Tải bản đầy đủ (.doc) (109 trang)

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ DỊCH VỤ KHUYẾN NÔNG TẠI XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (573.51 KB, 109 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ DỊCH VỤ
KHUYẾN NÔNG TẠI XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN CÔNG TUYỀN
Chuyên ngành đào tạo : KINH TẾ
Lớp : K55KTA
Niên khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : PGS-TS. PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI - 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được dùng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong khóa luận đều
được rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Công Tuyền
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu
nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT, cảm ơn các thầy cô giáo
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình


rèn luyện và học tập tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS.
Phạm Văn Hùng đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng
dẫn tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo của UBND
xã Đa Tốn, các cô chú công tác tại HTX dịch vụ nông nghiệp xã Đa Tốn,
Phòng Thống kê và các hộ nông dân ở xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành các công việc trong
thời gian thực tập tại xã nhà.
Cuối cùng tôi xin ghi nhận sâu sắc sự động viên, giúp đỡ của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong được sự
đóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Nguyễn Công Tuyền
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trải qua các giai đoạn lịch sử hoạt động khuyến nông với nhiều nội
dung, hình thức khác nhau đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển sản
xuất nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân. Những
năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ nâng
cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.
Trong những năm qua công tác khuyến nông ở xã Đa Tốn đã có nhiều
cố gắng để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đưa TBKT vào sản xuất.
Ngoài việc khuyến cáo nông dân áp dụng TBKT vào sản xuất, còn cung cấp
thông tin, mở các lớp tập huấn, tư vấn, dịch vụ, xây dựng mô hình trình diễn.

Tuy nhiên, dịch vụ khuyến nông ở đây còn tồn tại những khó khăn và thử
thách như: Kinh phí cho hoạt động còn hạn hẹp, thông tin tuyên truyền, tập
huấn còn hạn chế do khuyến nông được xem như là cơ quan khuyến cáo nông
dân, trợ giúp nông dân hoặc hiểu đơn thuần là cơ quan chuyển giao KHKT
nông nghiệp. Do đó, cần có những nghiên cứu đánh giá chất lượng của dịch
vụ khuyến nông xã Đa Tốn trong những năm qua, đặc biệt là đánh giá từ phía
người dân – người trực tiếp hưởng lợi từ dịch vụ khuyến nông.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn trên, tôi lựa chọn tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của người dân về dịch vụ khuyến nông tại xã
Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội”.
1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành
phố Hà Nội thông qua đánh giá của người dân, đồng thời tìm hiều những yếu
tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp
chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông tại xã thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể của đề tài
−Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khuyến nông;
−Đánh giá của người dân về thực trạng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn
xã Đa Tốn thời gian qua;
iii
−Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã
−Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao dịch vụ khuyến nông
tại xã thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu
− Chủ thể nghiên cứu: Người dân, chính quyền địa phương.
− Khách thể nghiên cứu: Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn từ
Nhà nước, cộng đồng dân cư trên địa bàn xã.
2. Phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài
− Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phỏng vấn điều tra trực tiếp
− 60 hộ dân trong 3 thôn (thôn Thuận Tốn, thôn Lê Xá, thôn Khoán Tế)

mỗi thôn 20 hộ dân.
− Trong quá trình nghiên cứu tôi có sử dụng phương pháp phỏng vấn bán
cấu trúc SSI (Semi – Structure – Imformation), phương pháp phỏng vấn KIP
(Key Informant Panel)
− Số liệu thu thập được tổng hợp xử lý bằng các phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp so sánh.
3. Qua quá trình nghiên cứu rút ra một số kết quả như sau:
- Những năm qua, công tác KN của xã Đa Tốn đã đạt được những kết
quả nhất định. Trong 3 năm 2011 – 2013 các hoạt động dịch vụ khuyến nông
chủ yếu tại địa phương là đào tạo, tập huấn; xây dựng mô hình trình diễn;
thông tin tuyên truyền; hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông.
- Đánh giá của người dân về các dịch vụ khuyến nông ở địa bàn xã thời
gian qua được thể hiện một số nội dung chính dưới đây:
 Hoạt động đào tạo tập huấn thời gian qua địa phương triển khai rất tốt,
hơn 70% số hộ dân tham gia các lớp tấp huấn và đánh giá các lớp đào tạo tập
huấn là rất cần thiết. Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập ở khâu lựa chọn đối
tượng, nhiều hộ tham gia chỉ là được hỗ trợ về kinh phí hoặc là tham gia
phong trào, từ đó hiệu quả và chất lượng các lớp như vậy là chưa cao.
 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn trên địa bàn được đánh giá là
khá tốt, có 59,09% số hộ dân tham gia thực hiện MHTD. Kết quả đạt được
say khi tham gia mô hình được người dân đánh giá cao, trên 65% số hộ đánh
giá kết quả rất tốt và tốt. Điều kiện áp dụng các mô hình trình diễn phần lớn
iv
phù hợp với người dân chiếm 84,62%, tuy nhiên vẫn còn một số hộ cho rằng
không phù hợp (chiếm 15,38%) vì MHTD khó áp dụng, người dân không
hiểu và không đủ nguồn lực.
 Hoạt động thông tin tuyên truyền thực hiện rất tốt, hầu hết các hộ dân
trong xã đều tiếp cấn được thông tin KN(95%), thông tin KN được tuyên
truyền bằng nhiều hình thức khác nhau và chất lượng được người dân đánh
giá rất tốt. Trên 90% số người được hỏi đánh giá thông tin từ các tài liệu dễ

hiểu, có thể tự đọc mà không cần hướng dẫn.
 Hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông được đánh giá khá tốt, có tới
90% số hộ tham gia các dịch vụ khuyến nông, nhưng hoạt động dịch vụ
khuyến nông còn kém do dịch vụ khuyến nông còn ít, chủ yếu cung cấp các
giống lúa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chưa đa dạng và còn ít can thiệp
đến việc tiêu thu sản phẩm của người dân.
- Một số tác động của dịch vụ khuyến nông trong thời gian qua ở địa
phương đã đạt được như:
 Tác động đối với hộ gia đình: Phần lớn người dân áp dụng kiến thức
thu được sau khi tham gia DVKN, 51% người dân áp dụng một phần, 37% áp
dụng toàn bộ và chỉ có 12% số hộ không áp dụng những gì được học từ KN.
Năng suất và quy mô sản xuất đều tăng qua các năm. Các hộ dân có xu hướng
giảm chăn nuôi và tăng dịch tích trồng trọt, trong diện tích trồng trọt thì giảm
diện tích trồng lúa, tăng diện tích trồng cây ăn quả, cây cảnh, hoa…
 Tác động với cộng đồng: Trong những năm qua đã có những thay đổi
như: giảm tình trạng bất bình đẳng giới, tạo việc làm cho một số người dân,
nâng cao nắng suất cây trồng vật nuôi, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
 Tác động về mặt môi trường: Có khoảng 44% số hộ được hỏi cho rằng
DVKN có tác động tích cực đến môi trường theo nghĩa giảm thiểu các tác
động xấu của các hoạt động sản xuất đến môi trường như giảm thuốc bảo vệ
thực vật và phân bón. Tuy nhiên, các tác động đến môi trường chưa được
người dân nhận thức một cách rõ nét so với các tác động khác do nhận thức
của người dân còn hạn chế.
v
Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông tại xã
− Năng lực của khuyến nông viên hiện nay ở địa phương là rất mỏng, chủ
yếu là qua đào tạo trung cấp, sơ cấp nên hạn chế trong nhận thức chuyên môn
chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân.
− Trình độ của người dân được phỏng vấn chủ yếu chỉ học hết cấp 2, với
đặc điểm cần cù chịu khó nhưng bảo thủ sợ rủi ro, ngại làm cái mới

− Nguồn kinh phí phục vụ cho dịch vụ khuyến nông còn hạn hẹp, chỉ đáp
ứng một phần nào cho hoạt động xây dựng mô hình trình diễn theo các dự án
của thành phố, in ấn tài liệu và mở lớp tập huấn.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn xã trong thời
gian tới cần thực hiện một số giải pháp sau:
Nâng cao năng lực, chuyên môn và kỹ năng tiếp cận cộng đồng và
phương pháp khuyến nông cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, KNV của xã.
Lên kế hoạch, chuẩn bị các DVKN xuất phát từ nhu cầu của người dân, đảm
bảo ngắn gọn, dễ hiểu. UBND xã Đa Tốn và Trạm KN huyện Gia Lâm cần
phân bổ nguồn kinh phí cho các DVKN hợp lý, phối hợp với ngân hàng, quỹ
tín dụng tạo điều kiện cho nông dân vay vốn, đầu tư cho sản xuất theo hướng
áp dụng các kỹ thuật tiến bộ mà CBKN đã hướng dẫn.
vi
MỤC LỤC
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo 39
Quan hệ phối hợp 39
4.2.1.1 Hoạt động đào tạo, tập huấn khuyến nông 47
4.2.1.2 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 52
4.2.1.3 Hoạt động thông tin tuyên truyền 58
4.2.1.4 Hoạt động dịch vụ khuyến nông 61
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Đa Tốn qua 3 năm (2011 – 2013)Error:
Reference source not found
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Đa Tốn qua 3 năm (2011 - 2013)
Error: Reference source not found
Bảng 3.3: Tình hình hộ nghèo và cận nghèo xã Đa Tốn giai đoạn 2010 – 2013
Error: Reference source not found
Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế của xã Đa Tốn qua 3 năm (2011 - 2013)
Error: Reference source not found

Bảng 3.5: Thu thập thông tin thứ cấp Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Các hoạt động chủ yếu của khuyến nông Error: Reference source
not found
Bảng 4.2 Số lượng các lớp tập huấn kỹ thuật qua 3 năm (2011 - 2013) Error:
Reference source not found
Bảng 4.3 : Kết qua xây dựng mô hình của xã Đa Tốn giai đoạn 2011 - 2013
Error: Reference source not found
Bảng 4.4 Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền qua 3 năm (2011 - 2013)Error:
Reference source not found
Bảng 4.5: Đánh giá về mức độ cần thiết của các hộ điều tra về nội dung của các
lớp tập huấn 49
Bảng 4.6: Đánh giá về nội dung đào tạo, tập huấn của người dân Error:
Reference source not found
Bảng 4.7: Kết quát tổng hợp phiếu điều tra số hộ tham gia mô hình trình diễn
Error: Reference source not found
Bảng 4.8: Đánh giá của nông dân về điều kiện áp dụng các mô hình trình diễn
Error: Reference source not found
Bảng 4.9: Lý thuyết và thực hành trong xây dựng MHTD 55
viii
Bảng 4.10: Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin, tuyên truyềnError:
Reference source not found
Bảng 4.11: Đánh giá của nông dân về hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến
nông Error: Reference source not found
Bảng 4.12: Tỷ lệ áp dụng sau khi tham gia dịch vụ khuyến nông chia theo các
nhóm. 62
Bảng 4.13: Kết quả sản xuất một số sản phẩm nông nghiệp xã trong 3 năm
(2005, 2012, 2013) Error: Reference source not found
Bảng 4.14: Tác động của dịch vụ khuyến nông lên năng suất cây trồng, vật
nuôi chia theo các nhóm Error: Reference source not found
Bảng 4.15: Bảng phân loại hộ nông dân theo mức thu nhập Error: Reference

source not found
Bảng 4.16 : Trình độ văn hóa của hộ khảo sát chia theo loại hộ Error:
Reference source not found
ix
DANH MỤC HÌNH
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo 39
Quan hệ phối hợp 39
4.2.1.1 Hoạt động đào tạo, tập huấn khuyến nông 47
4.2.1.2 Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 52
4.2.1.3 Hoạt động thông tin tuyên truyền 58
4.2.1.4 Hoạt động dịch vụ khuyến nông 61
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 4.1: Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông của xã Đa Tốn Error:
Reference source not found
Biểu đồ 4.1: Lý do tham gia các lớp đào tạo, tập huấn khuyến nông Error:
Reference source not found
của người dân xã Đa Tốn Error: Reference source not found
Biểu đồ 4.2: Lý do không tham gia các lớp đào tạo, tập huấn khuyến nông của
người dân xã Đa Tốn Error: Reference source not found
Biểu đồ 4.3: Kết quả tổng hợp phiếu điều tra các hộ về kết quả tham gia Error:
Reference source not found
các mô hình trình diễn Error: Reference source not found
Hộp 1: Tâm sự của người dân về việc tham gia lớp tập huấn kỹ thuật Error:
Reference source not found
Hộp 2: Chất lượng thông tin, tuyên truyền Error: Reference source not found
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CBKN Cán bộ khuyến nông

DVKN Dịch vụ khuyến nông
KN Khuyến nông
KHKT Khoa học kỹ thuật
MHTD Mô hình trình diễn
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UBND ỦY BAN NHÂN DÂN
xii
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp nước ta có vị trí hết sức quan trọng, nó chính là nhân tố
đầu tiên, là cuội nguồn của mọi vấn đề xã hội. Ở nước ta, sản xuất nông
nghiệp là ngành ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của con người. Đi
cùng với sự phát triển đó chính là sự ra đời của các hoạt động khuyến nông.
Trải qua các giai đoạn lịch sử hoạt động khuyến nông với nhiều nội dung,
hình thức khác nhau đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển sản xuất
nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân.
Nắm bắt được tầm quan trọng của dịch vụ khuyến nông đối với sự phát
triển sản xuất nông nghiệp, ngày 02/03/1993 Chính phủ đã ban hành Nghị
định 13/CP về công tác khuyến nông, thông tư liên bộ số 02/LB/TT ngày
02/08/1993 hướng dẫn thi hành nghị định 13/CP. Từ khi ra đời Nghị định đã
đem lại kết quả khả quan cho nông nghiệp, nông thôn. Hệ thống khuyến nông
nước ta không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Đóng góp quan
trọng vào việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, góp phần tạo nên sự tăng trưởng
mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp. Tuy
nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác khuyến nông vẫn còn
gặp không ít khó khăn, một phần do trình độ nhận thức của người dân còn
thấp, một phần do năng lực cán bộ khuyến nông viên cơ sở còn hạn chế, công

tác khuyến nông chưa được đầu tư đúng mức…do vậy chưa đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của sản xuất. Những hạn chế trên đòi hỏi nhà nước và
các cán bộ khuyến nông cần có các biện pháp đẩy mạnh công tác khuyến
nông hiện nay.
Đa Tốn là một trong những xã đã được chọn làm xã điểm về xây dựng
nông thôn mới của thành phố Hà Nội. Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh
tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ thay đổi nhanh chóng cùng với quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Thúc đẩy hoạt động khuyến nông để
1
phát triển sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng. Trong những năm qua công
tác khuyến nông ở xã Đa Tốn đã có nhiều cố gắng để nâng cao năng suất,
phẩm chất cây trồng, vật nuôi, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Ngoài việc khuyến cáo nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản
xuất, còn cung cấp thông tin, mở các lớp tập huấn, tư vấn, dịch vụ, xây dựng
mô hình trình diễn… Vì thế năng suất cây trông được tăng lên, góp phần tích cực
trong phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống cho người dân xã.
Tuy nhiên, dịch vụ khuyến nông ở đây còn tồn tại những khó khăn và
thử thách. Kinh phí cho hoạt động còn hạn hẹp ảnh hưởng đến quá trình triển
khai thực hiên, thông tin tuyên truyền, tập huấn còn hạn chế do khuyến nông
được xem như là cơ quan khuyến cáo nông dân, trợ giúp nông dân hoặc hiểu
đơn thuần là cơ quan chuyển giao KHKT nông nghiệp. Do đó, cần có những
nghiên cứu đánh giá chất lượng của dịch vụ khuyến nông xã Đa Tốn trong
những năm qua, đặc biệt là đánh giá từ phía người dân – người trực tiếp
hưởng lợi từ dịch vụ khuyến nông.
Vậy, thực trạng dịch vụ khuyến nông của xã Đa Tốn trong thời gian qua
như thế nào? Người dân đánh giá như thế nào về dịch vụ khuyến nông? Nó có
tác động gì tới việc sản xuất nông nghiệp của người dân? Các yếu tố chính
sách của nhà nước, con người và điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào
đến dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn? Cần phải làm gì để tăng chất lượng
dịch vụ khuyến nông tại xã? Đây là những câu hỏi bức thiết và cần được trả

lời.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn, được sự phân công thực tập
tốt nghiệp của Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội, tôi lựa chọn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá của
người dân về dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Thành
phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
2
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa
Tốn, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội thông qua đánh giá của người dân,
đồng thời tìm hiều những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khuyến nông
(DVKN), trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ KN tại xã thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
− Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khuyến nông;
− Đánh giá của người dân về thực trạng dịch vụ khuyến nông trên địa bàn
xã Đa Tốn thời gian qua;
− Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ khuyến nông trên địa bàn

− Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao dịch vụ khuyến nông
tại xã thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
− Chủ thể nghiên cứu: Người dân, chính quyền địa phương.
− Khách thể nghiên cứu: Đánh giá dịch vụ khuyến nông tại xã Đa Tốn từ
Nhà nước, cộng đồng dân cư trên địa bàn xã.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
− Phạm vi về nội dung: Đánh giá của người dân về DVKN tại xã.
− Phạm vị về không gian: Xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm , TP Hà Nội.

− Phạm vi về thời gian:
+ Thông tin thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm
2011 đến năm 2013.
+ Thông tin sơ cấp được nghiên cứu trong năm 2014.
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 6 năm 2014
3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ
KHUYẾN NÔNG
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Lý luận về dịch vụ khuyến nông

 !
Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phụ vụ nhiều
mục đích khác nhau. Vì vậy KN là một thuật ngữ khó định nghĩa được một
cách chính xác, nó thay đổi theo lợi ích nó mang lại. Dưới đây là một số định
nghĩa khuyến nông khác nhau:
Theo nghĩa Hán – Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyến khích, khuyên
bảo người ta nên làm một việc nào đó. Khuyến nông là khuyến khích, tạo mọi
thuận lợi làm cho nông nghiệp phát triển, nông thôn phát triển.
“Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của sự hòa
nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại. Các quan điểm kỹ năng để
quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sử
dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự hỗ trợ giúp đỡ từ bên ngoài để có
khả năng vượt qua các trở ngại gặp phải” (FAO, 1987)
“Khuyến nông bao gồm việc sử dụng có suy nghĩ các thông tin để giúp
người ta tự hình thành ý kiến và đưa ra những quyết định đúng đắn” (A.W.
Van den Ban và H. S. Hawkins, 1996).
“Khuyến nông là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn,
các nhu cầu và giúp họ tự quyết định lấy vấn đề chính của họ” (Malla, 1988).
Khuyến nông theo nghĩa hẹp: Nhiều người hiểu khuyến nông chỉ là

công việc khi có tiến bộ kỹ thuật mới do cac cơ quan nghiên cứu, cơ quan đào
tạo, sáng tạo ra làm thế nào để nhiều nông dân biết đến và áp dụng có hiệu
quả . Có nghĩa: Khuyến nông là chuyể giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất (Nguyễn Văn Long, 2006).
Khuyến nông theo nghĩa rộng: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn
luyện tay nghề cho nông dân, đồng thời giúp họ hiểu được chủ chương chính
4
sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý
kinh tế, những thông tin về thị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết các
vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuât, cải thiện đời
sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới
(Nguyễn Văn Long, 2012).
Ở Việt Nam, khuyến nông được hiểu là một hệ thống các biện pháp
giáo dục không chính thức cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất
nông nghiệp, nâng cao đời sông vật chất và tinh thần cho người dân, xây dựng
và phát triển nông thôn mới.
Còn theo định nghĩa của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia
(TTKNKLQG) thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin
nhằm truyền báo những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến
thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất, những thông tin về
thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng tự
giải quyết vấn đề sản xuất, đời sống của bản thân và cộng đồng, nhằm phát
triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sông và phát triển nông thôn.
Như vậy, có nhiều khái niệm về khuyến nông nhưng có thể khái quát
như sau:  !"#$%$&'()*+$
, -*'&.&/$0123'*4 $&5
67!2*&!89':)*;'<5=5# '>0*
3*!**<%?9*&'@A*74*&
'%*'B
b. Khái niệm về dịch vụ

Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao
đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại
hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác
nhau. Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về
dịch vụ trong chuyên đề này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch vụ
cơ bản.
5
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho
những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.
Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương
tự như hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia]. Theo quan điểm
kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như:
dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợi nhuận.
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích
cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển
quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với
sản phẩm vật chất.
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ
khác nhau nhưng tựu chung thì: CD*E"&.'*;*<'F*?'2
-*4&';*<*&>@GH*':*<8D*E"!B.I
8.52J*E:K3%L>&>;2E*E$=* 2
*47'D*<6M
 N$O*<8D*E !
a. Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Qua nhiều năm hình thành và phát triển Trung tâm Khuyến nông quốc
gia đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển nông nghiệp nông thôn.
Lực lượng khuyến nông không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, là những
chiến sĩ tiên phong trong lĩnh vực đem khoa học kỹ thuật nông nghiệp về
nông thôn và đến với nông dân. Thông qua công tác thông tin tuyên truyền,
đào tạo huấn luyện, nhiều thông tin đã được chuyển tải cho người dân, nhiều

hộ nông dân thông qua đó tự đầu tư nhân rộng và đã vượt khó vươn lên làm
giàu; làm thay đổi tập quán sản xuất của bà con dân tộc thiểu số từ chỗ sản
xuất tự túc tự cấp sang sản xuất theo hướng hàng hóa. Hoạt động khuyến
nông đã trở thành nhu cầu cần thiết của sản xuất nông nghiệp và nông dân
trong cả nước.
Thị trường
Nghiên cứu,
công nghệ
Tín
dụng
Giao thông
Tài chính
Phát
triển
nông
thôn
Giáo dục
Khuyến
nông
Chính
sách
6
BPQ3R)S
H7nh 2.1: Vai tr; của dịch vụ khuyến nông trong s> nghiệp phát triển nông thôn.
Khuyến nông góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân
với nông dân.
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp cho từng hộ nông dân từng
bước khắc phục sự ỷ lại, dựa dẫm vào nhau, hạn chế được những tiêu cực
khác phát sinh ở nông thôn.
b. Vai trò trong chuyển giao công nghệ

Nông nghiệp Việt Nam luôn là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt và để đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững thì yêu cầu của việc tăng
trưởng theo chiều sâu, chú trọng đến chất lượng của tăng trưởng được đặt ra
ngày càng bức thiết. Khoa học kỹ thuật và công nghệ là nhân tố hàng đầu đảm
bảo cho sự tăng trưởng này. Chính vì vậy, đã được Đảng và Chính phủ xác
7
định là giải pháp then chốt đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta trong
thời gian tới.
Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó có
tính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tế đời sống, do đó
khuyến nông đã là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó. Nhờ có
cán bộ khuyến nông mà các tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giao tới
bà con nông dân và nhờ có khuyến nông các nhà khoa học hiểu được nhu cầu
của nông dân.
BPQ3R)S
H7nh 2.2: Vai tr; của khuyến nông trong chuyển giao công nghệ
c. Vai trò đối với nhà nước
− Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các
chính sách, sách lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
− Vận động người dân tiếp thu và thực hiện các chính sách đó.
− Trực tiếp góp phần cung cấp thông tin về nhu cầu, nguyện vọng của
người dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải
tiến đề ra chính sách phù hợp (Nguyễn Hữu Thọ, 2007)
T8&.'8D*E !
Ở nước ta hoạt động khuyến nông chủ yếu tập trung vào một số nội
dung sau: (1) Tuyên truyền chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp
xây dựng nông thôn, (2) Truyền bá những KTTB trong thâm canh cây trồng,
vật nuôi, bảo quản nông sản, bao gồm cả nghề cá, nghề rừng và là một mảng

hoạt động quan trọng nhất của phát triển nông thôn, (3) Cung cấp cho nông
dân những thông tin về thị trường, giá cả nông sản để họ tổ chức sản xuất
Khuyến
nông
Nông dân
Nhà nghiên cứu,
Viện nghiên cứu,
Trường Đại học
8
kinh doanh có lãi, (4) Phổ biến những kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dân
cho các nông dân khác làm theo, (5) Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng và kiến
thức quản lý kinh tế cho hộ nông dân để tăng nắng suất chất lượng sản phẩm,
tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho họ, (6) thực hiện các dịch vụ kỹ thuật
và tham gia cung ứng vật tư cho nông dân (Phương pháp khuyến nông, Dự án
PTNT Cao Bằng – Bắc Kạn, 2004).
Năm 2010, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ ban hành
ngày 08/012010 về công tác khuyến nông, khuyến ngư cũng nêu rõ, nội dung
hoạt động khuyến nông, khuyến ngư bao gồm:
a. Bồi dưỡng, đào tạo và tập huấn
Đối tượng: Người sản xuất; bao gồm nông dân sản xuất nhỏ, nông dân
sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại, xã viên tổ
hợp tác và hợp tác xã; công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừa và nhỏ;
chưa tham gia chương trình đào tạo dạy nghề do Nhà nước hỗ trợ. Người hoạt
động khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông
dân để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực như: ngành nghề sản
xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Nội dung: Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp
luật, tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông, tập huấn cho người hoạt

động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tập huấn cho người
hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Hình thức: thông qua mô hình trình diễn, tổ chức các lớp học ngắn hạn
gắn lý thuyết với thực hành, thông qua các phương tiện truyền thông (báo,
đài, tờ rơi, tài liệu sách, đĩa CD-DVD), qua kênh chương trình đào tạo từ xa
trên kênh truyền thanh, truyền hình, qua trong thông tin điện tử khuyến nông
trên internet, tổ chức khảo sát học tập trong và ngoài nước.
9
Tổ chức triển khai: Việc đào tạo nông dân và đào tạo người hoạt động
khuyến nông do các tổ chức khuyến nông đảm trách, giảng viên nòng cốt là các
chuyên gia cán bộ khuyến nông có trình độ đại học trở lên, các nông dân giỏi, các
cá nhân điển hình tiên tiến có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh, cống
hiến cho xã hội, cộng đồng đã qua đào tạo về kỹ năng khuyến nông.
b. Thông tin tuyên truyền
Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị
xã hội.
Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong
sản xuất kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tập chí
khuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển
lãm và các thông tin tuyên truyền khác .
Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông.
c. Trình diễn và nhân rộng mô hình
Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù
hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và đinh hướng của các
ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiệu thụ sản phẩm.
Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Xây dựng các mô hình tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp hiệu quả và bền vững.
Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn,

điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
d. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao
năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao
sức cạnh tranh của sản phẩm.
10
Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án
đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo, lựa
chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường.
Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất kinh doanh.
Cung ứng vật tư nông nghiệp và tư vấn dịch vụ khác liên quan đến phát triển
nông nghiệp và nông thôn.
e. Hợp tác quốc tế về khuyến nông
Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp
tác quốc tế. Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước
ngoài và tổi chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến
nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập
khảo sát trong và ngoài nước.
UV*&.' !
Hoạt động khuyến nông phải tuân theo những nguyên tắc có bản sau:
(1) Nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt, mệnh lệnh: Mỗi hộ nông dân là
một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất của họ do họ quyết định. Vì vậy, nhiệm vụ
của khuyến nông là tìm hiểu cặn kẽ những yêu cầu, nguyện vọng của họ trong
SXNN, đưa ra những KTTB mới sao cho phù hợp để họ tự cân nhắc, lựa
chọn. Vụ này họ chưa áp dụng vì họ chưa đủ điều kiện, chưa thật tin tưởng
những vụ sau, thông qua một số hộ đã áp dụng có hiệu quả, lức đó họ sẽ tự áp
dụng.
(2) Nguyên tắc bao cấp: Khuyến nông chỉ hỗ trợ những khâu khó khăn ban

đầu về kỹ thuật, giống và vốn mà từng hộ nông dân không thể tự đầu tư áp
dụng do hạn chế về nguồn lực của mình. Không nên bao cấp toàn bộ, tránh
trường hợp nông dân ỷ nại, không phát huy được năng lực và trách nghiệm
vào công việc.
(3) Nguyên tắc không làm thay: Cán bộ khuyến nông (CBKN) giúp đỡ nông
dân thông qua trình diễn kết quả, trình diễn phương pháp để họ mắt thấy tai
11
nghe. CBKN cần thao tác chậm để nông dân theo dõi, vừa làm vừa giải thích
sau đó mới cho nông dân làm thử.
(4) Nguyên tắc khuyến nông là nhịp cầu nối thông tin hai chiều: Giữa
nông dân với các tổ chức cơ quan khác luôn có mối quan hệ, khuyến nông
phải phản ánh trung thực những ý kiến tiếp thu, phản hồi của nông dân về
những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi và khắc phục.
(4) Nguyên tắc hoạt động không đơn độc: Khuyến nông phải là phối hợp
chặt chẽ với các tổ chức phát triển nông thôn khác. Ngoài việc phối hợp chặt
chẽ với các trường, viện nghiên cứu khoa học, trung tâm khoa học nông
nghiệp còn phải phổi hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể quần chúng, các tổ
chức quốc tế, các doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động khuyến nông.
(5) Nguyên tắc công bằng: Khuyến nông phải quan tâm tạo điều kiện đến
mọi thành viên, mọi tầng lớp nông dân, đặc biệt là những người nghèo để họ
phát triển sản xuất, vươn lên cải thiện cuộc sống và hòa nhập với cộng đồng.
Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa
bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau.
2.1.2 Nội dung đánh giá dịch vụ khuyến nông
G #5**&.' !
Khuyến nông Việt Nam đã trải qua quá trình 20 năm xây dựng, phát
triển và đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông nghiệ và
nông thôn. Việc đánh giá các kết quả các hoạt động khuyến nông là rất cần
thiết, bao gồm: đánh giá tính khả thi, tiến độ thực hiện của các hoạt động
khuyến nông.

12

×