tầm cốp pha.

18

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
5. Côp pha sàn cầu thang :
- Cũng tương tự như côppa sàn, côppa cầu thang cũng có 2 phần : hệ thống chịu
lực (dàn giáo)và ván khuôn định hình. Tuy nhiên, bản sàn cầu thang có độ
nghiêng nên yêu cầu quá trình đóng ván khuôn cũng phức tạp hơn.
- Để tạo nên góc nghiêng, người ta phải dùng hệ thống dàn chống có ốc để
điều chỉnh cao độ của từng vị trí sao cho giống với thiết kế.
6. Nghiệm thu công tác cốp-pha:
Để đảm bảo chất lượng các cấu kiện được đúc bằng bê tông ta phải tiến
hành công tác nghiệm thu:
+ Độ chặt, kín giữa các mạch ghép phải kín.
+ Sự vững chắc của ván khuôn và giàn giáo.
+ Cột chống luôn thẳng đứng và phải thật chắc chắn.
+ Sai lệch về vị trí và kích thước ván khuôn và giàn giáo đã dựng xong
không vượt quá trị số cho phép.
+ Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng và vị
trí của ván khuôn nếu có biến dạng do dịch chuyển phải xử lý kịp thời.
19

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
+ Để bịt kín vị trí tiếp giáp giữa cột và sàn ta phải dùng vữa trát xung
quanh vị trí tiếp giáp.
7.Cột chống
 Các cây chống được giữ với nhau bằng các thanh ngang.

 Để đảm bảo cây chống vững chắc, không lún, người ta đặt cây chống trên
những tấm lót dày 4-5cm, những tấm ván này đặt trên mặt phẳng cố định. Ở
giữa ván lót và chân cây chống có nêm điều chỉnh nhưng ở đây nêm lại không
20

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
được sử dụng.
 Cây chống chữ T dùng để chống dầm.
21

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
V: CÔNG TÁC CỐT THÉP
1. Nắn cốt thép:
Trong thuận tiện cho việc vận chuyển, bảo quản cốt thép, các thanh thép
có thể bị cong vênh hay với những thép có đường kính nhỏ thường là cuộn
tròn, vì vậy chúng cần được nắn thẳng, kéo thẳng thước khi nắn uốn.
Những thanh thép nhỏ có thể dùng búa đập hay dùng vam kết hợp bàn nắn
hoặc dùng máy để nắn thẳng thép.
a/ Nắn thép thủ công (bằng tay ).
Thường được dùng là các loại thiết bị tự chế hoặc mua sẵn ngoài tiệm
thiết bị xây dựng, gồm những loại sau:
+ Khu nắn thép 6 & 8,( ngoài ra còn gọi là Vam hay Thước Vam tùy từng
địa phương) : làm bằng sắt 6 hoặc 8 dùng để nắn thép 6 & 8.
+ Thước uốn ( hay còn gọi là càng cua): được mua ngoài tiệm vì khó chế
tạo hơn. Dụng cụ ngoài chức năng nắn thẳng thép đường kính lớn còn được
dùng để uốn thép.

+ Ngoài ra còn dùng búa đập để nắn thẳng.
b/ Nắn thép bằng máy :
22

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại máy dùng để nắn thép. Thông dụng
nhất là máy nắn thép làm việc độc lập.

2. Uốn cốt thép
a:Uốn thép thủ công ( bằng tay):
Bàn uốn ( ngựa): trên đó có đóng 3 cọc: cọc tựa, cọc tâm, và cọc uốn.
chú ý rằng đường kính cọc luôn lớn hơn hoặc bằng đường kính thép uốn
càng cua.

b: Uốn thép bằng máy:
Máy này gồm một đĩa tròn quay được, trên đĩa có lỗ để tra cọc uốn, bên
ngoài có những cọc để cố định cốt thép. Máy uốn được 5 -10 thanh cốt
thép mỗi đợt.
23

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập

3. Cắt thép theo kích thước và số lượng cho trước:
Cắt thép bằng sức người hay bằng máy, sức người có thể cắt được
những thanh cốt thép đường kính dưới 12mm (dùng kiềm động lực) hoặc
dưới 20mm (dùng búa và đục). máy có thể cắt được những thanh cốt thép

đường kính đến 40mm. Lớn hơn nữa thì dùng hàn xì để cắt.
Khi cắt thép cần tính toán chiều dài, tính toán khi cắt thép do độ dãn
dài của thép khi uốn, cụ thể như sau:
+ Uốn cong < 90˚ : cốt thép dài thêm 0,5d
+ Uốn cong = 90˚ : cốt thép dài thêm 1d
+ Uốn cong > 90˚ : cốt thép dài thêm 1,5d
Cắt thép bằng phương pháp thủ công có thể dùng kéo hoặc búa và đe,
bằng phương pháp cơ khí có thể chạy động cơ điện.
24

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong
MSV: 1351040047
Trường đại học Dân lập Hải Phòng Báo cáo thực tập

4: Nối cốt thép
a: Nối buộc:
+ Nối buộc những thanh cốt thép trơn đặt ở vùng bêtông chịu kéo thì hai
đầu mối nối phải uốn cong thành móc và ghép chập vào nhau một đoạn
30d-45d và dùng dây kẽm quấn quanh chỗ nối.
+ Nối buộc những thanh cốt thép trong vùng chịu nén thì không phải
uốn móc nhưng phải buộc kẽm dẽo quanh chỗ nối. Đoạn ghép chập phải dài
20d-40d b).
b: Nối hàn: Có các kiểu sau đây:
+ Nối đối đỉnh
+ Nối ghép chập
+ Nối ghép táp
+ Nối ghép máng
25

GVHD:Đào Hữu Đồng SVTH: Trần Hải Phong

MSV: 1351040047

×