Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.65 MB, 117 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





TRẦN VĂN ĐẠO





QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ










THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH




TRẦN VĂN ĐẠO





QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ





Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG






THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN


Trần Văn Đạo


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của

TS. Nguyễn Chiến Thắng cùng với những kiến thức quý báu đã học hỏi của các
thầy cô Khoa sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh -
Đại học Thái nguyên. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những sự giúp đỡ quý
báu đó. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Chi Cục thuế
huyện Quế Võ, các ban ngành cùng các Doanh nghiệp trên địa bàn huyện đã giúp
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN


Trần Văn Đạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4. Đối tượ ứu 4
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 4
6. Kết cấu của luận văn 4

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5
1.1. Khái niệm và vai trò quan trọng của thuế và quản lý thuế 5
1.1.1. Khái niệm về thuế và vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 5
1.1.2. Khái niệm về quản lý thuế và tính tất yếu khách quan vai trò Nhà
nước về quản lý thu thuế 8
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 9
1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 9
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Quế Võ 10
1.2.3. Đặc trưng vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh 11
1.2.4. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 15
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 17
1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc và Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
trong việc nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 21
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 21
1.3.2. Kinh nghiệm của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Phương pháp thống kê 28
2.2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp đối với thông tin, tài liệu, số liệu 28
2.2.3. Phương pháp so sánh, đối chiếu 29

2.2.4. Phương pháp chuyên gia 29
2.2.5. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 29
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu dùng để phân tích 31
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ đăng ký thuế 31
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ nghĩa vụ khai thuế 31
2.3.3. Các chỉ tiêu nghĩa vụ nộp thuế 32
2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ cung cấp thông tin 33
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 35
TẠI HUYỆN QUẾ VÕ 35
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 35
3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 37
3.2.1. Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ 37
3.2.2. Đặc điểm Chi cục Thuế huyện Quế Võ 39
3.3. Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
huyện Quế Võ 47
3.3.1. Hệ thống chính sách thuế 47
3.3.2. Công tác dự báo nguồn thu 54
3.3.3. Tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh ở huyện Quế Võ 55
3.3.4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý thu thuế 57
3.3.5. Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở
huyện Quế Võ 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.3.6. Chấp hành chính sách, pháp luật thuế của các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh ở huyện Quế Võ 70
3.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp NQD trên địa bàn huyện Quế Võ 79
3.4. Đánh giá quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện
Quế Võ 81
3.4.1. Những kết quả đạt được 81
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 83
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH Ở HUYỆN QUẾ VÕ 86
4.1. Phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ 86
4.1.1. Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn huyện Quế Võ là nhiệm vụ chung của cơ quan thuế, chính quyền
địa phương và các cơ quan hữu quan 86
4.1.2. Bảo đảm bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế 87
4.1.3. Nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững trên cơ sở hoàn thiện
chức năng của từng sắc thuế và cả hệ thống thuế 88
4.1.4. Đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý thu thuế ở nước ta và tiến
trình hội nhập quốc tế 89
4.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ 90
4.2.1. Tăng cường số lượng và nâng cao năng lực công chức thuế 90
4.2.2. Đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 90
4.2.3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế 92
4.2.4. Tăng cường xử lý vi phạm và cưỡng chế thuế 93
4.2.5. Phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân
trong cộng đồng xã hội 94
KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DN
: Doanh nghiệp
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
GTGT
: Giá trị gia tăng
KTNQD
: Kinh tế ngoài quốc doanh
NNT
: Người nộp thuế
NQD
: Ngoài quốc doanh
NSNN
: Ngân sách nhà nước
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTĐB
: Tiêu thụ đặc biệt

TTNDN
: Thuế thu nhập doanh nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Sự phát triển của DNNQD trên địa bàn Quế Võ từ năm 2010 - 2012 38
Bảng 3.2: Phân bổ cơ sở SXKD các DNNQD trên địa bàn Quế Võ theo
ngành nghề hoạt động ở năm 2012 38
Bảng 3.3: Số lượng, chất lượng nhân lực 43
Bảng 3.4: Cơ sở vật chất trang thiết bị 45
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động tuyên truyền 59
Bảng 3.6: Kết quả hoạt động hỗ trợ các DN năm 2012 59
Bảng 3.7: Cách giải quyết vướng mắc của người nộp thuế 60
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 64
Bảng 3.9: Số cuộc kiểm tra có thuế truy thu 65
Bảng 3.10: Số ngày thanh tra, kiểm tra bình quân 66
Bảng 3.11: Số người nộp thuế nợ thuế 68
Bảng 3.12: Các biện pháp đôn đốc thu nợ đã áp dụng 69
Bảng 3.13: Tình hình tuân thủ đăng ký thuế (2010-2012) 71
Bảng 3.14: Tình hình tuân thủ đăng ký thay đổi thông tin (2010-2012) 72
Bảng 3.15: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế 74

Bảng 3.16: Tình hình hồ sơ khai thuế nộp quá hạn 74
Bảng 3.17: Tình hình nợ thuế thời điểm 31/12 hàng năm 75
Bảng 3.18: Số thuế truy thu bình quân đối với DN 77
Bảng 3.19: Tỷ lệ truy thu bình quân đối với DN 77
Bảng 3.20: Tỷ lệ hồ sơ khai thuế phải điều chỉnh 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Mô hình phân cấp quản lý thuế tại cục thuế Bắc Ninh 39
Sơ đồ 3.2: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quế Võ 40
Biểu đồ 3.1: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN các năm 46
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng số thu từ khu vực DNNQD trên tổng số thu trên địa
bàn Quế Võ năm 2012 47
Biểu đồ 3.3: Tăng trưởng số thu từ khu vực DNNQD qua các năm 70


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Đảng và
Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng XHCN, tạo
môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết các vấn đề kinh tế
- xã hội đất nước, góp phần tích lũy vào ngân sách, tăng tổng sản phẩn cho xã hội và
hội nhập quốc tế. Với tầm quan trọng như vậy, Nhà nước luôn quan tâm đổi mới, cải

cách hệ thống thuế nhằm xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả.
Quế võ là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, số thu về thuế không nhiều, chưa
đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của địa phương, nhưng trong đó kinh tế ngoài quốc
doanh (KTNQD) đã đóng góp một phần không nhỏ vào số thu hàng năm của ngân
sách địa phương. Nhiều năm qua Chi cục Thuế Quế Võ luôn hoàn thành vượt mức
kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước giao, nhất là chỉ tiêu thu thuế ngoài quốc doanh
(NQD) luôn đạt tỷ lệ cao, trong đó số thu từ các doanh nghiệp (DN) chiếm trên 80%
số thu từ lĩnh vực NQD.
Đối với khu vực KTNQD trên địa bàn huyện Quế Võ, với trên 300 doanh
nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) đang hoạt động trên địa bàn đang giữ vai trò rất
quan trọng đối với nguồn thu ngân sách. Bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác
quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với các DN nói riêng, hiện tại vẫn
còn nhiều bất cập về quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học, bố trí nguồn
nhân lực, trình độ quản lý thu thuế của một số công chức thuế chưa đáp ứng được yêu
cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành thuế. Tình trạng DN kê khai
không trung thực, tình trạng gian lận, trốn thuế ngày càng gia tăng, tình hình nộp thuế
chưa phản ánh đúng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN, cơ chế
tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế đã tạo những kẽ hở cho hành
vi khai man trốn thuế, lách luật v.v… Những bất cập nêu trên từ phía Nhà nước, Nhà
quản lý thuế và đối tượng nộp thuế hiện vẫn chưa được giải quyết đúng đắn, phù hợp
vì vậy, quản lý thu thuế đối với các DNNQD phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm
thực hiện được mục tiêu, yêu cầu của hệ thống thuế đặt ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: "Quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc do õ, tỉnh Bắc Ninh - Thực
trạng và giải pháp" được lựa chọn để nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý
luận và thực tiễn.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu xung quanh vấn đề về thuế -
công tác quản lý thu thuế.
- Vũ Công Nhĩ: Thất thu thuế ở Việt Nam. Thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp, Luận án PTS khoa học kinh tế - 1995.
- Nguyễn Thị Hiền: Một số vấn đề về hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam,
Luận án thạc sĩ khoa học kinh tế - 1997.
- Vũ Thị Toản: Công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà
Nội, Luận án thạc sĩ khoa học kinh tế - 1996.
- Đoàn Hồng Vũ: Những giải pháp chủ yếu chống thất thu thuế trên địa bàn
Nghệ An trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Hà Nội, 1999.
- Phạm văn Phong (2009) Nghiên cứu giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp
luật quản lý thuế hiện nay ở Hòa Bình, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học nông
nghiệp Hà Nội.
- Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội (2000), Thuế, Nxb Tài chính,
Hà Nội.
- Nguyễn Việt Hà (2011), Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn
huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Quốc gia, Hà Nội.
- Nguyễn Thành Danh (2011), Xây dựng mô hình quản lý chất lượng toàn
diện trong quản lý thuế - Nghiên cứu tình huống Chi cục Thuế quận Phú Nhuận,
Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đào Duy Bẩy (2012), Nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ,
Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
- Vũ Văn Cương (2012), Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường
ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ Luật học, Trường
Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


3
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết thiết thực, nhiều
cuộc hội thảo đã được tổ chức, v.v Mỗi đề tài nghiên cứu đều có mục đích, đối
tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và mục tiêu cụ thể khác nhau. Nhìn chung
những công trình khoa học đó đều nghiên cứu, có liên quan ít nhiều tới hoạt động
quản lý thuế. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu, bàn một cách cụ
thể về quản lý thu thuế đối với DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Vì vậy, vẫn còn “lỗ hổng khoa học” để tác giả luận văn nghiên cứu. Do vậy, luận
văn là cần thiết, qua nghiên cứu vấn đề này sẽ chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân
của hạn chế trong công tác quản lý thu thuế đối với DNNQD, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp khả thi ở địa bàn huyện Quế Võ, nhằm thực hiện được mục tiêu của
hệ thống thuế tại địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối
với các DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ - Bắc Ninh, chỉ ra những điểm thuận
lợi và những bất cập trong công tác quản lý thuế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các
DNNQD trên địa bàn.
3
- Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về thuế và vai
trò Nhà nước về quản lý thuế đối với DNNQD.
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý thuế đối với DN
.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý thuế đối với
DNNQD trên địa bàn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


4
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về
quản lý thuế đối với DNNQD trong thời gian tới.
4
4
Đề tài này tập trung nghiên cứu quản lý thuế đối với các DNNQD trên địa
bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian:
Bắc Ninh tập trung vào Chi cục Thuế Quế Võ, các DNNQD trên địa bàn huyện do
chi cục thuế Quế Võ quản lý.
Phạm vi thời gian:
2012.
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
5.1. Ý nghĩa lý luận
Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, làm sáng tỏ trong luận văn những vấn
đề lý luận về quản lý thu thuế đối với DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc
Ninh đã đóng góp vào kho tàng cơ sở lý luận của vấn đề này. Đồng thời, là căn cứ
lý luận trực tiếp để nghiên cứu và giải quyết những vấn đề thực tiễn của đề tài này.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở ý nghĩa lý luận và phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với
DNNQD trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã góp phần giải quyết vấn đề
thực tiễn đang đặt ra ở đây là làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối
với DNNQD. Kết quả nghiên cứu (những giải pháp) của luận văn sẽ có ý nghĩa to
lớn, đóng góp vào quá trình giải quyết vấn đề thực tiễn, góp phần quan trọng vào
việc nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với DNNQD trên địa bàn huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh hiện nay và những năm tiếp theo.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 4 chương.

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chương 3. Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại huyện Quế Võ.
Chương 4. Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở huyện Quế Võ.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Khái niệm và vai trò quan trọng của thuế và quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế và vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật
định. Đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Nhà nước
dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các sắc thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế
và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ổn định, thường
xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà
nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước (NSNN).
1.1.1.2. Vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN
Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào nguồn thu trong nước, mà
trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu (từ 80 đến 90%). Nguồn thu của thuế lấy từ thu
nhập quốc dân sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát

triển và hiệu quả sản xuất, trình độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
của DN và người dân. Vì vậy, chính sách động viên về thuế phải được đặt trong mối
quan hệ chung theo hướng xóa bỏ các khoản chi bao cấp, không tận thu để đảm bảo
chi, phải thu đúng thu đủ nhằm bồi dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài trên nguyên
tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa nhà nước và xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Muốn vậy hệ thống thuế và chính sách thuế mới phải được áp dụng thống
nhất giữa các thành phần kinh tế, phải bao quát được hết hết các hoạt động SXKD,
các nguồn thu nhập của DN và xã hội để đảm bảo yêu cầu vốn, thực hiện mục tiêu
tăng trưởng cao hơn.
Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế
Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN hằng năm mà còn
là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt tác
dụng điều tiết vĩ mô của chính sách thuế, nhìn chung ở nước ta cũng như các nước
khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp
với diễn biến tình hình kinh tế xã hội và phù hợp với tình hình kinh tế, tài chính.
Các sắc thuế đang áp dụng chủ yếu hiện đang được áp dụng gồm có: Thuế GTGT,
TTNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá
nhân, thuế môn bài
Với hệ thống thuế rõ ràng, ổn định, các nhà đầu tư có thể xác định, các nhà
đầu tư có thể xác định được hiệu quả đầu tư vốn của mình sau khi hoàn thành nghĩa
vụ nộp thuế cho nhà nước. Họ sẽ so sánh, tính toán và lựa chọn lĩnh vực đầu tư vào
những ngành, những vùng có lợi nhất. Một chính sách thuế phù hợp sẽ thu hút được
các nguồn vốn trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực cần ưu tiên, khuyến khích
đầu tư vào những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn.
Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng
khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế

Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh
và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước góp phần
tạo ra sân chơi bình đẳng thúc đẩy cạnh tranh và khuyến khích phát triển mọi thành
phần kinh tế. Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều
chỉnh linh hoạt, kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc tế.
Điều này thể hiện rõ nét qua một số sắc thuế sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
- Luật thuế GTGT được ban hành thay thế luật thuế doanh thu đã góp phần
giảm chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm, tránh đánh thuế trùng lắp, góp phần
thúc đẩy SXKD của các DN đặc biệt là các DN lớn.
- Luật TTNDN được ban hành thay thế luật thuế lợi tức với một mức thuế
suất thống nhất đã khuyến khích các DN thuộc mọi thành phần kinh tế tăng cường
đầu tư phát triển SXKD. Chính sách thuế TNDN hiện nay của Việt Nam đã khá
tương đồng với chuẩn mực quốc tế.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thuế phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ cung cầu của thị
trường. Có nhu cầu tất yếu đòi hỏi phải phát triển sản xuất, dịch vụ để cung ứng đủ
nhu cầu và ngược lại. Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm tăng tổng
cung gắn với kích cầu để quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt kết quả tốt. Tổng
cầu tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan, chủ yếu là thu nhập của
các tầng lớp dân cư, giá cả từng sản phẩm, cơ cấu hàng hóa trên thị trường.
Ảnh hưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ miễn
giảm, các chế độ quản lý thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng đến việc tạo nên
tổng cầu theo hai hướng, khuyến khích phát triển hay hạn chế. Thuế cũng có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. Đó là việc đánh thuế cao hay

thấp và các yếu tố sản xuất, tiêu dùng, thu nhập. Bên cạnh sự can thiệp của thuế vào
cả hai lĩnh vực cung và cầu, chính sách thuế cũng có tác động đến lạm phát trong
nền kinh tế, cũng có nghĩa là can thiệp vào môi trường chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phục vụ yêu cầu tài trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò tích cực của thuế
đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn có thể xem xét ở góc độ tài trợ.
Đối với các nước đang phát triển, vấn đề tài trợ của thuế được coi là cú hích ban đầu
hết sức quan trọng của Nhà nước để hành thành cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ. Tài
trợ từ thuế được thực hiện bằng phương pháp: trực tiếp hay gián tiếp.
Một là, thực hiện các thuế suất đặc biệt, cho miễn giảm thuế nhằm tạo điều
kiện cho các chủ thể kinh tế có thêm thu nhập để giải quyết yêu cầu chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Hai là, qua nguồn thu tăng nhiều từ thuế, Nhà nước có thêm vốn ban đầu cho
các địa phương, vùng lãnh thổ có khó khăn trong việc thực hiện các chương trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc tài trợ cho các trường dạy nghề để người lao động
có trình độ thấp đáp ứng được yêu cầu phục vụ các ngành cần trình độ kỹ thuật cao
được hình thành trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thuế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc thiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế có phân biệt theo ngànhh
vùng khác nhau, Nhà nước có thể thúc đẩy phát triển nhiều ngànhh kinh tế mũi
nhọn then chốt và các vùng kinh tế trọng điểm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.1.2. Khái niệm về quản lý thuế và tính tất yếu khách quan vai trò Nhà nước về
quản lý thu thuế
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế
Quản lý thu thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước,

thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức
năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ
quan có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thu thuế là khâu tổ chức
thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các
tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp
giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm
đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động.
1.1.2.2. Tính tất yếu khách quan vai trò Nhà nước về quản lý thuế
Thứ nhất, vai trò Nhà nước về quản lý thu thuế nhằm tạo ra khuôn khổ pháp
lý về thuế.
Thứ hai, vai trò Nhà nước về quản lý thu thuế góp phần làm giảm những
khuyết tật của kinh tế thị trường.
Thứ ba, vai trò Nhà nước về quản lý thu thuế nhằm tạo ra "sân chơi" bình
đẳng cho mọi thành phần kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
Thứ tư, do đặc điểm thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế người
đóng thuế không phải để nhận lại của nhà nước mà là nghĩa vụ đóng góp chung chứ
không phải tự nguyện.
Thứ năm, hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ toàn diện với kinh tế quốc tế
do đó để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phù hợp với các điều ước và thông lệ quốc
tế về chính sách tài chính, đồng thời tạo điều kiện tối đa cho cho người nộp thuế
trong việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi Nhà nước mà đại diện là cơ quan thuế phải
nâng cao vai trò của mình trong quản lý thuế.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, theo quy định của Luật DN bao gồm các

loại hình: Công ty hợp danh, công ty TNHH (1 thành viên hoặc từ 2 thành viên trở
lên), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân (DNTN) v.v
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện
nay, gồm có các thành phần kinh tế:
+ Kinh tế nhà nước (doanh nghiệp nhà nước (DNNN)): chủ yếu thực hiện chức
năng dịch vụ công cộng, nặng về mục tiêu chính là lợi ích chung của toàn xã hội;
+ Kinh tế NQD (DNNQD): chủ yếu làm chức năng kinh doanh mưu cầu lợi
nhuận. Từ đó trong cơ cấu sản xuất xã hội, DNNQD được coi là một thực thể khách
quan, gồm các thành phần kinh tế được xác định tùy theo đặc điểm kinh tế - xã hội
và đường lối chính trị của mỗi Nhà nước trong từng giai đoạn khác nhau như, kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể v.v
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực kinh tế bao gồm các tổ chức, cá
nhân hoạt động kinh doanh bằng vốn của các tổ chức, của một số cá nhân góp lại;
có thể coi DNNQD là Doanh nghiệp dân doanh, hoạt động kinh doanh theo cơ chế
thị trường vì mục tiêu lợi nhuận. DNNQD có nhiều đặc điểm riêng biệt, nhưng có
thể khái quát một số đặc điểm cơ bản sau:
+ Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, do tư nhân quản lý và phân phối lợi nhuận;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
+ Có tính tư hữu cao, trình độ phổ biến thấp, cho nên hiểu biết về luật cũng
như ý thức chấp hành pháp luật chưa cao;
+ Nhìn chung có quy mô vừa và nhỏ, với mức độ đầu tư không lớn;
+ Vốn ít, số lượng cơ sở nhiều, nằm rải rác, phân tán ở tất cả các địa phương
trong cả nước;
+ Số thu hàng năm chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu ngân sách;
+ Thường xuyên biến động về số lượng cơ sở, tùy thuộc vào chính sách, chế
độ của Nhà nước trong từng thời điểm;
+ Là loại hình DN hoạt động linh hoạt, năng động;

+ Còn rất yếu trong khả năng tiếp cận các yếu tố đất đai cũng như các
nguồn vốn vay lớn, dài hạn. Đây là một hạn chế rất lớn trong quá trình đổi mới
và phát triển các DN trong thời kỳ hội nhập. Sự phát triển ở khu vực DNNQD ở
nước ta những năm qua đã tạo thêm nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyết
việc làm cho người lao động, góp phần không nhỏ vào sự ổn định xã hội và tăng
trưởng kinh tế.
1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Quế Võ
Sự phát triển mạnh mẽ của DNNQD ở Quế võ thời gian vừa qua đã khơi dậy
nguồn tiềm năng về đất đai tài sản, tiền vốn, sức lao động và trí tuệ, kinh nghiệm của
mọi tầng lớp nhân dân vào SXKD góp phần cho sự phát triển kinh tế xã hội chung của
huyện. Những đóng góp của khu vực kinh tế này có thể khái quát như sau:
+ Đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động toàn huyện.
+ Tạo ra nhiều sản phẩm trong nước và xuất khẩu có giá trị cao góp phần
khôi phục và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống.
+ Huy động được nguồn vốn to lớn trong nhân dân vào SXKD và đóng góp
một phần đáng kể cho nguồn thu các ngân sách.
Như vậy, trong những năm qua, DNNQD ở Quế Võ đã góp phần quan trọng
cho tăng trưởng kinh tế giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Bên cạnh những đóng góp to lớn trong thời gian qua, đánh giá tổng quan,
khu vực KTNQD nói chung và DNNQD nói riêng ở Quế Võ còn có những hạn chế
và khó khăn như sau:
Thứ nhất: Quy mô nhỏ, vốn ít, công nghệ lạc hậu đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
chế biến nông sản thực phẩm còn ít, sản xuất chủ yếu chạy theo nhu cầu thị trường do
đó mang nhiều yếu tố tự phát, hiệu quả SXKD và sức cạnh tranh còn hạn chế.
Thứ hai: Sự hiểu biết về chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà
nước, trình độ quản lý kinh tế quản trị kinh doanh và tay nghề của chủ DN và người

lao động còn thấp chưa tương xứng với yêu cầu thực tế.
Thứ ba: Sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với DNNQD cũng như vai trò của
các đoàn thể xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực song nhìn chung mới dừng lại
ở việc đề ra các chủ trương, chưa có các biện pháp cụ thể.
Thứ tư: Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước từ tỉnh đến huyện đối với
DNNQD còn thiếu và yếu, phân công trách nhiệm chưa rõ ràng. Đặc biệt sự phối
hợp giữa các ngành chức năng quản lý sau đăng ký kinh doanh còn lỏng lẻo, chưa
đáp ứng với tình hình phát triển của khu vực kinh tế này.
Thứ năm: Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư đối với DNNQD còn chậm
và chưa làm được nhiều do vậy chưa có tác dụng khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy khu
vực kinh tế này phát triển.
Trong thời gian qua (đặc biệt từ khi có Luật DN) DNNQD ở Quế Võ phát
triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đã huy động được một nguồn vốn to
lớn của mọi tổng hợp dân cư vào đầu tư phát triển góp phần quan trọng cho tăng
trưởng kinh tế, giải quyết việc làm thực hiện xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.
1.2.3. Đặc trưng vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
Đặc trưng vai trò Nhà nước về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh được thể hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Mục tiêu của hệ thống thuế:
Mục tiêu tài chính: Mục tiêu này của cải cách thuế đợt I là rất thành công.
Từ ngày thành lập đến nay ngành thuế đã không ngừng phấn đấu vươn lên, khắc
phục mọi khó khăn để liên tục hoàn thành vượt mức nhiệm vụ kế hoạch thu thuế
dược giao. Về cơ bản chính sách thuế thường xuyên được xem xét, sửa đổi, bổ
sung kịp thời, phù hợp với sự biến động phức tạp về tình hình kinh tế - xã hội của

đất nước. Những biện pháp về cải tiến, tổ chức thực hiện cũng đã góp phần đáng
kể vào thành tích trên, đặc biệt là việc thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ chức,
bộ máy đào tạo, rèn luyện cán bộ thuế theo 10 điều kỷ luật của ngành. Tuy vậy,
kết quả thu được còn chưa phản ánh đúng tình hình phát triển kinh tế. Số nợ đọng
dây dưa kéo dài đến hàng trăm tỷ đồng cũng là nguyên nhân gây thất thoát lớn cho
NSNN. Tình hình đóng góp giữa khu vực kinh tế nhà nước và DNNQD cũng cần
được điều chỉnh.
Mục tiêu kinh tế: Tình hình hoạt động của các DN còn phụ thuộc rất nhiều
vào các yếu tố chủ quan (trang bị kỹ thuật, tiền vốn, trình độ quản lý, ) và khách
quan (cung cầu, giá cả, chính sách thuế, ) nhưng nhìn chung hệ thống thuế mới
đã từng bước góp phần thực hiện yêu cầu phục vụ có hiệu quả chủ trương giải
phóng mọi khả năng tiềm tàng, bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành
phần kinh tế, góp phần thúc đẩy sắp xếp lại tổ chức sản xuất, kinh doanh, tăng
cường hạch toán kinh tế, tăng năng suất, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế,
khắc phục tình trạng lãi giả, lỗ thật trong khu vực kinh tế nhà nước. Phát huy tác
dụng hướng dẫn phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông có lợi cho quốc kế dân
sinh, góp phần khuyến khích đầu tư vốn, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, phục vụ
xuất khẩu và các chương trình lớn, khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư
trong nước và tranh thủ hợp tác với nước ngoài, vừa coi trọng bảo vệ sản xuất nội
địa, Quan điểm bảo vệ sản xuất nội địa kéo dài, một chiều, qua thuế suất thuế
nhập khẩu, thuế suất thuế GTGT, vừa gây thiệt hại cho nhân dân (phải tiêu dùng
hàng xấu, giá cao) vừa không thúc đẩy các DN quan tâm cải tiến mẫu mã, nâng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
cao chất lượng, hạ giá thành, giá bán để tạo được môi trường cạnh tranh lành
mạnh trong thị trường nội địa và hội nhập quốc tế. Trong thuế GTGT có nhiều
trường hợp thu chồng chéo, làm tăng giá, tác động không tốt đến sản xuất, kinh
doanh, Không ít trường hợp vì yếu tố thuế, giá bán hàng quá cao, không được xã

hội chấp nhận nên thuế gián thu trở thành gánh nặng của thuế trực thu mà cơ sở
kinh doanh phải chịu để có thể tiêu thụ được hàng hóa.
Mục tiêu xã hội: Chính sách thuế mới được áp dụng thống nhất đối với mọi
thành phần kinh tế đã cơ bản bảo đảm được sự động viên đóng góp bình đẳng và
thực hiện công bằng xã hội.Thông qua kết quả thu thuế, Nhà nước có thêm điều
kiện giải quyết nhiều việc mang tính xã hội: xóa đói giảm nghèo; giúp đỡ khắc phục
thiên tai. Tuy vậy, trong hoàn cảnh còn nhiều cơ sở kinh doanh chưa đúng thực
chất,chưa hạch toán đúng doanh thu, có trường hợp người có doanh thu cao, thu
nhập lớn lại chỉ phải nộp thuế ít và ngược lại.
Các sắc thuế chủ yếu thu vào DN:
Thuế GTGT, Thuế TTĐB, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tài nguyên,
Thuế môn bài.
Ngoài ra còn một số khoản thu khác đối với DN như thuế nhà đất, tiền thuê
đất. Những khoản thu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu từ DN.
Ý nghĩa của quản lý thu thuế đối với DNNQD:
+ Thông qua công cụ thuế thực hiện yêu cầu quản lý toàn bộ nền kinh tế
quốc dân nói chung. Quản lý thu thuế đối với DNNQD có vai trò quan trọng trong
việc đưa chính sách, pháp luật vào hoạt động kinh doanh và phát huy tác dụng của
chính sách. Quản lý thu thuế đối với DNNQD không chỉ góp phần tăng thu cho
ngân sách mà còn góp phần đảm bảo thực hiện công bằng xã hội và tạo sự cạnh
tranh lành mạnh giữa các cơ sở SXKD thuộc các thành phần kinh tế. Trên cơ sở
quan niệm và tiếp cận DNNQD từ góc độ thuế, quản lý thu thuế đối với DNNQD có
một số ý nghĩa chủ yếu sau:
+ Thông qua công tác thuế đã góp phần tích cực trong việc tạo môi trường
kinh tế, pháp lý và tạo sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh; thực hiện chức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
năng kiểm soát, định hướng phát triển của Nhà nước đối với khu vực DNNQD; thúc

đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng và đúng hướng; thúc đẩy cơ sở
thực hiện hạch toán kinh doanh, huy động triệt để nguồn vốn ngày càng có hiệu
quả, sử dụng nguồn lao động, thiết bị tốt hơn, từ đó tạo bước chuyển biến mới trên
lĩnh vực tài chính.
+ Công tác thuế đã góp phần quan trọng phát huy mặt tốt của kinh tế thị
trường và hạn chế những mặt trái của nó: Đất nước ta, nhiều năm qua đã thực hiện
mô hình kinh tế thị trường, bên cạnh những ưu điểm đã bộc lộ rõ những khuyết tật
lớn, đó là phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, là điều kiện để phát sinh tệ nạn
tham nhũng, tha hóa bản chất đạo đức của con người, do kinh doanh chạy theo lợi
nhuận bất chấp cả luật pháp. Hoạt động quản lý thu thuế đã góp phần hạn chế những
mặt trên, thông qua thu thuế đã góp phần điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư,
góp phần thực hiện công bằng xã hội, định hướng cho DNNQD phát triển có lợi cho
nền kinh tế quốc dân và tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh doanh.
+ Quản lý thu thuế đối với DNNQD còn giáo dục ý thức và trách nhiệm
của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Thông qua công tác
tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế đã làm cho người dân hiểu được những quy
định của Nhà nước và tự giác chấp hành. Các đối tượng nộp thuế thuộc khu vực
DNNQD rất đa dạng, nhiều nơi trình độ dân trí chưa cao, ý thức chấp hành luật
pháp của dân chưa nghiêm, sự hiểu biết về pháp luật và nhận thức về trách
nhiệm nghĩa vụ công dân chưa đầy đủ, thông qua quản lý thu thuế cán bộ, nhân
viên ngành thuế đã truyền đạt chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, giới
thiệu, giải thích chính sách thuế và sự cần thiết của thuế trong sự tồn tại và phát
triển của đất nước cho người dân nói chung và đối tượng nộp thuế nói riêng để
mọi công dân tự giác thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước, dần dần đã góp
phần nâng cao thêm ý thức chấp hành luật pháp của người dân. Đồng thời thông
qua công tác tuyên truyền pháp luật thuế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý thu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào ngân sách,
đó chính là mục tiêu phấn đấu của ngành thuế.
Đặc điểm của quản lý thuế đối với DNNQD:


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
+ Trình độ của đối tượng nộp thuế phổ biến thấp, do đó sự hiểu biết pháp
luật cũng như ý thức chấp hành pháp luật kém;
+ Nằm rải rác, phân tán nên rất khó cho cơ quan thuế trong quá trình thực
hiện quản lý thu thuế;
+ Ở Việt Nam, hệ thống sổ sách, hóa đơn, chứng từ, kế toán của DNNQD vừa
yếu kém, vừa lỏng lẻo làm cho quản lý thu thuế càng khó khăn, phức tạp, hiệu quả thấp.
1.2.4. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.4.1. Quản lý công tác đăng ký, kê khai, ấn định thuế, nộp thuế
Quản lý công tác đăng ký thuế đối với các DNNQD là quản lý về đối tượng
đăng ký theo thời hạn đăng ký. Đối tượng đăng ký là các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
Quản lý công tác kê khai thuế đối với các DN bao gồm những nội dung sau:
- Nguyên tắc khai thuế và tính thuế:
+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong
tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu
quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
+ Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do
cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Hồ sơ khai thuế.
- Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của
tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc
tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
Quản lý công tác ấn định thuế, nộp thuế đối với các DN bao gồm những nội
dung sau:
- Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai
trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

- Thời hạn nộp thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày

×