Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 59 trang )

Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
(CƠ SỞ THANH HÓA)
KHOA : KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP
SÔNG CHU

GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phương
SVTH : Lê Thị Vân Anh
Mã SV : 10012713
Lớp :CDTD12TH

Thanh Hóa,Tháng 3,Năm 2013
SVTH: Lê Thị Vân Anh 1
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Nhận xét của GVHD
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
GVHD:
Th.S Nguyễn Thị Phương
SVTH: Lê Thị Vân Anh 2
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí
Minh cùng với sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên
khoa kinh tế, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức. Để củng cố những kiến
thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại công ty cổ phần cơ khí và xây
lắp Sông Chu
Trong khoảng thời gian thực tập hai tháng, công ty giúp đỡ, tạo điều kiện và
hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiện cho em
tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của công ty.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của công ty cổ phần cơ khí và xây
lắp Sông Chu đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty. Đặc biệt là Cô Lê Thị
Ngà phòng Kế Toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập, cung cấp thông
tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này.

- Giảng Viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Phương đã tận tình hướng dẫn và
góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
- Quý thầy cô khoa Kinh tế cùng thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp đã giảng
dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nổ lực
nhưng không tránh khỏi sự sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ
Ban Giám Đốc và Quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Lê Thị Vân Anh 3
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

MỤC LỤC
2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ : 38
SVTH: Lê Thị Vân Anh 4
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

LỜI NÓI ĐẦU
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng
cần phải có một lượng vốn nhất định.Vốn là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và
phát triển sxkd của một doanh nghiệp
Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví vốn lưu động của doanh nghiệp như dòng máu
tuàn hoàn trong cơ thể con ngưoạt động thì khời. Vốn lưu động được ví như vậy có lẽ
bơỉ sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lưu động đối với “cơ thể”
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường,một doanh nghiệp muốn hoạt động thì không thể
không có vốn. Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng có mặt
trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Vốn
lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru
Tuy nhiên sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều
doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản lý,sử dụng có hiệu quả từ đó

dẫn đến hiệu quả hoạt động sxkd chưa cao. Vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty
cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu, em nhận thấy đây là một vấn đề thực sự nổi cộm
và rất cần thiết ở công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưu động lớn với nhiều hoạt động sản
xuất quy mô lớn, phức tạp. Vấn đề nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động đang là
một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sự không chỉ được các nhà quản lý quan tâm
mà còn thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính,khoa học,công
nghệ…
Với nhận thức như vậy, bằng những nhận thức quý báu về tài chính doanh nghiệp,
vốn lưu động tích lũy được trong thòi gian học tập, ngiên cứu tại trương ĐH Công
nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cùng thời gian thực tập thiết thực tại công ty cổ phần
cơ khí và xây lắp Sông Chu. Em đã quyết định chọn đề tài “phân tích hiệu quả quản trị
vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu” làm báo cáo thực tập
Kết cấu báo cáo gồm 3 chương:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động ngắn hạn công ty cổ phần cơ
khí và xây lắp Sông Chu
 Chương 2: Thực trạng về hiệu quả quản trị vốn lưu động ngắn hạn công ty cổ
phần cơ khí và xây lắp Sông Chu
 Chương 3:Các gỉai pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện quản trị vốn lưu động
ngắn hạn công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 5
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Do những hạn chế về trình độ, nhận thức và thời gian thực tập nên chắc chắn báo cáo
còn nhiều thiếu sót . Em rất mong nhận được những đóng góp từ phía thầy,cô giáo,các
anh chị phòng tài chính-kế toán công ty cũng như các bạn sinh viên đã hết sức giúp đỡ
và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này.
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 6
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1. Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá tiền tệ ngoài tư
liệu lao động, các doanh nghiệp cũng cần phải có đối tượng lao động và sức lao động.
Nghĩa là ngoài những tư liệu lao động đã có (máy móc thiết bị nhà xưởng ), doanh
nghiệp cần phải có một lượng vốn đủ lớn để mua sắm đối tượng lao động và trả lương
cho nhân viên, lương vốn này gọi là vốn lưu động. Như vậy vốn lưu động của doanh
nghiệp là khoản đầu tư vào tài sản nắgn hạn như: tiền mặt, các khỏan đầu tư tài chính
ngắn hạn, các khoản phải thu hàng tồn kho và tài sản lưu động khác, có khả năng
chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm.
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
với nợ ngắn hạn, chỉ số cân bằng này thể hiện cách thức. Sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.Trong
quá trình đó,vốn lưu động chuyển toàn bộ,một làn giá trị vào giá trị sản phẩm,khi kết
thúc quá trình sản xuất,giá trị hang hóa được thực hiện vốn lưu động được thu hồi
Trong quá trình sản xuất vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thức khác
nhau qua từng giai đoạn.Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau
mà không tách biệt riêng rẽ.vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh quản lý vốn có
một vai trò quan trọng.việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát
tình hình luân chuyển vốn,kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất,đảm bảo đồng
vốn được lưu chuyển nhịp nhàng.
1.1.3Phân loại vốn lưu động
Dựa theo tiêu thức khác nhau,có thể chia vốn lưu động thành các loại khác
nhau.Thông thường có một số cách phân loại sau:
1.1.3.1Dựa theo hình thái biểu hiện
 Vốn bằng tiền: Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng
chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ.Do vậy,trong hoạt động
kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.

 Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thực hiện
số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ
dưới hình thức bán trước trả sau.
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 7
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Vốn vật tư hàng hóa : Bao gồm 3 loại gọi chung là hang tồn kho
 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
 Sản phẩm dở dang
 Thành phẩm
1.1.3.2Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình của sản xuất kinh
doanh
 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm:
 Vốn nguyên liệu vật liệu chính
 Vốn công cụ dụng cụ
 Vốn phụ tùng thay thế
 Vốn nhiên liệu
 Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm:
 Vốn sản phẩm dở dang
 Vốn về chi phí trả trước
 Vốn lưu động trong lưu thong
1.1.3.3 Phân loại theo nguồn hình thành
• Nguồn vốn pháp định
• Nguồn vốn tự bổ sung
• Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
1.1.4 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Có thể nói không có một nhu cầu vốn chung trong doanh nghiệp, ở mỗi doanh
nghiệp tùy thuộc theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, tìu thêo hoàn cảnh cụ thể mà lựa
chọn phương pháp xác định thích hợp với qui sản xuất kinh doanh của mình. Có các
phương pháp xác định nhu cầu như sau:

1.1.4.1 Phương pháp hồi quy:
Phương pháp này được xây dựng trên lý thuyết tương quan toán học. Nội dung
của phương pháp này là tập hợp các tài liêu trong thực tế về vốn lưu động và doanh
thu tiêu thụ sản phẩm qua nhiều năm đê xác định tính quy luật về mối quan hệ biến
động giữa chúng từ đó suy ra nhu cầu vốn lưu động ở thời điểm cần biết.
Phương pháp này có ưu điểm là để thực hiện , nhưng cũng phát sinh nhiều
nhược điểm đó là:
 Thời điểm cần xác định nhu cầu vốn lưu động càng xa thì càng kém
chính xác
 Số liệu được sử dụng là số liệu lịch sử của thực tế kinh doanh nào chứa
đựng nên chứa đựng nhiều yếu tố bất hợp lý, để làm sai lệch thông tin
 Có những kghoản vốn lưu động không trực tiếp, chịu sự ảnh hưởng của
việc tăng doanh thu nên dẫn đến kết quả dự đoán kém chính xác
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 8
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

1.1.4.2 Phương pháp tỷ lệ
Là phương pháp ước tính nhiệm vụ vốn lưu động bằng tỷ lệ (%) lên doanh thu,
nghĩa là căn cứ vào tỷ lệ % giữa vốn lưu động và doanh thu của năm trước để xác
định mức vốn lưu động năm nay thông qua số doanh thu kế hoạch, nhưng chỉ dự đoán
đối với những khoản vốn chịu sự biến động trực tiếp của doanh thu.
Phương pháp này tương đối dể làm và đơn giản nhưng nó chỉ thấy được sự biến
động của vốn thông qua doanh thu nên không thể đảm bảo tính chính xác được
1.1.4.3 Phương pháp trực tiếp
Căn cứ vào quá trình sản xuất kinh doanh ta có thể chia vốn lưu động ra làm ba
loại lớn.
 Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất:
Gồm các khoản vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng,
vật rẻ tiền, mau hỏng, bao bì
 Vốn nằm trong khâu sản xuất

Gồm các khoản vốn sản xuất đang chế tạo bán thành phẩm tự chế chi phí đội
phân bổ
 Vốn lưu tông: bao gồm vốn thành phẩm, hàng hoá, tiền tệ
Trên cơ sở phân tích như vậy, áp dụng các công thức, chỉ tiêu thích hợp để dự
đoán vốn tại các khâu, sau đó tổng hợp lại ta có nhu cầu vốn lao động cần thiết cho cả
quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2 Khái quát về quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động
Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất,vốn lưu động bao gồm: Tiền mặt ,
tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, phải trả,
hàng hóa tồn kho và tài sản lưu động khác.
Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp do vậy muốn tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh
nghiệp là phải quản trị vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất.
1.2.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
 Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 9
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại.
• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn
lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều
hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng
tốt. Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng
vốn cũng không cao.
• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động
quay được một vòng. Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên.

• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so với
tổng nợ lưu động là cao nhất.
• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được
khi bỏ ra một đồng vốn lưu động.
• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn
lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ
với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động.
 Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn
lưu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan
niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp
lý ( chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao ), một định
mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi
công nợ chặt chẽ. Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn
lưu động.
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 10
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

1.2.2 Vai trò quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp trong cùng
một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn và tồn tại dưới những hình thức khác
nhau, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra và diễn ra một cách liên tục
không bị gián đoạn. Do đó ta có thể nói nói rằng : vốn lưu động là điều kiện cần và đủ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vai trò vô cùng to lớn này
nên việc sử dụng vốn lao động trong doanh nghiệp là một công việc đòi hỏi sự tính
toán chính xác và hợp lý giữa các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh
doanh thì mới có thể phát huy hết tác dụng và mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh
nghiệp.
Mặc khác trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của
vật tư mà chủ yếu là vốn lưu động, do đó vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và
kiểm tra qui trình vận động của vật tư. Nghĩa là trong doanh nghiệp vốn lưu động

nhiều hay ít thể hiện số lượng vật tư hay hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít,
hoặc là vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm thi phản ánh vật tư được sử dụng
có tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở các khâu trong sản xuất và lưu động sản
phẩm có hợp lý hay không. Vì vậy qua tình hình luân chuyển vốn lao động, chúng ta
có thể kiểm tra một cách tòan diện đối với việc cung ứng, sản xuất và tiêu thụ của
doanh nghiệp.
Tóm lại: vốn lưu động ó vai của trò vô cùng quan trọng quyết định đến sự sống
còn của doanh nghiệp, việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nếu khai thác xu hướng và hợp lý thì hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và ngược lại. Điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh của mình cần phải định hướng đúng đắng qui
mô cơ cấu của lượng vốn này, đồng thời phân bổ hợp lý thiếu hụt vốn hay dư thừa dẫn
đến lãng phí. Có như vậy, sẽ phát huy hết các tác dụng của vốn lưu động trong cơ cấu
nguồn vốn kinh doanh
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
1.2.3.1 Thông số khả năng thanh toán
Bao gồm các chỉ tiêu đánh giá khả năng của doanh nghiệp, đó là:
= TSLĐ & Đầu tư ngắn hạn
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 11
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

* Khả năng thanh
toán hiện hành
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa toàn bộ tài sản có thời gian chu chuyển
ngắn của doanh nghiệp với nợ ngắn hạn, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng
thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao, tuy nhiên kinh phí cho thấy chỉ tiêu
khoảng bằng 2 là vừa phải, vì quá lớn cũng chưa hẵn tốt vì hiệu quả sử dụng tài sản
không tốt
* Khả năng thanh

toán nhanh
=
TSNH - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Vì hàng tồn kho là tài sản dự trữ thường xuyên cho kinh doanh và giá trị cũng
như thời gian hoán chuyển thành tiền là không chắc chắn nhất trong các loại tài sản
lưu động, nên khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp phải trừ đi bộ phận này
* Khả năng thanh
toán tức thời
=
Tiền
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này chỉ xem xét đến các khoản mà doanh nghiệp có thể sử dụng để
thanh toán một cách nhanh nhất đó là vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
1.2.3.2 Thông số khả năng hoạt động:
Là tất cả các chỉ tiêu đánh gía khả năng hoạt động của vốn lưu động và các bộ
phận cấu thành nên vốn lưu động
1.2.3.2.1 Thông số về hàng tồn kho
Số vòng quay
hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
(ngày/vòng)
Số dư bình quân hàng tồn kho
Số ngày 1 vòng
quay hàng tồn kho
=
Số dư bình qụân hàng tồn kho x
360(ngày/vòng)
Giá vốn hàng bán

Dựa vào hệ số vòng quay hàng tồn kho ta định được tốc độ luân chuyển hàng hoá
và thời gian hàng hoá dự trữ tại kho, từ đó doanh nghiệp có những phương án kinh
doanh tốt nhất. Hệ số này càng cao thể hiện tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp rất tốt.
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 12
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Tuy nhiên, nếu duy trì hàng tồn kho thấp đôi khi sẽ thiếu hàng bán và hạn chế việc
tăng doanh thu.
1.2.3.2.2Thông số về khoản phải thu khách hàng
Số vòng quay
khoản phải thu
=
Doanh thu
(vòng/kỳ )
Số dư bình quân nợ phải
thu
Số ngày 1 vòng quay
nợ phải thu
=
Số dư bình qụân nơ phải thu
x 360(ngày /vòng)
Doanh thu
Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc
vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử
dụng vốn kém do bị chiếm dụng nhiều, nhưng nếu cao quá sẽ giảm sức cạnh tranh dấn
đến giảm doanh thu.
Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các doanh
nghiệp cùng ngành và so sánh tỷ số trung bình ngành, doanh nghiệp cần xem xét từng
khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn trả và có biện pháp sử lý. Nếu so
sánh số ngày một vòng quay khoản phải thu với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp

dụng cho từng khách hàng sẽ đánh giá công tác thu hồi nợ và khả năng hoán chuyển
thành tiền của doanh nghiệp.
1.2.3.3Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp

Số vòng quay
vốn lưu động
=
Doanh thu thuần
(vòng/kỳ )
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ hay phản
ánh tốc độ chuyển đổi vốn lưu động thành tiền. Nếu số vòng quay chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn tăng và ngược lai, chỉ tiêu này được gọi là hệ số luân chuyển.
Số ngày 1 vòng quay
vốn lưu động
=
Số dư bình qụân nơ phải thu
x 360(ngày /vòng)
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng.
Thời gian của một vòng (kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng
lớn.
= Vốn lưu động bình quân trong kỳ
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 13
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Hệ số đảm nhận của
vốn lưu động
Doanh thu thuần


1.2.3.4 Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm vốn lưu
động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:
1.2.3.4.1 Mức tiết kiệm tuyệt đối
Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được
một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói cách khác: Với mức luân
chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh
nghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng vốn lưu động để
có thể sử dụng vào việc khác. Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối
vốn lưu động.
Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động được tính theo công thức:
0101
1
tktñ
VLÑBQVLÑBQVLÑBQK
360
M
V
−=−×=
Trong đó:
 V
tktđ
: Số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.
 VLĐBQ
0
, VLĐBQ
1
: Lần lượt là vốn lưu động bình quân năm báo cáo và
năm kế hoạch.

 M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch.
 K
1
: Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
1.2.3.4.2 Mức tiết kiệm tương đối
Thực chất của mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu
động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn lưu động (tạo ra
một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy
mô vốn lưu động.
Mức tiết kiệm tương đối được xác định theo:
( )
01
1
tktgñ
KK
360
M
V
−×=
Trong đó:
 V
tktgđ
: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối do tăng vũng quay vốn lưu động.
 M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch.
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 14
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương


 K
0
, K
1
: Thời gian ln chuyển vốn lưu động năm báo cáo, năm kế hoạch.
1.2.3.5. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
thuần thu Doanh
quân bìnhđộng lưu Vốn
động lưu vốnnhiệm đảm số Hệ
=
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần để đạt được một
đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp càng cao.
1.2.3.6. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
quân bìnhđộng lưu Vốn
nhập) thu thuế sau (hoặc thuế trước nhuận Lợi
động lưu vốn của lợi sinh số Hệ
=
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp). Hệ số sinh lợi của
vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
1.2.4 Nội dung quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động trong doanh
nghiệp
1.2.4.1.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xun
suốt là tối đa hố giá trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường
xun phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn.
Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một nội dung trọng tâm trong các quyết

định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng to lớn đến mục tiêu tối đa hố giá
trị doanh nghiệp.
Với bản chất và định hướng mục tiờu như trên, doanh nghiệp ln ln tìm mọi
biện pháp để tồn tại và phất triển. Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn lưu động và hiệu
quả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hố giá trị doanh nghiệp khiến cho
u cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động
nói riêng là một u cầu khách quan, gắn liền với bản chất của doanh nghiệp.
1.2.4.1.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Như đó trình bày, một doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường, muốn hoạt
động kinh doanh thì cần phải có vốn. Vốn lưu động là một thành phần quan trọng cấu
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 15
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

tạo nên vốn của doanh nghiệp, nó xuất hiện và đóng vai trò quan trọng trong tất cả cỏc
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất.
Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
được liên tục, nhịp nhàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân
chuyển vốn lưu động ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động lớn khiến cho công việc
quản lý và sử dụng vốn lưu động luôn luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày. Với vai
trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu
1.2.4.2. Nội dung quản trị vốn lưu động
1.2.4.2.1 Quản trị vốn bằng tiền.
Trong mọi doanh nghiệp luông tồn tại một lượng vốn bằng tiền nhất định, và
nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp . sở dĩ tiền có vai trò quan trọng
là vì nó tồn tại trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho 3 hoạt động của doanh nghiệp
đó là: hoạt động, mua sắm, thanh toán, hoạt động dự phòng và hoạt động đầu tư.

Hoạt động mua sắm thanh toán là một việc sử dụng tiền để mua sắm hàng hoá,
vật liệu và thanh toán các khoản chi phí cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt
động liên tục, lương tiền phục vụ cho hoạt động này là việc sử dụng tiền đê mua sắm
hàng hoá, vật liệu và thanh toán các chi phí cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt
động liên tục. Lượng tiền phục vụ cho hoạt động này của doanh nghiệp là lượng tiền
chiếm phần lớn và các vai trò chỉ đảo đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Hoạt động dự phòng là việc dự trữ tiền nhằm mục đích thanh toán ác khoản có
tính chất bất thường mà doanh nghiệp không lường trước được. Tuy vậy, trong thực tế
các doanh nghiệp ít chú ý đến lượng tiền dành cho hoạt động này.
Hoạt động đầu tư là việc sử dụng tiền để đầu tư nhằm mục đích sinh lời, thông
thường việc tính lũy tiền chjo đầu tư ở các doanh nghiệp là rất ít và điều này tùy thuộc
vào cá tính của nhà đầu tư
Để việc quản lý sử dụng tiền có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải dự toán
chính xác nhu cầu vốn bằng tiền. Việc dự toán vốn bừng tiền chủ yếu dựa vào nhu cầu
của ba hoạt động trên của doanh nghiệp. ngoài ra cần có nhắc đến sự cân bằng trong
cơ cấu tiền cho hợp lý giữa các hoạt động, cân nhắc đến sự cần thiết và tiền của cá
hoạt động, có vậy thì việc quản lý tiền của doanh nghiệp mới tránh được lãngg phí và
có hiệu quả
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 16
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Ngoài ra để giảm đến mức thấm nhất việc đầu tư về tiền tại doanh nghiệp nhằn
tránh lãngh phí ta cần phải giảm sự lâuna chuyển về tiền. Luân chuyển là việc các
khoản vốn lưu hành từ nơi này đến nơi khác cách xa. Việc luan chuyển tiền từ khách
hàng đến doanh nghiệp như vậy sẽ bị kéo dài và làm tiền đến chậm với doanh nghiệp
hơn, sự luân chuyển của tiền là do các nguyên nhân : do chuyển tiền đi và thời gian
chuyển tiền cần thiết để thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng, ngoài ra còn phải chịu phí
Ngân hàng. Để tránh tình trạng này các doanh nghiệp hiện nay đều phải có mã số tài
khoản riêng, thông qua hệ thống Ngân hàng thương mại các quan hệ thanh toán, giữa
doanh nghiệp với khách hàng sẽ được rút ngắn thời gian từ đó tạo thuận thuận lợi cho

doanh nghiệp và khách hàng tiền công việc kinh doanh
1.2.4.2.2 Quản trị và sử dụng hàng tồn kho
Vì giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị TSLĐ, mặc khác
hàng tồn kho có mặt hầu hết trong các công đoạn mua, sản xuất và bán, bảo đảm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được diễn ra liên tục và có hiệu quả
nên việc quản lý hàng tồn kho và đưa ra quyết định đầu tư hàng tồn kho là một công
việc rất quan trọng của doanh nghiệp.
Tuy vậy, việc dự trữ hàng tồn kho luôn phải tốn kém chi phí liên quan đến việc
dự trữ hàng tồn kho đó là chi phí đặt hàng và chi phí lưu giữ hàng. Chi phí đặt hàng
lưu động những chi phí cố định cho mỗi lần mua hàng chi phí này baqo gồm: chi phí
giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch và một số chi phí khác. còn chi phí lưu
giữ hàng tồn kho nghĩa lưu động những chi phí tăng giảm phụ thuộc vào lượng hàng
tồn kho nhiều hay ít với việc dự trữ hàng tồn kho luôn ẩn chứa 2 loại chi phí trên và
mục đích của việc lưu hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí: chi phí lưu giữ và chi
phí đặt hàng để làm sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất, do đó ta cần phải tìm ra
mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả.
1.2.4.2.3 Quản trị các khoản phải thu
Trong khâu tiêu thụ của doanh nghiệp, vì yếu tố cạnh tranh cũng như tăng
doanh số bán các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo phương thức tín
dụng , nên các khoản phải thu là một tất yếu được xác định trong vốn lưu động
Việc quản lý các khoản phải thu nhằm xác định thời hạn tín dụng đối với khách
hàng một cách hiệu quả nhất trên cơ sở nghiên cứu , đánh giá khả năng tài chính của
khách hàng. Tiêu chuẩn tín dụng đưa ra luôn chứa động 2 mặt: rủi ro và tính sinh lời,
rủi ro là việc khách hàng không thể trả được tiền và tính sinh lời đó là sự gia tăng được
doanh số bán, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận, từ điều kiện tín dụng đó.
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 17
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Từ các nguyên nhân trên, ta có thể dthấy được vai trò to lớn đối với việc quản
lý các khoản phải thu mà cụ thể là việc xây dựng và dưa ra Chính sách tin hiệu quả

phù hợp với từng khách hàng. Công việc chíh yếu trong việc hìh thành Chính sách tín
dụng là việc phân tích đánh giá vị thế tín dụng của khách hàng, việc phân tích đánh giá
tín dụng được tiến hành dựa trên một số đặc tính của khách hàng như sau:
• Tư cách tín dụng:
Là tư cách riêng hay thái độ tự nguyện đối với các nghĩa vụ trả nợ và được
đánh giá trên cơ sở dữ liệu về những lần mua chịu trước đó.
• Năng lực trả nợ:
Là khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ và được đánh giá trên cơ sở khả
năng thanh toán hiện tại cũng như việc thanh toán các món nợ trong tương lai.
• Vốn:
Là sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng được đánh giá
bằng việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng
• Thế chấp:
Là bất cứ tài sản nào của khách hàng có thể sử dụng để đảm bảo cho các khoản
nợ.
• Điều kiện kinh tế:
Là điều kiện đề cập đến xu thế phát triển của ngành kinh doanh hoặc tiềm
năng của ngành kinh tế
Việc phân tích vị thế tín dụng khách hàng nhằm đưa ra các tiêu chuẩn tín dụng
sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thấp rủi ro tiền việc thu tiền cũng như tăng được
doanh số bán. Do vậy doanh số bán của doanh nghiệp có thể bị tác động khi tiêu chuẩn
tín dụng thay đổi. Cụ thể khi các tiêu chuẩn tín dụng tăng lên ở mức cao hơn dẫn đến
doanh số bán sẽ giảm và ngược lại khi tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp thường sẽ
thu hút được nhiều khách hàng có tiềm lực tài chính yếu. Cho nên khi quyết định thay
đổi tiêu chuẩn tín dụng phải dựa trên cơ sở phân tích chi phí và lợi nhuận trước và
sau khi thay đổi các tiêu chuẩn tín dụng. Nếu việc thay đổi đem lại lợi nhuận cao hơn
thì doanh nghiệp nên thay đổi, bằng không thì nên giữ nguyên.
Ngoài việc thiết lập Chính sách tín dụng việc quản lý khopản ơ thu còn xem xét
đến việc thường xuyên đôn đốc và áp dụng các biện pháp cần thiết để nhăm thu hồi
nợ. Đồng thời cần phải quan tâm đến việc mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công

nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, thường xuyên theo dõi và định kỳ phải đói
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 18
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu. Đặc biệt là các khoản nợ quá
hạn và các khoản ợ phải đòi.
1.2.4.2.4 Quản trị và sử dụng khoản phải trả
Khoản phải trả hay mua chịu là một vấn đề quan trọng trong quản lý và sử dụng
vốn lưu động, bởi vì đây là một khoản tài trợ cần thiết rất mềm dẻo phát sinh liên tục
tiền quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. các khoản tài trợ này càng quan trọng hơn
đói với các doanh nghiệp nhỏ tìm kiếm nguồn tài trợ ở các nơi khác nên dựa nhiều vào
mau chịu.
Việc mua chịu có thể nói là con dao hai lưỡi đói với doanh nghiệp. nó vừa là
người tín dụng để tài trợ việc mua hàng, vừa là phương thức cung ứng nhu cầu để tài
trợ việc bán chịu cho khách hàng, do vậy doanh nghiệp doanh nghiệp tận dụng việc
mua chịu như một nguồn tài trợ, đồng thời phải giảm tối thiểu vốn của mình nằm tiền
các khoản phải thu bằng các biện pháp bằng cách quản lý hiệu quả.
Thông thường có 3 hình thức mua hàng thường xảy ra tiền quá trình kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp đó là:
Mua hàng trả tiền ngay
Mua hàng trả tiền khi giao hàng
Mua hàng trả tiền sau khi giao hàng
Việc quản lý và sử dụng các khoản phải trả là công việc quan trọng và bị ảnh
hưởng bởi rất nhiều yếu tố, chẳng hạn doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh, có
uy tín thì công việc quản lý và sử dụng các khoản phải trả dể dàng và thuận lợi, còn
ngược lại rất khó khăn. Nhưng nói chung yếu tố quen biết, làm ăn lâu dài giữa các
doanh nghiệp với nhau được ổn định thì thuận lợi cho các doanh nghiệp tiền việc quản
lý va sử dụng các khoản phải trả
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh
nghiệp

 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp
Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước. Đây là nhân tố
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động nói riêng. Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển mà
Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng
ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lại hạn
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 19
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

chế ngành nghề khác. Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh
nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ
trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của doanh
nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó
tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng bị giảm
xuống.
 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách
khác là doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lưu
động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt đối với doanh
nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối
với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời
điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu
động sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được
khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do
giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp
cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn.
Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp là khả năng thanh toán. Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp sẽ
không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn.
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 20
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả quản trị vốn lưu động công ty cổ phần cơ khí
và xây lắp Sông Chu
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp Sông
Chu
Công ty CP Cơ khí và XL Sông Chu” là một đơn vị thuộc DN Nhà nước.
Tên quốc tế: COMA 17 construction and machinery joint stock company
Tên viết tắt: COMA 17
Công ty thành lập theo quyết định số 139TC/UB ngày 12/11/1990 của UBND
tỉnh Thanh Hoá (Tiền thân là Công ty Cơ khí Sông Chu Thanh Hoá) .
Trong những năm 1992 công ty tiến hành sản xuất các mặt hàng cầm tay xuất
khẩu sang các nước Đông Âu như: kìm điện và các sản phẩm cày cuốc phục vụ Nông
nghiệp cùng nhiều máy móc, thiết bị phục vụ trong và ngoài tỉnh.
Đại diện ông: Đỗ Đinh Tâm – Kỹ sư cơ khí – Tổng giám đốc
Năm 1997, Công ty mở rộng mặt hàng chế tạo cho các nhà máy như: Ngành
đường bộ, ngành xi măng và các ngành kinh tế khác trong phạm vi cả nước.
Năm 1998, Công ty đổi tên thành Công ty Cơ khí Sông Chu và đến tháng 3 năm
2005 đổi tên mới thành “Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu”.
Trụ sở tại : Thị trấn Giắt – Triệu sơn – Thanh Hoá.
Điện thoại: 037 867.160. Fax: 037 867 681.

Văn phòng đại diện: 266 đường Bà Triệu- phường Đông Thọ – Thanh Hoá.
SĐT: 0373.210.656 Fax: 0373.960.137
Giấy phép đăng ký kinh doanh: 2603000263.
Số TK: 421101-000110 tại Ngân hàng NN & PTNT Triệu Sơn.
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng và được mở các tài
khoản, được quan hệ tín dụng với ngân hàng trong nước hoạt động theo luật doanh
nghiệp: Công ty có vốn cố định: 2.000.000.000đ (vốn góp cổ đông), vốn lưu động:
4.948.202.223đ.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp
Sông Chu
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu
Công ty chuyên sản xuất dụng cụ cơ khí và thiết bị nông nghiệp, chế tạo cốt sắt
thép và lắp đặt thiết bị sản xuất lắp ráp, sửa chữa phương tiện giao thông đường bộ
xuất nhập các thiết bị, phụ tùng đồng bộ, thiết bị vật tư, thiết kế và lắp đặt công
nghiệp, giao thông thuỷ lợi, khu công nghiệp đồng thời sản xuất và kinh doanh các
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 21
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

sản phẩm đúng pháp luật. Công ty luôn luôn lấy chất lượng phục vụ làm kim chỉ nan
cho mọi hoạt động kinh doanh của mình, coi đó là điều kiện giữ gìn và nâng cao uy
tínvà quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
Hàng năm công ty luôn đặt ra nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm phù hợp với chất lượng sản phẩm ngày một tăng. Thị trường tiêu thụ sản
phẩm ngày được mở rộng, đời sống của cán bộ nhân viên trong Công ty ngày một
nâng cao. Đặc biệt công ty luôn luôn đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho toàn thể cán bộ
CNV đặc biệt là nâng cao tay nghề cho công nhân và đó là nhân tố quan trọng trong
việc quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty Cổ
phần cơ khí và xây lắp Sông Chu
 Ngành nghề kinh doanh của Công ty.

Sản xuất dụng cụ Cơ khí và thiết bị phục vụ Nông nghiệp.
Chế tạo kết cấu và lắp đặt thiết bị.
Sản xuất và lắp ráp phương tiện giao thông đường bộ .
Sửa chữa phương tiện cơ giới đường bộ nhập khẩu linh kiện phụ tùng xe
Tư vấn, thiết kế công nghiệp, chế tạo vì kèo thép khẩu độ 40m
Tư vấn, thiết kế công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điện nước.
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhà nước không cấm.
 Thị trường của Công ty: Tự tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch ký hợp
đồng với các khách hàng trong và ngoài nước.
 Vị trí của Công ty: Công ty nằm ở vị trí tương đối thuận lợi cho việc
SXKD.
Địa điểm tại thị trấn Triệu Sơn – Thanh Hoá rất thuận lợi vì nằm đầu niềm trung
ráp với các tỉnh MB đồng thời là trung tâm nối liền cho các tỉnh miền trong xung
quanh công ty không bị ảnh hưởng đến các đơn vị bạn và cuộc sống dân cư.
Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ Trung cấp - Đại học đã có nhiều năm trực
tiếp tham gia lãnh đạo cộng thêm một đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất có lòng
yêu nghề đã giúp cho công ty luôn hoàn thành kế hoạch.
Hiện nay Công ty có 350 cán bộ CNV trong và ngoài hợp đồng.
Trong đó: Nhân viên văn phòng: 50 người
Kỹ sư cơ khí: 12 người
Thợ cơ khí bậc cao: 120 người
Thợ lắp máy: 100 người
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 22
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Thợ khác: 68 người
Công ty luôn có 100% việc làm cho CNV lương thu nhập tương đối ổn định
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp SôngChu
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội cổ đông: được tổ chức và điều hành theo các quyết định tại các điều khoản
trong điều lệ và tổ chức hoạt động của công ty cổ phần
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ
đông có toàn quyền nhân danh Công ty Cổ phần cơ khí Sông chu quyết định các vấn
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 23
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
QUYỂN
SỐ:

PHIẾU CHI
NỢ TK 334:

NGÀY 31 THỎNG 12
NăM 2010

HỌ TỜN NGườI NHẬN
TIỀN: LÊ XUÂN
THÀNH
ĐịA CHỈ: PHÒNG KẾ
TOÁN CÔNG
TY CP CƠ KHÍ
VÀ XÂY LẮP
SÔNG CHU
LÝ DO CHI: THANH
TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG Q IV/10
SỐ TIỀN: 6.394.078Đ
KỐM THEO : 01
CHỨNG TỪ

GỐC
ĐÓ NHẬN đủ SỐ
TIỀN:(VIẾT BẰNG
CHỮ) (SÁU TRIỆU,
BA TRĂM BẢY CHÍN
MƯƠI TƯ NGÀN
KHÔNG TRĂM BẢY
MƯƠI TÁM ĐỒNG
CHẴN)


NGàY 31 THỎNG
12 NăM 2010
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ KẾ TOÁN
TRƯỞNG
NGƯỜI NỘP TIỀN
THỦ QUỸ
(KÝ, HỌ TÊN, ĐÓNG
DẤU) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN)

BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐƠN VỊ: CÔNG TY
CP CƠ KHÍ VÀ XÂY
LẮP SÔNG CHU

MS: 01 –TT
ĐỊA CHỈ: 266 ĐƯỜNG
BÀ TRIỆU TP.THANH
HOÁ

QUYỂN SỐ:

PHIẾU CHI
NỢ TK 334:

NGÀY 31 THỎNG 12
NăM 2010
CÓ TK 111:

HỌ TỜN NGườI NHẬN
TIỀN: LÊ XUÂN
THÀNH
ĐịA CHỈ: PHÒNG KẾ
TOÁN CÔNG
TY CP CƠ KHÍ
VÀ XÂY LẮP
SÔNG CHU
LÝ DO CHI: THANH
TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG Q IV/10
SỐ TIỀN: 6.394.078Đ
KỐM THEO : 01
CHỨNG TỪ
GỐC
ĐÓ NHẬN đủ SỐ

TIỀN:(VIẾT BẰNG
CHỮ) (SÁU TRIỆU,
BA TRĂM BẢY CHÍN
MƯƠI TƯ NGÀN
KHÔNG TRĂM BẢY
MƯƠI TÁM ĐỒNG
CHẴN)


NGàY 31 THỎNG
12 NăM 2010
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ KẾ TOÁN
TRƯỞNG
NGƯỜI NỘP TIỀN
THỦ QUỸ
(KÝ, HỌ TÊN, ĐÓNG
DẤU) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN)

BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ

HOẠCH KỸ
THUẬT VẬT TƯ
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ
COMA 17 - 1
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
ĐỘI THI CÔNG
COMA 17- 4
XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ
COMA 17 - 2
ĐỘI THI CÔNG
COMA 17-3
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông .
Tổng giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
theo sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị,
trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Ban kiểm soát: 3 thành viên gồm 1 trưởng ban và 2 uỷ viên
Phó tổng giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ
quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước hội đồng quản trị
về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.
Phòng tổ chức hành chính: Cùng với TGĐ bổ nhiệm lại bộ máy của công ty,
xây dựng quy chế quản lý của công ty, xây dựng chiến lược nguồn nhân lực.
Phòng KH kỹ thuật: XD quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật, các định mức kinh tế

kỹ thuật, cho việc chế tạo kết cấu thép chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn, Xây dựng bộ
máy quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 báo cáo dự án đầu tư trước
HĐQT.
Phòng tài chính kế toán: Phân tích chi phí giá thành sản phẩm của từng bộ phận
để nhìn thấy tỷ xuất lợi nhuận, trên doanh thu, trên đồng vốn đầu tư, đề ra biện pháp
khắc phục đồng thời những điểm yếu, xử lý nợ tồn động lành mạnh hoá tài chính theo
chức năng nhiệm vụ được giao, lập trình bày và gửi BCTC thống kê theo quy định của
pháp luật, chịu trách nhiệm về tính trung thực của BC.
Các xí nghiệp: XD chiến lược nguồn nhân lực, đào tạo tuyển dụng lao động.
2.1.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty.
Quy trình công nghệ của công ty bao gồm nhiều công đoạn cụ thể từ thiết kế sản
phẩm, chế thử rồi đi vào sản xuất cho đến khi hoàn thành sản phẩm tất cả sản phẩm
của công ty đều qua các bước sau:
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy KT tại Công ty CP cơ khí và XL Sông Chu
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 24
Tạo phôi Gia công Thành phẩm
TỔNG GIÁM ĐỐC
QUYỂN
SỐ:

PHIẾU CHI
NỢ TK 334:

NGÀY 31 THỎNG 12
NăM 2010

HỌ TỜN NGườI NHẬN
TIỀN: LÊ XUÂN
THÀNH

ĐịA CHỈ: PHÒNG KẾ
TOÁN CÔNG
TY CP CƠ KHÍ
VÀ XÂY LẮP
SÔNG CHU
LÝ DO CHI: THANH
TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG Q IV/10
SỐ TIỀN: 6.394.078Đ
KỐM THEO : 01
CHỨNG TỪ
GỐC
ĐÓ NHẬN đủ SỐ
TIỀN:(VIẾT BẰNG
CHỮ) (SÁU TRIỆU,
BA TRĂM BẢY CHÍN
MƯƠI TƯ NGÀN
KHÔNG TRĂM BẢY
MƯƠI TÁM ĐỒNG
CHẴN)


NGàY 31 THỎNG
12 NăM 2010
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ KẾ TOÁN
TRƯỞNG
NGƯỜI NỘP TIỀN
THỦ QUỸ
(KÝ, HỌ TÊN, ĐÓNG

DẤU) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN)

BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐƠN VỊ: CÔNG TY
CP CƠ KHÍ VÀ XÂY
LẮP SÔNG CHU
MS: 01 –TT
ĐỊA CHỈ: 266 ĐƯỜNG
BÀ TRIỆU TP.THANH
HOÁ

QUYỂN SỐ:

PHIẾU CHI
NỢ TK 334:

NGÀY 31 THỎNG 12
NăM 2010
CÓ TK 111:

HỌ TỜN NGườI NHẬN
TIỀN: LÊ XUÂN
THÀNH
ĐịA CHỈ: PHÒNG KẾ
TOÁN CÔNG

TY CP CƠ KHÍ
VÀ XÂY LẮP
SÔNG CHU
LÝ DO CHI: THANH
TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG Q IV/10
SỐ TIỀN: 6.394.078Đ
KỐM THEO : 01
CHỨNG TỪ
GỐC
ĐÓ NHẬN đủ SỐ
TIỀN:(VIẾT BẰNG
CHỮ) (SÁU TRIỆU,
BA TRĂM BẢY CHÍN
MƯƠI TƯ NGÀN
KHÔNG TRĂM BẢY
MƯƠI TÁM ĐỒNG
CHẴN)


NGàY 31 THỎNG
12 NăM 2010
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ KẾ TOÁN
TRƯỞNG
NGƯỜI NỘP TIỀN
THỦ QUỸ
(KÝ, HỌ TÊN, ĐÓNG
DẤU) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ

TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN)

BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương

Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý các hoạt
động của doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức công tác hạch toán kế toán một
cách khoa học, hợp lý có vai trò vô cùng quan trọng. Xuất phát từ đặc điểm
SXKD, quản lý trình độ của cán bộ nhân viên kế toán, căn cứ vào đặc điểm
quy trình công nghệ, chức năng và nhiệm vụ được giao Công ty tiến hành tổ
chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Hầu hết các công việc
KT được thực hiện tại phòng KT.
KT trưởng: phụ trách phòng tài chính – KT và chịu trách nhiệm trước pháp luật
do Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động KT tài
chính trong quá trình SXKD.
Kế toán tổng hợp và thanh toán: theo dõi các nguồn vốn, tổng hợp, lập BCTC
doanh nghiệp và hạch toán vốn bằng tiền các khoản phải thu ứng trước quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi và theo dõi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính.
Kế toán ngân hàng công nợ: Thực hiện các khoản vay và trả nợ ngân hàng.
Kế toán tiền lương và BHXH: hạch toán tổng hợp và chi tiết quỹ tiền lương, quỹ
BHXH, lập các báo cáo kế toán liên quan theo quy định của chế độ kế toán .
Kế toán VL, CCDC: Hạch toán VL,CCDC lao động nhỏ thuộc tài sản lao động
bao gồm hạch toán và hạch toán chi tiết tình hình biến động của các kho VL, CCDC
lao động nhỏ, phân bổ chi phí VL, theo dõi thanh toán với người bán, kiểm kê giám sát
tình hình kho VL, sự biến động của giá cả VL.
Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền và các loại ấn chỉ có giá
trị như tiền

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
SVTH: Lê Thị Vân Anh - 10012713 Lớp: CDTD12TH 25
TỔNG GIÁM ĐỐC
QUYỂN
SỐ:

PHIẾU CHI
NỢ TK 334:

NGÀY 31 THỎNG 12
NăM 2010

HỌ TỜN NGườI NHẬN
TIỀN: LÊ XUÂN
THÀNH
ĐịA CHỈ: PHÒNG KẾ
TOÁN CÔNG
TY CP CƠ KHÍ
VÀ XÂY LẮP
SÔNG CHU
LÝ DO CHI: THANH
TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG Q IV/10
SỐ TIỀN: 6.394.078Đ
KỐM THEO : 01
CHỨNG TỪ
GỐC
ĐÓ NHẬN đủ SỐ
TIỀN:(VIẾT BẰNG
CHỮ) (SÁU TRIỆU,

BA TRĂM BẢY CHÍN
MƯƠI TƯ NGÀN
KHÔNG TRĂM BẢY
MƯƠI TÁM ĐỒNG
CHẴN)


NGàY 31 THỎNG
12 NăM 2010
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ KẾ TOÁN
TRƯỞNG
NGƯỜI NỘP TIỀN
THỦ QUỸ
(KÝ, HỌ TÊN, ĐÓNG
DẤU) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN)

BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐƠN VỊ: CÔNG TY
CP CƠ KHÍ VÀ XÂY
LẮP SÔNG CHU
MS: 01 –TT
ĐỊA CHỈ: 266 ĐƯỜNG
BÀ TRIỆU TP.THANH
HOÁ


QUYỂN SỐ:

PHIẾU CHI
NỢ TK 334:

NGÀY 31 THỎNG 12
NăM 2010
CÓ TK 111:

HỌ TỜN NGườI NHẬN
TIỀN: LÊ XUÂN
THÀNH
ĐịA CHỈ: PHÒNG KẾ
TOÁN CÔNG
TY CP CƠ KHÍ
VÀ XÂY LẮP
SÔNG CHU
LÝ DO CHI: THANH
TOÁN TIỀN LƯƠNG
THÁNG Q IV/10
SỐ TIỀN: 6.394.078Đ
KỐM THEO : 01
CHỨNG TỪ
GỐC
ĐÓ NHẬN đủ SỐ
TIỀN:(VIẾT BẰNG
CHỮ) (SÁU TRIỆU,
BA TRĂM BẢY CHÍN
MƯƠI TƯ NGÀN

KHÔNG TRĂM BẢY
MƯƠI TÁM ĐỒNG
CHẴN)


NGàY 31 THỎNG
12 NăM 2010
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ KẾ TOÁN
TRƯỞNG
NGƯỜI NỘP TIỀN
THỦ QUỸ
(KÝ, HỌ TÊN, ĐÓNG
DẤU) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN) (KÝ, HỌ
TÊN)

BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Kế toán
trưởng
Kế toán
tổng hợp,
thanh toán
Kế toán
ngân hàng
công nợ
Kế toán

tiền lương
BHXH
Kế toán
vật liệu,
dụng cụ
Th

quỹ

×