Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

509 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM trong thời kì hội nhập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.36 MB, 98 trang )

Trang 1
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHTMCP & CƠ SỞ
LÝ LUẬN CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP:
1.1.1. Bản chất của NHTMCP:
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với họat động thường
xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu và cung cấp các dịch vụ tài chính.
NHTMCP là ngân hàng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện
các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
Về bản chất, NHTMCP cũng là một loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế, có
các đặc điểm giống như những doanh nghiệp khác như được thành lập và hoạt động
theo quy định của pháp luật nhưng do hàng hoá kinh doanh là loại hàng hoá đặc
biệt: tiền tệ, kim loại quý, giấy tờ có giá trị... có tính lưu chuyển cao và chịu sự
kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nên NHTMCP được xem là loại hình doanh
nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tổng hợp.
Xét về hoạt động kinh doanh, NHTMCP có một số đặc trưng là: (i) hàng hoá kinh
doanh là tiền tệ, là loại hàng hoá có tính xã hội hóa cao, dễ chuyển đổi thành các
loại hàng hoá khác; loại hàng hoá đặc biệt này được kiểm sốt lưu hành với số
lượng có hạn; (ii) hoạt động của ngân hàng được đặt trên nền tảng của sự tín nhiệm
và hết sức mẫn cảm với những biến động của nền kinh tế; (iii) khách hàng có thể
vừa là nhà cung cấp đầu vào (gửi tiền) cho ngân hàng vừa là người sử dụng sản
phẩm (tín dụng, dịch vụ thanh toán, mua bán ngoại hối, giấy tờ có giá...) của ngân
hàng; (iv) thị trường kinh doanh có tính chất của thị trường cạnh tranh khơng hồn
hảo; (v) kinh doanh ngân hàng ln địi hỏi phải tiếp cận ứng dụng các công nghệ,
kỹ thuật hiện đại nhằm tăng cường tính an tồn và tiện nghi cho khách hàng; (vi)
công nghệ ngân hàng là công nghệ đặc biệt: công nghệ biến đổi cơ cấu thời hạn của




Trang 2
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

các đồng tiền; (vii) hoạt động ngân hàng mang tính quốc tế do phải thực hiện các
quan hệ giao dịch với nước ngoài và phải thực hiện các thông lệ, tập quán quốc tế...
nên cũng chịu ảnh hưởng của các diễn biến, tác động thay đổi của nền kinh tế thế
giới; (viii) là thành phần thuộc "trung tâm biến đổi và tiếp nhận rủi ro" trong nền
kinh tế ;(ix) là phương tiện nối dài tác động đến sự tăng trưởng của nền kinh tế nên
bị Nhà nước kiểm sốt chặt chẽ thơng qua hệ thống các văn bản pháp quy nhằm
thực thi các chính sách của Nhà nước như mức vốn tối thiểu, giới hạn lĩnh vực kinh
doanh, ấn định lãi suất, tỉ giá hối đối, tỉ lệ DTBB, hạn mức tín dụng...
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHTMCP (Hình 1a):
NHTMCP được thành lập và được điều phối bởi Luật các Tổ chức Tín dụng, Luật
Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của pháp luật VN. Theo đó, Đại
hội đồng (đại biểu) cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của NHTCMP; bên dưới
là các cơ quan: HĐQT, BKS, BĐH và hệ thống tổ chức các đơn vị chức năng,
nghiệp vụ: Sở giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Công ty trực thuộc, đơn vị
sự nghiệp... hệ thống kiểm tra, kiểm tốn nội bộ...
1.1.3. Chức năng, vai trị của NHTMCP:
1.1.3.1.

Các chức năng của NHTMCP:

• Trung gian tín dụng: là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân
hàng; đóng vai trị "đi vay để cho vay" nhằm thực hiện huy động, tập
trung tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay các nhu cầu trong xã hội
nên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh
tế.

• Trung gian thanh tốn và quản lý các phương tiện thanh toán: trong việc
quản lý tiền tại tài khoản của các chủ tài khoản thanh toán, NHTMCP đã
đảm bảo cho khách hàng tiền được cất giữ an tồn, việc thu chi thanh
tốn được tiện lợi, nhanh chóng thơng qua việc cung cấp các cơng cụ lưu
thơng tín dụng: séc, uỷ nhiệm chi/thu, thẻ thanh tốn... tiết kiệm cho
khách hàng rất nhiều chi phí và thời gian.


Trang 3
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

• Cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng và thực thi chính sách tiền tệ của
Nhà nước: trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân quỹ, ngân
hàng có điều kiện thuận lợi về kho quỹ và thông tin, quan hệ với khách
hàng nên có thể cung cấp thêm các dịch vụ như cấp chứng thư bảo lãnh,
thư tín dụng (L/C), tư vấn đầu tư, giữ hộ tài sản, phát hành chứng khoán,
trái khoán cho khách hàng... Với các hoạt động phát hành hoặc mua bán
chứng khoán, trái khoán cho khách hàng hoặc cho mình trên thị trường
tiền tệ thì NHTMCP đã tham gia vào việc thực thi các chính sách tiền tệ
của Nhà nước.
1.1.3.2.

Vai trò của NHTMCP:

Vai trò của NHTMCP được xác định trên cơ sở các chức năng và các nhiệm vụ cụ
thể của nó trong từng giai đoạn. Bởi chức năng là tính vốn có của NHTMCP và vai
trị của nó chính là sự vận dụng các chức năng đó vào hoạt động thực tiễn. Do đó,
vai trị của NHTMCP thay đổi cùng với sự phát triển của nền KT-XH và phụ thuộc
vào các hoạt động chủ quan của các cơ quan quản lý. Vai trò của NHTMCP được
thể hiện ở hai mặt:

• Vai trị thực thi chính sách tiền tệ: vai trò này được hoạch định bởi
NHTW thông qua các công cụ: lãi suất, DTBB, tái chiết khấu, thị trường
mở, hạn mức tín dụng... làm cầu nối tác động chính sách tiền tệ đến khu
vực phi ngân hàng và đến nền kinh tế; đồng thời tiếp nhận các phản hồi
để chính phủ, NHTW có những chính sách điều tiết phù hợp với từng tình
hình cụ thể.
• Vai trị góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mơ: Điều tiết vĩ mô là chức
năng của NHTW nhằm phân bổ các nguồn lực phục vụ cho nhu cầu phát
triển kinh tế theo định hướng đề ra với chính sách tiền tệ là cơng cụ của
chính sách can thiệp bằng kinh tế vào nền kinh tế. Tuy nhiên, NHTW
không trực tiếp giao dịch với công chúng mà phải thông qua hệ thống
định chế tài chính trung gian, trong đó có NHTMCP. Do vậy, bằng


Trang 4
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

nghiệp vụ tạo tiền gắn liền với công cụ quản lý vĩ mô của NHTM (tỷ lệ
DTBB, lãi suất...), trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình,
NHTMCP đã góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mơ của NHTW thơng
qua chính sách tiền tệ.
Tóm lại, với chức năng và vai trị của mình trong nền kinh tế thị trường hiện đại,
NHTMCP tham gia giúp nền kinh tế:
9 Giảm thiểu chi phí lưu thơng, vận chuyển tiền trong q trình thanh tốn,
tăng hiệu quả sử dụng vốn, không để cho vốn bị ứ đọng hoặc cất trữ
khơng sinh lợi.
9 Góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển qua việc tập trung vốn và phân bổ
nguồn lực, cấp tín dụng cho các doanh nghiệp giúp mở rộng sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế. Đồng thời, góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá
cả, ổn định đời sống, trật tự xã hội và tạo công ăn việc làm...

9 Mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và giao lưu quốc
tế thơng qua các hoạt động tín dụng, đầu tư và thanh toán quốc tế.
1.1.4. Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTMCP:
1.1.4.1.

Nghiệp vụ tạo vốn - nghiệp vụ nợ:

Là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các
nguồn vốn của NHTMCP gồm có:
♦ Nghiệp vụ vốn tự có và các quỹ, trong đó:
Vốn điều lệ là số vốn ban đầu phải lớn hơn hoặc bằng mức tối thiểu do Nhà nước
quy định (theo Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998) mà NHTMCP phải
có để được phép hoạt động. Vốn này được hình thành do sự góp vốn từ các pháp
nhân Nhà nước và tư nhân hoặc cá nhân trong và ngoài nước. Mức vốn điều lệ
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào quy mơ và phạm vi hoạt động của nó chủ yếu được dùng
để trang bị cơ sở vật chật, kỹ thuật, thành lập công ty con hoặc hùn vốn, liên doanh,
cho vay...


Trang 5
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Các quỹ ngân hàng, bao gồm: (1) Quỹ được trích từ lợi nhuận rịng của ngân hàng:
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% LNR), quỹ dự trữ đặc biệt dùng bù đắp rủi ro
kinh doanh (10% LNR), quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ
phúc lợi; (2) Các Quỹ khơng hình thành từ lợi nhuận ngân hàng: Quỹ khấu hao cơ
bản TSCĐ, Quỹ khấu hao sửa chữa lớn và các quỹ khác theo quy định của pháp luật
tài chính.
Tồn bộ các nguồn vốn trên (vốn điều lệ, các loại quỹ) của ngân hàng gọi là vốn tự
có; đây là yếu tố tài chính quan trọng nhất. Nó vừa cho thấy quy mô của ngân hàng,

vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng.
Vì vậy, quy mơ vốn tự có của ngân hàng là yếu tố quyết định quy mô huy động vốn
cũng như quy mơ tài sản có.
♦ Nguồn vốn tiền gửi của khách hàng: Đây là nguồn vốn chủ yếu cho hoạt
động NHTMCP; thường chiếm tỷ trọng trên 65% tổng nguồn vốn. Nguồn
vốn tiền gửi gồm: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi định kỳ.
♦ Nguồn vốn đi vay: Nghiệp vụ này thường thực hiện theo thương vụ nhằm
đảm bảo an toàn thanh khoản trong một thời gian nhất định. Vốn đi vay
gồm có: (1) Vốn huy động từ việc phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu,
chứng chỉ tiền gửi; (2) Vốn vay của NHNN khi NHNN nhận cho vay,
chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá hoặc qua nghiệp vụ hốn đổi có
kỳ hạn (SWAP) với NHTMCP; (3) Vốn vay của các NHNNg.
♦ Nguồn vốn tiếp nhận: Đây là nghiệp vụ tiếp nhận vốn từ NHNN cho các
chương trình của chính phủ hoặc từ các tổ chức kinh tế của các quốc gia
và chính phủ khác hoặc của các định chế tài chính quốc tế.
♦ Các nguồn vốn khác: Phát sinh trong quá trình hoạt động nghiệp vụ, cung
cấp dịch vụ: mơi giới, thanh tốn, đại lý kiều hối, phát hành chứng khoán
cho khách hàng, ký quỹ mở L/C, bảo lãnh, khoản phải trả.
1.1.4.2.

Nghiệp vụ sử dụng vốn - nghiệp vụ có:


Trang 6
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Nghiệp vụ thiết lập dự trữ: là nghiệp vụ duy trì khả năng thanh toán thường xuyên
của khách hàng và bản thân ngân hàng; gồm: tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại NHNN
(gồm DTBB và số dư dùng thanh toán liên ngân hàng).
Nghiệp vụ tín dụng: là nghiệp vụ sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập

chủ yếu cho NHTMCP. Nghiệp vụ này khá đa dạng về phương thức, với 4 loại hình
cơ bản: (1) Cho vay; (2) Bảo lãnh; (3) Chiết khấu; và (4) Tín dụng thuê mua.
Nghiệp vụ đầu tư: là nghiệp vụ ngân hàng chủ động đầu tư trên thị trường chứng
khốn, trái khốn chính phủ/cơng ty hoặc hùn vốn, liên doanh và doanh nghiệp.
1.1.4.3.

Nghiệp vụ trung gian - nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng:

9 Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý cho ngân hàng hoặc khách hàng;
9 Thanh toán và thu/chi hộ cho khách hàng;
9 Dịch vụ ủy thác: quản lý tài sản, chuyển dịch tài sản, hàng hoá... theo ủy
thác của khách hàng;
9 Dịch vụ phát hành, mua bán hộ chứng khoán cho doanh nghiệp;
9 Dịch vụ cho thuê két sắt; Dịch vụ thẻ; Dịch vụ tư vấn...
1.2. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:
1.2.1. Khái niệm về kinh tế thị trường và vài nét đặc trưng của nền kinh tế thị
trường:
1.2.1.1.

Khái niệm về thị trường và cơ chế thị trường:

Có nhiều định nghĩa về thị trường, nhưng nhìn chung có thể hiểu: thị trường là nơi
diễn ra các quá trình trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với
nhau để xác định giá cả hàng hoá và sản lượng.
Cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố, quan hệ, môi trường, động lực và quy luật
chi phối sự vận động của thị trường. Theo P.A Samuelson và W.Nordhaus, cơ chế
thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế, trong đó, người tiêu dùng và nhà kinh
doanh tác động lẫn nhau để xác định 3 vấn đề: sản xuất cái gì? Như thế nào? Và cho
ai? Cơ chế thị trường không phải là sự hỗn hợp mà là một trật tự kinh tế.



Trang 7
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Như vậy, nói đến thị trường và cơ chế thị trường là nói đến hàng hoá, giá cả hàng
hoá, người bán và người mua. Trong hệ thống thị trường, mỗi hàng hoá, mỗi loại
dịch vụ đều có giá cả của nó. Giá cả là phương tiện tín hiệu của xã hội, chỉ cho
người sản xuất biết cần phải sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho
ai? Sự biến động của giá cả làm cho trạng thái cân bằng cung - cầu thường xuyên
biến đổi và ngược lại.
Lợi nhuận là động lực chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy hệ thống
thị trường ln phải dùng lỗ & lãi để quyết định 3 vấn đề trung tâm của hoạt động
kinh tế.
Một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường là nền kinh tế thị trường.
1.2.1.2.

Những quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường:

a/ Quy luật Giá trị: Theo kinh tế học Marxist, ở đâu có sản xuất hàng hố thì ở đó
có hoạt động của quy luật giá trị. Yêu cầu của quy luật giá trị là sản xuất và trao đổi
hàng hoá phải trên cơ sở hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết.
b/ Quy luật Cung - Cầu: là mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa cung với cầu
và việc hình thành giá cả.
¾ Cung là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các chủ doanh nghiệp mang
bán ra thị trường với giá cả nhất định. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến
cung:
9 Công nghệ: tiến bộ công nghệ sẽ giúp các hãng tăng cung ở mỗi mức
giá.
9 Chi phí đầu vào: giảm giúp các hãng tăng cung ở mỗi mức giá và
ngược lại.

9 Sự điều tiết của chính phủ: bằng biện pháp kinh tế hoặc hành chính
mà có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế cung.
9 Giá cả, độ dài của thời gian cung ứng, sự dễ dàng và dồi dào hàng hóa
thay thế (ở đầu vào) đều có quan hệ tỷ lệ thuận với cung.


Trang 8
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

¾ Cầu là biểu hiện của nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường được
bảo đảm bằng lượng tiền tệ với giá cả nhất định. Các nhân tố ảnh hưởng
đến cầu:
9 Giá cả hàng hóa và dịch vụ quan hệ tỷ lệ nghịch với cầu.
9 Thu nhập, tiền dùng để mua hàng của người tiêu dùng tỷ lệ thuận với
cầu.
9 Quy mô thị trường, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tỷ lệ thuận với cầu.
9 Số lượng và sự gần gũi của các thứ hàng hóa thay thế có thể sử dụng.
9 Thời gian: Cầu về một loại hàng hóa có xu hướng tăng lên theo thời
gian.
c) Quy luật cạnh tranh: Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản và là động
lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Khơng có cạnh tranh thì khơng có kinh tế
thị trường. Vì vậy, cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường.
d) Quy luật tối đa hoá lợi nhuận: Động lực chủ yếu chi phối, điều tiết mọi hoạt
động kinh tế có lợi nhuận. Vì vậy có thể nói, thu lợi nhuận tối đa là quy luật kinh tế
chi phối các quy luật kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường.
1.2.1.3.

Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại:

Thứ nhất, nó thông qua sự tác động qua lại của người tiêu dùng và người sản xuất

mà mỗi một hoạt động tuỳ theo lợi ích của từng phía làm cho độ thoả mãn của
người tiêu dùng và lợi nhuận của người sản xuất được tối đa hoá.
Thứ hai, những tác động này có trong một thị trường tự do mà giá cả độc lập như
người trung gian. Ở đây, người tiêu dùng và sản xuất được tự do lựa chọn, Nhà
nước không can thiệp vào. Sự tối đa hố lợi ích của các bên không bị biến dạng.
Thứ ba, cạnh tranh là động lực cơ bản của tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Cạnh tranh là để bảo đảm rằng, cái mà người tiêu dùng muốn có được sản xuất ra
một cách hiệu quả nhất.
Thứ tư, lợi nhuận đóng vai trị hợp nhất trong nền kinh tế thị trường.


Trang 9
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Thư năm, khác với kinh tế kế hoạch hoá tập trung, trong nền kinh tế thị trường, giá
cả của sản phẩm phụ thuộc vào cung và cầu sản phẩm đó trên thị trường; do đó, nó
thể hiện mục tiêu của người tiêu dùng và người sản xuất.
Thứ sáu, nền kinh tế năng động: Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch nhanh trên mọi
phương diện về thành phần kinh tế, ngành kinh doanh, quan hệ đầu tư, tiết kiệm,
tiêu dùng...trong và ngoài nước.
Thứ bảy, khả năng tích tụ và tập trung tư bản cao: Xu hướng sáp nhập, mua lại
giữa các công ty, tổ chức kinh doanh ngày càng tăng trên thế giới, đã và đang hình
thành nên những tập đồn đa và xun quốc gia khống chế những ngành kinh doanh
nhất định làm các doanh nghiệp nhỏ hơn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về vốn,
kinh nghiệm sản xuất kinh doanh và sự đa dạng hoá để phân tán rủi ro..
Thứ tám, nền kinh tế khơng có ranh giới địa lý: Do phát triển của khoa học kỹ thuật
và nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận, ngày nay nền kinh tế thị trường hiện đại đang hướng
tới mục tiêu khu vực hố và tồn cầu hoá nhằm khai thác tối đa các lợi thế của các
nền kinh tế để tối đa hoá lợi nhuận. Đặc biệt với sự phát triển của các thị trường
vốn, qua các hình thức chứng khốn mà các tập đồn kinh tế trên thế giới đã “đặt

chân” của mình vào kiểm sốt nhiều cơng ty ở nhiều quốc gia, nhiều lĩnh vực khác
nhau một cách dễ dàng hơn.
Thứ chín, tăng tính chun mơn hố: Nền kinh tế thị trường hiện đại có khuynh
hướng chia nhỏ các lĩnh vực kinh doanh thành những phân ngành nhỏ hơn; Trong
đó, thị trường tài chính ngày càng phát triển và có tính tách khỏi nền kinh tế thực
với sự hình thành và phát triển của các thị trường sản phẩm tài chính phát sinh như
thị trường mua bán quyền chọn mua, chọn bán hoặc mua bán dựa trên các chỉ số...
Thứ mười, nền kinh tế có tính phụ thuộc lẫn nhau: Từ u cầu khai thác tối đa lợi
thế cạnh tranh và tăng tính chun mơn hố đã dẫn đến việc phân cơng lao động
trên thế giới ngày càng rõ rệt. Từ đó tất yếu dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng vô hạn mà mỗi quốc gia không thể “tự cung tự cấp” được.


Trang 10
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Thực tế chứng minh, khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á hay sự trì trệ của nền
kinh tế Mỹ đều có những ảnh hưởng nhất định đến các nền kinh tế còn lại.
Thứ mười một, tiền tệ hố nền sản xuất hàng hóa: Mục đích của nhà sản xuất kinh
doanh là sản xuất giá trị dưới hình thái tiền. Với sự tham gia của đồng tiền thực hiện
chức năng lưu thông tư bản tạo nên 2 mảng kinh tế song hành: nền kinh tế ảo là nền
kinh tế tài chính – ngân hàng có tính chất bơi trơn, kích thích phát triển nền kinh tế
hàng hóa và dịch vụ – nền kinh tế thực là khu vực sản xuất.
Thứ mười hai, nền kinh tế tiền tín dụng: Cuộc khủng hoảng tài chính tại các nước
Châu Á vừa qua và một số quốc gia trước đây là minh chứng cho sự tách rời giữa
nền kinh tế thực và nền kinh tế ảo do khả năng mở rộng tiền tín dụng nhanh hơn
nhu cầu thực của nền kinh tế thực dẫn đến tình trạng nền kinh tế rơi vào trạng thái
“bong bóng xà phịng” và sẽ bùng nổ thành khủng hoảng khi đạt mức tới hạn.
Thứ mười ba, nền kinh tế ở thì tương lai: Tính giả tạo của nền kinh tế thể hiện qua
khối lượng tư bản giả hay cổ phiếu trên thị trường thứ cấp cao hơn số tư bản lưu

thông thực sự trong hoạt động kinh tế nhiều lần với tốc độ cao. Những hợp đồng
mua bán lựa chọn, hợp đồng tiền tệ, hàng hóa tương lai có bảo chứng để thực hiện
chức năng chun mơn hố, phân cơng lao động, khai thác và tận dụng nguồn lực,
phân tán rủi ro được bổ sung và thay thế bằng hình thức kinh doanh các chỉ số giá
cả không được bảo chứng nên khi có sự lệch nhau giữa nền kinh tế thực và dự báo
thì khủng hỏang có thể sẽ xảy ra.
Thứ mười bốn, thơng tin hóa đời sống kinh tế: Cùng với phát triển của lĩnh vực
truyền thông, khoảng cách giữa các quốc gia ngày càng được rút ngắn thông qua hệ
thống máy tính, viễn thơng cung cấp những thơng tin cập nhật, đa dạng cho mọi
người làm tính phổ biến của thơng tin ngày càng tăng.
Thứ mười lăm, pháp luật hố cơ chế thị trường: Các chính phủ ngày càng gặp nhiều
khó khăn trong việc hợp tác đưa ra những quy tắc chung cho kinh doanh toàn cầu
khi các tập đoàn kinh tế, tài chính đã đạt mức phức tạp chưa từng có trong lịch sử
về phạm vi kinh doanh, mức vốn...


Trang 11
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

1.2.2. Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường:
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại trong quá trình
cạnh tranh khi cung cấp được các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với chi phí bỏ
ra thấp hơn thu nhập được thanh tốn. Nói cách khác, để tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp phải nỗ lực đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng qua nhiều biện pháp
khác nhau như: nghiên cứu thị trường, cải tiến công nghệ nâng cao chất lưọng sản
phẩm, cải tiến phương thức bán hàng, phương thức tiếp thị, quản trị vốn, nhân lực...
một cách có hiệu quả nhằm giảm thiểu chi phí giá thành, tăng lợi nhuận và đáp ứng
tối đa nhu cầu của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp là một cuộc đua
không dứt, không gián đoạn về thời gian và khơng có điểm đích cuối cùng.

Tóm lại, ở đâu có nền kinh tế thị trường thì ở đó tất yếu có cạnh tranh vì cạnh tranh
sẽ làm cho thị trường hoạt động có hiệu quả trong việc phân bổ hợp lý các nguồn
lực có hạn trên thị trường, làm cho thị trường sơi động, nhạy bén có hiệu quả.
1.2.3. Các hình thức cạnh tranh:
1.2.3.1.

Cạnh tranh hồn hảo:

Theo các nhà kinh tế như David Berg, Paul A. Samuelson, cạnh tranh hồn hảo (hay
cạnh tranh hồn tồn) chỉ có thể tồn tại với 4 điều kiện sau: (1) Trong một ngành có
nhiều nhà kinh doanh với thị phần nhỏ bé; (2) Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh có tính
đồng nhất; (3) Người tiêu dùng có được những thơng tin hoàn hảo để biết rằng
những sản phẩm cùng loại của những nhà sản xuất khác nhau là giống nhau; và (4)
Các doanh nghiệp tự do gia nhập rút lui khỏi ngành kinh doanh.
1.2.3.2.

Cạnh tranh khơng hồn hảo:

Xảy ra khi trong thị trường tồn tại một doanh nghiệp có khả năng tác động đến giá
cả thị trường dù rằng không phải là tuyệt đối vì vẫn có những đối thủ cạnh tranh
khác tham gia vào thị trường. Có các loại cạnh tranh khơng hồn hảo sau:


Trang 12
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

¾ Cạnh tranh độc quyền: có nhiều người bán tự do tham dự và rút lui khỏi
ngành, có sản phẩm phân biệt với nhau qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất
lượng... có khả năng thay thế nhưng khơng thay thế hồn tồn.
¾ Độc quyền nhóm: độc quyền theo nhóm người bán hoặc nhóm người

mua.
¾ Độc quyền đơn: là hình thái đặc biệt của thị trường độc quyền nhóm. Độc
quyền đơn được phân thành hai loại: (i) Độc quyền có tính tự nhiên: hình
thành do bí quyết cơng nghệ, tích tụ và tập trung tư bản. (ii) Độc quyền
pháp định: là do Nhà nước tạo ra các công ty độc quyền.
1.2.4. Tác động của cạnh tranh đến nền kinh tế :
1.2.4.1.

Tác động của cạnh tranh tới họat động kinh tế

™ Ưu điểm:
9 Đáp ứng nhu cầu xã hội với mức giá cả chi phí thấp nhất.
9 Khuyến khích cải tiến cơng nghệ, phát minh khoa học và ứng dụng
vào sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng tối đa nhu cầu
khách hàng.
9 Góp phần vào việc cơ cấu kinh tế và phân bổ các nguồn lực trong xã
hội một cách hợp lý và hiệu quả.
™ Nhược điểm:
9 Thiếu hoặc khơng thể kiểm sốt, cạnh tranh thị trường sẽ làm cơ cấu
nền kinh tế hình thành một cách tự phát, khơng có lợi cho tăng trưởng.
9 Cạnh tranh thị trường thiếu sự kiểm soát của Nhà nước dễ dẫn đến
tình trạng phát triển tự do, được thị trường tự điều tiết có thể hình
thành nên mơi trường cạnh tranh khơng bình đẳng giữa các thành viên
của thị trường.
1.2.4.2.

Tác động của độc quyền đến hoạt động kinh tế:

™ Ưu điểm:



Trang 13
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

9 Độc quyền tự nhiên là kết quả của q trình tích tụ và tập trung tư bản
được sàng lọc qua quá trình cạnh tranh về công nghệ, chất lượng, giá
thành tạo nên những ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế có khả
năng trở thành những lợi thế của quốc gia trong điều kiện cạnh tranh
đang mở rộng theo xu hướng khu vực hố và tồn cầu hố.
9 Độc quyền pháp định: đây là đặc thù của Nhà nước trong thời đại
ngày nay cần phải khống chế một số ngành quan trọng như dịch vụ
cơng cộng, cơng nghiệp quốc phịng... để bảo vệ quyền lợi của cộng
đồng trong xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia, ổn định về chính trị
xã hội của đất nước.
™ Nhược điểm:
9 Độc quyền có thể dẫn đến việc các doanh nghiệp khống chế sản lượng
để bán giá cao, hạn chế tiêu dùng, khủng hoảng giả tạo, gây sốt giá...
9 Độc quyền không tạo áp lực doanh nghiệp phải cắt giảm chi phí, sử
dụng các nguồn lực hiệu quả làm tổn thất cho xã hội về tổng thể.
9 Độc quyền sẽ thủ tiêu cạnh tranh, làm trì trệ sản xuất kinh doanh vì
khơng tạo động cơ buộc doanh nghiệp phải cải tiến sản xuất, dịch vụ
và thậm chí ngăn cản khoa học phát triển và ứng dụng vào thực tiễn.
9 Độc quyền dễ dẫn tới việc tùy tiện trong định giá bán gây thiệt hại lợi
ích người tiêu dùng.
1.2.5. Vai trị của chính phủ trong việc kiểm soát cạnh tranh:
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh và độc quyền có tính khách quan và tất
yếu. Để duy trì ưu điểm của cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường,
Nhà nước cần phải được tạo ra mơi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng và giới
hạn cạnh tranh và độc quyền ở mức khơng cho tồn tại cạnh tranh vơ chính phủ và
độc quyền tuyệt đối. Nhà nước thực hiện mục tiêu trên thông qua việc:



Trang 14
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

¾ Xây dựng và thực hiện Chính sách cạnh tranh: là các biện pháp của Nhà
nước nhằm khuyến khích cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng và giám sát
(hoặc chống lại) độc quyền; bao gồm:
-

Kiểm sốt hành vi lạm dụng của các hãng có vị thế khống chế thị
trường;

-

Kiểm soát sự sáp nhập để ngăn ngừa q trình độc quyền hố;

-

Kiểm sốt và ngăn chặn các hành vi thoả thuận giữa các hãng nhằm
hạn chế cạnh tranh; và

-

Kiểm soát các hành vi phản cạnh tranh.

¾ Xây dựng và áp dụng nghiêm Luật cạnh tranh, chống độc quyền
¾ Điều chỉnh hoạt động cạnh tranh thơng qua các cơng cụ điều tiết vĩ mơ:
-


Kế hoạch hố

-

Chính sách tài chính: (giảm) chi tiêu chính phủ và giảm (tăng) thuế.

-

Chính sách tiền tệ: hoạt động thị trường mở, chính sách lãi suất chiết
khấu; và tỷ lệ DTBB của các ngân hàng.

1.3. CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG:
Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng gắn liền với sự hình thành và
phát triển của nền kinh tế thị trường ở nước ta và thực sự trở nên rõ nét từ khi hệ
thống ngân hàng VN chuyển sang hệ thống ngân hàng 2 cấp sau hai pháp lệnh
NHNN VN và Pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và cơng ty tài chính có hiệu lực
từ ngày 01/10/1990.
1.3.1. Điều chỉnh hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh ngân hàng:
Hiến pháp 1992, Chương II – Chế độ kinh tế, Điều 28 quy định: “Mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh bất hợp pháp, mọi hành vi phá hoại nền kinh tế quốc dân làm
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của
công dân đều bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật. Nhà nước có chính sách bảo hộ
quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng”.


Trang 15
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Như vậy, việc chống lại các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh bất hợp
pháp và bảo hộ người có quyền lợi hợp pháp đã được Nhà nước xác định là một

nguyên tắc Hiến định. Đồng thời, Bộ luật Dân sự và Hình sự VN đều có quy định
rõ các tội danh: Tội làm hàng giả, buôn bán hàng giả; Tội kinh doanh trái phép; Tội
lừa khách hàng; Tội lưu hành sản phẩm kém chất lượng; Tội xâm phạm quyền tác
giả, quyền sáng chế, phát minh...
Trong khi ở các nước phát triển đã có Luật cạnh tranh từ khá lâu như: Anh (1948),
Mỹ (1890), Đức (1909).. Tính đến tháng 10/2001, VN chưa từng có một Bộ luật
quy định cụ thể về vấn đề cạnh tranh trong kinh doanh nói chung và kinh doanh
ngân hàng nói riêng mà luật này mới chỉ trong giai đoạn dự thảo lần 1 được Bộ
Thương mại phối hợp với UNDP và UNCTAD tổ chức hội thảo góp ý tại Hà Nội và
TP.HCM vào cuối tháng 5 đầu tháng 6/2001 vừa qua.
Tuy nhiên, Luật các TCTD VN có hiệu lực ngày 01/10/1998 đã có đề cập đến vấn
đề cạnh tranh giữa các ngân hàng tại Điều 16 như sau:
ƒ Các tổ chức hoạt động ngân hàng được hợp tác và cạnh tranh hợp pháp.
ƒ Nghiêm cấm hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, gây tổn hại đến việc thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an tồn hệ thống các TCTD và lợi ích
hợp pháp của các bên.
ƒ Hành vi cạnh tranh bất hợp pháp bao gồm:
-

Khuyến mãi bất hợp pháp.

-

Thông tin sai sự thật làm tổn hại lợi ích của TCTD khác và của khách
hàng.

-

Đầu cơ lũng đoạn thị trường tiền tệ, vàng, ngoại tệ;


-

Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp khác.

Và đây là văn bản Luật cụ thể duy nhất điều chỉnh quan hệ cạnh tranh trong lĩnh
vực kinh doanh ngân hàng.
1.3.2. Các lĩnh vực cạnh tranh chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng:


Trang 16
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Trong kinh doanh tài chính, các ngân hàng và định chế phi ngân hàng cạnh tranh lẫn
nhau trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính dựa vào các ưu thế của mình về các
phương diện sau:
• Tính đa dạng của các loại sản phẩm dịch vụ: phương thức, thời gian, đối
tượng huy động/cho vay; các hình thức, phương tiện thanh tốn khác
nhau...
• Giá cả của các sản phẩm, dịch vụ tài chính: lãi suất tiền gởi; lãi suất cho
vay, chiết khấu, phí dịch vụ ...
• Sự tiện nghi, thoả mãn khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng:
9 Mạng lưới phục vụ theo vùng kinh tế, địa bàn dân cư... (số lượng chi
nhánh, phòng giao dịch, đơn vị liên kết... phân bố về mặt địa lý).
9 Cơ sở vật chất, phòng ốc, trang thiết bị phục vụ khách hàng: mặt bằng
thoáng, rộng, an ninh, lịch sự, khang trang, sạch sẽ.
9 Quy trình nghiệp vụ đơn giản, nhanh gọn dễ tiếp cận, sử dụng.
9 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng (tốc độ xử lý và tính chính
xác).

9 Quan hệ giao tiếp, quan hệ cá nhân giữa khách hàng và cán bộ, nhân
viên ngân hàng phát triển tốt, trong sáng, văn minh, lịch sự... Ngân
hàng thấu hiểu và nỗ lực hết mình phục vụ u cầu của khách hàng.
• Uy tín và nổi tiếng: lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng phụ thuộc
vào các yếu tố như: lịch sử hình thành và phát triển, tính hiệu quả và ổn
định trong hoạt động; Năng lực tài chính (vốn tự có, vốn hoạt động...) Số
lượng khách hàng quan hệ giao dịch; Công tác phục vụ khách hàng, quan
hệ công chúng (public relation) tốt...
• Các hoạt động hỗ trợ, bổ sung khác: cung cấp tiện nghi, dịch vụ hỗ trợ
miễn phí; Các chương trình khuyến mãi phát triển dịch vụ, phát triển
khách hàng..


Trang 17
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

1.3.3. Một số tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Trong điều kiện kinh doanh ngân hàng ngày càng cạnh tranh gay gắt vượt khỏi
phạm vi quốc gia, lan rộng ra phạm vi khu vực và quốc tế đòi hỏi các ngân hàng
phải nhận thức rõ hơn tính hiệu quả và hiệu năng trong hoạt động của mình để cạnh
tranh thành công. Việc đánh giá khả năng cạnh tranh dựa vào phân tích các phương
diện sau:
™ Hiệu quả hoạt động tài chính:
9 Phân tích tài sản Có: Cơ cấu tài sản Có; Tỷ trọng tài sản Có sinh lợi.
9 Phân tích hoạt động tín dụng: Cơ cấu; Quy mơ; Chất lượng tín dụng.
9 Hoạt động kinh doanh khác: hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, bảo
lãnh...
9 Phân tích tài sản Nợ: Cơ cấu tài sản Nợ.
9 Phân tích hoạt động huy động vốn: Cơ cấu vốn huy động; Khả năng
huy động vốn, Hiệu quả sử dụng vốn huy động.

9 Phân tích vốn tự có: Độ an tồn vốn tự có; Tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu
(chỉ số COOK).
9 Phân tích khả năng sinh lợi: tỉ suất lợi nhuận ròng/Tổng tài sản Có
(ROA) và tỉ suất Lợi nhuận rịng/Tổng vốn tự có (ROE).
9 Phân tích khả năng thanh tốn: tính thanh khoản, khả năng chi trả...
™ Quá trình hoạt động điều hành kinh doanh: xem xét các yếu tố: (1)
quản trị; (2) mối liên hệ thị trường và khách hàng; (3) nguồn nhân lực; (4)
xác lập và tập trung thực hiện mục tiêu cụ thể; (5) hệ thống công nghệ.
™ Tiền lực cạnh tranh: đánh giá khả năng tiếp cận, sao chép và đổi mới
công nghệ nhằm liên tục tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới thoả mãn tối đa
nhu cầu của khách hàng.
1.3.4. Tác động của cạnh tranh đến hoạt động kinh doanh ngân hàng trong
giai đoạn hiện nay:


Trang 18
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

1.3.4.1.

Đa dạng hoá các loại sản phẩm, dịch vụ ngân hàng :

Với sự phát triển, hỗ trợ của công nghệ thông tin, điện tử tin học... giúp cho các
ngân hàng trên thế giới có điều kiện đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm
phục vụ tối đa nhu cầu khách hàng, qua đó khai thác thị trường để thu lợi.
1.3.4.2.

Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng:

Ngoài việc tham gia thị trường của ngân hàng mới được thành lập, NHNNg và các

định chế phi ngân hàng: cơng ty tài chính, Cơng ty chứng khốn, chuyển tiền kiều
hối, Cơng ty vàng bạc đá quý, quỹ tiết kiệm bưu điện... sản xuất ra các sản phẩm
dịch vụ tương tự thay thế tạo sức ép cạnh tranh tăng lên trong kinh doanh dịch vụ
tài chính.
1.3.4.3.

Tự do hóa tài chính:

Q trình tự do hố hiện đang là khuynh hướng chung của thế giới nhằm phục vụ
cho quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế làm cho các chính phủ ngày
càng mở rộng hoạt động của ngành cung cấp dịch vụ tài chính tự do hơn nữa nghĩa
là giảm bớt sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh doanh tài chính.
1.3.4.4.

Cổ phần hoá ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước:

Nhằm tăng cường tính cạnh tranh trong cung cấp các dịch vụ tài chính cho cơng
chúng cũng như ngân hàng hố đời sống kinh tế, hiện nay nhiều quốc gia đang tiến
hành cổ phần hóa các ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước.
1.3.4.5.

Gia tăng phí tổn huy động vốn:

Tự do hố tài chính cũng đồng nghĩa với sự gia tăng cạnh tranh trong việc huy động
vốn tiền gửi – là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng nên hoạt động huy động vốn
sẽ ngày càng khó khăn hơn và càng gần hơn với lãi suất cho vay, đầu tư của các
ngân hàng làm cho các ngân hàng phải tìm cách tăng quy mô hoạt động nhằm
hưởng lợi thế kinh tế do quy mô.
1.3.4.6.


Đổi mới công nghệ:


Trang 19
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

Xu hướng đổi mới công nghệ của các ngân hàng hiện nay đang là vấn đề quan trọng
và tốn chi phí khơng nhỏ để thay đổi hoạt động ngân hàng theo hướng tự động hố
nhằm giảm chi phí nhân viên trong việc thu, chi tiền cho khách hàng.
1.3.4.7.

Tồn cầu hố kinh doanh ngân hàng:

Nhằm giảm rủi ro và tăng cường tính cạnh tranh của các ngân hàng cũng như gia
tăng lợi nhuận, cắt giảm chi phí, hiện nay các ngân hàng hàng đầu trên thế giới hiện
đang thực hiện quá trình sát nhập, mua lại khơng chỉ trong từng quốc gia mà cịn
thực hiện những vụ sát nhập xuyên quốc gia nhằm tạo nên những đế chế về tài
chính mới, thậm chí thốt khỏi mọi luật lệ.
1.4. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG
LĨNH VỰC NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM
Mức độ phát triển tài chính góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Các chính
sách hạn chế tăng trưởng kinh tế sẽ làm giảm cơ hội cho các ngân hàng. Tương tự
như vậy, các chính sách hạn chế khả năng của khu vực tài chính – ngân hàng để đáp
ứng các yêu cầu của nền kinh tế sẽ làm giảm triển vọng phát triển kinh tế bền vững.
Các chính sách của chính phủ duy trì sự kiểm sóat “trực tiếp” đối với họat động
ngân hàng có xu hướng làm giảm khả năng và các động lực đổi mới và do vậy giảm
lợi thế so sánh của các ngân hàng trong nước. Một khn khổ đảm bảo an tịan,
quản trị kinh doanh, giám sát phù hợp và các chính sách khuyến khích thị trường là
những yếu tố quan trọng để họat động ngân hàng đạt kết quả tốt trong dài hạn.
Để hội nhập quốc tế thành công cần phải xây dựng một môi trường pháp lý ngân

hàng trong nước hấp dẫn với các cơ chế chính sách nhất quán, có quy định quyền sở
hữu rõ ràng, cơng tác thanh tra giám sát an tòan với mức độ độc lập cao, chế độ báo
cáo và kiểm tóan minh bạch, tạo lập một sân chơi bình đẳng và hỗ trợ cho các họat
động kinh doanh để tất cả các ngân hàng (trong nước và nước ngịai) phát triển.
Trình tự hội nhập quốc tế tối ưu tùy thuộc vào mức độ phát triển của hệ thống tài
chính ngân hàng. Tự do hóa tài khỏan vốn mang lại nhiều lợi ích về mặt tiếp cận
các nguồn vốn, nhưng từ cuộc khủng hỏang tài chính Châu Á cho thấy việc tự do


Trang 20
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTMCP tại TP.HCM trong thời kỳ hội nhập

hóa như vậy cũng tạo ra các rủi ro ở các nước có họat động thanh tra hệ thống ngân
hàng yếu kém và công tác quản trị doanh nghiệp thiếu hiệu quả. Hệ quả là phải điều
chỉnh các vấn đề này trước khi tiến hành tự do hóa tài khỏan vốn cho các luồng vốn
ngắn hạn chảy vào. Kinh nghiệm của các nước phát triển và đang phát triển cho
thấy sự tham gia thị trường của các NHNNg không gây tác động lớn đến sự luân
chuyển vốn ngắn hạn.
Hội nhập quốc tế với nguyên tác chung là tiến tới đối xử quốc gia, đối xử tối huệ
quốc và thực hiện các chính sách khuyến khích cạnh tranh. Cho phép các ngân hàng
con và các chi nhánh NHNNg tham gia với lộ trình phù hợp (đặc biệt là đối với dịch
vụ ngân hàng bán lẻ), đồng thời cho phép thực hiện sáp nhập và mua lại các ngân
hàng trong nước. Khuyến khích sử dụng các yêu cầu về vốn tối thiểu căn cứ theo
mức độ rủi ro là bằng với các yêu cầu về vốn quy định trong thỏa thuận Basel I.
Tăng cường năng lực thanh tra tại chổ và giám sát từ xa, phối hợp giữa các cơ quan
thanh tra. NHTW cần nghiên cứu tách biệt giữa trách nhiệm đối với chính sách tiền
tệ và thanh tra, giám sát khu vực ngân hàng.
Trì hõan để có thời gian cho các ngân hàng trong nước cải cách bằng cách hạn chế
sự tham gia của NHNNg là một chiến lược không phù hợp từ khi các cam kết về cải
cách là chắc chắn. Một khi đã cho phép NHNNg vào họat động thì việc hạn chế sự

tham gia trên cơ sở nguồn gốc quốc gia sẽ giảm áp lực cạnh tranh. Những hạn chế
làm tăng chi phí tương đối của các NHNNg trong q trình tham gia thị trường có
thể tạo ra lợi thế cho các ngân hàng trong nước nhưng lại dẫn đến họat động kém
hiệu quả và mức độ cạnh tranh thấp trên thị trường.
Một hệ thống ngân hàng hiệu quả cần có mức độ cạnh tranh cao. Do vậy, sở hữu
Nhà nước chi phối trong các ngân hàng cần được nắm giữ ở mức phù hợp sao cho
không ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng, nếu các ngân
hàng có sở hữu Nhà nước chi phối thì các ngân hàng này cần phải có khả năng họat
động như một pháp nhân độc lập.
Khái quát về “Hoạt động kinh doanh NHTMCP và cơ sở lý luận của cạnh tranh
trong nền kinh tế thị trường” là cơ sở để nghiên cứu và đề ra các giải pháp nâng



×