Tải bản đầy đủ (.pdf) (244 trang)

Nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi và khả năng lợi dụng hai loài caranus fuscipennis reuter và coranus spiniscutis reuter trong quản lý tổng hợp sâu hại đậu rau tại vùng Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (38.62 MB, 244 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN DUY HỒNG


NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ XÍT BẮT MỒI
VÀ KHẢ NĂNG LỢI DỤNG HAI LOÀI Coranus fuscipennis
Reuter VÀ Coranus spiniscutis Reuter TRONG QUẢN LÝ
TỔNG HỢP SÂU HẠI ðẬU RAU TẠI VÙNG HÀ NỘI


LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP


Chuyên ngành:

BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số:

62.62.10.01

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. HÀ QUANG HÙNG
2. TS. TRƯƠNG XUÂN LAM


HÀ NỘI, 2012


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và những kết quả nghiên cứu trong luận
án này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một luận án nào.
Tôi cũng xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận án





Nguyễn Duy Hồng


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận án này, tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ
môn Côn trùng, Khoa nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các
cán bộ thuộc Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật ñã giúp ñỡ tận tình, ñóng góp những ý kiến quý báu, ñồng
thời cảm ơn sự hỗ trợ của ñề tài cấp viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

mã số: VAST 08.01/11-12 ñã hỗ trợ tạo ñiều kiện về cơ sở vật chất phục vụ
cho ñề tài nghiên cứu.
ðặc biệt tôi xin cảm ơn GS.TS. Hà Quang Hùng và TS. Trương Xuân
Lam ñã giành nhiều thời gian, trí tuệ, tận tình hướng dẫn trực tiếp trong suốt
quá trình nghiên cứu khoa học ñể hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Nông học, Viện ðào tạo sau ñại học,
Ban Giám hiệu, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Ban Giám ñốc Sở
Nông nghiệp & PTNT Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều về cơ sở vật chất, các
ñiều kiện thực hiện ñề tài và thủ tục hành chính ñể bảo vệ luận án.
Tôi xin cảm ơn các cán bộ KS. Hà Thị Bảy Viện sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, KS. Lê Thị Công, KS. Nguyễn Văn Vinh, KS. Nguyễn Thị
Thuận, KS. Nguyễn Thị Phương, các Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hoài ðức,
Phúc Thọ, Ba Vì, các xã thuộc huyện Hoài ðức, Mê Linh, Hoàng Mai, Hà
ðông, Ba Vì, Phúc Thọ, Gia Lâm, các ñồng nghiệp trong và ngoài cơ quan ñã
giúp ñỡ tôi nuôi côn trùng, ñiều tra thu thập số liệu và ñóng góp những ý kiến
bổ ích trong quá trình thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận án


Nguyễn Duy Hồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN

ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
viii
MỞ ðẦU
1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
2.1. Ý nghĩa khoa học 4
2.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
3. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 4
3.1. Mục ñích của ñề tài 4
3.2. Yêu cầu của ñề tài 5
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4.1. ðối tượng nghiên cứu 5
4.2. Phạm vi nghiên cứu 5
5. Những ñóng góp mới của ñề tài 6
Chương 1.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
7
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 7
1.2. Tổng quan tài liệu 10
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 10
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 21
Chương 2. ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

36
2.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
2.2. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

iv
2.2.1. Vật liệu nghiên cứu 36
2.2.2. Dụng cụ nghiên cứu 37
2.3. Nội dung nghiên cứu 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 38
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 42
2.4.3. Phương pháp làm mẫu vật, bảo quản và ñịnh loại 46
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 47
2.4.5. Các công thức tính toán 47
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
51
3.1. Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên sinh quần ruộng ñậu rau 51
3.1.1. Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau 51
3.1.2. Tỷ lệ bắt gặp các loài thuộc nhóm bọ xít bắt mồi trên cây ñậu
rau và trên một số cây trồng khác 53
3.1.3. Mức ñộ phổ biến của các loài thuộc nhóm bọ xít bắt mồi trên
cây ñậu rau tại ñiểm nghiên cứu 54
3.2. ðặc ñiểm hình thái của hai loài bọ xít bắt mồi thuộc giống Coranus 57
3.2.1. ðặc ñiểm hình thái của loài Coranus fuscipennis Reuter 57
3.2.2. ðặc ñiểm hình thái của loài Coranus spiniscutis Reuter 63
3.3. ðặc ñiểm sinh học của hai loài bọ xít bắt mồi thuộc giống Coranus 68
3.3.1. ðặc ñiểm sinh học của loài Coranus fuscipennis Reuter, 1881 68
3.3.2. ðặc ñiểm sinh học của loài Coranus spiniscutis Reuter, 1881 77

3.4. Diễn biến mật ñộ của hai loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau năm
2010 và 2011 87
3.4.1. Diễn biến mật ñộ của hai loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu ñũa
tại Hoài ðức, Hà Nội 87
3.4.2. Diễn biến mật ñộ của hai loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu trạch
ở Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 - 2011 92

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

v
3.4.3. Mối quan hệ giữa hai loài bọ xít bắt mồi với sâu hại trên ñậu ñũa 96
3.4.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới hai loài bọ xít bắt
mồi trên cây ñậu rau 104
3.5. ðề xuất phương pháp nhân nuôi, bảo vệ, sử dụng loài Coranus
fuscipennis trong phòng trừ sâu hại ñậu rau 112
3.5.1. Khả năng nhân nuôi loài C. fuscipennis trong phòng thí nghiệm 112
3.5.2. ðề xuất phương pháp lợi dụng, bảo vệ và sử dụng loài
C. fuscipennis và các loài bọ xít bắt mồi trong hạn chế sâu hại
ñậu rau 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
123
Kết luận 123
Kiến nghị 125
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ðẾN
LUẬN ÁN
126
TÀI LIỆU THAM KHẢO
127
PHỤ LỤC 139


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng
Trang

3.1. Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau tại vùng Hà Nội,
năm 2009-2011 51
3.2. Mức ñộ phổ biến của các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu ñũa tại
Hà Nội, năm 2009 - 2011 56
3.3. Kích thước của trứng và các tuổi thiếu trùng loài C. fuscipennis
(Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2010) 59
3.4. Các chỉ tiêu hình thái của trưởng thành ñực loài C. fuscipennis
(Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2010) 61
3.5. Kích thước của trứng và các tuổi thiếu trùng loài C. spiniscutis
(Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2010) 64
3.6. Các chỉ tiêu hình thái của trưởng thành ñực loài C. spiniscutis
(Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật năm 2010) 66
3.7. Thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng loài C. fuscipennis (Phòng
Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 68
3.8. Thời gian phát dục của thiếu trùng loài C. fuscipennis (Phòng Côn
trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 70
3.9. Thời gian tiền ñẻ trứng, số lượng trứng ñẻ và thời gian sống của
trưởng thành loài C. fuscipennis (Phòng Côn trùng học thực
nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 72
3.10. Vòng ñời của loài C. fuscipennis (Phòng Côn trùng học thực
nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 73
3.11. Khả năng ăn mồi của thiếu trùng loài C. fuscipennis (Phòng Côn
trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 75

3.12. Khả năng ăn mồi giai ñoạn tiền ñẻ trứng của trưởng thành cái loài
C. fuscipennis (Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái
& TNSV, 2010) 76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vii
3.13. Thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng loài C. spiniscutis (Phòng
Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 78
3.14. Thời gian phát dục của thiếu trùng loài C. spiniscutis (Phòng Côn
trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 80
3.15. Thời gian tiền ñẻ trứng, số lượng trứng ñẻ và thời gian sống của
trưởng thành loài C. spiniscutis (Phòng Côn trùng học thực
nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 81
3.16. Vòng ñời của loài C. spiniscutis (Phòng Côn trùng học thực
nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 82
3.17. Khả năng ăn mồi sâu non ngài gạo C. cephalonica của thiếu trùng
loài C. spiniscutis (Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh
thái & TNSV, 2010) 84
3.18. Khả năng ăn mồi của trưởng thành C. spiniscutis (Phòng Côn
trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 85
3.19. Thời gian phát dục ở các pha của thế hệ thứ hai loài
Coranus fuscipennis (Nhiệt ñộ: 20,4 - 30,1
o
C; ẩm ñộ: 71 - 83%)
(Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 113
3.20. Số lượng cá thể loài Coranus fuscipennis nuôi ñược từ một cặp
sau hai thế hệ nuôi bằng sâu non ngài gạo Corcyra cephalonica
(Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 114
3.21. Khả năng ăn mồi của các tuổi thiếu trùng thế hệ thứ hai loài

Coranus fuscipennis (Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện
Sinh thái & TNSV, 2010) 116
3.22. Thời gian sống và khả năng ăn sâu non ngài gạo Corcyra
cephalonica của trưởng thành thế hệ 2 loài Coranus fuscipennis
(Phòng Côn trùng học thực nghiệm, Viện Sinh thái & TNSV, 2010) 117

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang


3.1. Tỷ lệ bắt gặp các loài thuộc nhóm bọ xít bắt mồi trên một số cây
trồng ở vùng Hà Nội năm 2010 54
3.2. ðặc ñiểm hình thái của trứng và thiếu trùng loài C. fuscipennis 60
3.3. Trưởng thành và hình thái ngoài cơ quan sinh dục của loài
Coranus fuscipennis 62
3.4. ðặc ñiểm hình thái của trứng và thiếu trùng loài C. spiniscutis 65
3.5. Trưởng thành và hình thái ngoài cơ quan sinh dục của loài
C. spiniscutis Reuter 67
3.6. Diễn biến mật ñộ của tập hợp BXBM và hai loài C. fuscipennis
và C. spiniscutis trên cây ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 88
3.7. Tương quan mật ñộ giữa tập hợp các loài BXBM với loài
C. fuscipennis trên cây ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 89
3.8. Diễn biến mật ñộ của loài C. fuscipennis ở các thời vụ trên cây
ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 90
3.9. Diễn biến mật ñộ của tập hợp các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu
trạch tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 93
3.10. Tương quan mật ñộ giữa tập hợp các loài BXBM với loài

C. fuscipennis trên cây ñậu trạch tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 94
3.11. Diễn biến mật ñộ của loài C. fuscipennis ở các thời vụ
trên cây ñậu trạch tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 - 2011 95
3.12. Diễn biến mật ñộ của tập hợp các loài bọ xít bắt mồi và tập hợp
sâu hại bộ cánh vảy trên ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 97
3.13. Tương quan mật ñộ giữa tập hợp các loài bọ xít bắt mồi với tập
hợp sâu hại bộ cánh vẩy ở các thời vụ trên cây ñậu ñũa tại Hoài
ðức, Hà Nội năm 2010 98

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

ix
3.14. Diễn biến mật ñộ bọ xít bắt mồi C. fuscipennis và sâu cuốn lá
ñậu O. indicata trên cây ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 100
3.15. Tương quan mật ñộ giữa loài C. fuscipennis với sâu cuốn lá
O. indicata ở các thời vụ trên cây ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội
năm 2010 102
3.16. Diễn biến mật ñộ loài C. fuscipennis và sâu ñục quả ñậu
M. vitrata trên cây ñậu ñũa tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 104
3.17. Ảnh hưởng của thuốc hóa học ñến tỷ lệ chết của loài
C. fuscipennis (Phòng Sinh thái Côn trùng, ðHNNHN, 2011) 105
3.18. Ảnh hưởng của số lần phun thuốc hóa học ñến mật ñộ tập hợp
BXBM tại Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội năm 2011 107
3.19. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng cây ñậu ñũa và ñậu trạch ñến mật
ñộ của tập hợp BXBM tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 - 2011 108
3.20. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñậu ñũa và ñậu trạch ñến mật
ñộ loài C. fuscipennis tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2010 - 2011 109
3.21. Mật ñộ của loài C. fuscipennis trên ñậu ñũa trong và ngoài nhà
lưới tại Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội năm 2010 110
3.22. Mật ñộ của loài C. fuscipennis trên cây ñậu ñũa và cải bắp trong

nhà lưới tại Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội năm 2010 111
3.23. Vai trò của loài C. fuscipennis trong hạn chế sâu hại trên cây ñậu
ñũa vụ muộn tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2011 119




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

1
MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây ñậu rau là nguồn thực phẩm quan trọng không thể thiếu ñược trong
ñời sống hàng ngày của mỗi gia ñình, chúng cung cấp các chất như: Canxi,
Kali, Vitamin B6, Magie,…và nhiều loại Vitamin giúp nâng cao sức khỏe và
tăng sự ñề kháng của con người. Các chủng loại rau nói chung, ñậu rau nói
riêng còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Theo Cục Trồng trọt, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (2009) [6] diện tích trồng rau của cả nước là
735.335 héc ta, năng suất ñạt 161,6 tạ/ha và sản lượng là 11,86 triệu tấn/năm.
Trong các chủng loại rau thì ñậu rau có một vai trò rất quan trọng. Hiện nay ở
Việt Nam có rất nhiều loại ñậu rau ñược trồng gồm: ñậu Hà Lan, ñậu cove,
ñậu ñũa, ñậu ván, ñậu rồng, ñậu ngọt, ñậu trạch, Chúng là những loại cây
trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân và ñược gieo trồng
quanh năm ở tất cả các vùng chuyên canh rau. Tuy nhiên, giống như các loại
cây trồng khác, việc sản xuất cây ñậu rau còn gặp rất nhiều rủi ro do sự tấn
công gây hại của nhiều loài dịch hại, trong ñó các loài sâu, bệnh chính thường
xuất hiện phát sinh gây hại ở tất cả các vùng trồng ñậu rau ở mọi thời vụ gieo
trồng. Chúng làm giảm năng suất, giá trị thương phẩm và chất lượng của cây
ñậu rau.

ðể phòng chống dịch hại bảo vệ cây ñậu rau ở vùng Hà Nội, biện pháp
quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ñã ñược người nông dân áp dụng khá mạnh,
song nhu cầu sử dụng hóa chất, phân bón và các chất ñiều tiết sinh trưởng vẫn
không ngừng gia tăng và trở thành một thói quen của họ trong công tác bảo vệ
cây rau. Việc gia tăng quá mức số lần sử dụng thuốc trừ sâu hoá học không
chỉ tiêu diệt các loài sâu hại, mà còn làm nhiều loài sâu hại chủ yếu tăng tính
kháng thuốc; một số loài sâu hại thứ yếu gia tăng số lượng và trở thành loài
hại chủ yếu, bên cạnh ñó thuốc hóa học còn làm suy giảm tài nguyên thiên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

2
ñịch của dịch hại trong tự nhiên. Nhiều loài côn trùng bắt mồi, côn trùng ký
sinh trước ñây là loài thiên ñịch phổ biến có vai trò tích cực trong ñiều hòa số
lượng sâu hại chính trên rau, ñến nay hoặc là biến mất hoặc chỉ xuất hiện với
số lượng và tần suất rất thấp không còn phát huy vai trò hạn chế sâu hại,
chẳng hạn các loài thuộc nhóm bọ xít bắt mồi, bọ rùa và bọ cánh cứng bắt mồi
khác. Nhiều loài côn trùng bắt mồi có sống sót sau khi phun thuốc hóa học,
khả năng sinh sản, tuổi thọ và tập tính bắt mồi của chúng còn bị ảnh hưởng
nghiêm trọng. Thêm vào ñó sự ñô thị hóa ngày càng tăng ñã biến nhiều diện
tích trồng cây rau trong ñó có cây ñậu rau thành nhà ở, ñường giao thông, nhà
máy sản xuất công nghiệp. ðiều này làm cho nơi trú ngụ, trốn tránh cũng như
nguồn cung cấp thức ăn cho các loài côn trùng bắt mồi ngày càng bị thu hẹp.
Dẫn ñến không chỉ mất cân bằng sinh thái tăng, mà còn làm ảnh hưởng
nghiêm trọng ñến tính ña dạng sinh học nhóm côn trùng bắt mồi.
Distant (1910) [51] cho rằng trong nhóm côn trùng bắt mồi sâu hại ñậu
rau, các loài bọ xít bắt mồi (BXBM) thuộc bộ Heteroptera ñược biết là những
loài thiên ñịch quan trọng trên nhiều cây trồng nông nghiệp. Nhóm bọ xít bắt
mồi chủ yếu phải kể ñến các loài thuộc họ bọ xít ăn sâu Reduviidae, họ bọ xít
giả ăn sâu Nabidae, các loài thuộc phân họ Asopinae (họ bọ xít năm cạnh

Pentatomidae) như: loài Andrallus spinidens, các loài thuộc giống
Cantheconidea, loài bọ xít Orius sauteri (họ bọ xít hoa Anthocoridae) và loài
bọ xít mù xanh Cyrtorhinus livipennis (họ bọ xít mù Miridae). Ở Việt Nam
trong một thời gian dài, chúng ta mới chỉ quan tâm nghiên cứu về thành phần
loài bọ xít bắt mồi, vai trò của một số loài quan trọng cùng với các ñặc ñiểm
sinh học, sinh thái của chúng trên cây ñậu tương, cây ngô, cây rau họ hoa thập
tự, còn ít quan tâm nghiên cứu trên cây ñậu rau. Mặt khác vấn ñề sản xuất rau
an toàn nói chung, cây ñậu rau nói riêng ñang là mối quan tâm hàng ñầu của
nhiều vùng sản xuất rau trong cả nước ñặc biệt vùng trồng rau ở Hà Nội và
phụ cận.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

3
Việt Nam ñã gia nhập AFTA và WTO, thách thức lớn nhất trong thời
gian này là chúng ta cần sản xuất và xuất khẩu rau an toàn ñáp ứng nhu cầu
cao ở trong nước và thị trường thế giới. Trong mục tiêu phát triển nông
nghiệp hàng hoá bền vững, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện
với môi trường ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến 2020 của Việt Nam chỉ rõ
tất cả những vùng sản xuất rau an toàn, trong ñó cây ñậu rau phải ñược sản
xuất theo tiêu chuẩn GAP nhằm cung cấp các sản phẩm rau an toàn, ñồng thời
phát triển bền vững vành ñai xanh cũng như tạo vùng trồng rau an toàn cho
các ñô thị ở một số tỉnh ñồng bằng sông Hồng (dẫn theo Báo cáo sản xuất rau
an toàn ở Hà Nội của Sở NN & PTNT (2010) [29]. Chính vì vậy, biện pháp
sinh học phòng chống sâu hại chính trên ñậu rau ñang ñược quan tâm ñặc
biệt. ðể sử dụng các loài bọ xít bắt mồi một cách có hiệu quả trong quản lý
tổng hợp sâu hại ñậu rau, ngoài việc duy trì, lợi dụng và bảo vệ chúng trên
cánh ñồng chúng ta cần có những nghiên cứu ñầy ñủ hơn về ña dạng thành
phần loài, xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài phổ biến, cũng
như kỹ thuật nhân nuôi hàng loạt loài có ý nghĩa và thử nghiệm chúng trong

biện pháp sinh học phòng chống sâu hại trên ñồng ruộng. Làm ñược ñiều này
không chỉ giúp tạo cơ sở khoa học ñề xuất những biện pháp tốt nhất nhằm bảo
vệ, duy trì và lợi dụng tập hợp các loài thiên ñịch trong ñó có nhóm bọ xít bắt
mồi trên cây ñậu rau, mà còn kịp thời bổ sung số lượng thiếu hụt của chúng
khi bị tác ñộng bởi yếu tố môi trường, nhất là sự tác ñộng của con người, góp
phần bảo tồn nguồn gen hữu ích của các loài bọ xít bắt mồi quan trọng. Xuất
phát từ yêu cầu của khoa học, thực tiễn sản xuất ñậu rau an toàn, chúng tôi thực
hiện ñề tài: "Nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi và khả lợi dụng hai loài
Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis Reuter trong quản lý tổng
hợp sâu hại ñậu rau tại vùng Hà Nội".

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

4
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh thành phần loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau, góp phần
bổ sung vào danh mục các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau ở Việt Nam.
- Bổ sung những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm hình thái, sinh học,
sinh thái học, vai trò của hai loài bọ xít bắt mồi (Coranus fuscipennis Reuter
và Coranus spiniscutis Reuter) trong hệ sinh thái ñồng trồng ñậu rau, giúp
người trồng rau có nhận thức về chúng một cách hợp lý.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
- ðề xuất phương pháp nhân nuôi hai loài bọ xít bắt mồi phổ biến
Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis Reuter nhằm sử dụng
chúng trong phòng chống sâu hại chính trên cây ñậu rau ở Hà Nội.
- Xác ñịnh mối quan hệ giữa các loài bọ xít bắt mồi phổ biến và vật mồi
của chúng trên cây ñậu rau, giúp người trồng rau nhận biết vai trò của hai loài
bọ xít bắt mồi.
- Cung cấp tài liệu khoa học cho nông dân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ

quản lý ở ñịa phương nhận biết, bảo vệ và lợi dụng các loài bọ xít bắt mồi ñể
phòng chống sâu hại ñậu rau trong quá trình sản xuất rau an toàn.
3. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
3.1. Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần loài bọ xít bắt mồi (BXBM) thuộc bộ
Cánh khác Heteroptera trên cây ñậu rau, ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh
thái học của hai loài bọ xít bắt mồi Coranus fuscipennis Reuter và Coranus
spiniscutis Reuter, ñề xuất khả năng bảo vệ, lợi dụng chúng trong quản lý
tổng hợp sâu hại chủ yếu (bộ cánh vảy Lepidoptera) trên ñậu rau, góp phần
sản xuất ñậu rau an toàn và bảo vệ môi trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

5
3.2. Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thành phần loài của các loài bọ xít bắt mồi (BXBM )
thuộc bộ Heteroptera trên cây ñậu rau tại Hà Nội.
- Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học của hai loài
BXBM phổ biến Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis Reuter
và vai trò của chúng trong việc ñiều hoà số lượng sâu hại chính thuộc bộ
Lepidoptera trên cây ñậu rau.
- Có kết quả ñiều tra diễn biến mật ñộ của Coranus fuscipennis Reuter
và Coranus spiniscutis Reuter và vật mồi của chúng (sâu hại chủ yếu thuộc bộ
Lepidoptera) trên cây ñậu rau dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái
(thời vụ gieo trồng, số lần phun thuốc và trồng rau trong nhà lưới) tại Hà Nội.
- ðề xuất ñược phương pháp nhân nuôi, bảo vệ, lợi dụng hai loài BXBM
Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis Reuter trong quản lý tổng
hợp sâu hại chủ yếu trên cây ñậu rau.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu

- Những loài bọ xít bắt mồi thuộc bộ Heteroptera;
- Các loài sâu hại chủ yếu thuộc bộ cánh vẩy Lepidoptera là vật mồi
của BXBM.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
ðiều tra, thu thập xác ñịnh thành phần loài, mức ñộ phổ biến, tần suất
xuất hiện, vị trí số lượng của các loài bọ xít bắt mồi thuộc bộ Heteroptera trên
cây ñậu rau.
Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái, vai trò của hai loài bọ
xít bắt mồi Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis Reuter, mối
quan hệ giữa loài BXBM phổ biến với vật mồi của chúng (sâu hại chủ yếu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

6
thuộc bộ Lepidoptera) trên cây ñậu rau dưới ảnh hưởng của một số yếu tố
sinh thái.
ðề xuất phương pháp nhân nuôi và lợi dụng hai loài bọ xít bắt mồi phổ
biến phòng chống một số loài sâu chính hại ñậu rau trong ñiều kiện thực
nghiệm.
5. Những ñóng góp mới của ñề tài
- ðề tài là công trình ñầu tiên nghiên cứu tương ñối ñầy ñủ về thành phần
loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau ở vùng Hà Nội và ghi nhận mới hai loài
cho khu hệ côn trùng bắt mồi trên sinh quần cây ñậu rau ở Việt Nam gồm:
Campylomma chinensis Schuh và loài Proboscidocoris varicornis Jakovlev,
ghi nhận mới một loài Deraeocoris punctulatus Fallen vào danh mục bọ xít
bắt mồi trên cây ñậu rau ở vùng nghiên cứu
- Cung cấp một số dẫn liệu mới về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của
hai loài bọ xít bắt mồi Coranus fuscipennis Reuter và Coranus spiniscutis
Reuter thuộc họ Reduviidae.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

7
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Số lượng cá thể của những loài côn trùng bắt mồi, côn trùng ký sinh
trong tự nhiên là tài nguyên vô giá, dưới những ñiều kiện cho phép chúng
luôn có vai trò hạn chế tối ña số lượng sâu hại. Theo Vũ Quang Côn và ctv
(2001) [3] bảo vệ, phát triển và lợi dụng các thế năng sinh học của chúng trên
cơ sở ñiều hoà sinh quần ñồng ruộng còn lớn hơn rất nhiều lần những quần
thể ñược nhân nuôi và thả ra từ các phòng thí nghiệm sinh học.
Trương Xuân Lam và ctv (2004) [18] cho rằng trong những loài thiên
ñịch của sâu hại cây trồng nói chung, sâu hại ñậu rau nói riêng các loài côn
trùng bắt mồi trong ñó phải kể ñến nhóm bọ xít bắt mồi giữ vai trò quan
trọng. Vật mồi của các loài bọ xít bắt mồi là nhiều loài côn trùng gây hại trên
các cây trồng nông nghiệp, công nghiệp và lâm nghiệp quan trọng thuộc bộ
Cánh phấn (Lepidoptera), bộ Cánh khác (Heteroptera), bộ Cánh thẳng
(Othoptera).
Ở Việt Nam trên nhiều loại cây trồng ñặc biệt cây rau sự tăng nhanh
cả về mức ñộ và phạm vi gây hại có liên quan với việc áp dụng các khoa
học kỹ thuật tiến bộ, như sử dụng giống mới, mở rộng canh tác, sử dụng
phân bón và ñặc biệt việc lạm dụng thuốc hóa học trừ sâu. Trong ñó cây
ñậu rau là loại cây trồng thể hiện rõ nhất, dễ nhìn thấy và tác ñộng tới sức
khỏe con người, vật nuôi trực tiếp, nhanh nhất. Việc phòng trừ sâu hại
trên cây ñậu rau bằng biện pháp phun thuốc hóa học chỉ có tác dụng nhìn
thấy sâu hại chết ngay, tuy nhiên nó sẽ gây ra những hậu quả nghiêm
trọng cho sức khỏe cộng ñồng. Xu hướng chính trong bảo vệ thực vật là

quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) mà việc sử dụng biện pháp sinh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

8
học thay thế biện pháp sử dụng thuốc hoá học trừ sâu hại là then chốt,
trong ñó những hướng ñang ñược ưu tiên, quan tâm và ứng dụng rộng rãi
là bảo vệ, duy trì và lợi dụng các loài thiên ñịch, ñồng thời nghiên cứu các
biện pháp ñể nhân nuôi thả chúng ra ngoài ñồng ruộng.
Vũ Quang Côn và ctv (1994) [2] chỉ rõ ñến nay Việt Nam ñã có một số
thành công trong nghiên cứu ứng dụng và nhân thả một số loài côn trùng bắt
mồi trong việc phòng trừ sâu hại một số loại cây trồng, như sử dụng bọ xít bắt
mồi (Orius sauteri) phòng trừ bọ trĩ hại dưa chuột, lợi dụng bọ xít hoa bắt mồi
Cantheconidea furcellata phòng trừ sâu hại trên cây bông ñay.
Trương Xuân Lam và ctv (2004) [18], Vũ Quang Côn và ctv (2007) [5]
cho rằng nghiên cứu và lợi dụng các loài bọ xít cổ ngỗng Sycanus falleni và
Sycanus croceovittatus phòng trừ một số loài sâu hại chính trên cây bông và
ñậu tương ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, những nghiên cứu
này, nhất là nghiên cứu về nhân thả một số loài côn trùng bắt mồi trên cây ñậu
rau còn chưa ñược quan tâm ñúng mức, ngoại trừ một số nghiên cứu về sinh
học, sinh thái và vai trò của một số loài bọ rùa bắt mồi trong việc phòng trừ
rệp muội trên rau họ hoa thập tự.
Cây ñậu rau là cây thực phẩm quan trọng trong ñời sống con người và
càng ngày chứng tỏ là cây trồng có giá trị không chỉ trong vai trò là thức ăn
mà còn có giá trị bổ dưỡng, ñiều hòa cơ thể con người. Chính vì vậy, ñậu rau
ñã ñược trồng rộng rãi ở rất nhiều nơi trong cả nước nói chung và Hà Nội nói
riêng. Ở Hà Nội ñang hình thành các vùng sản xuất tập trung với quy mô lớn
nhiều loại cây trồng trong ñó có vùng trồng rau. Theo Sở NN&PTNT Hà Nội
năm 2010 [29] có nhiều vùng sản xuất rau tập trung ñang nhân rộng và phát
triển ở Ðông Anh, Gia Lâm, Mê Linh, Hoài ðức, Những năm gần ñây cây

ñậu rau thường xuyên bị một số loài sâu hại chính tấn công gây hại từ ñầu vụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

9
ñến cuối vụ, ñã gây nên những tổn thất nặng nề cho vùng trồng ñậu rau, một
số nơi năng suất chỉ còn ñạt 8-10 tạ/ha, có lúc ñã gây ra hiện tượng thiếu ñậu
rau cung cấp cho thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận.
Bùi Sĩ Doanh và ctv (1995) [7] cho rằng ñể bảo vệ cây ñậu rau và tăng
năng suất, hiện nay ở các vùng trồng cây ñậu rau ở Hà Nội, biện pháp ñược
sử dụng phổ biến nhất ñể trừ các loài sâu hại là sử dụng thuốc hóa học. Do
thời gian sinh trưởng của cây không dài, sâu hại nhiều nên người dân trồng
rau ở Hà Nội ñã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học có tính ñộc hại cao, có
loại không rõ nguồn gốc với số lần phun thuốc từ 8-10 lần/vụ ñậu rau,
khoảng cách giữa các lần phun 5-7 ngày. Chính vì vậy, ảnh hưởng của thuốc
hóa học ñã và ñang ñể lại rất nhiều hậu quả trực tiếp cho người tiêu dùng,
hơn thế thuốc còn xâm nhập vào ñất, nước, tồn dư trong sản phẩm gây lên
những ảnh hưởng lâu dài, phá vỡ cân bằng sinh thái và tiêu diệt nhiều loài
côn trùng có ích trên ñồng ruộng, con người bị tổn hại sức khoẻ thông qua
nhiễm ñộc do hít thở và do nông sản nhiễm ñộc.
Theo Con Vu Quang at al., (2001) [48] cho ñến nay việc thương mại
hoá của các loại thuốc trừ sâu sinh học ñược sản xuất từ các tác nhân bản ñịa
hầu như chưa ñược phát triển, ngoại trừ một số thuốc như NPV, BT ñược
sản xuất và tiêu thụ ở mức ñộ thấp. Ngoài những cản trở trên, sự thiếu các
nguồn ñầu tư chủ chốt là nguyên nhân rất căn bản. Vì vậy, chúng ta phải tìm
ra những biện pháp bảo vệ cây ñậu rau nhưng hạn chế thấp nhất sự gây ô
nhiễm môi trường, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật mà vẫn ñem lại hiệu
quả kinh tế cao.
Nguyễn Văn Cảm (1994) [1] cho rằng một trong những biện pháp luôn
luôn ñược áp dụng ñó là biện pháp sinh học, muốn thực hiện ñược biện pháp

này cần ñiều tra, nghiên cứu các loài thiên ñịch trong tự nhiên, ñặc biệt các
loài côn trùng bắt mồi có vị trí rất quan trọng. Như chúng ta ñã biết biện pháp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

10
sinh học phòng chống sâu hại trước hết dựa vào việc sử dụng các loài thiên
ñịch có sẵn trong mỗi hệ sinh thái nông nghiệp.
Trương Xuân Lam và ctv (2004) [18] cho thấy trong những năm qua,
chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên các cây trồng như: cây lúa,
cây bông, cây ñậu tương, cây ngô, cây lạc và cây rau (chủ yếu cây rau họ hoa
thập tự) ñã ñược áp dụng, tuy nhiên việc ñiều tra các loài côn trùng bắt mồi
trong ñó có các loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau chưa ñược tiến hành một
cách có hệ thống.
Muốn phát triển biện pháp sinh học ñể phòng chống sâu hại ñạt hiệu
quả chúng ta cần xác ñịnh thành phần thiên ñịch của chúng, xác ñịnh ñặc
ñiểm sinh học, sinh thái học của loài thiên ñịch có ý nghĩa, nhất là các
loài bắt mồi sâu hại trên các cây trồng trong hệ sinh thái ñồng ruộng ở
nước ta, ñặc biệt nhóm loài bọ xít bắt mồi trên cây ñậu rau ở Hà Nội là rất
cần thiết. Chúng không những góp phần duy trì tính ña dạng sinh học, sự
cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường sinh thái mà còn giảm thiểu số lần
phun thuốc hóa học ở các vùng trồng rau, nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, tạo ra những sản phẩm ñậu rau an toàn cung cấp cho Thủ ñô Hà
Nội và vùng phụ cận.
1.2. Tổng quan tài liệu
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
1.2.1.1. Nghiên cứu về thành phần loài của BXBM thuộc bộ Heteroptera
Trên thế giới, ñặc biệt ở các nước phát triển việc ñịnh danh thiên
ñịch nói chung các loài bắt mồi sâu hại nói riêng do các chuyên gia phân
loại tiến hành nên công việc có phần thuận lợi. Các kết quả nghiên cứu về

loài bọ xít bắt mồi (BXBM) phải kể ñến những công trình nghiên cứu về
thành phần loài có liên quan tới khu hệ BXBM ở vùng ðông Phương - Ấn
ðộ và các nước lân cận với Việt Nam mà ñiển hình là những nghiên cứu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

11
của các tác giả Ấn ðộ như Distant (1904, 1910) [50, 51] ñã mô tả và phân
loại hình thái 422 loài bọ xít bắt mồi, trong ñó 322 loài thuộc họ bọ xít ăn
sâu Reduviidae.
Ở ðông Dương, Vitalis (1919) [84] ñã công bố 14 loài BXBM bao gồm
họ Reduviidae có 11 loài thuộc 9 giống, họ Nabidae có 1 loài, họ
Pentatomidae có 2 loài thuộc giống Cazira và Dalpada.
Dẫn theo Price (1975) [78] ở Trung Quốc cho ñến năm 1971, ñã ghi
nhận ñược 820 loài côn trùng bắt mồi trong ñó có gần 200 loài thuộc nhóm bọ
xít bắt mồi.
Livingstone et al., (1992, 1998) [65, 66] ñã xây dựng khóa ñịnh loại
cho phân họ và các giống của họ Reduviidae ở miền nam Ấn ðộ, tác giả cũng
ñã mô tả 82 loài thuộc họ bọ xít ăn sâu họ Reduviidae và mô tả chi tiết hình
thái của một số loài thuộc giống ghi nhận mới.
Masaaki (1993) [69] chỉ rõ trong 126 loài bọ xít trên cánh ñồng ghi
nhận ñược ở Nhật bản, có 72 loài bọ xít bắt mồi ñược minh họa bằng hình ảnh
và mô tả một số con mồi của chúng.
Murugan and Livingstone., (1995) [72] xây dựng khóa ñịnh loại ñến
loài của 65 loài bọ xít bắt mồi thuộc 8 họ và một số giống cũng ñã ñược mô tả
chi tiết và minh họa bằng hình ảnh. Tác giả ñã mô tả 7 giống ghi nhận mới
cho khu vực nghiên cứu.
Randall et al., (1995) [80] ñã thống kê các loài bọ xít ăn sâu Reduviidae
trên thế giới cho rằng có khoảng 6500 loài thuộc 930 giống trong 22 phân họ.
Ishikawa and Tomokuni., (2004) [57] nghiên cứu mô tả chi tiết và

công bố cho khoa học giống mới Cosmosycanus.
Yu Jin yong et al., (2004) [89] ñã mô tả và ghi nhân 1 giống mới
Duriocoris Miller thu thập ở Trung Quốc và mô tả một loài mới cho khoa học.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

12
Yonglin Han et al., (2005) [88] cho rằng các loài thuộc giống
Duriocoris Miller ở Trung Quốc ñược nghiên cứu, trong ñó 2 loài ñược ghi
nhận, mô tả, minh họa và xây dựng khoá ñịnh loại cho 2 loài của giống
này. Loài Duriocoris geniculatus ñã ñược mô tả lại như một loài mới.
Ping Zhao et al., (2006 b) [77] ñã phát hiện loài Maldonadocoris
annulipes Zhao, Yuan & Cai là loài mới thuộc phân họ Harpactorinae ở
Trung Quốc và mô tả, minh họa với mẫu chuẩn ñược lưu giữ ở bảo tàng
côn trùng học của trường ðại Học Nông Nghiệp Bắc Kinh, Trung Quốc.
Ping Zhao et al., (2006 a) [76] loài Platerus pilcheri Distant ñược
công bố lần ñầu tiên ở Trung Quốc năm 1903 và mô tả, minh họa với một
khoá ñịnh loại xây dựng cho giống này.
Các công trình nghiên cứu về thành phần loài của bọ xít bắt mồi ở một
số nước khác trên thế giới cũng ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu như: China
and Miler., (1955) [47] ñã ghi nhận 56 loài bọ xít ăn sâu thuộc họ Reduviidae
ở Anh và xây dựng khóa ñịnh tên cho các loài này.
Ishikawa Tadashi et al., (2005) [58] công bố 6 loài bọ xít bắt mồi thuộc
họ Reduviidae lần ñầu tiên phát hiện ở Nhật Bản ñó là: Ploiaria zhengi Cai &
Yiliyar, 2002 (Emesinae), Peirates atromaculatus (Stồl, 1871) (Peiratinae),
Caunus noctulus Hsiao, 1977, Oncocephalus impudicus Reuter, 1882,
Sastrapada robustoides P. V. Putshkov, 1987 (Stenopodainae) và Coranus
spiniscutis Reuter, 1881 (Harpactorinae).
1.2.1.2. Nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái và sinh học của một số các loài
BXBM

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái của các loài BXBM ñầu tiên
phải kể ñến nghiên cứu của Distant (1910) [51] mô tả hình thái của 322 loài
thuộc họ bọ xít ăn sâu Reduviidae, trong ñó trưởng thành của 2 loài Coranus
fuscipennis Reuter, Coranus spiniscutis Reuter ñược mô tả chi tiết.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

13
Miller (1956) [71] ñã ñưa ra một số dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái
pha trưởng thành của 41 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ bọ xít ăn sâu
Reduviidae, 4 loài thuộc họ bọ xít giả ăn sâu Nabidae, 1 loài thuộc họ bọ
xít ño nước Hydrometridae. ðồng thời chỉ rõ hình thái trứng của các loài
này, tác giả ñã xây dựng khóa ñịnh loại cho 24 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ
Reduviidae. Hình thái của thiếu trùng từ tuổi 1 ñến tuổi 4 của 7 loài bọ xít
thuộc họ này cũng ñã ñược tác giả mô tả (Dẫn theo Trương Xuân Lam,
2002a) [16].
Vennison and Ambrose., (1990) [83] cho thấy các loài BXBM thuộc
họ Reduviidae thường ñẻ trứng tập trung, cấu tạo như hình giỏ cua với nắp
giỏ có tua vươn ra. Dựa vào hình thái trứng, tác giả cũng ñã xây dựng khóa
ñịnh loại cho các loài thuộc 3 giống trong ñó có các loài thuộc giống
Coranus.
Iman et al., (1986) [56] nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của một số
loài BXBM trong ñó có hai loài thuộc giống Coranus (Coranus fuscipennis
Reuter và Coranus spiniscutis Reuter) cho thấy trong ñiều kiện phòng thí
nghiệm nhiệt ñộ 26 - 30
o
C và ñộ ẩm 82,67 ± 2% giai ñoạn thiếu trùng của hai
loài bọ xít này phát dục khoảng từ 30-35 ngày với thức ăn là một số loài sâu
hại thuộc bộ cánh vẩy trên ñậu tương và ngô.
Singh et al., (1989) [82] nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của loài

bọ xít nâu viền trắng (BXNVT) Andrallus spinidens Fabricius. Andrallus
spinidens (Asopinae: Pentatomidae) cho rằng vật mồi ñể nuôi loài bọ xít bắt
mồi này là sâu hại ñậu tương Rivula sp. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 24 - 30
o
C,
ẩm ñộ 75 - 80%

phòng thí nghiệm tại Macthya (Banglades) vòng ñời của loài
bọ xít nâu A. spinidens từ khi trứng nở ñến khi trưởng thành ñẻ trứng tương
ứng là 32 và 40 ngày.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

14
Rao et al., (2006) [79] cho rằng thời gian phát dục của trứng BXNVT
trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ở Ấn ñộ là 5,8 ngày; thiếu trùng tuổi 1, 2 là
3,2 ngày; tuổi 3 là 4,4 ngày; tuổi 4 là 4,2 ngày và tuổi 5 là 4,6 ngày, vòng ñời
của BXNVT là 24,2 ngày.
Gupta et al., (2004) [53] khi nuôi Andrallus spinidens ở ñiều kiện
phòng thí nghiệm với nhiệt ñộ 30 ± 2
o
C, ẩm ñộ 70% cho thấy BXNVT ñẻ
từ 4 ñến 8 ổ trứng, số trứng/ổ giao ñộng từ 16 ñến 71 quả, trung bình 41,2
trứng/ổ.
Javadi et al., (2005) [61] cho biết với thức ăn là loài sâu hại Chilo
suppressalis trong ñiều kiện phòng thí nghiệm nhiệt ñộ 23,18 ± 1
o
C, ẩm ñộ
92,57 ± 2% một con cái của loài Andrallus spinidens ñẻ 241,66 ± 30,40
quả trứng.

Singh et al., (1989) [82] chỉ rõ một BXNVT cái ñẻ 288 - 562 quả trứng
gồm 5 - 9 ổ, trung bình 34 - 87 quả trứng/ổ.
Theo Hideo Uematse (2006) [54] nuôi BXNVT ở nhiệt ñộ là 25°C,
nuôi theo nhóm 10 cá thể/hộp và thức ăn là ấu trùng tuổi 3 ñến tuổi 5 của sâu
khoang Spodoptera litura. Kết quả cho thấy cứ 2 - 3 ngày BXNVT lại ñẻ tiếp
1 ổ trứng, trung bình có 75,4 quả trứng/ổ và tổng số 499 trứng/1 con cái. Như
vậy với nhiệt ñộ nuôi khác nhau, con mồi và số cá thể/hộp nuôi khác nhau, sức
sinh sản của BXNVT nói riêng và BXBM nói chung khác nhau.
Amaral Filho et al., (1995) [44] ñã nghiên cứu vòng ñời của loài bọ xít
bắt mồi Apiomerus lanipes trong ñiều kiện phòng thí nghiệm ở Brazil (nhiệt
ñộ 26,25
o
C, ẩm ñộ 77,07%). Kết quả cho thấy, vòng ñời của loài bọ xít bắt
mồi này trung bình 294,85 ngày, thời gian phát dục ở giai ñoạn thiếu trùng
trung bình 260,02 ngày với thức ăn là trưởng thành của loài ruồi dấm
Drosophilla sp. và loài Ceratitis capitata.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

15
Gupta et al., ( 2004) [53] nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của
loài bọ xít ăn sâu Zygogramma bicolorata cho thấy trong ñiều kiện phòng
thí nghiệm (nhiệt ñộ 26
o
C, ẩm ñộ 78%) vòng ñời của loài bọ xít bắt mồi
này trung bình 184,85 ngày, thời gian phát dục ở giai ñoạn thiếu trùng
trung bình 86,02 ngày với thức ăn là sâu non của một số loài sâu hại và
trưởng thành của của loài ruồi dấm Ceratitis capitata.
Theo Rao et al., (2006) [79] thời gian giao phối của BXNVT ở ñiều
kiện phòng thí nghiệm (Ấn ðộ) là 1h25 phút (85 phút). Thời gian từ giao phối

ñến ñẻ trứng là 1 ñến 3 ngày.
Javadi et al., (2005) [61] cho rằng ở ñiều kiện phòng thí nghiệm (có
nhiệt ñộ 23,18 ± 1
o
C, ñộ ẩm 92,57 ± 2%), thời gian giao phối trung bình của 1
cặp BXNVT là 160 ± 14,73 phút.
Ở Ấn ðộ, Vennison et al., (1990) [83] khi nghiên cứu ảnh hưởng của
việc ghép ñôi lên sự sinh sản và thời gian phát dục của trứng loài bọ xít bắt
mồi Coranus spiniscutis Reuter trong ñiều kiện phòng thí nghiệm có nhiệt ñộ
30 - 35
o
C, ẩm ñộ 75 - 85% với vật mồi là loài sâu xanh Helicoverpa
armigera. Kết quả cho thấy khi 1 con cái ñược ghép ñôi với 3 ñến 4 con ñực
khác tuổi có thời gian ñẻ trứng ngắn hơn so với thời gian ñẻ trứng của một
con cái ñược ghép ñôi với một con ñực cùng tuổi, nhưng thời gian phát dục
của trứng và thiếu trùng lại dài ngày hơn.
Maria et al., (1999) [68] nghiên cứu về loài bọ xít bắt mồi Supputius
cincticeps (Stal) (Heteroptera: Pentatomidae) ñã xác ñịnh ñược nhiệt ñộ khởi
ñiểm phát dục và tổng nhiệt hữu hiệu của pha trứng, thiếu trùng và vòng ñời
của cá thể ñực là 10,7; 11,0; 12
o
C và 84,6; 410,7; 440,1 ñộ ngày; tương ứng ñối
với cá thể cái là 10,0; 12,0; 8,9
o
C và 88,2; 440,1; 643,1 ñộ ngày.
Geetha et al., (1992) [52] khi nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học
của loài bọ xít mù xanh bắt mồi Cyrtorhinus lividipennis (Reuter) trong

×