Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

ĐỀ PHẨN SINH LÍ THỰC VẬT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.51 KB, 15 trang )

ĐỀ PHẨN SINH LÍ THỰC VẬT

Câu 1.Nêu vai trò của chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin trong
quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Ứng dụng của auxin trong
nuôi cấy mô thực vật
Câu 2.Sự đồng hóa cácbon trong quang hợp ở các loài thực vật CAM thể
hiện đặc điểm thích nghi với môi trường sống như thế nào?
Câu 3.Dựa trên đặc điểm hô hấp ở thực vật, hãy nêu cơ sở khoa học của các
phương pháp bảo quản nông sản: bảo quản lạnh, bảo quản khô và bảo quản
ở nồng độ CO
2
cao
Câu 4.Trong công thức tính sức hút nước của tế bào thực vật: S=P-T.
a. Nêu tên gọi của P, T
b. Nêu công thức tính P, trong công thức đó đại lượng nào cần bố trí thí
nghiệm mới xác định được? Nêu tên của 2 phương pháp xác định đại lượng
đó.
Câu5. a. Khi có ánh sáng thì enzim Rubisco của thực vật C3 hoạt động như
thế nào? (nêu rõ điều kiện xảy ra mỗi hoạt động đó).
b. Sự hoạt động của enzim này ở thực vật C4 và CAM khác với thực vật C3
ở điểm nào? Giải thích.
Câu6.Trong nuôi cấy mô thực vật người ta thường dùng chủ yếu 2 nhóm
hoocmon nào? Tác dụng sinh học chính của chúng.
Câu 7: Thực vật có thể hấp thụ qua hệ rễ từ đất những dạng nitơ nào? Trình
bày sơ đồ tóm tắt sự hình thành các dạng nitơ đó qua các quá trình vật lý -
hóa học, cố định nitơ khí quyển và phân giải bởi các vi sinh vật đất.
Câu 8:Ở thực vật, hoạt động của enzyme Rubisco diễn ra như thế nào trong
điều kiện đầy đủ CO
2
và thiếu CO
2


.
Câu 9:Cây Thanh long ở miền <st1:country-region
w:st="on">Nam</st1:country-region> nước ta thường ra hoa, kết quả từ
cuối tháng 3 đến tháng 9 dương lịch. Trong những năm gần đây, vào khoảng
đầu tháng 10 đến cuối tháng 1 năm sau, nông dân ở một số địa phương miền
Nam áp dụng biện pháp kỹ thuật "thắp đèn" nhằm kích thích cây ra hoa để
thu quả trái vụ. Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc áp dụng biện pháp
trên.
Câu 10: 1) Trong ống nghiệm có enzim và cơ chất của nó. Cho thêm vào
ống nghiệm chất ức chế enzim (thuộc loại ức chế cạnh tranh). Để hạn chế tác
động của chất ức chế đó và duy trì tốc độ phản ứng, ta cần làm gì? Hãy giải
thích vì sao lại làm như vậy?
2) Dựa vào đặc điểm cấu trúc của màng sinh chất, hãy cho biết:
a) Những chất nào có thể đi qua lớp kép phốtpholipit nhờ sự khuếch tán?
b) Các loại phân tử như prôtêin, các ion có thể qua màng sinh chất bằng
cách nào?
3) Phân tích hỗn hợp nghiền nát của ti thể và lục lạp, thu được các chất sau:
C
6
H
12
O
6
, ATP, ADP, axit malic, axit xucxinic, NADH, NADPH.
Hãy sắp xếp các chất ấy vào các bào quan tương ứng.
Câu 11: 1) Có 2 cây cà chua giống hệt nhau được trồng trong nhà kính với
các điều kiện giống nhau nhưng cường độ ánh sáng khác nhau. Sau 4 giờ
khối lượng của cây A tăng lên, khối lượng cây B không đổi. Hãy giải thích
sự khác biệt đó.
2) a. Vì sao thực vật bậc cao không sử dụng được nitơ tự do làm nguồn dinh

dưỡng?
b. Những sinh vật nào có khả năng cố định nitơ không khí? Nhờ đâu mà
chúng có khả năng đó?
c. Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Những nguồn nitơ nào mà cây
xanh có khả năng sử dụng được.
d. Hãy nêu thí nghiệm chứng minh độ dài đêm quyết định sự ra hoa của cây.
Câu 12:
Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất và là một
quá trình sinh lý quyết định năng suất cây trồng?
Hãy nêu các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển
quang hợp.
Câu 13:
Thế nào là hoocmôn thực vật?
Hãy cho biết các đặc điểm chung của hoocmôn thực vật và những
điều cần lưu ý khi sử dụng chúng trong nông nghiệp.
Nêu tác dụng của hoocmôn thúc đẩy cây ra hoa, tạo quả không hạt.

Câu 14:
Phân biệt các nhóm thực vật C
3
, thực vật C
4
theo yêu cầu của bảng sau:
Đặc điểm Thực vật C
3
Thực vật C
4
1. Hình thái giải phẩu
2. Cường độ quang hợp
3. Điểm bù CO

2

4. Điểm bù ánh sáng
5. Nhiệt độ thích hợp
6. Nhu cầu nước
7. Hô hấp sáng
8. Năng suất sinh học

Câu 15. a. Nước trong cây được vận chuyển như thế nào? Nguyên nhân nào
giúp nước trong cây vận chuyển ngược chiều trọng lực lên cao hàng chục
mét?
b. Tại sao nói sự trao đổi nước và muối khoáng của cây xanh liên hệ mật
thiết với nhau?
Câu 16.a. Ánh sáng dưới tán cây khác ánh sáng nơi quang đãng về cường
độ hay thành phần quang phổ? Hai loại ánh sáng nói trên thích hợp với
nhóm thực vật nào? Tại sao?
b. Hô hấp sáng có ảnh hưởng gì đối với cây và xảy ra trong những bào quan
nào của lá?
c. Những cây lá có màu đỏ có quang hợp được không ? tại sao?
Câu 17.a. Tại sao đất chua nghèo dinh dưỡng?
b. Vì sao đất kiềm cây khó sử dụng được chất khoáng?
c. Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây thân thảo và những cây
bụi thấp?
c. Tại sao cây sống ở vùng nước ngọt, đem trồng ở vùng đất có nồng độ
muối cao thì mất khả năng sinh trưởng?
Câu 18.a. Vì sao nói quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây
trồng?
b. Có người nói: khi chu trình Crep ngừng hoạt động thì cây có thể bị ngộ
độc bởi NH
3

. Điều đó đúng hay sai? Giải thích.
Câu 19. Để chứng minh sự cần thiết của CO
2
đối với quang hợp, người ta
tiến hành thí nghiệm như sau:
- Giữ cây trồng trong chậu ở chỗ tối 2 ngày.
- Tiếp theo lồng một lá của cây vào một bình tam giác A chứa nước ở đáy và
đậy kín, tiếp đó lồng một lá tương tự vào bình tam giác B chứa dung dịch
KOH và đậy kín.
- Sau đó để cây ngoài sáng trong 5h
- Cuối cùng tiến hành thử tinh bột ở hai lá (bằng thuốc thử iot)
Hãy cho biết:
- Vì sao phải để cây trong tối trước hai ngày?
- Kết quả thử tinh bột ở mỗi lá cuối thí nghiệm cho kết
quả nư thế nào? Giải thích.
- Nhận xét vai trò của khí CO
2
đối với quang hợp.
Câu 20. a. Khi nói đến áp suất rễ, có nói đến hiện tượng ứ giọt:
- Hiện tượng ứ giọt là gì?
- Hiện tượng này xảy ra ở đâu?
- Ở những nhóm cây nào thì xảy ra hiện tượng này? Vì sao?
b. Tại sao khi trời nắng to ta không nên tưới nước cho cây?
Câu 21: Sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật ở 1 số giai đoạn được biểu
diễn như sau:
E
ATP
 E
HCHC
- E

ATP
a. Viết phương trình phản ứng cho mỗi giai đoạn
b. Giai đoạn 1 diễn ra từ bao nhiêu con đường khác nhau? Cho biết điều
kiện dẫn đến mỗi con đường đó.
Câu 22: a. Nhà sinh lí thực vật người Nga Macximop cho rằng: “Thoát hơi
nước là tai họa tất yếu của cây”. Em hãy giải thích tại sao?
Câu 23. a. RQ là gì và ý nghĩa của nó?
Xác định RQ của glucozo, glixerin (C
3
H
8
O
3
)
Câu 24. a. Năng suất sinh học là gì? Năng suất kinh tế là gì?
b. Sự tích lũy cacbon ở cây hướng dương (g/m
2
/ngày) như sau:
rễ:0.2; lá: 0.3; thân: 0.6; hoa:8.8. Hãy tính năng suất sinh học và năng suất
kinh tế của cây hướng dương?
c. nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết
quang hợp.
Câu 25. a. Trình bày thí nghiệm chứng minh: nước, Ca
2+
là thành phần của
tế bào thực vật.
b. Trình bày thí nghiệm chứng minh quang hợp thải oxi
Câu 26. a. Nêu vai trò của nước đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây
xanh.
b. Cây hút nước từ môi trường ngoài như thé nào, bằng cơ quan nào?

c. Khi trồng cây cảnh trong chậu nên chọn đất, xới xáo tưới nước và
bón phân như thế nào?
Câu 27. a. Tại sao người ta xem các nốt sần trên rễ cây họ đậu là những nhà
máy phân đạm nhỏ bé. Khi trồng cây họ đậu có cần bón phân đạm không?
Giải thích.
b. tại sao tế bào lông hút có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu?
Câu 28. a. Vì sao phải bón CO
2
cho cây trong nhà lưới phủ nilon sau khi
mặt trời mọc và trước khi mặt trời lặn?
b. thế nào là hóa tổng hợp? nêu vai trò của các vi khuẩn hóa tổng
hợp. Theo em vị trí của vi khuẩn hóa tổng hợp trong chuỗi thức ăn sẽ ở đoạn
nào: đầu, giữa hay cuối.
c. Hô hấp tế bào là gì? Hô hấp tế bào chia làm mấy giai đoạn chính?
Giai đoạn nào tạo nhiều ATP nhất.
Câu 29. a.Điểm khác nhau giữa con đường cố định CO
2
ở thực vật C
3
,
C
4
CAM.
b. thế nào là phản ứng mở quang chủ động? phản ứng đóng thủy chủ
động? giải thích.
c. Trình bày một thí nghiệm chứng minh quang hợp thải O
2
và thu
CO
2

.
Câu 30. Nước trong cây được vận chuyển như thê nào? Nguyên nhân nào
giúp nước trong cây vận chuyển ngược chiều trọng lực lên cao hàng trăm
met?
b. Tại sao nói trao đổi nước và muối khoáng của cây có liên quan
mật thiết với nhau và liên quan mật thiết với quá trình hô hấp ở rễ cây?
c. Trong điều kiện môi trường khô nóng, thực vật đã thích nghi như
thế nào trong việc trao đổi nước và quang hợp?
Câu 31. a. diệp lục và các sắc tố phụ của cây xanh có vai trò như thế nào
trong quang hợp?
b. giữa pha sáng và pha tối của quang hợp có mối liên hệ với nhau
như thế nào? Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ đó.
c. Hoạt động quang hợp của cây xanh và vi khuẩn có gì khác nhau?
Câu 32. a. Vì sao đất trồng cây lâu năm thường bị chua và nghèo dinh
dưỡng?
b. Vì sao chỉ những cây chịu mặn mới sống được ở loại đất mặn mà
các loài khác không sống được.
c. những bằng chứng về sự hút và vận chuyển nước chủ động của rễ.
Câu 33. a Phân biệt đặc điểm của hai con đường vận chuyển nước trong
thân. Hai con đường thoát hơi nước qua lá.
b. . nêu vai trò của nito đối với cây xanh
c. nêu các nguồn cung cấp nito cho thực vật
d. Dấu hiệu thiếu nito ở thực vật? các con đường đồng hóa nito ở
thực vật. Ý nghĩa của sự hình thành amit.
Câu 34. a. Chứng minh sự đồng hóa cacbon trong quang hợp của cây xanh
là một quá trình sinh lí thể hiện sự thích nghi của chúng đối với môi trường
sống.
Câu 20. a. Sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và quá trình lên men ở thực
vật.
b. Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm rau quả đều

nhằm một mục đích là làm giảm tối thiếu cường độ hô hấp. Có nên giảm
cường độ hô hấp đến 0 không? Vì sao?
c. các ion muối khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cách chủ động và
thụ động. Hãy phân biệt hai cách hấp thụ này.
Câu 35.a. quang hô hấp có ảnh hưởng gì đối với cây và xảy ra tại bào quan
nào của lá?
b. Tại sao có thể nói quá trình chung của quang hợp là phản ứng oxi
hóa khử?
Câu 36. xác định đúng sai và giải thích các câu sau đây:
a. độ ẩm của khơng khí càng cao thốt hơi nước càng mạnh.
b. Trong mơ thực vật, cần phải có q trình khử nitrat
c. Các loại đất chua thường rất giàu chất dinh dưỡng.
Câu 37. Khi thực hiện thí nghiệm nhằm chứng minh cây xanh thải CO2
trong q trình hơ hấp điều cần thiết bắt buộc là phải:
sử dụng một cây có nhiều lá.
a. Làm thí nghiệm trong buồng tối
b. Nhấn chìm cây trong nước
c. Sử dụng một cây con
Chon và giải thích câu trả lờ đúng
Thử đề xuất cách thực hiện thí nghiệm này và giải thích.
Câu 38. Năng lượng chứa trong các chất hữu cơ được chuyển thành năng
lượng chứa trong ATP nhờ q trình nào? Hãy trình bày cơ chế của q
trình này?
Câu 39. Về quang hợp của thực vật.
a.Hãy viết phương trình pha sáng, pha tối và phương trình chung.
b. Giải thích tại sao lại viết như vậy.
c. Nước hình thành trong quang hợp ở pha sáng hay pha tối?
d. Pha sáng và pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu? Giải thích tại sao
chúng lại diễn ra ở đó.
e. Tại sao quá thiếu ánh sáng lại làm giảm sự đồng hóa CO

2
?
Câu 40:(0,5 điểm)
Khi đưa cây từ ngồi sáng vào trong tối thì sức căng trương nước của
tế bào lỗ khí tăng hay giảm?Giải thích?
Câu 41:(1,0 điểm)
a/ Ngun nhân chính giúp thực vật C
4
và CAM khơng có hiện tượng
hơ hấp sáng là gì?
b/Tại sao đều khơng có hiện tượng hơ hấp sáng,nhưng thực vật C
4

năng suất cao còn thực vật CAM lại có năng suất thấp?
Câu 42:(0,5 điểm)
Người ta đã tiến hành thí nghiệm trên 2 nhóm thực vật như sau:
* Nhóm ngày ngắn :- thời gian chiếu sáng < 12 giờ: ra hoa.
- thời gian chiếu sáng > 12 giờ: khơng ra hoa.
- thời gian chiếu sáng < 12 giờ nhưng thời gian tối bị gián đoạn:
khơng ra hoa.
* Nhóm ngày dài: - thời gian chiếu sáng >12 giờ: ra hoa.
- thời gian chiếu sáng < 12 giờ: khơng ra hoa.
- thời gian chiếu sáng < 12 giờ nhưng thời gian tối bị gián đoạn: ra
hoa.
a/ Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
b/ Thời gian chiếu sáng và thời gian tối có vai trò gì đối với sự ra
hoa của cây?

Câu 43: (2
đ

)
1/ Vẽ sơ đồ tóm tắt chu trình Canvin trong Quang hợp?
2/ Cho biết năng lượng nhận từ pha sáng là loại năng lượng nào & được sử
dụng vào giai đoạn nào của pha tối?
Câu44: (1đ) Hàm lượng axit abxixic thay đổi như thế nào khi cây bị hạn? Ý
nghĩa và cơ chế của hiện tượng này?
Câu 45: (1đ) Phân biệt hai hình thức ứng động ở thực vật.
Câu 46. Hãy trình bày sự cân bằng hooc mon trong cây?
Câu 47:
2

3

1

A
B
ATP
C
D
+
E
ATP
Một học sinh đã dùng sơ đồ sau để ôn tập về các quá trình sinh học diễn ra
trong các bào quan của một tế bào thực
vật.

hiệu:
-
Bào quan I:

-
Bào quan II:


- A, B, C, D: giai đoạn/ pha
- 1,
2, 3: các chất tạo ra





Câu hỏi:
a. Tên gọi của bào quan I và II là gì?
b. Tên gọi của A, B, C, D ?
c. Tên gọi của các chất 1, 2, 3?
d. Trình bày diễn biến của giai đoạn C trong sơ đồ ?
Câu 48(2,0 điểm)
-So sánh những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nhóm thực
vật C
4
và CAM
Câu 49: (1 điểm)
Điểm khác nhau trong tổng hợp ATP ở lục lạp và ti thể ? Yếu tố cấu tạo
chính nào đảm bảo hoạt động đặc trưng của hai bào quan này?
Câu 50: (1 điểm)
Trong điều kiện nào dưới đây thì sức căng trương nước T tăng? Giải thích.
A.Đưa cây vào trong tối B.Đưa cây ra ngoài sáng
C.Tưới nước cho cây D.Bón phân cho cây
Câu 51.(2,0 điểm)

1. Hãy cho biết đặc điểm hai con đường thoát hơi nước qua lá. Giải thích câu
nói của nhà Sinh lý học người Nga “Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của
cây”
2. Dựa trên đặc điểm hô hấp ở thực vật, hãy nêu cơ sở khoa học của các
phương pháp bảo quản nông sản: bảo quản lạnh, bảo quản khô và bảo quản
ở nồng độ CO2 cao.
3. Nêu vị trí, cấu tạo của màng lipôprôtêin, hạt grana và túi tilacôit trong
thành phần cấu trúc của lục lạp.
Câu 52 (2 điểm):
Trong tế bào thực vật có hai quá trình chuyển hoá vật chất kèm theo chuyển
hoá năng lượng, tuy trái ngược nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau.
a. Mỗi quá trình được gọi với 2 tên gọi khác nhau. Hãy viết
lại các tên gọi đó.
b. Ghép các ý sau đây vào từng quá trình trên sao cho phù
hợp
1 – cần oxi phân tử
2 – sử dụng nước
3 – tạo ra ATP và NADH
4 – cần RiDP
5 – là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
6 – xảy ra ở matrix
7 – có enzim ATP synthetaza
8– có sản phẩm trung gian là AlP
ĐÁP ÁN PHẦN SINH LÍ THỰC
VẬT
Câu 1: 1.Vai trò sinh lí của auxin:
- kích thích ưu thế ngọn (tính hướng sáng)
- kích thích sự phát sinh và sinh trưởng của rễ (tính hướng đất)
- thúc đẩy phân chia tế bào và phát triển quả.
Tác động vào ATPaza, kích thích bơm proton chuyển H

+
về phía trước thành
tế bào tạo môi trường axit phá vỡ thành ngay giữa các sợi xelulo làm giãn
thành tế bào tăng thể tích (lớn lên).

2. ứng dụng trong nuôi cấy mô: dùng auxin kết hợp với xitokinin và các chất
kích thích sinh trưởng khác có tác dụng: tạo rễ, tạo chồi nhân giống
Câu 2: quá trình ở thực vật CAM xẩy ra trong pha tối của quá trình quang
hợp, trong đó có sử dụng các sản phẩm pha sáng là ATP, NADPH
2
để khử
CO
2
tạo thành các chất hữu cơ.
- thực vật CAM là nhóm thực vật mọng nước, sống nơi hoang mạc (khô
hạn). để tiết kiệm nước (giảm sự mất nước do thoát hơi nước) và dinh dưỡng
khí (quang hợp) ở nhóm thực vật này có sự phân chia thời gian cố định CO2
như sau:
+ giai đoạn cố đinh CO2 đầu tiên diễn ra vào ban đêm khi khí khổng mở
+ giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày khi
khí khổng đóng.
Kết luận: do đặc điểm thích nghi với điều kiện sinh thái như vậy, nên đảm
bảo đủ lượng CO2 ngay cả khi thiếu nước và ban ngày lỗ khí khổng đóng
lại.

Câu 3. Mục đích bảo quản nông sản là giữ nông sản ít thay đổi về số lượng
và chất lượng. vì vậy phải khống chế hô hấp nông sản ở mức tối thiểu.
Cường độ hô hấp tăng hoặc giảm tương ứng với nhiệt độ, độ ẩm và tỉ lệ
nghịch với nồng độ CO2.
Trong điều kiện nhiệt độ thấp (bảo quản lạnh) và điều kiện khô (bảo quản

khô) và trong điều kiện CO2 cao (bảo quản nồng độ CO2 cao, hô hấp thực
vật sẽ được hạn chế ở mức tối thiểu nên thời gian bảo quản sẽ được kéo dài.
Câu 12: (3,0 đ) - Quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống:
* Phương trình quang hợp của thực vật:
* Vai trò :
+ Chỉ có thực vật mang hệ sắc tố thu nhận a/s, biến năng
lượng a/s mặt trời
(quang năng) thành hóa năng trong chất hữu cơ.
+ Tạo chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật, tạo các nguyên
liệu kỹ thuật, dược liệu,
+ Duy trì cân bằng CO2, giải phóng oxy cần cho hô hấp và
đốt cháy
* Hướng dẫn: nếu ghi đầy đủ 2 ý có thể cho trọn điểm.
- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
Quang hợp quyết định sự tạo thành 90% - 95% chất hữu cơ trong
cây
+ Nguồn năng lượng mặt trời là vô tận so với các yếu tố khác
bị hạn chế (chất mùn, khoáng, phân bón, ) không thể cho năng suất cao
liên tục.
+Chỉ có quang hợp mới biến được nguồn nguyên liệu có
trong đất và trong không khí tạo ra các chất hữu cơ.
- Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng:
+ Chọn giống, lai tạo mới có khả năng quang hợp cao: tăng cường
hiệu suất quang hợp
+ Bón phân, tưới nước, mật độ cây trồng hợp lý: điều khiển sự sinh
trưởng diện tích lá
+ Giảm hô hấp sáng, tăng cường, tích lũy chất hữu cơ vào cơ quan
kinh tế: nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp, hệ số kinh tế
+ Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc
trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng có thể sử dụng tối đa năng lượng

a/s mặt trời.
* Hướng dẫn: Nếu thí sinh ghi 3 ý: tăng diện tích lá, tăng
cường độ quang hợp, tăng hệ số kinh tế , thì có thể hưởng trọn điểm.
CÂU 13: (3 đ)
- Định nghĩa hoocmôn thực vật:
- Các đặc điểm chung của hoocmôn :
+ Tạo ra ở một nơi, gây phản ứng ở một nơi khác; vận chuyển theo
mạch gỗ, mạch rây
+ Ở một nồng độ thích hợp cây sẽ có biến đổi mạnh mẽ
+ Tính chuyên hóa
- Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng hoocmôn thực vật:
+ Dùng với nồng độ tối thích
+ Dùng phối hợp các hoocmôn với tỉ lệ thích hợp
+ Bảo đảm chế độ dinh dưỡng hợp lý (bón phân, tưới nước )
- Ví dụ: hoocmôn thúc đẩy ra hoa, tạo quả không hạt:
+ Hooc môn thúc đẩy cây ra hoa: Florigen, trong đó Giberelin kích
thích sinh trưởng của đế hoa; antezin kích thích ra mầm hoa.
Tác động của Florigen:
+ Hooc môn tạo quả không hạt: Auxin, giberelin
Câu 40. Tăng,do lỗ khí đóng lại  thoát hơi nước giảm), trong khi đó quá
trình hút nước của rễ vẫn tiếp tục , nước từ rễ theo mạch dẫn dồn lên trên
làm sức căng của tế bào lỗ khí tăng
Câu 41. a/ Do ở 2 nhóm thực vật này có hệ enzim phosphoenolpyruvat
cacboxylaz với khả năng cố định CO
2
trong điều kiện hàm lượng CO
2
thấp
,tạo acid malic là nguồn dự trữ CO
2

cung cấp cho các tế bào bao quanh bó
mạch,giúp hoạt tính carboxyl của enzim RibDPcarboxilaz luôn thắng thế
hoạt tính ôxy hóa nên ngăn chận được hiện tượng quang hô hấp.
b/Thực vật CAM sử dụng sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp tích
lũy dưới dạng tinh bột làm nguyên liệu tái tạo chất nhận CO
2
của chu trình
CAM,điều này làm giảm chất hữu cơ tích lũy trong cây  năng suất thấp.
Câu 42
a/ Thí nghiệm chứng minh chính thời gian tối mới quyết định sự ra hoa
của cây. .
b/ - Thời gian tối là yếu tố cảm ứng ảnh hưởng đến sự xuất hiện mầm
hoa.
- Thời gian chiếu sáng làm tăng số lượng hoa. .
Câu 43. 1/ Vẽ sơ đồ đúng trình tự (như SGK 10 Nâng cao), có gọi tên các
giai đoạn:
+ Giai đoạn cố định CO
2

+ Giai đoạn khử APG (Axit photphoglixêric)  AlPG (Anđêhit
phophoglixêric
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận
2/ * NL nhận từ pha sáng: NADPH , ATP
* Sử dụng vào 2 giai đoạn (gđ):
- Gđ khử APG (Axit photphoglixêric) AlPG (Anđêhit
phophoglixêric: sử dụng ATP, NADPH
- Gđ tái sinh chất nhận (Ribulôzơ 1,5 điphôtphat ) (ATP)
Câu 44. -Hàm lượng a.abxixic được tích luỹ và tăng lên trong các tế bào khí
khổng của lá khi cây bị hạn.
-Gây mất sức trương của tếbào khí khổng và đóng khí khổng hạn chế sự mất

nước.
+Axit abxixic gây ức chế tổng hợp enzym amylaza→ ngưng sự thuỷ phân
tinh bột thành đường →giảm ASTT tế bào khí khổng → sức trương nước
giảm và lỗ khí đóng lại.
+Tăng cường bài tiết K
+
qua màng→ tế bào khí khổng mất K
+
→ mất sức
trương nước → lỗ khí đóng lại.
Câu 45.
Ứng động sinh trưởng Ứng động không sinh trưởng
Do sự phân chia không đồng đều của
các tế bào đối diện gây nên tốc độ
sinh trưởng khác nhau ở 2 phía.
Phản ứng do sự thay đổi độ trương
nước của tế bào.
Thường các vận động có tính chất
chu kì theo sự thay đổi có tính chu kì
của môi trường như vận động quấn
vòng, vận động nở hoa
Vận động không có tính chu kì và
thường là các phản ứng chức năng hay
tự vệ như đóng mở khí khổng, cụp lá
khi va chạm
Câu 46. Khác với động vật và người ,ở thực vật, bất cứ hoạt động sinh
trưởng và phát triển nào,đặc biệt là các quá trình hình thành cơ quan (rễ,
thân, lá,hoa, quả…) cũng như sự chuyển qua các giai đoạn đoạn sinh
trưởng,phát triển của cây đều được điều chỉnh đồng bởi nhiều loại hoocmôn
có một ý nghĩa quyết định. Chính vì vậy mà sự cân bằng giãu các hoocmôn

có một ý nghĩa quyết định.
Nhìn chung có thể phân thành hai loại cân bằng là :sự cân
bằng chung và sự cân bằng riêng giữa các hoocmôn.
a) Sự cân bằng chung
Sự cân bằng chung được thiết lập trên cơ sở hai nhóm hoocmôn
thực vật có hoạt tính sinh lí trái ngược nhau, sự cân bằng được xác định
trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây từ lúc bắt đầu nảy
mầm cho dến khi chết .Các hoocmôn kích thích sinh trưởng được sản xuất
chủ yếu trong các cơ quan còn non như chồi non, lá non ,rễ non , quả non,
phôi đang sinh trưởng… và chi phối sự hình thành các cơ quan sinh
dưỡng .Các tác nhân kích thích chiếm ưu thế trong giai đoạn sinh trưởng,
phát triển sinh dưỡng. Trong lúc đó các hoocmôn ức chế sinh trưởng được
hình thành và tích lũy chủ yếu trong các cơ quan già, cơ quan sinh sản và cơ
quan dự trữ. Chúng gây ảnh hưởng ức chế lên toàn cây và chuyển cây vào
giai đoạn hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ, gây nên sự già hóa và
sự chết.
Trong quá trình phát triển cá thể từ khi sinh ra cho đến khi cây
chết ( chẳng hạn cây ra hoa, quả một lần )thìsự cân bằng trong chúng diễn ra
theo quy luật là các ảnh hưởng kích thích giảm dần và các ảnh hưởng ức chế
thì lại tăng dần.Sự cân bằng như nhau giữa hai tác nhân đó là thời điểm
chuyển cây từ giai đoạn sinh sản mà biểu hiện là sự phân hóa mầm hoa. Từ
thời điểm đó trở về truớc ưu thế thế biểu hiện là các cơ quan sinh dưỡng sinh
trưởng mạnh. Nhưng từ sau thời điểm đó thì các tác nhân ức chế chiếm ưu
thế nên sự sinh trưởng của cây bị ngừng lại,cây ra hoa kết quả, già góa và
chết .

b)Sự cân bằng riêng
Trong số cạy có vô số cá quá trình phát sinh hình thái và hình
thành cơ quan khác nhau như sự hình thành rễ ,thân, lá,hoa, quả,sự nảy
mầm,sự chín,sự rụng, sự ngủ nghỉ đều được điều chỉnh bằng hai hay một vài

hoocmôn đặc hiệu.
Sự tái sinh rễ hoặc chồi được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa auxin
và xitôkinin trong mô .Nếu tỉ lệ này nghiêng về auxin thì rễ được hình thành
mạnh hơn và ngược lại thì chồi được hình thành. Đây là cơ sở cho việc tạo
cây hoàn chỉnh trong nuôi cấy mô .
Sự ngủ nghỉ và nảy mầm được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa
AAB/GA. Tỉ lệ này nghiêng về AAB thì hạt,củ ở tình trạng ngủ nghỉ. Sự nảy
mầm chỉ xảy ra khi nào trong cơ quan đó có hàm lượng GA cao hơn và ưu
thế hơn AAB. Đây cũng là cơ sở để xử lí phá ngủ cho hạt,củ…
Hoa qủa từ xanh chuyển sang chín được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa
auxin / êtilen . Trong quả xanh ,auxin chiếm ưu thế, còn trong quả chín thì
êtilen được hình thành rất mạnh mẽ.
Hiện tượng ưu thế ngọn được điều chỉnh bằng tỉ lệ
auxin/xitôkinin.Auxin làm tăng ưu thế ngọn còn xitôkinin thì lại làm giảm
ưu thế ngọn.
Sự trẻ hóa và già hóa trong cây có liên quan chặt chẽ đến tỉ lệ
xitôkinin/AAB. AAB là tác nhân gây già hóa còn xitôkinin là tác nhân gây
trẻ hóa trong cây.
Tại bất cứ một thời điểm nào trong các quá trình đó cũng đều xác
định được một sự cân bằng đặc hiệu giữa các hoocmôn đó. Con người cũng
đều xác định được một sự cân bằng đặc hiệu giữa hoocmôn đó. Con người
cũng có thể điều chỉnh các quan hệ cân bằng đó theo chiều hướng có lợi cho
con người.
CÂU 47:
a: Tên gọi của bào quan I là ti thể và bào quan II là lạp thể
b: Tên gọi của các giai đoạn/pha:
+ A: pha sáng; B : pha tối; C: đường phân; D: chu trình
Crep, E: chuỗi chuyền electron .
HD: + Xác định đúng 4 đến 5 giai đoạn
+ Xác định đúng 2 đến 3 giai đoạn

c: Tên gọi của các chất: chất 1: CO
2
; chất 2: O
2
; chất 3: glucôzơ.
HD: + Xác định đúng 3 chất
+ Xác định đúng 2 chất
d: Trình bày diễn biến của giai đoạn C (đường phân):
- Trong giai đoạn này phân tử đường glucôzơ bị biến đổi thành 2 phân
tử axit piruvic.
- Trong giai đoạn đường phân còn thu được 2 ATP; 2 NADH



Câu 49. + Điểm khác nhau trong tổng hợp ATP ở lục lạp và ti thể:
Điểm khác nhau: Lục lạp Ti thể
Hướng tổng hợp ATP được tổng hợp ngoài
màng tilacôit
ATP được tổng hợp phía
trong màng ti thể
Năng lượng Từ photon ánh sáng Từ quá trình oxi hóa chất
hữu cơ
Mục đích sử dụng ATP ATP sử dụng cho pha tối
quang hợp
ATP đượcsử dụng cho các
hoạt động sống của tế bào

+ Yếu tố cấu tạo chính đảm bảo hoạt động đặc trưng của hai bào quan này
là: cấu trúc màng của lục lạp, màng trong ti thể, cùng với chuỗi vận chuyển
điện tử và các enzim.

Câu 50. Câu A.
Giải thích: Khi đưa cây vào trong tối, cây vẫn hút được nước nhưng cây
không thoát được nước vì khí khổng đóng do đó không bào hút nước vào
tăng thể tích, không bào to ép vào thành tế bào, thành tế bào phải sinh ra một
sức chống lại rất lớn → do đó sức căng trương nước lúc này rất lớn

×