Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.65 MB, 129 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




ðINH THỊ HUYỀN TRANG


NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ VÀ MỘT SỐ CÔNG
THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA
ðẬU TƯƠNG HÈ THU TẠI HUYỆN ðÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60620110


Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ðÌNH CHÍNH



HÀ NỘI - 2013


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………




i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả


ðinh Thị Huyền Trang












Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, trong quá trình học
tập nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ quý báu tận tình của tập thể, cá nhân và gia ñình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo
Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Nông học, Bộ môn Cây công nghiệp – trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Vũ ðình
Chính. Thầy ñã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân trọng cảm ơn tập thể lãnh ñạo xã Tu Lý và một số hộ gia
ñình, lãnh ñạo các ngành trong khối Nông nghiệp huyện ðà Bắc, lãnh ñạo
Huyện ủy, UBND huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Trồng trọt A K20, các
bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những sự
giúp ñỡ và khích lệ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2013
Học viên


ðinh Thị Huyền Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


iii


MỤC LỤC


Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương 4
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 6
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây ñậu tương trên thế giới và
Việt Nam
10
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ñậu tương 10
2.2.2 Một số nghiên cứu về bón phân cho cây ñậu tương 14
2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương 18
2.2.4 Khái quát ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñất ñau huyện ðà Bắc, tỉnh
Hoà Bình.

25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


iv

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Vật liệu nghiên cứu 30
3.1.1 Giống ñậu tương 30
3.1.2 Bón phân 30
3.2 Nội dung, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 30
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 30
3.2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 30
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Thí nghiệm 30
3.3.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 33
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu tương D140 và
ðVN6 trong ñiều kiện vụ hè thu tại xã Tu Lý, huyện ðà Bắc,
tỉnh Hoà Bình
37
4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng sinh trưởng của
2 giống ñậu tương
37
4.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tới khả năng sinh trưởng
và phát triển của 2 giống ñậu tương
53

4.2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến thời gian sinh trưởng
của 2 giống ñậu tương 53
4.2.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chiều cao thân
chính, chiều cao ñóng quả và số ñốt hữu hiệu của 2 giống ñậu
tương
55
4.2.3 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến số lượng và khối
lượng nốt sần của 2 giống ñậu tương
58

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


v

4.2.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chỉ số diện tích lá
của 2 giống ñậu tương
59
4.2.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng tích lũy
chất khô của 2 giống ñậu tương
62
4.2.6 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh của các giống ñậu tương
64
4.2.7 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của 2 giống ñậu tương
65
4.2.8 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến năng suất của 2
giống ñậu tương
66

4.2.9 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hàm lượng Protein
và Lipid của 2 giống ñậu tương
68
4.2.10 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế của
2 giống ñậu tương
69
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 77


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


ACIAR
CTV
FAO
TGST
LAI
NXB
P1000 hạt
TB
TV

P
: Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế
: Cộng tác viên
: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới
: Thời gian sinh trưởng
: Chỉ số diện tích lá
: Nhà xuất bản
: Khối lượng 1000 hạt
: Trung bình
: Thời vụ
: Công thức bón phân


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới 4
2.2 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương của 4 nước sản xuất
ñậu tương chủ yếu trên thế giới trong nhưng năm gần ñây
5
2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam từ năm 2000 ñến
năm 2011
6
2.4 Nhập khẩu hạt ñậu tương của Việt Nam theo quốc gia 9

2.5 Diễn biến thời tiết khí hậu tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình vụ
hè thu năm 2012
28
2.6 Kết quả phân tích ñất nâu ñỏ trên ñá vôi (Rhodic Ferralsols) xã
Tu Lý, huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình 29
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến tỷ lệ mọc mầm, thời gian
từ gieo ñến mọc của 2 giống ñậu tương
37
4.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng của
2 giống ñậu tương (ngày)
39
4.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao của 2 giống ñậu tương (cm)
40
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến chỉ số diện tích lá của 2
giống ñậu tương (m
2
lá/m
2
ñất) 42
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng hình thành nốt
sần của 2 giống ñậu tương
44
4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tích lũy chất khô của 2 giống ñậu
tương (g/cây)
46
4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2
giống ñậu tương
48


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


viii
4.8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của 2 giống ñậu tương
50
4.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của 2 giống
ñậu tương
51
4.10 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh
hại của 2 giống ñậu tương
53
4.11 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến thời gian sinh
trưởng của 2 giống ñậu tương
54
4.12 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao của 2 giống ñậu tương (cm)
56
4.13 Ảnh hưởng của các nền bón phân ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng và khả năng chống ñổ của 2 giống ñậu tương
57
4.16 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng hình
thành nốt sần của 2 giống ñậu tương
58
4.15 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chỉ số tích lá của 2
giống ñậu tương D140 và ðVN6 (m
2
lá/m
2

ñất) 60
4.16 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến tích lũy chất khô
của 2 giống ñậu tương (g/cây)
63
4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh hại của 2 giống ñậu tương
64
4.18 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của 2 giống ñậu tương 65
4.19 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến năng suất của 2
giống ñậu tương
67
4.20 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến hàm lượng
Protein và Lipid của 2 giống ñậu tương 68
4.21 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế
của 2 giống ñậu tương
69


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


ix

DANH MỤC HÌNH


Hình 4.1. ðậu tương sau gieo 1 tuần 77

Hình 4.2. Thí nghiệm thời vụ trong thời kỳ bắt ñầu ra hoa - ra hoa rộ 77


Hình 4.3. Giống ñậu tương ðVN6 78

Hình 4.4. Giống ñậu tương D140 78


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill.) là cây trồng có giá trị dinh
dưỡng và giá trị kinh tế cao, là một trong những cây lấy dầu quan trọng ñồng
thời cung cấp thực phẩm cho con người.
Sản phẩm chính của cây ñậu tương là hạt, trong hạt ñậu tương có rất
nhiều chất dinh dưỡng. Kết quả phân tích thành phần sinh hoá các chất trong
hạt ñậu tương cho thấy hàm lượng protein và lipid rất cao, khoảng 38 – 42%
protein, 18 – 20% lipid, ngoài ra còn chứa các hidratcacbon, các kháng chất…
Cây ñậu tương còn là cây trồng xen cho hiệu quả cao và là cây có tác dụng cải
tạo ñất tốt do có khả năng cố ñịnh ñạm từ nitơ phân tử nhờ vi khuẩn nốt sần
cộng sinh với bộ rễ.
Cây ñậu tương có nguồn gốc từ Trung Quốc, là cây ưa khí hậu ấm áp
và có phổ thích ứng rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng ñịa lý khác nhau. Cây
ñậu tương du nhập vào nước ta từ lâu ñời nhưng việc trồng và phát triển mới
ñược chú ý trong những năm gần ñây. Hiện nay, năng suất ñậu tương ở Việt
Nam so với các nước trên thế giới vẫn còn thấp. Theo FAO (2012), năng suất
trung bình của ñậu tương trên thế giới trong năm 2011 là 2,47 tấn/ha, trong

khi ñó năng suất ở Việt Nam chỉ ñạt 1,52 tấn/ha. Việt Nam phải nhập khẩu
ñậu tương từ Thái Lan và Campuchia ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người
và gia súc trong nước. Vì vậy mọi biện pháp tác ñộng nhằm làm tăng năng
suất cây ñậu tương ñều là cần thiết.
Ở Việt Nam cây ñậu tương có thể gieo trồng quanh. Mỗi vùng khác
nhau ñều có những vụ trồng ñậu tương chính. Do nhiều yếu tố khác nhau nên
thời vụ của các giống, các vụ, các vùng khác nhau không thể giống nhau ở các
ñịa phương. Hinson K, E.E Hartwig (1990) cho rằng các thời vụ gieo trồng
khác nhau ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phát triển và có thể dẫn ñến làm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


2

giảm năng suất của ñậu tương. Ngoài ra, bón phân chứa những nguyên tố dinh
dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ và hoạt ñộng của vi khuẩn nốt
sần cây ñậu tương. Trong các biện pháp tăng năng suất ñậu tương, biện pháp
bón phân rất ñược coi trọng.
ðà Bắc là một huyện miền núi thuần nông thuộc tỉnh Hoà Bình. Trong
những năm gần ñây, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñã ñem lại những thành
công, giải quyết ñược vấn ñề lương thực, góp phần nâng cao thu nhập từ các
cây trồng nông nghiệp, trong ñó có cây ñậu tương. Tuy lợi ích kinh tế và lợi
ích cải tạo ñất từ cây ñậu tương mang lại là không nhỏ nhưng việc sản xuất
cây ñậu tương tại huyện ðà Bắc còn nhiều hạn chế: diện tích trồng chưa
nhiều, bộ giống còn ít, các biện pháp kỹ thuật áp dụng vào sản xuất còn gặp
nhiều khó khăn, ñặc biệt là vấn ñề bón phân và thời vụ gieo trồng phù hợp.
Do vậy năng suất ñậu tương tại ñịa phương còn thấp và không ổn ñịnh.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ñề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân ñến sinh trưởng phát

triển của ñậu tương hè thu tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình”
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Xác ñịnh thời vụ gieo trồng thích hợp và công thức bón phân tốt nhất
cho ñậu tương hè thu tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
1.2.2. Yêu cầu
- Tìm hiểu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh trưởng phát triển,
năng suất và khả năng chống chịu của một số giống ñậu tương vụ hè thu tại
huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng sinh
trưởng phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của một số giống ñậu
trong ñiều kiện vụ hè thu tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


3

1.3. Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh có cơ sở khoa học công thức bón phân và thời vụ trồng hợp
lý cho ñậu tương trong ñiều kiện vụ hè thu tại tỉnh Hòa Bình.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo
cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ ñạo sản xuất cây ñậu
tương.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất ñậu tương
hè thu tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình.




















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương
2.1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Cây ñậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu
quan trọng của thế giới. ðậu tương ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế
giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở các nước Châu Mỹ (chiếm 73,0%), tiếp ñó
là các nước thuộc khu vực Châu Á (Trung Quốc, Ấn ðộ) chiếm 23,15%.

Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương toàn
thế giới ñược tổng hợp tại bảng 2.1.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới

Năm Diện tích (triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2000 74,39 21,69 162,52
2001 76,83 23,15 177,93
2002 78,83 23,03 181,55
2003 83,60 22,79 190,59
2004 91,14 22,64 206,40
2005 92,43 23,18 214,26
2006 94,93 22,97 218,23
2007 90,20 24,45 220,53
2008 96,87 23,84 230,95
2009 98,83 22,49 222,27
2010 102,40 25,80 264,90
2011 103,00 26,09 253,33
(Nguồn: FAO statistic Database, 2013)

Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích trồng ñậu tương trên thế giới ñã không
ngừng tăng lên, năm 2006 diện tích trồng ñậu tương ñã tăng lên 27,61% so với
năm 2000, năm 2008 diện tích ñã tăng 30,22% so với năm 2000. Năng suất và sản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



5

lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2008 năng suất ñậu tương trên
thế giới ñạt 23,84 tạ/ha trong khi ñó năm 200 năng suất ñậu tương là 21,69 tạ/ha,
sản lượng tăng từ 162,52 triệu tấn năm 2000 lên 222,27 triệu tấn năm 2009.
Từ năm 2010 ñến năm 2011, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới
tăng không ñáng kể, từ 102,40 triệu ha lên 103,00 triệu ha. ðồng thời năng
suất năm 2011 cũng tăng không ñáng kể so với năm 2010. Trong khi ñó, sản
lượng ñậu tương thế giới năm 2011 giảm so với năm 2010, từ 264,90 triệu tấn
xuống 253,33 triệu tấn.
ðậu tương ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên bốn nước sản
xuất ñậu tương lớn trên thế giới là Mỹ, Brazil, Aghentina và Trung Quốc, chiếm
khoảng 90 – 95% tổng sản lượng trên thế giới (Phạm Văn Thiều, 2006)[18].
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương của 4 nước sản xuất
ñậu tương chủ yếu trên thế giới trong nhưng năm gần ñây
2009 2010 2011
Quốc gia
Diện
tích
(triệu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)

Sản
lượng
(triệu
tấn)
Diện

tích
(triệu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)

Sản
lượng
(triệu
tấn)
Diện
tích
(triệu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)

Sản
lượng
(triệu
tấn)
Mỹ 28,84

28,72 82,82

31,00

29,24 90,61 29,80


27,91 83,17

Brazil 22,89

21,92 50,19

23,33

29,48 68,76 23,97

31,21 74,82

Aghentina 14,03

27,28 33,30

18,13

29,05 52,68 18,76

26,05 48,88

Trung Quốc

9,50 17,79 16,90

8,52 17,71 15,08 7,65 18,94 14,48

(Nguồn: FAO statistic database, 2013)

Hiện nay Mỹ là quốc gia ñứng ñầu về sản xuất ñậu tương với 45% diện
tích và 55% sản lượng. Brazil là nước ñứng thứ hai ở Châu Mỹ và cũng ñứng
thứ hai trên thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương. Năm 2000, Brazil
sản xuất ñậu tương chiếm 18,5% về diện tích và 20,1% về sản lượng trên thế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


6

giới. Năm 2009 sản lượng ñậu tương của Brazil ñạt 50,195 triệu tấn. Trung
Quốc là nước ñứng thứ tư trên thế giới về sản xuất cây trồng này. Năm 2009
năng suất ñậu tương của Trung Quốc ñạt 17,79 tạ/ha và sản lượng ñạt 16,90
triệu tấn. Tuy nhiên, diện tích trồng ñậu tương của Trung Quốc giảm dần từ
năm 2009 ñến năm 2011, kéo theo sự giảm sút về năng suất và sản lượng
Ngoài bốn nước nói trên thì Pháp, Úc, Ấn ðộ, Nhật Bản cũng là những
nước sản xuất ñậu tương lâu ñời.
2.1.2. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Thực phẩm từ ñậu tương là những loại thực phẩm quen thuộc ñối với
người dân Việt Nam như tương, ñậu phụ, dầu ăn… Cây ñậu tương ñược trồng
ở Việt Nam từ rất sớm, vào khoảng thế kỷ XVI. ðến nay, ñậu tương trở thành
cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống kinh tế xã hội ở
nước ta. Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam trong một số năm gần
ñây ñược tổng hợp qua bảng 2.3
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam từ năm 2000
ñến năm 2011
Năm Diện tích (nghìn ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

2000 124,10 12,00 148,92
2001 140,30 12,40 173,97
2002 158,60 13,00 206,18
2003 165,60 13,30 220,12
2004 183,80 13,40 246,29
2005 204,10 14,30 291,86
2006 185,60 13,90 257,98
2007 190,10 14,60 277,55
2008 191,50 14,00 268,60
2009 146,20 14,60 231,60
2010 197,80 15,00 296,90
2011 181,50 14,67 266,30
(Nguồn: FAO statistic database, 2013)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


7

Qua bảng 2.3 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở
Việt Nam qua các năm có sự biến ñộng khá lớn. Giai ñoạn từ năm 2000 ñến
năm 2005 diện tích trồng ñậu tương nước ta có chiều hướng tăng lên ñạt ñỉnh
cao vào năm 2005 với 204,1 nghìn ha, năng suất là 14.3 tạ/ha, sản lượng
tương ứng là 292,7 nghìn tấn. Nhưng ñến năm 2006 và 2007 thì diện tích lại
có xu hướng giảm, năm 2007 diện tích trồng ñậu tương giảm xuống còn 190,1
nghìn ha, giảm 14 nghìn ha so với năm 2005, nhưng năng suất ñạt 14,6 tạ/ha
tăng 0,3 tạ/ha so với năm 2005, sản lượng là 227,5 nghìn tấn giảm 15,2 nghìn
tấn so với năm 2005. ðến năm 2010 diện tích tăng nhẹ và ñạt 197,8 nghìn ha,

năng suất tăng nhẹ 15,0 tạ/ha và sản lượng là 296,9 nghìn tấn. Năm 2011,
diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương giảm so với năm 2010. Diện tích
trồng ñậu tương năm 2011 giảm 16,3 nghìn ha so với năm 2010. Năng suất
giảm từ 15,00 tạ/ha xuống còn 14,67 tạ/ha so với năm 2010. Tổng sản lượng
năm 2011 là 266,30 nghìn tấn trong khi sản lượng năm 2010 là 296,90 nghìn
tấn, giảm 30,6 nghìn tấn.
Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này là do chưa có bộ giống tốt cho
năng suất cao, ổn ñịnh, việc cung ứng giống còn gặp nhiều khó khăn, quy mô
sản xuất nhỏ lẻ gây khó khăn cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên
tiến như cơ giới hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch.
Hiện nay Việt Nam chia thành 8 vùng trồng ñậu tương chính. Vùng có
diện tích trồng lớn nhất hiện nay là vùng ñồng bằng sông Hồng. Tính ñến năm
2007 diện tích trồng ñậu tương của vùng ðồng bằng sông Hồng chiếm 34,6%,
tiếp ñó là vùng ðông bắc 22,3%, Tây bắc 12,15%, Bắc Trung Bộ 4,1%,
Duyên hải Nam trung bộ 1,6%, Tây nguyên 12,99%, vùng ðông nam bộ
3,4%, ðồng bằng sông Cửu Long 4,4% (Tổng cục thống kê, 2010)[21].
Theo Nguyễn Chí Bửu và CTV (2005)[3] cả nước năm 2003 có 78
giống ñậu tương ñược gieo trồng, trong khi ñó có 13 giống chủ lực với diện
tích gieo trồng trên 1.000 ha ñược phân bố như sau: giống DT84 bông trắng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


8

(>10.000 ha); MTð176, 17A (5.000 – 10.000 ha); AK03, ðT12, Nam Vang,
ðH4, V74, AK05, VX93 (1.000 – 5.000 ha). Cũng theo tác giả, 7 giống ñược
công nhận chính thức giai ñoạn 2001 – 2004 ñã ñược gieo trồng trên diện tích
7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn. ðem lại thu nhập cho sản xuất
nông nghiệp là 4,8 tỷ ñồng.

Hầu hết ñậu tương sản xuất trong nước và ñược sử dụng nhằm ñáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng. ðậu tương sản xuất trong nước
và ñậu tương nhập khẩu chất lượng cao ñược sử dụng làm thực phẩm cho con
người. Các loại thực phẩm lên men truyền thống như ñậu phụ, sữa ñậu nành,
bột ñậu nành ñược dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, số ít ñược sử
dụng ñể làm nước tương, mắm ñậu nành và sản xuất dầu ñậu tương tại các hộ.
Chỉ một lượng nhỏ ñậu tương sản xuất trong nước ñược sử dụng làm thức ăn
chăn nuôi. Trong khi ñó, 3/4 ñậu tương nhập khẩu năm 2010 ñược dùng làm
thức ăn chăn nuôi còn 1/4 ñược dùng làm thực phẩm cho con người.
Hiện nay nhu cầu sử dụng ñậu tương cho chế biến thức ăn chăn nuôi là
rất lớn. Theo thống kê của hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, năm 2010
Việt Nam nhập khẩu 2,76 triệu tấn khô ñậu tương, tương ñương 3,7 triệu tấn
ñậu tương hạt. Dự báo ñến năm 2015 nhu cầu ñậu tương của nước ta là 4,2
triệu tấn và năm 2020 là 5 triệu tấn. Do vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước,
theo thứ trưởng Bùi Bá Bổng Bộ NN&PTNT cho rằng, những ñịa phương nào
có khả năng mở rộng diện tích ñậu tương thì mở rộng tối ña theo nhiều
hướng, ñặc biệt là khu vực miền núi. Tỉnh nào không mở rộng ñược diện tích
phải chú trọng nâng cao năng suất và hiệu quả. Trong ñó chú trọng hình thành
nên những vùng chuyên canh lớn, áp dụng cơ giới hoá ñể giảm giá thành sản
phẩm. Cùng với ñó, phát triển và nâng cao bộ giống ñậu tương cung cấp cho
người dân.
Năm 2010, Việt Nam nhập khẩu hơn 227.000 tấn ñậu tương, tăng 24%
so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch nhập khẩu ñậu tương nưam 2010 ñạt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


9

106 triệu USD, gần bằng mức kỷ lục 107 triệu USD năm 2008. Khoảng 78%

ñậu tương ñược nhập khẩu từ Hoa Kỳ; 22% còn lại từ Canada, Trung Quốc,
Argentina, Uruguay và một số nước khác. Nhập khẩu ñậu tương trong những
năm gần ñây tăng là do nhu cầu trong nước về thực phẩm cũng như thức ăn
chăn nuôi tăng mạnh. Căn cứ vào kế hoạch hoạt ñộng của 02 nhà máy nghiền
hạt có dầu tạo Việt Nam vào quý II và quý III năm 2011, FAO dự báo nhập
khẩu ñậu tương nguyên chất béo năm nay vào khoảng 700.000 tấn và năm
2012 là 1,5 triệu tấn.
Bảng 2.4. Nhập khẩu hạt ñậu tương của Việt Nam theo quốc gia

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Quốc gia
Lượng
(tấn)
Trị giá
(nghìn
USD)
Lượng
(tấn)
Trị giá
(nghìn
USD)
Lượng
(tấn)
Trị giá
(nghìn
USD)
Tổng nhập khẩu 138.853

107.256


183.886

84.706

227.651

106.469

Hoa Kỳ 105.703

71.591

141.194

65.413

178.111

87.384

Canada 4.763

2.740

6.152

3.102

17.818


8.526

Trung Quốc 16.348

2.676

20.500

3.438

13.736

2.191

Arghentina 8.176

4.172

3.711

1.907

13.263

5.971

Các quốc gia khác 3.863

26.078


12.329

10.846

4.723

2.397

(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)
Hầu hết ñậu tương sản xuất trong nước ñược sử dụng nhằm ñáp ứng nhu
cầu tiêu thụ trong nước ngày càng tăng. ðậu tương sản xuất trong nước và ñậu
tương nhập khẩu chất lượng cao ñược sử dụng làm thực phẩm cho con người.
Trong những năm gần ñây, ñậu tương nhập khẩu từ Hoa Kỳ vẫn chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong số 4 quốc gia mà Việt Nam nhập khẩu. ðứng thứ 2 là
Trung Quốc, sau ñó là Canada và Arghentina.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


10
2.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây ñậu tương trên thế giới và Việt
Nam
2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ñậu tương
2.2.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ñậu tương trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ảnh hưởng của
thời vụ ñến sinh trưởng và phát triển của ñậu tương.
Baihaki và cộng sự khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến 4 giống
và 44 dòng ñậu tương ñã thu ñược kết quả là thời vụ có tương tác chặt với 12
tính trạng nghiên cứu trong ñó có năng suất hạt (Baihaki -1976) (theo lời dẫn
của Ngô Thế Dân, Trần ðình Long, 1999)[7]. Kết quả cho thấy, khoảng 50%

sự tương tác giữa giống và môi trường cho năng suất hạt ñược xác ñịnh ñối
với nhóm có năng suất thấp, 25% ñối với nhóm có năng suất cao và năng suất
trung bình. Khi nghiên cứu các dòng, giống ở các thời vụ khác nhau ñã cho
thấy sự tương tác rất có ý nghĩa ñối với tất cả 12 tính trạng nghiên cứu, trong
ñó có năng suất hạt.
• Năng suất hạt có mối tương quan thuận với ngày chín, chiều cao cây
và khối lượng hạt; giữa năng suất và số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian
ra hoa 50% và tổng thời gian sinh trưởng có mối tương quan thuận.
• Malhotra ñã xác ñịnh hệ số tương quan thuận chặt giữa năng suất với
số cành cấp 1 và số quả trên cây. Mối tương quan nghịch giữa năng suất với
khối lượng nghìn hạt.
Hinson K và cộng sự ñã nghiên cứu về thời vụ trồng ñậu tương ở vùng
nhiệt ñới và chỉ ra rằng thời vụ gieo trồng chủ yếu do mùa mưa quyết ñịnh,
thời gian gieo trồng thay ñổi trong năm (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần
ðình Long – 1999)[7]. Có nghĩa là cây ñậu tương mọc dưới ñiều kiện thời
gian chiếu sáng khác nhau của quang chu kỳ. Thời gian chiếu sáng có thể ảnh
hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây ñậu tương. Thực tế ở
các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, hiệu quả của quang chu kỳ ñối với sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


11
sinh trưởng phát triển của ñậu tương phụ thuộc vào giống và thời gian kéo dài
cả mùa vụ gieo trồng. Các giống thích nghi với mùa vụ gieo trồng ngắn thì ít
có phản ứng với những thay ñổi về ñộ dài ngày. ðiều ñó không có nghĩa là
chúng không nhạy cảm với chu kỳ ánh sáng, mà chu kỳ ánh sáng khá ngắn
cũng ñủ ñể kích thích sự ra hoa sớm vào bất cứ thời ñiểm gieo trồng nào trong
năm. Ở những nơi mùa mưa kéo dài hoặc nơi xa xích ñạo, các giống gieo
trồng có phản ứng rõ hơn ñối với những biến ñổi về chu kỳ sáng. Với ñộ ẩm

thích hợp thì thời gian sinh trưởng của cây khoảng 110 – 130 ngày thường ñi
ñôi với năng suất tối ña. Vì thời gian sinh trưởng dài của giống biến thiên theo
thời gian gieo trồng, nên muốn ñạt ñược năng suất mong muốn ñòi hỏi phải
có sự ñồng bộ chặt chẽ giữa thời gian gieo trồng và giống.
Nghiên cứu về hệ thống canh tác cây ñậu tương rau tại Trung Quốc, tác
giả Tianful Han ñã kết luận thời vụ gieo trồng ñậu tương rau như sau: vụ xuân
gieo từ cuối tháng 2 ñến ñầu tháng 4, thu hoạch vào cuối tháng 5 ñầu tháng 6,
nếu gieo trong nhà kính thì có thể gieo vào cuối tháng 1 và thu hoạch vào
tháng 5; vụ hè gieo ngay sau khi thu hoạch vụ xuân, vụ thu gieo vào cuối
tháng 7 ñầu tháng 8 vào tháng 10 ñến tháng 11 (Tianfu Han, 2003)[37].
Nghiên cứu về giống và thời vụ trồng thích hợp cho ñậu tương nhằm
làm giảm nguy cơ thiếu hạt giống là vấn ñề ñược các nhà nghiên cứu về ñậu
tương của trường ñại học Mississippi quan tâm. Họ ñã tiến hành nghiên cứu
trên nhiều giống ñậu tương và kết luận vụ trồng ñậu tương thích hợp nhất là
từ 5 – 20/4, không nên trồng ñậu tương sớm (Robert Wells, 2008)[33].
Theo Roy Roberson, 6 giống ñược chọn là Pioneer 95Y70, Pioneer
95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States
RT95 30N ñể trồng ở ðông Nam Carolina năm 2009 nên gieo từ 23/5 ñến 4/6
và thu hoạch từ 27/10 ñến 19/11, muộn nhất là gieo từ 23-25/6 thu hoạch 19-
24/11 thì các giống này sẽ cho năng suất cao và ổn ñịnh [34].


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


12
Tóm lại, mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái ñều có thời vụ
và giống thích hợp. Vấn ñề ñặt ra là chọn giống và thời vụ trồng phù hợp.
2.2.1.2. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ñậu tương ở Việt Nam
Thời vụ trồng thích hợp là một trong những biện pháp kỹ thuật quan

trọng, né tránh ñiều kiện thời tiết bất thuận, sâu bệnh hại và làm tăng năng
suất, chất lượng ñậu tương.
Việc bố trí thời vụ quá sớm hoặc quá muộn, hay nói cách khác là bố trí
thời vụ không hợp lý sẽ làm cho cây ñậu tương sinh trưởng, phát triển trong ñiều
kiện thời tiết khí hậu (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, ánh sáng), dinh dưỡng không
thuận lợi. Ở thời kỳ mẫn cảm (cây con, ra hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh, quả
non) của cây ñậu tương trùng với giai ñoạn phát triển của dịch hại, làm giảm
năng suất ñậu tương, chất lượng, thậm chí không cho thu hoạch.
Do ñó, việc nghiên cứu xác ñịnh thời vụ gieo trồng ñậu tương phù hợp
cần phải ñạt ñược các mục tiêu sau (Ngô Thế Dân, Trần ðình Long, 1999)[7].
• Thuận lợi cho việc gieo trồng mà vẫn ñảm bảo cho cây ñậu tương
sinh trưởng, phát triển tốt,cho năng suất cao.
• Bố trí thời vụ sao cho thời kỳ phát sinh sâu bệnh hại thì ñậu tương
không ở giai ñoạn mẫn cảm.
Bên cạnh nghiên cứu về giống thì các nhà khoa học cũng không ngừng
nghiên cứu về quy trình thâm canh cây ñậu tương ñể nó ñạt ñược năng suất
cao nhất với tiềm năng của giống. Các nghiên cứu về thời vụ trồng ñậu tương
là một trong những hướng nghiên cứu ñể hoàn thiện quy trình này.
Theo tác giả ðoàn Thị Thanh Nhàn, ñậu tương không thể trồng ở miền
Bắc vào tháng 11, tháng 12, còn ở miền Nam thì có thể trồng quanh năm. Cụ
thể ở miền Bắc thì tác giả cho rằng ñậu tương có thể trồng 3 vụ là vụ xuân
(15/1 – 15/3), vụ hè (20/5 – 15/6), vụ ñông (20/9 – 15/10) (ðoàn Thị Thanh
Nhàn và cộng sự, 1996)[15].


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


13
Theo tác giả Trần ðình Long và cộng sự, cho rằng ñậu tương vụ xuân ở

miền Bắc nên gieo tập trung từ 10 – 25/2 ñến 3/3, vụ hè từ 20/5 – 5/6,vụ ñông
từ 15/9 – 5/10, miền núi phía Bắc thì gieo muộn hơn (Trần ðình Long và
cộng sự, 1991)[10].
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh trưởng phát
triển và năng suất một số giống ñậu tương trong vụ hè thu 2002 tại Xuân Mai
cho thấy giống CM60 cho năng suất cao nhất ñạt 2,4 tấn/ha và thời gian sinh
trưởng dài nhất, giống M103 và TN12 cho năng suất thấp hơn, chỉ ñạt 1,6
tấn/ha. Càng gieo muộn thì các giống dài ngày có xu thế rút ngắn thời gian
sinh trưởng, các giống ngắn ngày thì có xu thế ổn ñịnh hơn (Trần ðình Long,
Andrew James và CTV, 2003)[13].
Một số kết quả nghiên cứu về giống D140 ở các thời vụ khác nhau tại
các khu vực khác nhau cho thấy năng suất của giống D140 tại vụ ñông là cao
nhất, ñạt cao nhất tại Bắc Ninh là 24,6 tạ/ha, ở Hà Tây là 20,5 tạ/ha. ðiều này
cho thấy giống D140 thích hợp trồng 3 vụ trong năm nhưng tiềm năng năng
suất của giống D140 trong vụ ñông là cao nhất (Vũ ðình Chính, 2004)[4].
Cụ thể hơn cho từng nhóm giống và cho ñiều kiện khí hậu của từng
vùng, tác giả Phạm Văn Thiều cho rằng thời vụ trồng ñậu tương ở miền bắc
như sau: vụ xuân nơi ấm và ñủ ẩm thì gieo vào 15/1- 15/2, nơi rét và khô hạn
thì gieo từ 20/2 – 15/3. Vụ hè giống chín sớm thì gieo 25/5 – 15/6, chín muộn
thì gieo từ 25/4 – 20/5, chín trung bình thì gieo từ 15/5 – 20/6. Vụ thu gieo từ
20/6 – 10/7, vụ ñông gieo từ cuối tháng 9, chậm nhất là 10/10 (Phạm Văn
Thiều, 2006)[18].
Một trong những nghiên cứu ñể hoàn thiện quy trình canh tác ñậu
tương là nghiên cứu xây dựng các công thức canh tác phù hợp. Kết quả
nghiên cứu các tác giả viện Di truyền nông nghiệp ñã ñưa ra một số công thức
cây ñậu tương ở miền Bắc như sau: tại các tỉnh ñồng bằng, trên chân ñất lúa
nên áp dụng công thức lúa xuân – lúa mùa – ñậu tương thu ñông (trước

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



14
10/10), tại các tỉnh miền núi và trên ñất ñồi dốc thì áp dụng công thức ngô
ñông hè – ñậu tương hè thu – làm ñất phơi ải (Mai Quang Vinh, 2008)[25].
Tóm lại, việc nghiên cứu thời vụ cho các giống ñậu tương ở các vùng
sinh thái khác nhau ñã ñược tiến hành khá nhiều. Tập ñoàn giống ñậu tương
của Việt Nam hiện nay rất phong phú, có nhiều giống năng suất cao, chất
lượng và khả năng chống chịu tốt. Tuy nhiên thực tế sản xuất hiện nay tại các
ñịa phương và trao ñổi buôn bán trên thị trường của các công ty giống vẫn
chủ yếu là giống DT84, các giống mới chỉ ñược ñưa về thử nghiệm mà không
ñược trồng rộng rãi.
Nguồn giống không ñảm bảo do người dân không quan tâm nhiều ñến
ñặc ñiểm của giống, tự ñể giống mà không ñảm bảo ñúng quy cách là một
trong những nguyên nhân dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp. Mặt khác, một
nguyên nhân cũng rất quan trọng là sự thay ñổi của ñiều kiện thời tiết, sự
thích nghi của các giống, các ñiều kiện ñất ñai khác nhau thì sinh trưởng và
phát triển của ñậu tương cũng khác nhau. Do vậy việc nghiên cứu về giống và
thời vụ cho ñậu tương tại các ñịa phương cụ thể, trên các vùng ñất khác nhau
và mùa vụ khác nhau là rất cần thiết cho thực tế sản xuất tại ñịa phương ñó.
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài nhằm xác ñịnh
ñược thời vụ gieo trồng thích hợp cho ñậu tương trong ñiều kiện vụ hè thu tại
huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình.
2.2.2. Một số nghiên cứu về bón phân cho cây ñậu tương
2.2.2.1. Một số nghiên cứu về bón phân cho cây ñậu tương trên thế giới
Từ những thành tựu về giống và yêu cầu của giống về bón phân mà càng
có nhiều nghiên cứu về cây ñậu tương nhằm ñạt ñược năng suất cao. Việc
nghiên cứu về chế ñộ bón phân, chế ñộ trồng, chăm sóc ñể cây sinh trưởng phát
triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn ñề quan trọng.
Nitơ là yếu tố quan trọng nhất ñối với cây ñậu tương. Tuy nhiên nhu
cầu ñạm của cây ñậu tương không lớn vì rễ sống cộng sinh với vi khuẩn


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


15
Rhizobium japonicum nên cây có khả năng số ñịnh ñạm và cung cấp một
lượng ñạm khá lớn.
Theo Harper (1974)[30] cho thấy rằng việc cố ñịnh N
2
và sử dụng
Nitrate (NO
3
) có tầm quan trọng ñể thu ñược năng suất tối ña. Ông thấy NO
3

dư thừa có hại tới năng suất vì lúc ñó sự cốn ñịnh N
2
bị ức chế. Bón ñạm quá
nhiều hoặc bón không ñúng thời kỳ sẽ bị ức chế sự hình thành, phát triển và
hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần.
Bón ñạm sẽ không có tác dụng làm tăng năng suất ñậu tương nếu dinh
dưỡng trong ñất ñã cung cấp ñủ nhu cầu NO
3
cho cây. Tuy nhiên trên ñất
nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 – 100 kg/ha có
tác dụng làm tăng năng suất.
Ngoài ñạm, lân là yếu tố rất có ý nghĩa với cây ñậu tương. Khi cây
ñược cung cấp lân ñầy ñủ sẽ giảm tỷ lệ rụng hoa, rụng quả, tăng tỷ lệ ñậu quả,
tỷ lệ quả chắc từ ñó làm tăng năng suất rõ rệt.
Tại Australia, Dickson và cộng sự (1987)[29] ñã tiến hành những thí

nghiệm về bón phân lân cho các cánh ñồng tại vùng Queensland ñã chỉ ra
rằng: năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón phân lân, sự
mẫn cảm của ñậu tương ñối với phân lân phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, hàm
lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất.
Tại Indonexia, bón phân cho ñất có hàm lượng lân dễ tiêu dưới 18 ppm
ñã làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể, thiếu lân dễ tiêu thường gắn liền
với ñất chua, hàm lượng Al, Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát
triển và hình thành năng suất.
Trong ñất chua khả năng giữ lân thường cao vì tỷ lệ Fe, Al cao gây
thiếu lân nghiêm trọng làm hạn chế khả năng hấp thu các yếu tố dinh dưỡng
của cây ñậu tương. Việc bón vôi sẽ làm tăng pH ñất, từ ñó tăng hàm lượng lân
dễ tiêu giúp cây có thể hút ñược lân dễ dàng. Ngoài ra cần kết hợp các yếu tố
N, K, phân hữu cơ sẽ nâng cao hiệu quả của việc sử dụng phân lân.

×