Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách tại Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.89 MB, 117 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––




NGUYỄN THỊ HƢƠNG




TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH
TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế






THÁI NGUYÊN - 2013


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––



NGUYỄN THỊ HƢƠNG



TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH
TẠI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ HÙNG CƢỜNG




THÁI NGUYÊN - 2013


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này do tôi thu
thập là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn



Nguyễn Thị Hƣơng
















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn, tôi đó nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng tới các
tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học - Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, các thầy, cô giáo đã giảng dạy, trang bị cho tôi
những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới UBND thành phố Uông Bí, Chi cục
Thuế thành phố Uông Bí, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Uông Bí và các
tập thể, cá nhân liên quan đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS. Vũ Hùng
Cường đã tận tình chỉ đạo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, cùng các bạn học viên Cao học Quản lý
Kinh tế khóa K8C đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi nhiệt tình để tôi hoàn thiện
Luận văn này.

Ngày 19 tháng 6 năm 2013
HỌC VIÊN



Nguyễn Thị Hƣơng



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1:
4
1.1. Lý luận chung về NSNN và quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước 4
4
1.1.2. Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước 10
1.2. Một số lý luận cơ bản về NSNN cấp huyện và quản lý NSNN cấp huyện 13
1.2.1. Ngân sách nhà nước cấp huyện 13
1.2.2. Quản lý ngân sách cấp huyện 15
1.2.3. Hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thu, chi NS địa phương 21
1.3. Cơ sở thực tiễn của quản lý thu, chi NSNN 21
1.3.1. Các qui định của Nhà nước đối với quản lý thu, chi ngân sách nhà nước ở
cấp huyện 21
21
quản lý ngân sách 25

1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra trong quản lý thu, chi ngân sách Nhà
nước đối với thành phố Uông Bí 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 30
2.1. Phương pháp nghiên cứu đề tài 30
u hỏi nghiên cứu 30
2.1.2. Phương pháp luận 30
2.1.3. Phương pháp thu thập thông tin 30
2.1.4. Phương pháp xử lý thông tin 31
2.1.5. Phương pháp phân tích thông tin 31
2.1.6. Phương pháp chuyên gia 31
2.1.7. Phương pháp Phân tích Thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức (SWOT) 32
2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
Chƣơng 3:
2009 - 2011 34
3.1. Đặc điểm tình hình cơ bản của thành phố Uông Bí 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế thành phố Uông Bí 34
3.2. Thực trạng công tác quản lý NSNN ở thành phố Uông Bí từ năm 2009
đến năm 2011 36
3.2.1. Thực trạng công tác quản lý và điều hành ngân sách Thành phố Uông Bí 36
3.2.2. Thực trạng công tác thu Ngân sách 37
3.2.3. Thực trạng công tác chi ngân sách 44
3.2.4. Tình hình cân đối ngân sách 49
3.2.5. Công tác lập dự toán Ngân sách, quyết toán Ngân sách và thanh kiểm tra
ngân sách cấp xã, phường ở Thành phố Uông Bí 54

3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thu, chi ngân sách của Thành phố
Uông Bí giai đoạn 2009 - 2011 56
3.3.1. Phân tích thuận lợi, khó khăn của Thành phố Uông Bí trong thực hiện
công tác thu, chi NSNN thời gian qua 56
3.3.2. Thành công, hạn chế trong công tác quản lý thu ngân sách 58
3.3.3. Thành công, hạn chế trong công tác quản lý chi ngân sách 63
3.3.4. Phân tích cơ hội, thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả công tác quản
lý thu, chi NSNN trên địa bàn Thành phố Uông Bí giai đoạn tới 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thu, chi ngân sách cấp huyện 74
Chƣơng 4: , CHI
76
4.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020
và yêu cầu đối với việc tăng cường công tác quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn 76
4.1.1. Quan điểm phát triển 76
4.1.2. Mục tiêu phát triển 77
4.2. Quan điểm tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhà nước ở thành phố
Uông Bí 78
- 78
4.2.2.
78
4.2.3.
79
4.2.4.
: 79
4.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhà
nước thành phố Uông Bí 79

4.3.1. Đổi mới công tác quản lý thu Ngân sách 79
4.3.2. Đổi mới công tác quản lý chi ngân sách 83
4.3.3. Tăng cường chất lượng công tác lập, quản lý điều hành và quyết toán NSNN 86
4.4. Một số kiến nghị 88
4.4.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính 88
89
4.4.3. Đối với UBND thành phố Uông Bí 90
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 100


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
HĐND
Hội đồng nhân dân
NQD
Ngoài quốc doanh
NS
Ngân sách
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN

Ngân sách Nhà nước
TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp
XDCSHT
Xây dựng cơ sở hạ tầng
UBND
Uỷ ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa
KBNN
Kho bạc Nhà nước
QLNN
Quản lý Nhà nước
KTXH
Kinh tế xã hội


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Thu - Chi Ngân sách năm 2005 - 2011 35
Bảng 3.2: Tổng hợp thu ngân sách thành phố uông bí giai đoạn 2009 - 2011 39
Bảng 3.3: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Uông Bí giai đoạn 2009 - 2011 45
Bảng 3.4: Cân đối quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 - 2011 50
Bảng 3.5: Số thuế còn nợ năm 2011 của các đơn vị trên địa bàn thành phố
Uông Bí 59

Bảng 3.6: Thống kê một số công trình chưa thanh toán hết 65
Bảng 3.7: Thống kê tình trạng chi sai nội dung 65




DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ thu - chi ngân sách năm 2009-2011 53













Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
. , quản lý thống nhất nền tài
chính quốc gia, xây dựng NSNN lành mạnh, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết
kiệm, có hiệu quả tiền của của Nhà nước, tăng tích lũy để

-
.
NSNN là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Ngân sách cấp
huyện, thị, thành phố là một bộ phận cấu thành NSNN, là công cụ để chính quyền
cấp huyện, thị, thành phố thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá
trình quản lý kinh tế xã hội, an ninh - quốc phòng. Luật NSNN năm 2002 là cơ sở
pháp lý cơ bản để tổ chức quản lý NSNN nói chung và ngân sách cấp huyện nói riêng
nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước.
Uông Bí là một thành phố nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam,
cách Hà Nội khoảng 120 km. Nằm dưới chân dãy núi Yên Tử và giáp sông Đá Bạc.
Thành phố bao gồm 10 phường và 1 xã. Dân số thành phố Uông Bí có hơn 17 vạn
người, hơn 90% là dân tộc kinh. Người Dao tập trung ở xã Thượng Yên Công. Các
dân tộc Tày, Sán Dìu, Hoa ở rải rác trong vùng núi phía bắc.
Thành phố Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than, Uông bí là
cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng. Hiện nay trên địa bàn Uông Bí có 1 khu
công nghiệp với diện tích 13.000m2, nhiều khu công nghiêp vừa và nhỏ khác, với
tổng điện tích tự nhiên là256,3 km2, dân số địa bàn 157.799 người; Tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp nội thị là 90,7%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm
trở lại đây là 17%/năm và thu nhập bình quân đầu người là 1.465 USD/ người/ năm.
Trong 2 năm đầu tiên từ thị xã nâng cấp trở thành thành phố Uông Bí (từ năm
2011), thành phố Uông Bí đã đạt tổng thu ngân sách hàng năm vượt 20% đến 80%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
so với những năm trước.
Đặc biệt, năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện cân đối về mặt tài chính ngân
sách, thành phố đã hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ này với kết qủa thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn đạt 2.000 tỷ đồng, bằng 185% tổng kế hoạch tỉnh giao.
Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý thu ngân sách tại thành phố Uông Bí còn

nhiều bất cập, thu ngân sách hàng năm không đủ chi, tỉnh vẫn phải trợ cấp cân đối.
Trong những năm qua, mặc dù công tác quản lý thu, chi ngân sách được thành phố
đặc biệt chú trọng, nhưng thực tế hiện nay những yếu tố, điều kiện tiền đề chưa
được tạo lập đồng bộ, làm cho quá trình quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quả
thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu mà luật ngân sách đề ra. Bên cạnh đó, việc nâng
cấp từ thị xã lên thành phố đòi hỏi Uông Bí phải thay đổi cách tiếp cận và phương thức
quản lý thu, chi ngân sách để đáp ứng được yêu cầu phát triển mới, do vậy vấn đề nâng
cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với thành phố Uông Bí trở nên
cấp bách và cần thiết.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài "Tăng cƣờng quản lý thu, chi ngân
sách tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh" mang tính cấp thiết và có ý nghĩa
cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
, chi ngân sách
đoạn 2009-2011, chỉ rõ những thành công, bất cập và nguyên
, chi ngân
sách tại thành phố Uông Bí trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- thu,
chi NSNN cấp huyện.
-
2009 – 2011, chỉ rõ những thành công, bất cập và nguyên nhân của những
thành công, bất cập, chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản
lý thu, chi NSNN ở thành phố Uông Bí thời gian qua.
-

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

thu, chi ngân sách tại thành phố Uông Bí trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thành phố .
-
2009 - 2011.
-
thực trạng c . Mặc dù từ
tháng 2/2011 thị xã Uông Bí được nâng cấp trở thành thành phố Uông Bí trực thuộc
tỉnh Quảng Ninh nhưng vẫn áp dụng các qui định quản lý thu, chi NSNN đối với
cấp huyện, vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận đối với quản lý thu,
chi NSNN ở cấp huyện.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
-
về vấn đề NSNN và quản lý thu, chi NSNN ở cấp huyện.
-
-
.
-
-
- H
.
-
-
,
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1
.
Chương 2 .
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách thành phố Uông Bí

giai đoạn 2009-2011.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chương 4 , chi ngân sách nhà nước ở
thành phố Uông Bí.
Chƣơng 1



1.1. Lý luận chung về NSNN và quản lý thu, chi ngân sách Nhà nƣớc

1.1.1.1. Khái niệm ngân sách Nhà nước
Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ
họp thứ 2 thông qua ngày 16/ 12/ 2002 đã xác định: NSNN là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước. NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các
khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền
tệ. Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể
hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục
tiêu KT-XH. NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là
một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua.
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. Quỹ này thể hiện lượng tiền
huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của Nhà nước, có
hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt độ
uồn tài chính cho các ngành, các lĩnh
vực, các địa phương của nền kinh tế quốc dân.
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với nhau

trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi
của mỗi cấp ngân sách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
4 cấp: Trung ương, tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và
xã, phường, thị trấn. Mỗi cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phù hợp với khả năng
quản lý của cấp chính quyền đó.
Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo những nguyên tắc cơ
bản sau:
- NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu và
nhiệm vụ chi cụ thể.
- NSTW đóng vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược,
quan trọng của quốc gia và hỗ trợ các địa phương chưa cân đối được ngân sách.
- NSĐP được phân cấp nguồn thu để chủ động thực hiện những nhiệm vụ
được giao.
- Nhiệm vụ chi thuộc cấp ngân sách nào do cấp ngân sách đó cân đối.
Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên ủy quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới thực
hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chia giữa ngân
sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo
công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ % phân chia các
khoản thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định
từ 3 - 5 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên được coi là khoản thu của ngân sách
cấp dưới.
- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế ủy quyền không được dùng ngân

sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác.
NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai
minh bạch, có sự phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm,
nguyên tắc cân đối. NSTW và NSĐP hợp thành một chỉnh thể NSNN thống nhất.

a) Khái niệm thu ngân sách Nhà nước:
Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thức
giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước. Như vậy, thu NSNN bao gồm
toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào tay nhà nước để hình thành quỹ NSNN
đáp ứng cho các yêu cầu chi tiêu xác định của nhà nước.
Nét nổi bật của việc thu NSNN là: trong bất cứ xã hội nào, cơ cấu các khoản
thu NSNN đều gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trị của Nhà
nước. Một đặc trưng khác của thu
. Kết quả của quá trình hoạt động kinh tế và hình thức,
phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù giá trị là tiền đề quan trọng xuất hiện
hệ thống thu NSNN. Nhưng chính hệ thống thu NSNN lại là nhân tố quan trọng có
ảnh hưởng to lớn đến kết quả của quá trình kinh tế cũng như sự vận động của các
phạm trù giá trị.
Thu NSNN trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã
hội. Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm là tiền đề đồng thời
là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và quyết định mức độ động
viên các khoản thu của NSNN.
Trong cơ cấu thu ngân sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế luôn
là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó được trích xuất chủ yếu từ
những giá trị do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực nhà nước. Nền kinh tế

quốc dân càng phát triển với tốc độ cao thì nguồn thu của nhà nước từ thuế chiếm tỷ
trọng càng lớn trong tổng thu NSNN. Thu NSNN bao gồm thuế, các khoản phí, lệ phí,
thu từ các hoạt động kinh tế của nhà nước, thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân,
các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b) Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước:
Quản lý thu NSN
.
Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần
kinh tế phải tuân thủ thực hiện.

Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng
nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà
còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt
tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế,
-
. Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm
có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập DN, thuế xuất nhập
khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng
đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất
1.1.1.3. K
a) Khái niệm chi ngân sách Nhà nước:
và thực hiện các -
nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ

NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình thành các
loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi
dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình thành các loại quỹ
trước khi đưa vào sử dụng .
Luật NSNN đã xác định cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát
triển KT - XH, đảm bảo quốc phòng - an ninh; đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà
nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật.
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử, chi NSNN có những
nội dung và cơ cấu khác nhau, song đều có những đặc trưng cơ bản như:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
- Chi NSNN luôn gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế
chính trị xã hội mà Nhà nước đó đảm nhiệm. Nội dung chi ngân sách do chính
quyền nhà nước các cấp đảm nhận theo quy định hoặc phân cấp quản lý NSNN để
đảm bảo thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT - XH.
Các cấp của cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ
cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN vì các cơ quan đó quyết định các
nhiệm vụ chính trị, KT - XH của vùng, miền, đất nước, thể hiện ý chí nguyện vọng
của nhân dân.
- Chi ngân sách nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các
vùng hay ở phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện
nền KT - XH của Nhà nước.
Thông thường các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ
mô. Điều này có nghĩa hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải được xem xét
toàn diện dựa trên việc hoàn thành các mục tiêu KT - XH đề ra.
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hoặc hoàn trả không trực tiếp
và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ

cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức chi tiêu công. Điều này được quyết định bởi
những chức năng tổng hợp về KT - XH của Nhà nước.
- Các khoản chi ngân sách gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị
khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hối đoái… nói chung là các phạm trù
thuộc lĩnh vực tiền tệ.
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia người ta
thường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó. Cơ cấu chi
ngân sách thường được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao gồm các
khoản chi và tỷ trọng của nó Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ảnh những
nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước đó trong từng giai đoạn lịch sử và
chịu sự chi phối của các nhân tố sau :
- - , cơ cấu chi
ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT - XH của Nhà nước.
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất vì nó tạo khả năng và điều kiện cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
việc hình thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung cơ cấu
chi trong từng thời kỳ nhất định.
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: khả năng này càng lớn thì nguồn chi đầu
tư phát triển kinh tế cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu chi thường xuyên tăng lên.
- Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ KT - XH mà nó đảm
nhận trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
b) Khái niệm quản lý chi ngân sách Nhà nước:
Quản lý chi ngân sách tổ chức quản lý giám sát quá trình phân phối
lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà
nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân sách
hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải
thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu

quả sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân
phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực
hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử
dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng
ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu
cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các
mục tiêu KT - XH.
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát
các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần phải quan tâm
các mặt sau:
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc
quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát.
- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các
khoản chi tiêu NSNN.
- Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trước,
trong và sau khi chi.
- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương và các
tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT - XH của các cấp theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Luật NSNN để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
- Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc
vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế để tạo ra
sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi.
1.1.2. Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Vai trò của ngân sách nhà nước
Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của

nó trong từng giai đoạn cụ thể. Phát huy vai trò của NSNN như thế nào là thước đo
đánh giá hiệu quả điều hành, l
, NSNN có các vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, với chức năng phân phối, NSNN có vai trò huy động nguồn tài
chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính
của Nhà nước. Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế, gắn chặt
với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy sự tăng
trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Nhà nước sử dụng NSNN như là
công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá cả cũng như giải
quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn định KT - XH. Muốn thực hiện tốt vai trò này,
NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện các chính sách tài khóa phù
hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, ổn định xã hội.
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm k
nó, vận hành theo những quy luật riêng của nó. Mặt trái của nó là phân hóa giàu
nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối thu
nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội. Bên cạnh đó do mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận nên các chủ sở hữu nguồn lực thường khai thác tối đa mọi nguồn tài nguyên,
môi trường sin

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
thiếu bền vững. Vì vậy Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách
thuế và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã
hội, cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội, chú ý phát triển cân đối giữa các
vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
1.1.2.2. Vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:

Thứ nhất
nh phần kinh tế, kiểm soát
thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm
bảo công bằng, hợp lý. Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn
định và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các nguồn
tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ
chế độ nào, đó
ngân sách mang lại.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác
các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không
ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp
lý. Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước tron
.
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng
giữa các thành phần kinh tế, giữa các DN trong và ngoài nước trong quá trình
SXKD. Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế độ miễn giảm công
bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình SXKD của cơ sở. Với sự tác
động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi trường kinh tế thuận lợi đối với
quá trình SXKD. Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng
kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động SXKD của xã hội.
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản
lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức thường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
dẫn tới giảm sản lượng trong
, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng

của nền kinh tế cũng như các DN và hộ kinh doanh.
1.1.2.3. Vai trò quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quản lý chi NSNN có vai trò rất to lớn, thể hiện:
Thứ nhất, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm
tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Thông qua
quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đời sống
KT - XH, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội
như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các hoạt động mang tính cộng đồng.
Quản lý chi tiêu của NSNN có hiệu quả sẽ tác động vào kích cầu khi nền kinh tế bị
giảm sút hoặc cắt giảm chi tiêu Chính phủ để bình ổn giá cả thúc đẩy sản xuất phát
triển, hình thành quỹ dự phòng trong NSNN để ứng phó với những biến động của
thị trường.
Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập
dân cư thực hiện công bằng xã hội. Trong tình hình phân hoá giàu nghèo ngày càng
gia tăng, chính sách chi NSNN và
.
Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ. Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở
chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cách
nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Có thể nói
quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái, nhà nước phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc -
. Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nhà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13

nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình
thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy
QLNN, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của nhà nước. Trong quá
trình điều tiết thị trường, việc quản lý chi ngân sách có vai trò rất lớn đến việc
chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi nền kinh tế lạm phát, nhà
nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn chế tổng cung tổng cầu,
hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn định, chống lạm phát. Khi nền
kinh suy thoái, sức mua giảm sút nhà nước tăng chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu,
tạo việc làm, kích cầu chống suy thoái nền kinh tế.
Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công
cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát
triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo
ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vào
các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
1.2. Một số lý luận cơ bản về NSNN cấp huyện và quản lý NSNN cấp huyện
1.2.1. Ngân sách nhà nước cấp huyện
Ngân sách nhà nước cấp huyện là ngân sách của các quận và thị xã, thành phố
thuộc tỉnh.
Theo Luật NSNN năm 2002, nội dung phân định nhiệm vụ thu, chi của ngân
sách thành phố bao gồm những nội dung sau :
a) Nguồn thu ngân sách:
Các khoản thu NSĐP được hưởng 100%: Thuế nhà đất; Thuế tài nguyên,
không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí; thuế muôn bài; thuế chuyển
quyền sử dụng đất; tền sử dụng đất; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước không kể thuê
mặt nước từ hoạt động dầu khí; tiền đền bù thiệt hại đất; tiền cho thuê và bán nhà
thuộc sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; thu từ vốn
góp của NSĐP, tiền thu hồi vốn của NSĐP tại cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài
chính cấp tỉnh theo quy định; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật; phần nộp ngân

sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; các khoản
thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách tỉnh và ngân sách thành phố; thu bổ sung
từ ngân sách tỉnh; thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định.
b) Nhiệm vụ chi ngân sách:
* Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-
XH không có khả năng thu hồi do địa phương quản lý; đầu tư và hỗ trợ cho các DN,
các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện;
các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;
* Chi thường x :
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa
- thông tin, văn học - nghệ thuật, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi
trường, các sự nghiệp khác do địa phương quản lý (giáo dục phổ thông, bổ túc văn
hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác);
đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các
hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế
khác; các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các
hoạt động khác; bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn
hoá khác; phát thanh - truyền hình và các hoạt động thông tin khác; bồi dưỡng, huấn
luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp
tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục - thể thao
khác; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý:
+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các

công trình giao thông khác, lập biểu báo cáo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao
thông trên các tuyến đường.
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp, lâm nghiệp:
Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư, khoanh nuôi,
bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
+ Sự nghiệp thị chính: Duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ
thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.
* Đo đạc, lập bản đồ và lưu giữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác;
điều tra cơ bản; các hoạt động về sự nghiệp môi trường; các sự nghiệp kinh tế khác.
, an ninh, trật tự an toàn xã hội do NSĐP thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
* Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở
địa phương.
* Hoạt động của các cơ quan địa phương của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn thanh niên.
* Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật.
* Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý.
* Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địa
phương thực hiện.
* Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
* Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
* Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
* Chi chuyển nguồn NSĐP năm trước sang NSĐP năm sau.
1.2.2. Quản lý ngân sách cấp huyện

huyện
* Nguyên tắc đầy đủ trong :
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý NSNN. Nội
dung của nguyên tắc này là: Mọi khoản thu, chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch
NSNN, phải được ghi vào sổ và quyết toán rành mạch. Chỉ có kế hoạch ngân sách
đầy đủ, trọn vẹn mới phản ánh đúng mục đích chính sách và đảm bảo tính minh
bạch của các tài khoản thu, chi.
* Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN:
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý NSNN bắt nguồn từ yêu cầu tăng cường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
sức mạnh vật chất của Nhà nước thông qua hoạt động thu - chi của NSNN. Nguyên
tắc thống nhất trong quản lý NSNN được thể hiện:
- Mọi khoản thu - chi của NSNN phải tuân thủ theo những quy định của Luật
NSNN được dự toán hàng năm và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hoạt động NSNN đòi hỏi phải có sự thống nhất với hoạt động kinh tế, xã
hội của quốc gia. Hoạt động NSNN phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội, đồng
thời là hoạt động mang tính chất kiểm chứng đối với hoạt động kinh tế, xã hội.
* Nguyên tắc cân đối ngân sách:
NSNN được lập và thu, chi ngân sách phải được cân đối. Nguyên tắc này đòi
hỏi các khoản chi chỉ được phép thực hiện khi đã có đủ các nguồn thu bù đắp.
UBND và HĐND luôn cố gắng để đảm bảo cân đối nguồn NSNN bằng cách đưa ra
các quyết định liên quan tới các khoản chi để thảo luận và cắt giảm những khoản
chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý mà nền
kinh tế có khả năng đáp ứng.
* Nguyên tắc công khai hoá NSNN:
Về mặt chính sách, thu chi NSNN là một chương trình hoạt động của Chính
phủ được cụ thể hoá bằng số liệu. NSNN phải được quản lý rành mạch, công khai

để mọi người dân có thể biết nếu họ quan tâm. Nguyên tắc công khai của NSNN
được thể hiện trong suốt chu trình NSNN và phải được áp dụng cho tất cả các cơ
quan tham gia vào chu trình NSNN.
* Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác:
Nguyên tắc này là cơ sở, tạo tiền đề cho mỗi người dân có thể nhìn nhận
được chương trình hoạt động của chính quyền địa phương và chương trình này phải
được phản ánh ở việc thực hiện chính sách tài chính địa phương.
Nguyên tắc này đòi hỏi: NSNN được xây dựng rành mạch, có hệ thống. Các
dự toán thu, chi phải được tính toán một cách chính xác và phải đưa vào kế hoạch
ngân sách; không được che đậy đối với tất cả các khoản thu, chi NSNN; không
được phép lập quỹ đen, ngân sách phụ.
1.2.2.2. Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện
huyện
huyện

×