Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

Bài tập nâng cao phần nhiệt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.12 KB, 16 trang )

Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong chương trình vật lý 8, phần nhiệt học là một trong những phần hết sức quan
trọng. Nhưng để học sinh nắm vững và giải tốt các bài toán phần này thì đòi hỏi người giáo
viên phải biết vận dụng thành thạo, nhuần nhuyễn các kiến thức về phần nhiệt học cũng như
vận dụng thành thạo phương trình cân bằng nhiệt để giải các bài toán về nhiệt học. Trong đề
tài này tôi mạnh dạn đưa ra một số kỹ năng mà tôi đúc kết được trong quá trình dạy học để
giải các bài toán về nhiệt học, hy vọng rằng các bạn đồng nghiệp và các em học sinh có
được một số kỹ năng khi giải các bài toán về nhiệt. Trong bài viết này tôi xin đưa ra một số
dạng toán cơ bản phục vụ cho việc dạy đại trà và bồi dưỡng học sinh giỏi.
Trên cơ sở tinh thần phát huy tính tích cực và tư duy sáng tạo trong giải toán, dựa
vào những hoạt động trí tuệ chung như: Tương tự hoá, trừu tượng hoá, tổng quát hoá, khái
quát hoá, đặc biệt hoá
Từ một bài tập cơ bản ban đầu ta có thể đề xuất cách giải và mở rộng, phát triển
thành nhiều dạng bài tập khác. Việc cung cấp cho học sinh các kiến thức trọng tâm và các
dạng bài tập cơ bản là rất cần thiết, giúp cho học sinh dễ dàng nhận ra và gải quyết các bài
tập một cách nhanh chóng, từ đó có thể mở rộng cho các bài tập cùng dạng. Hơn nữa, giáo
viên còn có thể phát hiện và tự đánh giá được năng lực chuyên môn của bản thân, để từ đó
có phương hướng tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của mình.
Một khi học sinh đã lĩnh hội được các dạng toán cơ bản sẽ tạo phấn khởi cho học
sinh tích cực tìm hiểu sâu kiến thức về nhiệt và ham thích hơn bộ môn khoa học thực
nghiệm – Bộ môn Vật lí.
Qua nhiều năm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Vật lý 8, tôi và các
đồng nghiệp gặp không ít khó khăn khi giảng dạy phần nhiệt học, đặc biệt là dạng bài tập
về sử dụng phương trình cân bằng nhiệt. Học sinh chưa nhận ra được các dạng toán cơ bản,
chưa có cách giải quyết bài toán theo hướng nào. Trong thực tế dạy học hiện nay, người
giáo viên lên lớp không chỉ truyền đạt kiến thức cơ bản cho học sinh mà còn phát huy tính
tích cực và tư duy sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức.
Tuy nhiên bấy lâu nay chúng ta chỉ chú ý tới việc phát huy tính tích cực và tư duy
sáng tạo trong giải các bài tập chủ yếu là môn Toán, mà không chú ý tới môn Vật lý, Hoá
học và các môn học khác. Đó chính là những lý do tôi mạnh dạn chọn đề tài này, mong


được sự đón nhận và góp ý của quý đồng nghiệp.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
* Cơ sở lý luận của vấn đề:
Kiến thức trọng tâm và các dạng bài tập cơ bản:
- Nguyên lí truyền nhiệt:
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
+ Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
- Sự trao đổi nhiệt qua thanh sẽ có một phần nhiệt lượng hao phí trên thanh dẫn nhiệt.
Nhiệt lượng này tỷ lệ với diện tích tiếp xúc của thanh với môi trường, tỷ lệ với độ chênh
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 1
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
lệch nhiệt độ của thanh dẫn với nhiệt độ môi trường và phụ thuộc vào chất liệu làm thanh
dẫn:
+ Khi hai thanh dẫn khác nhau được mắc nối tiếp thì năng lượng có ích truyền trên
hai thanh là như nhau.
+ Khi hai thanh dẫn khác nhau mắc song song thì tổng nhiệt lượng có ích truyền
trên hai thanh đúng bằng nhiệt lượng có ích của hệ thống.
+ Khi truyền nhiệt qua các vách ngăn. Nhiệt lượng trao đổi giữa các chất qua vách
ngăn tỷ lệ với diện tích các chất tiếp xúc với các vách ngăn và tỷ lệ với độ chênh lệch nhiệt
độ giữa hai bên vách ngăn.
Dạng 1: Tính nhiệt độ của một chất hoặc một hỗn hợp ban đầu khi cân bằng nhiệt.
Dạng 2: Biện luận các chất có tan hết hay không trong đó có nước đá.
Dạng 3: Tính nhiệt lượng hoặc khối lượng của các chất trong đó không có (hoặc có) sự mất
mát nhiệt lượng do môi trường.
Dạng 4: Tính một trong các đại lượng m, t, c khi rót một số lần hỗn hợp các chất từ bình này
sang bình khác.
Dạng 5: Bài tập tổng hợp có liên quan đến hiệu suất, nhiệt hoá hơi.
Dạng 1: Tính nhiệt độ của một chất hoặc một hỗn hợp ban đầu khi cân bằng nhiệt.

Bài 1.1. Người ta thả một thỏi đồng nặng 0,4kg ở nhiệt độ 80
0
C vào 0,25kg nước ở
o
t
=
18
0
C. Hãy xác định nhiệt độ cân bằng. Cho c
1
= 400 J/kg.K; c
2
= 4200 J/kg.K.
Giải:
Gọi nhiệt độ khi cân bằng của hỗn hợp là t. Ta có phương trình cân bằng nhiệt của
hỗn hợp như sau:

)18(.)80.(.
2211
−=− tcmtcm

Thay số vào ta có t = 26,2
0
C.
Nhận xét: Đối với bài tập này thì đa số học sinh giải được, nhưng qua bài tập này thì giáo
viên hướng dẫn học sinh làm đối với hỗn hợp 3 chất lỏng và tổng quát lên n chất lỏng.
Bài 1.2: Một hỗn hợp gồm ba chất lỏng không có tác dụng hoá học với nhau có khối lượng
lần lượt là:
.3,2,1
321

kgmkgmkgm ===
Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lượt

CtKkgJcCtKkgJcCtKkgJc
k
0
33
0
22
0
11
50,./3000,10,./4000,10,./2000 ======
. Hãy
tính nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng?
Tương tự bài toán trên ta tính ngay được nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng là t.
t =
332211
333222111


cmcmcm
tcmtcmtcm
++
++
thay số vào ta có t = 20,5
0
C.
Từ đó ta có bài toán tổng quát như sau:
Bài 1.3: Một hỗn hợp gồm n chất lỏng (hoặc một chất lỏng và n vật rắn) có khối lượng lần
lượt là

n
mmm , ,
21
và nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là
n
ccc ,
21
và nhiệt độ là
n
ttt ,
21
. Được trộn lẫn vào nhau. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt?
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 2
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Hoàn toàn tương tự bài toán trên ta có nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là:
t =
nn
nnn
cmcmcmcm
tcmtcmtcmtcm
++++
++++


332211
333222111
Nhận xét: Một khi đã có công thức tổng quát trên thì dạng bài tập này trở nên rất đơn giản
với các em học sinh.
Dạng 2: Biện luận các chất có tan hết hay không? ( trong đó có nước

đá)
Đối với dạng toán này học sinh hay nhầm lẫn nên giáo viên phải hướng dẫn hết sức tỉ
mỉ để học sinh thành thạo khi giải các bài tập, sau đây là một số bài tập.
Bài 2.1: Bỏ 100g nước đá ở
Ct
o
0
1
=
vào 300g nước ở
Ct
o
20
2
=
.
Nước đá có tan hết không? Nếu không hãy tính khối lượng đá còn lại. Cho nhiệt độ nóng
chảy của nước đá là
kgJ /10.4,3
5
=
λ
và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.
Nhận xét: Đối với bài toán này thông thường khi giải học sinh sẽ giải một cách đơn giản vì
khi tính chỉ việc so sánh nhiệt lượng của nước đá và của nước.
Giải:
Gọi nhiệt lượng của nước là Q
tỏa
từ 20
0

C về 0
0
C và của nước đá tan hết là Q
thu
ta có:
Q
tỏa
=
)020.(
22
−cm
= 0,3.4200.20 = 25200J
λ
.
1
mQ
thu
=
= 0,1.
5
10.4,3
= 34000J
Ta thấy Q
thu
> Q
toả
nên nước đá không tan hết. Lượng nước đá chưa tan hết là
λ
too
thu

QQ
m

=

=
5
10.4,3
8800
= 0,026 kg.
Bài 2.2: Trong một bình có chứa
kgm 2
1
=
nước ở
Ct
0
1
25=
. Người ta thả vào bình
kgm
2

nước đá ở
2
t
=
C
0
20−

. Hãy tính nhiệt độ chung của hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt trong các
trường hợp sau đây:
a)
2
m
= 1kg
b)
2
m
= 0,2kg
c)
2
m
= 6kg
Cho nhiệt dung riêng của nước, của nước đá và nhiệt nóng chảy của nước đá lần lượt là
kgkJKkgkJcKkgkJc /340,./1,2;./2,4
21
===
λ
.
Nhận xét. Đối với bài toán này khi giải học sinh rất dễ nhầm lẫn ở các trường hợp của nước
đá. Do vậy khi giải giáo viên nên cụ thể hoá các trường hợp và phân tích để cho học sinh
thấy rõ và tránh nhầm lẫn trong các bài toán khác.
Giải:
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 3
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Nếu nước hạ nhiệt độ tới 0
0
C thì nó tỏa ra một nhiệt lượng:

kJtmcQ 210)025.(2.2,4)0(
1111
=−=−=

a)
2
m
= 1kg
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tăng nhiệt độ tới 0
o
C là:
kJtmcQ 42))20(0.(1,2)0(
2222
=−−=−=
21
QQ 〉
nước đá bị nóng chảy.
Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn:
kJmQ 3401.340.'
22
===
λ
221
'QQQ +〈
nước đá chưa nóng chảy hoàn toàn.
Vậy nhiệt độ cân bằng là 0
0
C. Khối lượng nước đá đã đông đặc là
y
m

.
⇒−=+−
)0(.)0(.
22211
tmcmtmc
y
λ
kgm
y
12,0=
Khối lượng nước đá đã nóng chảy
x
m
được xác định bởi:
kgmmtmctmc
xx
5,0.)0()0(.
22211
≈⇒+−=−
λ
Khối lượng nước có trong bình:
kgmmm
xn
5,2
1
≈+=
Khối lượng nước đá còn lại
kgmmm
xd
5,0

2
=−=
b)
kgm 2,0
2
=
: Tính tương tự như ở phần a.
JmQJtmcQ 68000.';8400)0(
222222
===−=
λ
221
'QQQ +〉
nước đá đã nóng chảy hết và nhiệt độ cân bằng cao hơn 0
o
C. Nhiệt độ cân bằng
được xác định từ:
)()0(.)0(
111212222
ttmctmcmtmc −=−++−
λ
Từ đó
Ct
0
5,14≈
Khối lượng nước trong bình:
kgmmm
n
2,2
21

=+=
Khối lượng nước đá
Om
d
=
c)
kgm 6
2
=
kJtmcQ 252)0(
2222
=−=
21
QQ 〈
: nước hạ nhiệt độ tới 0
o
C và bắt đầu đông đặc.
- Nếu nước đông đặc hoàn toàn thì nhiệt lượng tỏa ra là:

kJmQ 680'
11
==
λ
112
'QQQ +〈
: Nước chưa đông đặc hoàn toàn, nhiệt độ cân bằng là 0
o
C.
- Khối lượng nước đá có trong bình khi đó:


kgmmm
yd
12,6
2
=+=
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 4
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Khối lượng nước còn lại:
.88,1
1
kgmmm
yn
=−=
Bài tập tương tự:
Bài 1. Thả 1,6kg nước đá ở -10
0
C vào một nhiệt lượng kế đựng 1,6kg nước ở 80
0
C; bình
nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 200g và có nhiệt dung riêng c = 380J/kg.K.
a) Nước đá có tan hết hay không?
b) Tính nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là
=
d
c
2100J/kg.K và nhiệt nóng chảy của nước đá là
kgJ /10.336
3
=

λ
.
Bài 2: Trong một nhiệt lượng kế có chứa 1kg nước và 1kg nước đá ở cùng nhiệt độ 0
0
C,
người ta rót thêm vào đó 2kg nước ở 50
0
C. Tính nhiệt độ cân bằng cuối cùng?
Đáp số : Bài 1 a) nước đá không tan hết. b) 0
0
C.
Bài 2 t = 4,8
0
C.
Dạng 3: Tính nhiệt lượng hoặc khối lượng của các chất trong
đó không có (hoặc có) sự mất mát nhiệt lượng do môi trường.
Bài 3.1: Người ta đổ
gm 200
1
=
nước sôi có nhiệt độ 100
0
C vào một chiếc cốc có khối lượng
=
2
m
120g đang ở nhiệt độ
2
t
= 20

0
C sau khoảng thời gian t = 5 phút, nhiệt độ của cốc nước
bằng 40
0
C. Xem rằng sự mất mát nhiệt xảy ra một cách đều đặn, hãy xác định nhiệt lượng
tỏa ra môi trường xung quanh trong mỗi giây. Nhiệt dung riêng của thuỷ tinh là
2
c
=
840J/kg.K.
Giải:
Do sự bảo toàn năng lượng, nên có thể xem rằng nhiệt lượng Q do cả cốc nước tỏa ra
môi trường xung quanh trong khoảng thời gian 5 phút bằng hiệu hai nhiệt lượng.
- Nhiệt lượng do nước tỏa ra khi hạ nhiệt từ 100
0
C xuống 40
0
C là:

)(
1111
ttcmQ −=
= 0,2.2400.(100-40) = 28800J
- Nhiệt lượng do thuỷ tinh thu vào khi nóng đến 40
0
C là:

)(
2222
ttcmQ −=

= 0,12.840.(40-20) = 2016J
Do đó nhiệt lượng tỏa ra: Q =
21
QQ −
= 26784J
- Công suất tỏa nhiệt trung bình của cốc nước bằng:
N =
s
J
T
Q
300
26784
=
= 89,28J/s
Bài 3.2. Một thau nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20
0
C.
a) Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 21,2
0
C.
Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là
KkgJcKkgJcKkgJc ./380;./4200;./880
321
===
. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường.
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 5
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt tỏa ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho

thau nước. Tính nhiệt độ thực sự của bếp lò.
c) Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 0
0
C. Nước đá có
tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đá còn sót lại nếu
không tan hết? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là
kgJ /10.4,3
5
=
λ
.
Nhận xét: Ở bài toán này khi giải cả hai câu a, b thì không phải là khó nhưng so với các bài
toán khác thì bài này có sự tỏa nhiệt lượng ra môi trường nên khi giải giáo viên cần làm rõ
cho học sinh thấy sự tỏa nhiệt ra môi trường ở đây là đều nên 10% nhiệt tỏa ra môi trường
chính là nhiệt lượng mà nhôm và nước nhận thêm khi đó giải học sinh sẽ không nhầm lẫn
được.
Giải:
a) Gọi t
0
C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng.
Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng từ
=
1
t
20
0
C đến
=
2
t

21,2
0
C
).(
12111
ttcmQ −=
; (
1
m
là khối lượng thau nhôm)
Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ
=
1
t
20
0
C đến
=
2
t
21,2
0
C
)(
12222
ttcmQ −=
; (
2
m
là khối lượng nước).

Nhiệt lượng đồng tỏa ra để hạ từ t
0
C đến
=
2
t
21,2
0
C
)(
2333
ttcmQ −=
; (
3
m
khối lượng thỏi đồng).
Do không có sự tỏa nhiệt ra môi trường nên theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
213
QQQ +=

))(()'(
122211233
ttcmcmttcm −+=−


t
=
33
233122211
))(((

cm
tcmttcmcm +−+
Thay số vào ta được t = 160,78
0
C.
b) Thực tế do có sự tỏa nhiệt ra môi trường nên phương trình cân bằng nhiệt được viết lại:
)(1,1)%(110
)()%(10
21213
21213
QQQQQ
QQQQQ
+=+=⇒
+=+−
Hay
))((1,1)'(
122211233
ttcmcmttcm −+=−


't
=
33
233122211
))(((
cm
tcmttcmcm +−+
+
2
t

t’ = 174,74
0
C
c) Nhiệt lượng thỏi nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 0
0
C:
Q =
Jm 340001,0.10.4,3
5
==
λ
Nhiệt lượng cả hệ thống gồm thau nhôm, nước, thỏi đồng tỏa ra để giảm từ 21,2
0
C xuống
0
0
C là:
JcmcmcmQ 189019)02,21)(('
332211
=−++=
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 6
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Do nhiệt lượng nước đá cần để tan hoàn toàn bé hơn nhiệt lượng của hệ thống tỏa ra nên
nước đá t” được tính:

"))(('
332211
tcmcmmcmQQQ +++=−=∆
(Nhiệt lượng còn thừa lại dùng cho cả hệ thống tăng nhiệt độ từ 0

0
C đến t”
0
C)
380.2,04200)1,02(880.5,0
34000189109
))((
'
"
332211
+++

=
+++

=
cmcmmcm
QQ
t
"t
= 16,6
0
C.
Bài 3.3: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở 25
o
C. Muốn đun sôi
lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung
riêng của nước là C = 4200J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nhôm là C
1
= 880J/kg.K và 30%

nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh.
Giải:
+ Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của ấm nhôm từ 25
o
C tới 100
o
C là:
Q
1
= m
1
c
1
( t
2
- t
1
) = 0,5.880.( 100 - 25 ) = 33000 ( J )
+ Nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của nước từ 25
o
C tới 100
o
C là:
Q
2
= mc ( t
2
- t
1
) = 2.4200.( 100 - 25) = 630000 ( J )

+ Nhiệt lượng tổng cộng cần thiết:
Q = Q
1
+ Q
2
= 663000 ( J ) ( 1 )
+ Mặt khác nhiệt lượng có ích để đun nước do ấm điện cung cấp trong thời gian 20
phút là:
Q = H.P.t ( 2 )
(Trong đó H = 100% - 30% = 70%; P là công suất của ấm; t = 20 phút = 1200 giây)
+ Từ ( 1 ) và ( 2 ): P =
W)
Q 663000.100
789,3(
H.t 70.1200
= =
Bài tập tương tự:
Bài 1: Một bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng
gm 500
1
=
chứa
gm 400
2
=
nước ở
nhiệt độ
Ct
0
1

20=
.
a) Đổ thêm vào bình một lượng nước m ở nhiệt độ
2
t
= 5
0
C. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ
nước trong bình là t = 10
0
C. Tìm m?
b) Sau đó người ta thả vào bình một khối nước đá có khối lượng
3
m
ở nhiệt độ
Ct
0
3
5−=
.
Khi cân bằng nhiệt thì thấy trong bình còn lại 100g nước đá. Tìm
3
m
cho biết nhiệt dung
riêng của nhôm là
1
c
=880 (J/kg.K), của nước là
2
c

= 4200 J/kg.K của nước đá là
3
c
=
2100J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là
=
λ
34000 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với
môi trường.
(Trích đề thi TS THPT chuyên lý ĐHQG Hà Nội - 2002 )
Bài 2. Đun nước trong thùng bằng một dây nung nhúng trong nước có công suất 1,2kW. Sau
3 phút nước nóng lên từ 80
0
C đến 90
0
C. Sau đó người ta rút dây nung ra khỏi nước thì thấy cứ
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 7
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
sau mỗi phút nước trong thùng nguội đi 1,5
0
C. Coi rằng nhiệt tỏa ra môi trường một cách đều
đặn. Hãy tính khối lượng nước đựng trong thùng. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của thùng.
Đáp số m = 3,54kg.
Dạng 4: Tính một trong các đại lượng m, t, c khi rót một
số lần hỗn hợp các chất từ bình này sang bình khác.
Bài 4.1: Có hai bình cách nhiệt. Bình một chứa
kgm 4
1
=

nước ở nhiệt độ
Ct
0
1
20=
; bình
hai chứa
kgm 8
2
=
ở nhiệt độ
Ct
0
2
40=
. Người ta trút một lượng nước m từ bình 2 sang bình
1. Sau khi nhiệt độ ở bình 1 đã ổn định, người ta lại trút lượng nước m từ bình 1 sang bình
2. Nhiệt độ ở bình 2 khi cân bằng nhiệt là
2
't
= 38
0
C.
Hãy tính lượng nước m đã trút trong mỗi lần và nhiệt độ ổn định
1
't
ở bình 1.
Nhận xét: Đối với dạng toán này khi giải học sinh gặp rất nhiều khó khăn vì ở đây khối
lượng nước khi trút là m do đó chắc chắn học sinh sẽ nhầm lẫn khi tính khối lượng do vậy
giáo viên nên phân tích đề thật kỹ để từ đó hướng dẫn học sinh giải một cách chính xác.

Giải:
Khi nhiệt độ ở bình 1 đã ổn định sau lần rót thứ nhất, tức là đã cân bằng nhiệt nên ta có
phương trình cân bằng nhiệt lần thứ nhất là:

)'()'(
11112
ttcmttmc −=−
(1)
Tương tự khi nhiệt độ bình 1 đã ổn định cũng trút lượng nước m này từ bình 1 sang bình 2
và khi nhiệt độ bình 2 đã ổn định ta có phương trình cân bằng nhiệt lần thứ hai là:

)')(()''(
22212
ttmmcttmc −−=−
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
)'()'(
11112
ttcmttmc −=−

)')(()''(
22212
ttmmcttmc −−=−

Với
kgm 4
1
=
,
Ct

0
1
20=
,
kgm 8
2
=
,
Ct
0
2
40=
,
2
't
= 38
0
C thay vào và giải ra ta được
m = 0,5kg,
1
't
= 40
0
C.
Tương tự bài tập trên ta có bài tập sau:
Bài 4.2. Có hai bình cách nhiệt đựng một chất lỏng nào đó. Một học sinh lần lượt múc từng
ca chất lỏng từ bình 1 trút sang bình 2 và ghi nhiệt độ lại khi cân bằng nhiệt ở bình 2 sau
mỗi lần trút: 10
0
C; 17,5

0
C; rồi bỏ sót một lần không ghi; rồi 25
0
C. Hãy tính nhiệt độ khi có
cân bằng nhiệt ở lần bị bỏ sót không ghi và nhiệt độ của chất lỏng ở bình 1. Coi nhiệt độ và
khối lượng của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 đều như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với
môi trường.
Nhận xét: Đối với bài toán này khi giải cần chú ý đến hai vấn đề:
- Thứ nhất khi tính ra nhiệt độ cân bằng của lần quên ghi này thì nhiệt độ phải bé hơn 25
0
C.
- Thứ hai sau mổi lần trút nhiệt độ ở bình hai tăng chứng tỏ nhiệt độ ở bình 1 phải lớn hơn
bình 2.
Giải:
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 8
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Gọi
2
q
là nhiệt dung tổng cộng của chất lỏng chứa trong bình 2 sau lần trút thứ nhất (ở
10
0
C), q là nhiệt dung của mỗi ca chất lỏng trút vào (có nhiệt độ
1
t
C ) và t là nhiệt độ bỏ sót
không ghi. Phương trình cân bằng nhiệt ứng với 3 lần trút cuối:

)5,17()105,17(

12
−=− tqq

(
)()5,17)(
12
ttqtqq −=−+

)25()25)(2(
12
−=−+ tqtqq
Giải hệ phương trình trên ta có t = 22
0
C;
1
t
=40
0
C.
Bài 4.3: Trong một bình cách nhiệt chứa hỗn hợp nước và nước đá ở 0
0
C. Qua thành bên
của bình người ta đưa vào một thanh đồng có một lớp cách nhiệt bao quanh. Một đầu của
thanh tiếp xúc với nước đá, đầu kia được nhúng trong nước sôi ở áp suất khí quyển. Sau thời
gian T
d
= 15 phút thì nước đá ở trong bình tan hết. Nếu thay thanh đồng bằng thanh thép có
cùng tiết diện nhưng khác nhau về chiều dài với thanh đồng thì nước đá tan hết sau T
t
= 48

phút. Cho hai thanh đó nối tiếp với nhau thì nhiệt độ t tại điểm tiếp xúc giữa hai thanh là
bao nhiêu? Xét hai trường hợp:
1/ Đầu thanh đồng tiếp xúc với nước sôi.
2/ Đầu thanh thép tiếp xúc với nước sôi.
Khi hai thanh nối tiếp với nhau thì sau bao lâu nước đá trong bình tan hết? (giải cho từng
trường hợp ở trên)
Giải:
Với chiều dài và tiết diện của thanh là xác định thì nhiệt lượng truyền qua thanh dẫn
nhiệt trong một đơn vị thời gian chỉ phụ thuộc vào vật liệu làm thanh và hiệu nhiệt độ giữa
hai đầu thanh. Lượng nhiệt truyền từ nước sôi sang nước đá để nước đá tan hết qua thanh
đồng và qua thanh thép là như nhau. Gọi hệ số tỉ lệ truyền nhiệt đối với các thanh đồng và
thép tương ứng là K
d
và K
t
.
Ta có phương trình: Q = K
d
(t
2
- t
1
)T
d
= K
t
(t
2
-t
t

)T
t
Với t.V = 100 và t
1
= 0 Nên:

=

= 3,2
Khi mắc nối tiếp hai thanh thì nhiệt lượng truyền qua các thanh trong 1s là như nhau. Gọi
nhiệt độ ở điểm tiếp xúc giữa hai thanh là t.
Trường hợp 1: K
d
(t
2
-t) = K
t
(t - t
1
). Giải phương trình này ta tìm được t = 76
0
C.
Trường hợp 2: Tương tự như trường hợp 1. Ta tìm được t = 23,8
0
C.
Gọi thời gian để nước đá tan hết khi mắc nối tiếp hai thanh là T.
Với trường hợp 1: Q = K
d
(t
2

-t
1
)T
d
= K
d
(t
2
-t).T = 63 phút.
Tương tự với trường hợp 2 ta cũng có kết quả như trên.
Bài 4.4: Trong một bình có tiết diện thẳng là hình vuông được chia làm ba ngăn như hình
vẽ. Hai ngăn nhỏ có tiết diện thẳng cũng là hình vuông có cạnh bằng nửa cạnh của bình. Đổ
vào các ngăn đến cùng một độ cao ba chất lỏng: Ngăn 1 là nước ở nhiệt độ t
1
= 65
0
C. Ngăn
2 là cà phê ở nhiệt độ t
2
= 35
0
C. Ngăn 3 là sữa ở nhiệt độ t
3
= 20
0
C. Biết rằng thành bình
cách nhiệt rất tốt nhưng vách ngăn có thể dẫn nhiệt. Nhiệt lượng truyền qua vách ngăn trong
một đơn vị thời gian tỷ lệ với diện tích tiếp xúc của chất lỏng và với hiệu nhiệt độ hai bên
vách ngăn. Sau một thời gian thì nhiệt độ ngăn chứa nước giảm t
1

= 1
0
C. Hỏi ở hai ngăn còn
lại nhiệt độ biến đổi bao nhiêu trong thời gian nói trên? Coi rằng về phương diện nhiệt thì 3
chất nói trên là giống nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình và môi trường.
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 9
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Giải: Vì diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng là như nhau. Vậy nhiệt lượng truyền giữa
chúng tỷ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỷ lệ K.
Tại các vách ngăn. Nhiệt lượng tỏa ra:
Q
12
= K(t
1
- t
2
); Q
13
= k(t
1
- t
3
); Q
23
= k(t
2
- t
3
). Từ đó ta có các phương trình cân bằng nhiệt:

Đối với nước: Q
12
+ Q
23
= K(t
1
- t
2
+ t
1
-t
3
) = 2mct
1

Đối với cà phê: Q
12
- Q
23
= k(t
1
- t
2
- t
2
+ t
3
) = mct
2


Đối với sữa: Q
13
+ Q
23
= k(t
1
- t
3
+ t
2
- t
3
) = mct
3

Từ các phương trình trên ta tìm được: t
2
= 0,4
0
C và t
3
= 1,6
0
C.
Bài 4.5. Một bạn đã làm thí nghiệm như sau: Từ hai bình chứa cùng một loại chất lỏng ở
nhiệt độ khác nhau; múc 1 cốc chất lỏng từ bình 2 đổ vào bình 1 rồi đo nhiệt độ của bình 1
khi đã cân bằng nhiệt. Lặp lại việc đó 4 lần, bạn đó đã ghi được các nhiệt độ: 20
0
C, 35
0

C,
x
0
C, 50
0
C. Biết khối lượng và nhiệt độ chất lỏng trong cốc trong 4 lần đổ là như nhau, bỏ
qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Hãy tính nhiệt độ x và nhiệt độ của chất
lỏng trong hai bình?
(Trích đề thi TS Chuyên lý Hà Nội AMS TER ĐAM 2002)
Giải hoàn toàn tương tự bài toán trên ta có kết quả như sau:
x = 40
0
C;
CtCt
0
2
0
1
80;10 =−=
.
Bài 4.6. Một nhiệt lượng kế lúc đầu chưa đựng gì. Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng
thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 5
0
C. Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng
nữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 3
0
C.
Hỏi nếu đổ thêm vào nhiệt lượng kế cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của
nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa?
Giải:

Gọi C là nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế,
a
C
là nhiệt dung riêng của một ca nước; T
là nhiệt độ của ca nước nóng,
0
T
nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế.
- Khi đổ 1 ca nước nóng vào nhiệt lượng kế, phương trình cân bằng nhiệt là:
5C =
a
C
(T – (
0
T
+5)) (1)
- Khi đổ thêm 1 ca nước nữa:
3(C +
a
C
) =
a
C
(T – (
0
T
+5 +3)) (2)
- Khi đổ thêm 5 ca nước nữa, nhiệt độ tăng thêm

t:


t( C + 2
a
C
) = 5
a
C
(T – (
0
T
+5 +3 +

t)
Giải ra ta có

t = 6
0
C.
Bài tập tương tự:
Bài 1. Trong hai bình cách nhiệt có chứa hai chất lỏng khác nhau ở hai nhiệt độ ban đầu
khác nhau. Người ta dùng một nhiệt kế, lần lượt nhúng đi nhúng lại vào bình 1, rồi vào bình
2. Chỉ số của nhiệt kế lần lượt là 40
0
C; 8
0
C; 39
0
C; 9,5
0
C.

MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 10
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
a) Đến lần nhúng tiếp theo nhiệt kế chỉ bao nhiêu?
b) Sau một số lần nhúng như vậy, nhiệt kế sẽ chỉ bao nhiêu?
Đáp số a) t = 38
0
C
b) t = 27,2
0
C
Bài 2.
a) Người ta rót vào khối nước đá khối lượng
1
m
= 2kg một lượng nước
2
m
= 1kg ở nhiệt
độ
2
t
= 10
0
C. Khi có cân bằng nhiệt, lượng nước đá tăng thêm m’ =50g. Xác định nhiệt độ
ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là
1
c
= 2000J/kg.K; nước
2

c
=
4200J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá
kgJ /10.4,3
5
=
λ
. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với đồ
dùng thí nghiệm.
b) Sau đó người ta cho hơi nước sôi vào bình trong một thời gian và sau khi thiết lập cân
bằng nhiệt. Nhiệt độ của nước là 50
0
C. Tìm lượng hơi nước đã dẫn vào? Cho nhiệt hoá hơi
của nước L = 2,3.10
6
J/kg.
Nhận xét: Đối với bài toán này khi có cân bằng nhiệt nhưng nhiệt độ cân bằng là bao nhiêu
do đó phải tìm ra được nhiệt độ cân bằng đây cũng là điểm mà học sinh cần lưu ý. Chú ý khi
có cân bằng nhiệt, lượng nước đá tăng thêm 50g bé hơn khối lượng nước thêm vào do đó
nhiệt độ cân bằng là 0
0
C và khi đó có một phần nước đá sẽ đông đặc ở 0
0
C nhận ra được hai
vấn đề này thì việc giải bài toán này sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Hướng dẫn và đáp số:
a) Gọi nhiệt độ ban đầu của nước đá là
Ct
0
1

. Ta có nhiệt lượng nước đá nhận vào để tăng
nhiệt độ từ
Ct
0
1
tới 0
0
C là:
−= 0(
111
cmQ
1
t
) = -
111
tcm
Nhiệt lượng của nước tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 10
0
C về 0
0
C là:
)010(
222
−= cmQ
=
10
22
cm
Nhiệt lượng một phần nước m’ tỏa ra để đông đặc ở 0
0

C là:
'.
3
mQ
λ
=
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

321
QQQ +=

Từ đó suy ra
Ct
0
1
75,14−=
b) Lượng nước đá bây giờ là 2 + 0,05 = 2,05kg
Nhiệt lượng nước đá nhận vào để nóng chảy hoàn toàn ở 0
0
C là:
λ
.05,2
1
=Q
Nhiệt lượng toàn bộ nước (3kg) ở 0
0
C nhận vào để tăng nhiệt độ đến 50
0
C
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

Trang 11
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
50.4200.3
2
=Q
(J)
Nhiệt lượng hơi nước sôi ( 100
0
C) tỏa ra khi ngưng tụ hoàn toàn ở 100
0
C:

LmQ =
3
(m là khối lượng hơi nước sôi)
Nhiệt lượng nước ở 100
0
C tỏa ra để giảm đến 50
0
C:
50
24
cmQ =
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

4321
QQQQ +=+
Từ đó suy ra: m = 0,528kg = 528g.
Dạng 5: Bài tập tổng hợp có liên
quan đến hiệu suất nhiệt hoá

hơi.
Bài 5.1.
a) Tính lượng dầu cần để đun sôi 2l nước ở 20
0
C đựng trong ống bằng nhôm có khối lượng
200g. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là
KkgJcKkgJc ./880;./4200
21
==
,
năng suất tỏa nhiệt của dầu là q = 44. 10
6
J/kg và hiệu suất của bếp là 30%.
b) Cần đun thêm bao lâu nữa thì nước hoá hơi hoàn toàn. Biết bếp dầu cung cấp nhiệt một
cách đều đặn và kể từ lúc đun cho đến khi sôi mất thời gian 25 phút. Biết nhiệt hoá hơi của
nước là L = 2,3.10
6
J/kg.
Giải:
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để tăng nhiệt độ từ 20
0
C đến 100
0
C là:
)(
12111
ttcmQ −=
= 672kJ
Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm để tăng nhiệt độ từ 20
0

C đến 100
0
C là:
)(
12222
ttcmQ −=
= 14,08kJ
Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:
21
QQQ +=
= 686,08kJ
Do hiệu suất của bếp là H = 30% nên thực tế nhiệt cung cấp do bếp dầu toả ra là:
=== %100.
%30
686080
%100.'
H
Q
Q
2286933,3J
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 12
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Q’ = 2286,933kJ
Và khối lượng dầu cần dùng là:
kg
q
Q
m
3

6
3
10.97,51
10.44
10.933,2286'

===
m = 51,97g
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để nước hoá hơi hoàn toàn ở 100
0
C là:
kJJmLQ 460010.6,42.10.3,2.
66
13
====
Lúc này nhiệt lượng do dầu cung cấp chỉ dùng để hoá hơi còn ấm nhôm không nhận nhiệt
nữa, do đó ta thấy: Trong 15 phút bếp dầu cung cấp một nhiệt lượng cho cả hệ thống là Q =
686,08kJ (sau khi bỏ qua mất mát nhiệt). Vậy để cung cấp một nhiệt lượng
kJQ 4600
3
=
cần
tốn một thời gian là:
phphph
Q
Q
t 57,10015.
08,686
4600
15.

3
===
Bài 5.2. Một khối nước đá có khối lượng
1
m
= 2kg ở nhiệt độ -5
0
C.
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá trên hoá hơi hoàn toàn ở 100
0
C. Cho nhiệt
dung riêng của nước và nước đá là
KkgJCKkgJC ./4200;./1800
21
==
; Nhiệt nóng chảy của
nước đá ở 0
0
C là
λ
= 3,4.10
5
J/kg nhiệt hoá hơi của nước ở 100
0
C là L = 2,3 .10
6
J/kg.
b) Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở 50
0
C. Sau khi có cân bằng nhiệt người ta

thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết. Tính lượng nước đã có trong xô. Biết xô nhôm
có khối lượng
gm 500
2
=
và nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K.
Hướng dẫn:
a) Đối với câu a phải biết được nước đá hoá hơi hoàn toàn thì phải xảy ra 4 quá trình. Nước
đá nhận nhiệt để tăng lên 0
0
C là
1
Q
. Nước đá nóng chảy ở 0
0
C là
2
Q
. Nước đá nhận nhiệt để
tăng nhiệt từ 0
0
C đến 100
0
C là
3
Q
nhiệt lượng nước hoá hơi hoàn toàn ở 100
0
C là
4

Q
.
Tính nhiệt tổng cộng để nước đá từ –5
0
C biến thành hơi hoàn toàn ở 100
0
C là:
Q =
4321
QQQQ +++
b) Đối với câu b cần tính khối lượng nước đá đã tan thành nước và do nước đá không tan
hết nên nhiệt độ cuối cùng của hệ là 0
0
C, sau đó tính nhiệt lượng mà khối nước đá nhận vào
để tăng lên 0
0
C là
1
Q
ở trên sau đó tính nhiệt lượng của toàn xô nước và của nước giảm
nhiệt độ từ 50
0
C về 0
0
C và tính nhiệt lượng nước đá nhận vào để tan hoàn toàn ở 0
0
C sau đó
áp dụng phương trình cân bằng nhiệt và tính ra khối lượng có trong xô và tính ra được m =
3,05kg.
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

Trang 13
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
Bài 5.3. a) Tính nhiệt lượng Q cần thiết để cho 2kg nước đá ở – 10
0
C biến thành hơi, cho
biết: Nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy
của nước đá là 34.10
4
J/kg, nhiệt hoá hơi của nước là 23.10
5
J/kg.
b) Nếu dùng một bếp dầu hỏa có hiệu suất 80%, người ta phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu
lít dầu để cho 2kg nước đá ở -10
0
C biến thành hơi. Biết khối lượng riêng của dầu hỏa là
800kg/m
3
năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là q = 44.10
6
J/kg.
(Trích đề thi vào NKĐHQG TPHCM năm 1996)
Bài 5.4. Một khối sắt có khối lượng
1
m
, nhiệt dung riêng là
1
c
, nhiệt độ
Ct
0

1
100=
. Một
bình chứa nước, nước trong bình có khối lượng
2
m
, nhiệt dung riêng
2
c
, nhiệt độ đầu của
nước trong bình là
Ct
0
2
20=
. Thả khối sắt vào trong nước, nhiệt độ của cả hệ thống khi cân
bằng nhiệt là t = 25
0
C. Hỏi nếu khối sắt có khối lượng
12
2mm =
, nhiệt độ ban đầu vẫn 100
0
C
thì khi thả khối sắt vào trong nước (khối lượng
2
m
nhiệt độ ban đầu
Ct
0

2
20=
) nhiệt độ t’
của hệ thống khi cân bằng là bao nhiêu? Giải bài toán trong từng trường hợp sau:
a) Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa nước và môi trường xung quanh.
b) Bình chứa nước có khối lượng
3
m
, nhiệt dung riêng
3
c
. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi
trường.
(Trích đề thi vào lớp 10 chuyên lý TPHCM vòng 2 năm 2005)
* Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
- Trong ba năm học liên tục (2007-2008; 2008-2009; 2009-2010) tôi đã sử dụng sáng
kiến này ở khối lớp 8 (3 lớp) cho việc giảng dạy đại trà, kết quả tỉ lệ học sinh khá giỏi cao
hơn năm học trước đồng thời tỉ lệ học sinh yếu kém cũng giảm xuống rất nhiều. Cụ thể:
Xếp loại
Năm học
G Kh TB Y K
SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % SL TL %
2007-2008 (120 hs) 9 7.5 30 25 64 53.3 15 12.5 2 1.7
2008-2009 (120 hs) 12 10 35 29.2 61 50.8 11 9.2 1 0.8
2009-2010 (120 hs) 21 17.5 43 35.8 50 41.7 6 5 0 0
3. KẾT LUẬN:
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trường THCS việc hình thành cho học
sinh phương pháp, kỹ năng giải bài tập Vật lí là hết sức cần thiết, để từ đó giúp các em đào
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 14

Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, vận dụng tốt kiến thức vào thực tế, phát
triển năng lực tư duy cho các em, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là:
+ Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, hình dung được các hiện tượng Vật
lí xảy ra trong bài toán sau khi tìm hướng giải.
+ Trong một bài tập giáo viên cần hướng cho học sinh nhiều cách giải (nếu có thể).
Để kích thích sự hứng thú, say mê học tập cho học sinh rèn thói quen tìm tòi lời giải hay cho
một bài toán Vật lí.
+ Khắc sâu cho học sinh nắm chắc các kiến thức bổ trợ khác. Có như vậy việc giải
bài tập Vật lí của học sinh mới thuận lợi và hiệu quả.
Để làm được điều này:
- Giáo viên cần tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, thường xuyên trao
đổi, rút kinh nghiệm với đồng nghiệp.
- Nắm vững chương trình bộ môn toàn cấp học.
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh nghiên cứu kỹ các kiến thức cần nhớ để ôn tập,
nhớ lại kiến thức cơ bản, kiến thức mở rộng, lần lượt nghiên cứu kỹ các phương pháp giải
bài tập sau đó giải các bài tập theo hệ thống từ dễ đến khó, so sánh các dạng bài tập để khắc
sâu nội dung kiến thức và cách giải. Trên cơ sở đó học sinh tự hình thành cho mình kỹ năng
giải bài tập.
Dạy học nhằm góp phần quan trọng để hình thành nhân cách con người lao động
mới, sáng tạo, thích nghi với xã hội ngày càng phát triển. Do vậy phương pháp dạy học bộ
môn phải thực hiện được các chức năng nhận thức, phát triển và giáo dục, tức là lựa chọn
phương pháp dạy học bộ môn sao cho học sinh nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và vận
dụng tri thức vào thực tiễn.
Đặc biệt Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi phát huy cao độ tính tích
cực, độc lập sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức. Chính vì vậy lựa chọn
phương pháp dạy học bộ môn vật lí, người giáo viên cần căn cứ vào phương pháp đặc thù
của khoa học lấy hoạt động nhận thức của học sinh làm cơ sở xuất phát.
Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu, được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám hiệu nhà
trường cũng như tổ chuyên môn tôi đã thực hiện thành công việc ứng dụng “Một số kỹ

năng giải bài tập phần nhiệt học môn vật lý 8” với mong muốn: Phát triển năng lực duy
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 15
Trường THCS Nhơn Phú. GV: Trang Văn Nam.
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh trong việc học tập bộ môn Vật lí. Nhằm nâng cao
chất lượng bộ môn nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã rút ra được từ thực tế qua quá
trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trường THCS nói chung, cũng là kinh nghiệm rút ra được
sau khi thực hiện đề tài này nói riêng.
Tuy nhiên vì điều kiện thời gian, cũng như tình hình thực tế nhận thức của học sinh ở
địa phương nơi tôi công tác và năng lực cá nhân có hạn, nên việc thực hiện đề tài này chắc
hẳn không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong các đồng chí và các bạn đồng nghiệp, trao đổi và
góp ý để giúp tôi hoàn thiện hơn trong chuyên môn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
Trang Vaên Nam
MỘT SỐ KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC
Trang 16

×