Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

TÌNH HÌNH tín DỤNG đối với học SINH SINH VIÊN của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (468.21 KB, 79 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA

BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI

:TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH
VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN THIỆU HÓA
GVHD : TS.Nguyễn Xuân Dương
SVTH : Lê Thị Quỳnh
MSSV : 10008733
Lớp : DHTN6TH
Thanh Hóa, tháng 3 năm 2014
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP




















Ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên,đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương


























Thanh Hoá, ngày … tháng …năm 2014
Giảng viên
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN



























Thanh Hoá, ngày … tháng …năm 2014
Giảng viên
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu và thực tập tại Ngân Hàng Chính sách Xã
Hội Huyện Thiệu Hóa, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn
Xuân Dương và sự chỉ dẫn, giới thiệu rất chi tiết, cởi mở của cán bộ nhân viên ngân
hàng, đặc biệt là các anh chị tại phòng tín dụng của ngân hàng đã giúp đỡ và hỗ trợ
cho em rất nhiều để em có thể hoàn thành đề tài của mình một cách thuận lợi.
Trước hết em chân thành cảm ơn thầy cô khoa kinh tế - trường Đại học Công
Nghiệp TP.HCM đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trong suốt
quá trình học tập.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Dương đã trực tiếp
hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này.
Về phía ngân hàng,em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc đã tạo cơ hội
cho em được thực tập tại ngân hàng. Em xin cảm ơn các cô chú,anh chị trong phòng
tín dụng đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt thông tin cũng như kinh nghiệm giúp
em có thêm những thông tin và hiểu biết thêm một số kiến thức về ngân hàng và
hoàn thành được đề tài của mình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên
đề tài của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót không đáng có. Em rất mong
nhận được sự đóng góp của Ban lãnh đạo ngân hàng và sự chỉ dẫn của thầy cô để em

có thể vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức đã học vào thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Tôi xin cam đoan: Bài báo cáo “Tình hình tín dụng đối với học sinh sinh
viên của ngân hàng Chính sách Xã huyện thiệu hóa” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi.
Các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng trung thực, được trích dẫn và có
tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được
công bố và thừa nhận, các trang website,…
Các giải pháp nêu trong bài được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên
cứu thực tiễn tại ngân hàng.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
HSSV Học Sinh Sinh Viên
UBND Ủy Ban Nhân Dân
Tổ TK&VV Tổ Tiết Kiệm và Vay Vốn
HĐQT Hội Đồng Quản Trị
QTKD Quản Trị Kinh Doanh
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Bộ LĐTBXH Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Nội dung của đề tài 2
PHẦN 2 : NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV 3
1.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng 3
1.1.1.Khái niệm tín dụng 3
1.1.2.Phân loại tín dụng 3
1.1.3.Chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn 4
1.1.3.1.Đối tượng được vay vốn 4
1.1.3.2.Điều kiện vay vốn 5
1.1.3.3.Mức vốn cho vay 6
1.1.3.4.Phương Thức cho vay 7
1.1.3.5.Thời hạn cho vay 7
1.1.3.6.Vốn vay được sử dụng 8
1.1.3.7.Lãi suất cho vay 8
1.1.3.8 Những quy định chung về cho vay học sinh, sinh viên 9
1.2.Khái quát về hiệu quả tín dụng đối với HSSV 9
1.2.1.Khái niệm 9
1.2.2.Vai trò tín dụng đối với HSSV 9
1.2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với HSSV 10
1.2.3.1.Các chỉ tiêu định tính 11
1.2.3.2.Các chỉ tiêu định lượng 11
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
1.2.3.2.1.Tỷ lệ nợ quá hạn 11
1.2.3.2.2.Hệ số thu nợ 12
1.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng 12
1.2.4.1.Yếu tố thuộc về Ngân hàng 12
1.2.4.2.Yếu tố thuộc về phía khách hàng 12
1.2.4.3.Các yếu tố khác 13

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THIỆU HÓA 14
2.1.Khái quát về Ngân hàng CSXH huyện Thiêu Hóa 14
2.1.1.Giới thiệu về Ngân hàng CSXH huyên Thiệu Hóa 14
2.1.1.1.Chức năng 14
2.1.1.2.Các chương trình cho vay 14
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa 14
2.1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 17
2.1.4.Mô hình tín dụng sinh viên 18
2.1.5.Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa 21
2.1.6.Phương châm hoạt động 21
2.1.7.Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa 22
2.1.8.Mục đích xã hội của Ngân hàng 23
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
huyện Thiệu Hóa 24
2.2.1.Tình hình chung về cho vay đối với HSSV 24
2.2.2.Nguồn vốn tại Ngân hàng qua các năm (từ 2011 đến 2013) 24
2.3.Tình hình tín dụng đối với HSSV của NHCSXH huyện Thiệu Hóa 28
2.3.1.Tình hình cho vay đối với HSSV 28
2.3.1.1.doanh số cho vay theo địa bàn thuộc quản lý của Ngân hàng CSXH huyện
Thiệu Hóa 28
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
2.3.1.2.Doanh số cho vay theo ngành học 30
2.3.2.Tình hình thu nợ đối với HSSV 32
2.3.2.1.Doanh số thu nợ theo địa bàn 32
2.3.2.2.Doanh số thu nợ theo ngành học 34
2.3.3.Tình hình dư nợ 36
2.3.3.1.Dư nợ theo địa bàn 36
2.3.3.2.Dư nợ theo ngành học 38

2.3.4.tình hình nợ quá hạn 39
2.3.4.1.Nợ quá hạn theo địa bàn 39
2.3.4.2.Nợ quá hạn theo ngành học 41
2.4.Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tín dụng 42
2.5.Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với HSSV 43
2.5.1.Những kết quả đạt được 43
2.5.2.Một số mặt còn hạn chế 45
2.5.3.Nguyên nhân của những hạn chế 47
2.6. Rủi ro tín dụng sinh viên 47
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC
SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN THIỆU HÓA 50
3.1.Định hướng hoạt động cho vay HSSV trong những năm tới 50
3.2.Bài học kinh nghiệm 51
3.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với HSSV 51
3.3.1.Kết hợp nhiều biện pháp để thu hồi nợ (kể cả nợ quá hạn),đảm bảo vốn cho vay
quay vòng 51
3.3.2.Tăng cường công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ trong hoạt động của ngân hàng
53
3.3.3 Nắm bắt, theo dõi kịp thời những biến động bên ngoài có thể ảnh hưởng đến
ngân hàng 53
3.3.4.Nâng cao chất lượng trình độ cho cán bộ tín dụng 54
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
3.3.5.Triển khai thực hiện tốt việc tổ chức cho vay 54
3.3.6.Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan liên quan trong việc triển khai thực
hiện quyết định 157 của Thủ Tướng chính phủ 55
3.3.7. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ giao dịch lưu động cấp xã
56
3.3.8. Triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền,cung cấp thông tin về chương
trình cho vay HSSV 57

3.3.9. Củng cố chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV trong chương trình cho vay
đối với HSSV 57
3.3.10.Một số giải pháp khác 59
3.4. Biện pháp kết hợp giữa ngân hàng, chính quyền và nhà trường 60
3.5. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng sinh viên tại NHCSXH Thiệu Hóa 61
3.6 KIẾN NGHỊ 63
3.6.1.Kiến nghị với chính quyền, hội đoàn thể các cấp và cơ quan có liên quan 63
3.6.2.Kiến nghị với Ngân hàng CSXH huyện thiệu hóa 65
PHẦN 3 : KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
DANH MỤC BẢNG
Bảng lịch giao dịch của các điểm giao dịch trên địa bàn………………… 16
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa…
21
Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2013……… …25
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV trên tổng doanh số cho vay 26
Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo địa bàn 28
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo ngành học 30
Bảng.2.6. Doanh số thu nợ theo địa bàn 32
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo ngành học 34
Bảng 2.8. Dư nợ theo địa bàn 36
Bảng 2.9: Dư nợ theo ngành học 38
Bảng 2.10. Nợ quá hạn theo địa bàn 39
Bảng 2.11. Nợ quá hạn theo ngành học 41
Bảng 2.12. Chỉ số hiệu quả tín dụng 42
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức của ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa 17

Biểu đồ 1 :Thể hiện cân đối thu – chi của ngân hàng giai đoạn 2011 -013… .….22
Biểu đồ 2 : So sánh doanh số cho vay với cho vay khác và tổng doanh số cho vay …
27
SVTH: Lê Thị Quỳnh Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển , để có thể bắt kịp ứng dụng một cách
có hiệu quả những tiến bộ của khoa học đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức hiểu biết và
trình độ. Việc học tập là vô cùng quan trọng giúp chúng ta nâng cao trình độ, học hỏi
và hiểu biết thêm nhiều các lĩnh vực trong cuộc sống
Để trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức ,quá trình học tập phải đi từ
thấp đến cao. Bắt đầu từ cấp tiểu học,trung học sau đó có thể là trung cấp , cao đẳng ,
hoặc là đại học. Bản thân chúng ta chắc ai cũng ý thức được tầm quan trọng của việc
học, cũng muốn sau khi học xong trung học phổ thông sẽ học cao hơn nữa để có nghề
nghiệp ổn định trong tương lai.Nhưng vẫn có một phần các bạn trẻ không thể thực
hiện được ước mơ đó không chỉ vì lực học mà nguyên nhân khác là do điều kiện tài
chính.Một số khác vẫn tiếp tục nuôi ước mơ của mình nhưng vẫn gặp không ít khó
khăn khi chi phí học tập, sinh hoạt quá lớn tạo tâm lý , áp lực khiến việc học bị ảnh
hưởng.
Nhằm tạo điều kiện một cách tối đa cho các đối tượng chính sách nhất là
HSSV có hoàn cảnh khó khăn, Đảng và Nhà nước đã đưa ra một chính sách hỗ trợ phù
hợp giúp các bạn học sinh sinh viên nghèo bớt đi nỗi lo chi phí học tập cũng là động
lực thúc đẩy giúp họ quyết tâm học tập trau dồi kiến thức và chuyên môn.
Ngân hàng Chính Sách Xã Hội là đơn vị được giao nhiệm vụ cho vay tới các
đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.Đây là hoạt động góp phần đào
tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho đất nước và ngân hàng chính sách xã hội huyện
Thiệu Hóa là một trong những đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.Vì thế hoạt động cho
vay tới đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là vấn đề cần được quan
tâm và chính sách này đã được ngân hàng thực hiện trong những năm qua như thế nào,

các bạn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đã tiếp cận được nguồn vốn bao
nhiêu?Vì thế tôi chọn đề tài nghiên cứu là : “Tình hình tín dụng đối với học sinh
sinh viên của Ngân Hàng Chính sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa” Để thấy
được thực trạng của việc cho vay tới đối tượng là Học Sinh Sinh Viên.
2. Mục đích nghiên cứu
SVTH: Lê Thị Quỳnh 1 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ lí luận về tín dụng, điều kiện và giải
pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay,
từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên
tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân
Hàng Chính Sách Xã Hội.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân
Hàng Chính Sách Xã Hội từ năm 2011 - 2013.
4. Nội dung đề tài
Kêt cấu của chuyên đề được chia thành 3 chương:
 Chương 1 : Cơ sở lý luận về tín dụng đối với HSSV
 Chương 2 : Thực trạng tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng Chính Sách Xã
Hội Huyện Thiệu Hóa
 Chương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng
Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa
PHẦN 2 : NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV
SVTH: Lê Thị Quỳnh 2 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
1.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng
1.1.1.Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường

quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác
với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất , cách thức vay mượn và thu hồi món vay….
Như vậy ,Tín dụng bao hàm cả việc đi vay và cho vay, nó ra đời tồn tại và phát
triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song
song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng như một yếu tố
khách quan. Xét về bản chất tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau có hoàn trả cả gốc
và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và
người cho vay.
Tuy nhiên , nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng mà cụ thể là ngân hàng
chính sách xã hội thì tín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay . Có thể nói đây
là hoạt động quan trọng nhất,chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập
lừ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất trong mọi hoạt động của
ngân hàng.
1.1.2.Phân loại tín dụng:
- Theo thời hạn sử dụng vốn vay:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,được sử dụng
vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các
doanh nghiệp, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, cho vay vốn phục vụ nhu cầu
mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng cơ sở vật chất…có thời hạn thu hồi
vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô.
- Theo mục đích sử dụng vốn vay:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 3 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các

thiết bị gia đình… Hiện nay, tín dụng tiêu dùng có xu hướng tăng lên.
- Theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:
Tín dụng có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều có tài
sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu, bảo
lãnh…
Tín dụng không có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay không
cần tài sản thế chấp mà chỉ vào tín chấp.
1.1.3.Chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn
1.1.3.1.Đối tượng được vay vốn
Theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2007
đối tượng cho vay HSSV hiện nay bao gồm:
1. HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn
lại không có khả năng lao động.
2. HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu
nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
3. HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai,
hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị
trấn nơi cư trú.
4. Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các
cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo qui định tại Quyết định số
121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe
phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao đẳng, trung cấp nghề, trung
tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số
1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 4 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương

6. Các HSSV học trung cấp, cao đẳng học liên thông lên cao đẳng, đại học
được tiếp tục vay vốn. Các HSSV đang học trường này nhưng đỗ chuyển sang trường
khác được tiếp tục vay.
Lưu ý:
Học viên cao học, nghiên cứu sinh (học trên đại học ), cán bộ đang công tác tại
các ngành ở xã, huyện, tỉnh đi học tại chức không thuộc đối tượng được vay vốn.
HSSV thuộc đối tượng vay vốn nhưng thuộc hệ đại học tại chức, đào tạo từ xa
thì vẫn được vay.
Kể từ ngày 15-1-2012, TT - Bộ LĐ-TB&XH vừa có thông tư bổ sung đối tượng
là HS-SV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa
hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học sẽ được vay vốn tín dụng, với điều kiện phải
có xác nhận của UBND cấp xã vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.
Thông tư mới cũng quy định gia đình HS-SV gặp khó khăn về tài chính do
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học nếu được UBND cấp xã xác
nhận là đối tượng cứu trợ đột xuất cũng được vay vốn tín dụng.
1.1.3.2 Điều kiện vay vốn
Theo quy định tại Điều II của Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, đối tượng được
vay vốn là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học
(hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào
tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:
1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng
người còn lại không có khả năng lao động.
2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối
tượng:
- Hộ nghèo theo quy định của pháp luật – Hộ gia đình có mức thu nhập bình
quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo
theo quy định của pháp luật nêu trên.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 5 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
- HSSV có gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn bệnh tật, thiên tai, hỏa

hoạn, bệnh dịch trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn
nơi cư trú .
3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,
thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
4. HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho
vay có đủ tiêu chuẩn như trên.
Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh
sống.Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì
nơi cư trú là nơi người đó sinh sống được UBND xã, nơi quản lý hộ gia đình đang sinh
sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD).
5. HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (họặc tương
đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại cơ sở đào tạo nghề được
thành lập va hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cụ thể phải có một trong hai loại giấy tờ sau:
 Đối với sinh viên năm nhất phải có giấy báo nhập học của nhà trường.
 Đối với sinh viên năm thứ 2 đi phải có giấy xác nhận của nhà trường
theo mẫu quy định ( mẫu 01/TDSV).
1.1.3.4.Mức vốn cho vay
Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả năng tài
chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưng không vượt quá mức
cho vay tối đa theo quy định của chính phủ công bố theo từng thời kỳ.
Theo Quyết định 1196/QĐ-TTg điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh
viên (HSSV) lên 1.100.000 đồng/tháng/HSSV, tăng thêm 100.000 đồng so với trước
đây. Kể từ ngày 01/08/2013 HSSV sẽ được nâng mức vay tối đa lên 1.100.000
đồng/tháng/người.So với quy định cũ ,mức cho vay mới tăng thêm 100.000đồng/tháng
áp dụng cho các khoản vay mới.
Số tiền xem xét cho vay tối đa đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng
HSSV trong gia đình, mức vốn cho vay tối đa của NHCSXH,số tháng từng sinh viên
phải theo học tại trường kể từ ngày có nhu cầu vay vốn.

1.1.3.4. Phương thức cho vay
SVTH: Lê Thị Quỳnh 6 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho
vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có
trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc
mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân
hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.
1.1.3.5.Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món
vay đầu tiên cho tới ngày trả hết nợ gốc và lãi được thỏa thuận theo khế ước nhận nợ.
Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ
• Thời hạn phát tiền vay:
Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến
ngày HSSV kết thúc khóa học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ
học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Trong thời gian phát tiền
vay, HSSV chưa phải trả nợ gốc và lãi. Lãi tiền vay được tính từ ngay nhận món vay
đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc.
• Thời hạn trả nợ:
Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày
trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và ngân hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng
không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:
Đối với các chương trình đào tạo có thời hạn đào tạo đến một năm, thời gian trả
nợ tối đa bằng hai lần thời gian phát tiền vay.
Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng
thời hạn phát tiền vay.
Đối với HSSV thuộc đố tượng được vay vốn nhưng học hệ đại học tại chức,
đào tạo từ xa thì HSSV vẫn được vay, nhưng mức cho vay phải căn cứ vào số tháng
thực tế HSSV phải theo học tại trường,mức thu học phí của từng tháng,chi phí mua

sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại (nếu đi học tại chức) để xem xét
xác định mức cho vay.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 7 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Trường hợp một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSV cùng
một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay
được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học ở trường dài nhất.
Lưu ý: Món nợ gốc và lãi đầu tiên được trả khi HSSV ra trường, có việc làm, có
thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học. Như vậy,
thời hạn trả nợ tối đa bao gồm thời gian HSSV ra trường chờ việc làm và chưa có thu
nhập là 12 tháng cộng với thời hạn trả nợ tối đa theo quy định tại mục nêu trên.
1.1.3.6.Vốn vay được sử dụng
Nộp học phí
Chi phí mua sắm sách vở ,phương tiện học tập nghiên cứu
Chi phí ăn ở sinh hoạt hàng tháng
Các chi phí khác
1.1.3.7.Lãi suất cho vay
Theo Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ,
Các khoản cho vay từ 01/8/2011 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay đối với học sinh,
sinh viên là 0,65%/tháng (7,8%/năm).
Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/9/2007
vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc khế ước nhận nợ
cho đến khi thu hồi hết nợ.
1.1.3.8. Những quy định chung về cho vay HSSV
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị định số78/2002/NĐ-CP ngày
04/10/2002 về tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách.
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của thủ tướng chính
phủ về việc thành lập NHCSXH.
Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo

Quyết định số 16/2003/QĐ - TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02/03/1998 của Thủ tướng chính
phủ về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 8 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Căn cứ Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về tín dụng
đối với HSSV thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg.
Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ -TTg của Thủ tướng chính phủ về tín dụng
đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, thay thế quyết định số 107/2006/QĐ- TTG.
Căn cứ Công văn số 2162A/NHCS-TD về hướng dẫn cho vay HSSV theo
Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.
1.2 Khái quát về hiệu quả tín dụng đối với HSSV
1.2.1 Khái niệm
Tín dụng đối với HSSV là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy
động để cho các hộ có con, em là HSSV có hoàn cảnh khó khăn về tài chính để trang
trải một phần cho chi phí học tập và nghiên cứu của các em, giúp các em yên tâm hơn
trong quá trình học tập, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về cải thiện nguồn nhân
lực.
1.2.2 Vai trò tín dụng đối với HSSV
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn để theo học
đại học,cao đẳng, và học nghề là một chính sách rất có ý nghĩa cho chính gia đình và
cá nhân HSSV, có ý nghĩa cả về kinh tế lẫn về chính trị xã hội đầu tư để phát triển
nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn nhân lực cho vùng nông thôn,vùng khó khăn.
Xét trên góc độ gia đình và cá nhân HSSV có hoàn cảnh khó khăn:
Giảm thiểu được tình trạng nhiều gia đình phải đi vay nặng lãi khi không chu
cấp đủ cho con em đi học, việc con em đi học không còn là mối lo của họ nữa, họ sẽ
yên tâm hơn để sản xuất kinh doanh, bản thân các em cũng yên tâm hơn trong quá
trình học tập của mình, không phải lo nghĩ nhiều về việc trang trải chi tiêu.
Do đó các em cũng học tập tốt hơn đạt kết quả cao hơn. Khi sử dụng vốn vay
này các em sẽ quyết tâm học tập tốt hơn đạt kết quả cao hơn và các em sẽ được tiếp

cận với nhiều dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp giúp cải thiện và bổ sung kiến thức.
Xét trên góc độ kinh tế:
SVTH: Lê Thị Quỳnh 9 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho đất nước, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp
và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước giúp đất nước ngày càng giàu mạnh
hơn.
Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này đã có nhiều HSSV có hoàn cảnh khó khăn
có nguy cơ bỏ học được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề.
Xét trên góc độ chính trị xã hội:
Chính sách tín dụng đối với HSSV đã góp phần tạo được lòng tin của nhân dân
với Đảng và nhà nước. chính sách cũng làm giảm được vấn đề nhiều HSSV sa vào các
tệ nạn xã hội……mặt khác chính sách cũng góp phần thực hiện công bằng xã hội, đảm
bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cận tới chương trình giáo dục chuyên nghiệp.
Tóm lại việc hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng. Hai chỉ tiêu này phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang
lại cho khách hàng và ngân hàng về mặt kinh tế.
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
Là những ý kiến phản hồi khi tiếp nhận nguồn vốn như: sử dụng vốn đúng mục
đích, tâm lý của những HSSV khi vay vốn giúp các em yên tâm hơn trong học tập,
những ý kiến phát biểu của hộ vay tín dụng là sự hài lòng tin tưởng vào đường lối
chính sách của Đảng, Nhà nước thì chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH
là hiệu quả .
Ngược lại, khi vốn cho vay thường không sử dụng đúng mục đích như HSSV
dùng tiền vay đó để ăn chơi, tiêu xài không chú tâm cho việc học hành đến đến tình
trạng trốn học, bỏ học sa vào các tệ nạn xã hội thì nguồn vốn đó chu cấp không có hiệu
quả.

1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
1.2.3.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =( nợ quá hạn/ tổng dư nợ)*100%
SVTH: Lê Thị Quỳnh 10 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng nhất không chỉ riêng
đối với một tổ chức tín dụng nào. Bởi vì nó phản ánh việc sử dụng vốn và khả năng trả
nợ cuả khách hàng với các tổ chức tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất
lượng tín dụng.
Với Ngân hàng CSXH cũng vậy, cùng với các cơ chế như: gia hạn nợ, cho vay
lưu vụ để tạo điều kiện cho các đối tượng khách hàng có khả năng trả nợ ngân hàng,
Ngân hàng CSXH chuyển nợ quá hạn đối với các khoản vay do khách hàng sử dụng
sai mục đích, các khoản trả nợ đến hạn nhưng khách hàng cố tình không trả hoặc đến
kỳ trả nợ cuối cùng hộ vay không gia hạn nợ.
Theo đó, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản nợ vay bị khách
hàng sử dụng sai mục đích, khách hàng cố tình không trả nợ, nhiều khoản nợ đến hạn
nhưng vì nhiều lý do không thu hồi được. Do vậy, không những nguồn vốn của Ngân
hàng bị ảnh hưởng mà những mục tiêu đặt ra của tín dụng HSSV là không đạt được
Xét theo chiều ngược lại tỷ lệ nợ gia hạn thấp nghĩa là chất lượng tín dụng được nâng
cao.
1.2.3.2.2. Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = ( Doanh số thu nợ/doanh số cho vay)* 100%.
Vì quan hệ tín dụng là quan hệ “ vay- trả” giữa khách hàng và Ngân hàng nên
để chất lượng tín dụng tốt thì khả năng thu hồi vốn( cả gốc và lãi) của ngân hàng phải
cao. Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu nợ của ngân hàng, chỉ số càng cao thể hiện
mức hiêu quả của công tác thu nợ.
1.2.4. Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng
Để đánh giá về chất lượng tín dụng HSSV của Ngân hàng thì chúng ta phải biết
được những yếu tố tác động đến nó.
1.2.4.1 Yếu tố thuộc về ngân hàng

Chất lượng cán bộ tín dụng:
Để đảm bảo hiệu quả tín dụng thì đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó con người là
nhân tố trung tâm. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng
đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh
SVTH: Lê Thị Quỳnh 11 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
hội và ứng dụng khoa học tiên tiến. Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín
dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng nhất là đối với một chương trình
tín dụng như chương trình tín dụng HSSV.
Công tác kiểm soát nội bộ:
Đây là công tác mà ngân hàng cần tiến hành thường xuyên, liên lục nhằm duy
trì chất lượng, hiệu quả cho vay của mình phù hợp với chính sách, đáp ứng yêu cầu
mục tiêu đề ra.
Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi
chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng phạt
nghiêm minh. Có như thế, công tác tín dụng mới thực hiện đúng quy trình nhằm nâng
cao hiệu quả tín dụng.
1.2.4.2 Yếu tố thuộc về phía khách hàng
Nhận thức của khách hàng về món vay:
Việc cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích phục vụ cho con
em đi học được yên tâm hơn. Nếu nhiều HSSV lại không tận dụng cơ hội này để cố
gắng trong học tập mà sử dụng nó sai mục đích thì sẽ dẫn đến tác động tiêu cực. Như
vậy chất lượng tín dụng sẽ không cao và ngươc lại.
Đạo đức của khách hàng trong nghĩa vụ trả nợ:
Nếu người vay lợi dụng những thiếu sót này chây ỳ trong việc trả nợ sẽ dẫn tới
nợ đến hạn tăng, hiệu quả tín dụng không cao và ngược lại.
1.2.4.3 Các yếu tố khác
Việc thẩm tra bình xét khách hàng được vay vốn tại các địa phương(xã,
phường) là khâu quan trọng và có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng. Việc
thẩm tra bình xét tốt đối tượng vay vốn sẽ là tiền đề cho việc thực hiện tốt mục tiêu

của ngân hàng đề ra. Trong quá trình này yêu cầu cán bộ địa phương phải có trình độ
chuyên môn, làm việc với thái độ công bằng, tránh tình trạng đối tượng cần vay không
được vay vốn còn hộ có khả năng tài chính cung cấp cho con cái đi học lại được vay.
Tổ TK&VV là một mắt xích quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng CSXH, chất lượng hoạt động của tổ phản ánh chất lượng của công tác cho vay.
Khi tổ làm việc hiệu quả thì chất lượng tín dụng tốt và ngược lại.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 12 Lớp DHTN6TH
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Dương
Công tác tuyên truyền của địa phương cũng ảnh hưởng tới một phần chất lượng
tín dụng của HSSV. Nếu công tác tuyên truyền được thực hiện tốt, chính sách sẽ được
phổ biến tới các hộ. Họ sẽ nhận thức tốt hơn quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong quan
hệ vay mượn này.
SVTH: Lê Thị Quỳnh 13 Lớp DHTN6TH

×