Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Một số giải pháp quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tỉnh Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 130 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––



PHAN DOÃN THỨC




MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.01



LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KINH TẾ



NGƢỜ I HƢỚ NG DẪ N KHOA HỌ C: TS. TRẦ N ĐÌ NH TUẤ N





Thái Nguyên, năm 2012



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN


Phan Doãn Thức






















ii
LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Một số giải pháp quản lý nhà nƣớc các dự án
đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tỉnh Quảng Ninh”.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, đƣợc sự giúp đỡ của
các thầy, cô giáo, các tổ chức, đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều
kiện về vật chất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các
tổ chức, đồng nghiệp và thầy hƣớng dẫn khoa học TS. Trần Đình Tuấn đã hết
lòng hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và thực
hiện hoàn thành luận văn.
Kính trình Hội đồng khoa học Trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên xem xét và đánh giá kết quả cho luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn !

TÁC GIẢ LUẬN VĂN



Phan Doãn Thức

iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 2
1. Sự cần thiết của việ c nghiên cƣ́ u đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1 - CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁ C DỰ
ÁN ĐẦU TƢ XÂY DƢ̣ NG HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ 5
1.1. NHƢ̃ NG VẤ N ĐỀ CHUNG VỀ QUẢ N LÝ CÁ C DƢ̣ Á N ĐẦ U TƢ
XÂY DƢ̣ NG CƠ SỞ HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ 5
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tƣ 5
1.1.2. Quan niệm về cơ sở hạ tầng đô thị 8
1.1.3. Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật với sự phát triển kinh tế của
đô thị 12
1.1.4. Quản lý nhà nƣớc trong xây cơ sở hạ tầng khu đô thị 12
1.1.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc trong xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầng khu đô thị 14

iv
1.2. KINH NGHIỆ M QUẢ N LÝ DƢ̣ Á N ĐẦ U TƢ XÂY DƢ̣ NG CƠ SỞ
HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TRÊN TH GIỚI VÀ Ở VIT NAM 22
1.2.1. Kinh nghiệ m quả n lý dƣ̣ á n đầ u tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị ở
mộ t số quố c gia trên thế giớ i 22

1.2.2. Tình hình quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầ ng đô thị ở Việ t Nam 27
1.2.3. Mộ t số bà i họ c kinh nghiệ m 32
Chƣơng 2 - PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U ĐỀ TÀ I 34
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1.1. Phƣơng pháp luận 34
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 34
2.1.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin 34
2.1.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin 35
2.1.5. Phƣơng pháp chuyên gia 36
2.2. H THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 36
Chƣơng 3 - ĐC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38
3.1. ĐIỀ U KIỆ N TƢ̣ NHIÊN CỦ A TỈ NH QUẢNG NINH 38
3.1.1. Vị trí địa lý 38
3.1.2. Đị a hì nh, đấ t đai 38
3.1.3. Khí hậu, thủy văn 41
3.2. ĐC ĐIỂM KINH T - X HI 42
3.2.1.Tình hình dân số, lao độ ng 42
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh nhng năm qua 43
3.3. MỘ T SỐ NHẬ N XÉ T VỀ Ả NH HƢỞ NG CỦ A ĐỊ A BÀ N NGHIÊN
CƢ́ U TỚ I PHÁ T TRIỂ N HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ TỈ NH QUẢ NG NINH 44
3.3.1. Thuậ n lợ i 44
3.3.2. Kh khăn 45

v
Chƣơng 4 - THƢ̣ C TRẠ NG VÀ CÁ C GIẢ I PHÁ P CHỦ YẾ U NHẰM NÂNG
CAO HIU QUẢ CÔNG TÁ C QUẢN LÝ NHÀ NƢỚ C CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƢ XÂY DƢ̣ NG CƠ SỞ HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ Ở TỈ NH QUẢ NG NINH 46
4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ TỈNH QUẢNG
NINH GIAI ĐOẠN 2006-2011 46

4.1.1. Tình hình phát triển đô thị Quảng Ninh giai đoạn 2000-2011 46
4.1.2. Tình hình triể n khai các dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầ ng cá c khu đô
thị mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2006-2011 51
4.1.3. Tình hình đng gp của các dự án khu đô thị mới vào phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 55
4.1.4. Thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc các dự án đầu tƣ xây dựng
cơ sơ hạ tầ ng các khu đô thị của tỉnh Quảng Ninh 57
4.2. MT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ
THỊ TỈNH QUẢNG NINH 81
4.2.1. Quan điể m, định hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Quảng
Ninh đến năm 2020 81
4.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nƣớc các dự án đầu
tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 87
KT LUẬN 112
DANH MỤC TÀI LIU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 117


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh năm 2011 40
Bảng 4.1. Tình hình phá t triể n đô thị Quảng Ninh năm 2000 49
Bảng 4.2. Tình hình phát triển đô thị quảng ninh năm 2011 50
Bảng 4.3: Số lƣợng các dự án đầu tƣ xây dựng khu đô thị phân theo phƣơng
thức thực hiện 54
Bảng 4.4: Kế t quả đng gp của các dự án khu đ ô thị mới vào phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 55
Bảng 4.5: Tốc độ tăng các chỉ tiêu qua cá c năm 56

Bảng 4.6: Tốc độ tăng các chỉ tiêu so với năm 2006 56
Bảng 4.7: Tình hình thu nộp tiền sử dụng đất giai đoạ n 2006-2011 76
Bảng 4.8: Tình hình nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ 77
Bảng 4.9: Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020 85
Bảng 4.10: Chỉ tiêu tốc độ tăng trƣởng của tỉnh Quảng Ninh qua cá c giai đoạ n 86
Bảng 4.11: Kinh phí tiết kiệm đƣợc từ tinh giả n biên chế 91



vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Qui mô phát triển dân số đô thị quả ng ninh giai đoạ n 2000-2011 . 51
Hình 4.2. Thống kê tiến độ GPMB dự án theo năm 71
Hình 4.3. Các dạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 74
Hình 4.4. Các dạng khiếu nại hành chính về bồi thƣờng, tái định cƣ 75





1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việ c nghiên cƣ́ u đề tài
Đô thị hoá là một quá trình tất yếu của bất kỳ quốc gia nào, trong đ c
Việt Nam. Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy
sinh và để lại nhiều hậu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát triển của đất
nƣớc. Chính vì vậy, chiến lƣợc đô thị hoá của Việt Nam phải hƣớng tới mục
tiêu bền vng gia tự nhiên, con ngƣời và xã hộ i.

Trong nhƣ̃ ng năm qua , hệ thống đô thị quốc gia đã c sự chuyển biến
tích cực cả về lƣợng cũng nhƣ về chất. Mạng lƣới đô thị quốc gia đã và đang
đƣợc phát triển, mở rộng từ 629 đô thị năm 1999 đến nay đã tăng lên 754 đô
thị. Về dân cƣ đô thị, tỷ lệ đô thị hoá đã tăng từ 20,7% năm 1999 đến nay đạt
xấp xỉ 30% nếu tính dân số nội thị. Tăng trƣởng kinh tế ở khu vực đô thị
trung bình đạt từ 12-15%, cao gấp 1,5-2 lần so với mặt bằng chung trong cả
nƣớc. Năm 2007-2009 đạt khoảng từ 8-10%. Sự phát triển kinh tế đô thị đã và
đang tạo ra hàng triệu việc làm cho ngƣời lao động, gp phần quan trọng
trong việc duy trì sự ổn định và phát triển chung của xã hội. Chất lƣợng cuộc
sống ngƣời dân đô thị đang từng bƣớc đƣợc cải thiện thông qua sự đầu tƣ
nâng cấp cơ sở hạ tầng tại các đô thị [2], [3].
Bên cạnh nhng thành tựu của công tác phát triển đô thị trong nhng
năm vừa qua, vẫ n còn nhiều việc cần phải làm . Về quy hoạ ch, trong cả nƣớc
đã c 9 đồ án quy hoạch vùng đƣợc Chính phủ phê duyệt, 59/63 tỉnh, thành
phố c quy hoạch phát triển mạng lƣới đô thị của các địa phƣơng. Tuy nhiên,
tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết còn thấp, trung bình trong cả nƣớc hiện nay là
khoảng 45%, không đồng đều gia các đô thị và vùng miền. Điều đ c ảnh
hƣởng lớn đến việc thu hút đầu tƣ, bố trí nguồn lực phát triển cũng nhƣ công
tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch.

2
Quảng Ninh c địa hình không bằng phẳ ng , chủ yếu là đồi núi và đất
bãi triều ven biển nên trong quá trình đô thị ha, mở rộng và chỉnh trang các
khu dân cƣ, xây dựng mới các khu dân cƣ, khu đô, tỉnh Quảng Ninh chủ yếu
thực hiện việc san đồi, lấn biển. Từ năm 2006 trở lại đây trên địa bàn tỉnh c
105 dự án đầu tƣ xây dựng - kinh doanh hạ tầng các khu dân cƣ, khu đô thị.
Tổng diện tích đất thu hồi để quy hoạch thực hiện các dự án là 2.185ha. Các
dự án khu đô thị mới đã gp phần giải quyết phần lớn nhu cầu về nhà ở, lao
động việc làm, phát triển đô thị ha, tạo lập đƣợc nhng khu dân cƣ c cảnh
quan kiến trúc đẹp, c hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội văn minh,

hiện đại, gp phần quan trọng vào tăng thu ngân sách và sự phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh. Tổng tiền sử dụng đất các dự án đã đng gp cho Ngân sách
tỉnh 1.520 tỷ đồng, chƣa tính các nghĩa vụ thuế các doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản phải nộp kinh kinh doanh đất và thuế thu nhập cá nhân khi các
nhà đầu tƣ thứ cấp chuyển nhƣợng đất.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các khu đô thị mới còn nảy sinh
nhiều vấn đề bất cập, tồn tại cần phải đƣợc chỉ ra và cần thiết phải nâng cao
hơn na hiệu quả của công tác quản lý Nhà nƣớc nhằm khắc phục và giải
quyết các tồn tại đ, cụ thể đ là vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, tiến độ thi công
các dự án chậm dẫn đến các vấn đề kinh tế xã hội, công tác quản lý Nhà nƣớc
nhiều mặt còn thiếu hiệu lực, hiệu quả nhƣ: công tác thẩm định phê duyệt dự
án đầu tƣ, công tác tổ chức thực hiện giải phng mặt bằng để giao đất sạch
cho nhà đầu tƣ, công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, công tác thanh
kiểm tra xử lý sai phạm
Vì vậy, việ c nghiên cƣ́ u đề tài “Một số giải pháp quản lý Nhà nước
các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tỉnh Quảng Ninh” c ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, gp phần giải quyết nhng vẫn đề còn tồn tại
nêu trên.

3
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mc tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đố i vớ i các
dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
trong giai đoạ n vƣ̀ a qua để đƣa ra nhƣ̃ ng giả i phá p chủ yế u nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý Nhà nƣớ c đối với các dự án trong giai đoạ n tớ i.
2.2. Mc tiêu c th
- Hệ thố ng hó a nhƣ̃ ng vấ n đề lý luậ n cơ bả n về đô thị và quả n lý Nhà
nƣớ c đố i vớ i cá c dƣ̣ á n đầ u tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị .
- Đá nh giá thƣ̣ c trạ ng công tá c quản lý Nhà nƣớ c đối với các dự án đầu

tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị ở tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn vừa qua.
- Đề xuấ t mộ t số giả i phá p chủ yế u nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý Nhà nƣớ c đối với các dự án đầu tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị ở
tỉnh Quảng Ninh đến 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tưng nghiên cu
Là công tác quản lý Nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở
hạ tầng đô thị ở tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cu
3.2.1. Phm vi về thi gian
Các số liệu, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài đƣợ c thu thậ p trong
giai đoạ n 2000- 2011, tậ p trung và o giai đoạ n 2006-2011.
3.2.2. Phm vi về nội dung
Là công tá c quả n lý Nhà nƣớ c đố i vớ i các dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở
hạ tầng đô thị đƣợc triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.



4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn c giá trị lý luận và thực tiễn: Vận dụng lý luận cơ bản về
kinh tế đầu tƣ vào giải quyết các vấn đề tồn tại của các dự án đầu tƣ khu dân
cƣ đô thị mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đ đề xuất với chính
quyền tỉnh Quảng Ninh một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
Nhà nƣớc đối với các dự án đầ u tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị . Luận văn
còn c thể sử dụng làm tài liệu cho các nhà đầu tƣ nghiên cứu , tham khảo khi
thực hiện các dự án đầu tƣ vào Quảng Ninh và là tà i liệ u dù ng trong công tá c
giảng dạy, nghiên cƣ́ u khoa họ c trong nhà trƣờ ng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần giới thiệu, kế t luậ n, danh mụ c tà i liệ u tham khả o , luậ n văn

đƣợ c thiế t kế thà nh 4 chƣơng theo quy định nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tƣ, quản lý Nhà nƣớc về dự án đầu
tƣ và nhng vấn đề chung về khu đô thị mới
Chương 2: Phƣơng phá p nghiên cƣ́ u đề tà i
Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Chương 4: Thƣ̣ c trạ ng và c ác giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả công tá c quản lý Nhà nƣớ c đối với các dự án đầu tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ
tầ ng đô thị ở tỉnh Quả ng Ninh.


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁ C DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DƢ̣ NG HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ

1.1. NHƢ̃ NG VẤ N ĐỀ CHUNG VỀ QUẢ N LÝ CÁ C DƢ̣ Á N
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tƣ
Hoạt động đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh hay dịch vụ nhằm thu đƣợc lợi nhuận. Các hoạt động sản xuất kinh
doanh và dịch vụ này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trƣờng bên
ngoài: môi trƣờng chính trị, kinh tế, xã hội hay còn gọi là môi trƣờng đầu
tƣ. Mặt khác, các hoạt động đầu tƣ là hoạt động cho tƣơng lai, do đ n chứa
đựng bên trong rất nhiều yếu tố bất định. Đ chính là các yếu tố làm cho dự
án c khả năng thất bại, làm xuất hiện các yếu tố rủi ro, không chắc chắn.
Đứng về phía nhà đầu tƣ, nếu hoạt động đầu tƣ gặp rủi ro nhà đầu tƣ sẽ thất
bại và c khả năng phá sản, đứng về phía Nhà nƣớc hoạt động đầu tƣ của Nhà
đầu tƣ thất bại sẽ không đạt đƣợc mục tiêu của Nhà nƣớc, làm thất thu ngân
sách đồng thời nảy sinh nhiều vấn đề xã hội nhƣ thất nghiệp, tệ nạn xã hội, ô
nhiễm môi trƣờng [17], [23].

Vì vậy trong hoạt động đầu tƣ việc phân tích và đánh giá đầy đủ trên
nhiều khía cạnh khác nhau là việc làm hết sức quan trọng. Sự thành công hay
thất bại của một dự án đầu tƣ đƣợc quyết định từ việc phân tích c chính xác
hay không. C thể ni, dự án đầu tƣ đƣợc soạn thảo tốt là cơ sở vng chắc
cho việc thực hiện các hoạt động đầu tƣ đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong
muốn. Hầu hết các nƣớc trên thế giới đều tiến hành hoạt động đầu tƣ dƣới
hình thức các dự án đầu tƣ [23].

6
Dự án đầu tƣ là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tƣ, do đó bên
trong n chứa đựng các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tƣ. Vậy dự án là gì?,
c rất nhiều cách định nghĩa về dự án:
Trong nhng năm gần đây khái niệm "dự án" trở nên thân quen đối với
các nhà quản lý các cấp. C rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh
nghiệp đƣợc thực hiện theo hình thức dự án. Phƣơng pháp quản lý dự án càng
trở nên quan trọng và nhận đƣợc sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội. Điều
này một phần do tầm quan trọng của dự án trong việc thực hiện các kế hoạch
phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do vậy, cần thiết
phải xác định rõ quản lý dự án là gì, nội dung của quản lý dự án ra sao và n
khác với các phƣơng pháp quản lý khác thế nào.
Hiện nay c rất nhiều cách định nghĩa về dự án:
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:
2000 định nghĩa nhƣ sau: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp
các hot động có phối hợp và được kiểm soát, có thi hn bắt đầu và kết thúc,
được tiến hành để đt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định,
bao gồm cả các ràng buộc về thi gian, chi phí và nguồn lực” [17], [23].
Theo PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng, dự án đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Dự
án là sự chi phí tiền và thi gian để thực hiện một kế hoch nhằm mục đích
cho ra một sản phẩm duy nhất” [20].
Theo Tiến sỹ Ben Obinero Uwakenh trƣờng Đại học Cincinnati - Mỹ

“Dự án là sự nỗ lực tm thi được tiến hành để to ra một sản phẩm hoặc
dịch vụ duy nhất”. Ni tạm thời bởi n c thời gian bắt đầu và kết thúc, duy
nhất vì các sản phẩm, dịch vụ đều khác nhau [dt 20].
Từ nhng định nghĩa khác nhau c thể rút ra một số đặc trƣng cơ bản
của dự án nhƣ sau:

7
- Dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất các các dự án đều phải c kết
quả đƣợc xác định rõ. Kết quả này c thể là một toà nhà, một nhà máy hay là
chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị gia.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thi gian tồn ti hữu hn: Dự
án là một sự sáng tạo. Giống nhƣ các thực thể sống, dự án cũng trải qua các
giai đoạn: hình thành, phát triển, c thời điểm bắt đầu và kết thúc Dự án
không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án đƣợc chuyển giao
cho bộ phận quản lý vận hành, nhm quản trị dự án giải tán.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc: Khác với quá trình
sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản
xuất hàng loạt, mà c tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem
lại là duy nhất, hầu nhƣ không lặp lại.
- Dự án liên, quan đến nhiều bên, và có sự tương tác phức tp giữa các
bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng c sự tham gia
của nhiều bên hu quan nhƣ chủ đầu tƣ, ngƣời hƣởng thụ dự án, các nhà tƣ
vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
- Môi trưng hot động "va chm": Quan hệ gia các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của xã hội. Dự án "cạnh tranh" lẫn nhau và
với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Do đ,
môi trƣờng quản lý dự án c nhiều quan hệ phức tạp nhƣng năng động.
- Tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các án đòi hỏi qui mô tiền
vốn, vật tƣ và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
định. Mặt khác, thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tƣ

phát triển thƣờng c độ rủi ro cao.
- Các dự án đều được tiến hành bởi con ngưi: bất kỳ dự án nào cũng
do con ngƣời tiến hành và c sự tham gia của nhiều bên hu quan nhƣ chủ

8
đầu tƣ, ngƣời hƣởng thụ dự án, các nhà tƣ vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý
Nhà nƣớc.
- Được hoch định, được thực hiện và được kiểm soát.
1.1.2. Quan niệm về cơ sở hạ tầng đô thị
1.1.2.1. Khái nim v cơ sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng đô thị là toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bƣu
điện, thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội nhƣ: Đƣờng sá, kênh mƣơng dẫn nƣớc,
cấp thoát nƣớc, sân bay, nhà ga xe lửa, ô tô, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng
lƣợng, hệ thống mạng điện, đƣờng ống dẫn xăng, dầu, dẫn khí ga, hơi đốt,
kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phổ thông và chuyên nghiệp, y tế, dịch
vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi du lịch, vui chơi giải trí, rác thải môi trƣờng
đô thị. v.v
Theo từ chuẩn Anh - Mỹ, thuật ng “Cơ sở hạ tầng” (infrastructure)
đƣợc thể hiện trên 4 bình diện [14]:
Một là, tiện ích công cộng (public utilities): năng lƣợng (điện…) viễn
thông nƣớc sạch cung cấp qua hệ thống ống dẫn, khí đốt truyền tải qua ống,
hệ thống thu gom và xử lý các chất thải trong thành phố.
Hai là, công chính (public works): đƣờng sá, các công trình xây dựng
đập, kênh phục vụ tƣới tiêu.
Ba là, giao thông (transport): các trục và tuyến đƣờng bộ, đƣờng sắt
chính quy (Conventionnial railway) đƣờng sắt vận chuyển nhanh (massrapid
transit tailway) cảng cho tầu và máy bay, đƣờng thuỷ…
Bốn là, hạ tầng xã hội (social infrastructure): trƣờng học, bệnh viện
Tm lại, cơ sở h tầng đô thị là những tài sản vật chất và các hot
động h tầng có liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế- xã hội của

cộng đồng dân cư đô thị. Nó chính là tiêu chuẩn để phân biệt đô thị với nông
thôn.

9
1.1.2.2. Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị
Dựa trên nhng tiêu chí khác nhau, c thể phân chia cơ sở hạ tầ ng đô
thị thành nhiều loại khác nhau:
- Theo tính chất ngành cơ bản có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng khu đô
thị; Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đô thị; Cơ sở hạ tầng dịch vụ xã hội đô thị.
- Theo tính phục vụ có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng đô thị phục vụ sản
xuất vật chất; Cơ sở hạ tầng đô thị phục vụ về nhu cầu văn hoá tinh thần.
- Theo trình độ phát triển có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
cao; Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển trung bình; Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
thấp.
- Theo quy mô đô thị có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng siêu đô thị; Cơ sở
hạ tầng đô thị lớn; Cơ sở hạ tầng đô thị trung bình; Cơ sở hạ tầng đô thị nhỏ.
Tuy vậy, trong số các tiêu chí đƣợc đƣa ra để phân loại nhƣ trên, cách
phân loại căn cứ vào tính chất ngành là thông dụng nhất và c ý nghĩa nhiều
nhất đối với công tác quy hoạch và phát triển đô thị. Vì vậy cần đi sâu vào
tiêu chí phân loại này.
Thứ nhất, cơ sở h tầng khu đô thị.
Đây là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của
các ngành các lĩnh vực kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm tiện ích
công cộng, công chánh, giao thông. Cụ thể là: hệ thống giao thông vận tải,
cầu cống, sân bay, bến cảng ; Hệ thống cung ứng vật tƣ kỹ thuật nguyên
nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống; Mạng lƣới vận tải và phân phối năng
lƣợng (bao gồm các trạm biến áp trung chuyển, hạ thế, các thiết bị an toàn và
bảo vệ); Hệ thống thiết bị công trình và phƣơng tiện thông tin liên lạc, bƣu
điện, lƣu tr, và xử lý thông tin; Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ nông phục vụ việc
tƣới tiêu và phục vụ cho chăn nuôi; Cơ sở hạ tầng môi trƣờng phục vụ cho

việc bảo vệ gi gìn và cải tạo môi trƣờng sinh thái của đất nƣớc và môi

10
trƣờng sống của con ngƣời. Hệ thống này thƣờng bao gồm các công trình
chống thiên tai; các công trình bảo vệ đất rừng, biển và các tài nguyên khác;
hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu nƣớc sinh hoạt; hệ thống xử lý rác thải công
nghiệp.
Thứ hai: Cơ sở h tầng kinh tế - xã hội
Bao gồm toàn bộ các công trình nhƣ nhà xƣởng, kho bãi, khách sạn,
khu thƣơng mại (chợ, siêu thị), trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính,
kinh tế và các tổ chức xã hội
Thứ ba, cơ sở h tầng dịch vụ xã hội.
Đ là toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt
động văn hoá xã hội, bảo đảm cho việc thoả mãn và nâng cao trình độ lao
động của xã hội, hệ thống này bao gồm: các cơ sở thiết bị và công trình phục
vụ cho giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai công
nghệ; Các cơ sở y tế, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã hội, nghỉ nghơi và các
công trình phục vụ hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao.
1.1.2.3. Đặc đim của cơ sở hạ tầng khu đô thị
Với tƣ cách là một phạm trù thuộc về cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ
tầng kỹ thuật là nhng cơ sở vật chất c mối quan hệ với nhau theo cấu trúc
nhất định. Cơ sở hạ tầ ng đô thị c nhng đặc điểm chủ yếu nhƣ sau [14]:
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị là một loại hàng hoá công cộng, đƣợc sử
dụng chung, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho một quốc gia, hoặc một
tỉnh, thành phố, một huyện, một xã.
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị mang tính hệ thống và đồng bộ , bởi lẽ, nếu
thiếu hệ thống và đồng bộ , hiệu quả sử dụng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ
không cao và không hiệu quả.
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị mang đặc tính vùng và lãnh thổ. Việc xây dựng
và phát triển cơ sở hạ tầng phải xem xét tới các yếu tố địa lý, địa hình và sự phát


11
triển kinh tế- xã hội, sao cho hình thành, quy mô xây dựng phù hợp với phong
tục tập quán văn hoá, kiến trúc của cộng đồng dân cƣ trong vùng. Cơ sở hạ tầng
vừa phản ánh yếu tố kinh tế kỹ thuật, vừa phản ánh kiến trúc văn hoá địa
phƣơng.
Nhƣ vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị phải thoả mãn nhu cầu vật
chất và tinh thần của con ngƣời tạo ra tâm lý yêu lao động và yêu quê hƣơng
mình.
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị c tính thích ứng trong một khoảng thời gian
dài, vì vậy phải c chiến lƣợc phát triển cơ sở hạ tầng thích hợp ngay từ đầu.
Nghĩa là cơ sở hạ tầng không nhng đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại mà cả
trong tƣơng lai.
Phát triển cơ sở hạ tầng khu đô thị phải đƣợc xem xét trong mối quan
hệ biện chứng với các ngành khác và tổng thể kinh tế xã hội trong khu vực mà
n phục vụ.
- Mật độ các công trình cao.
Sở dĩ nhƣ vậy bởi lẽ, các đô thị thƣờng c quy mô dân số và mật độ dân
số cao. Đối với các đô thị du lịch, để tạo nên một điểm đến an toàn và hấp dẫn
thì mật độ của các công trình nhƣ khách sạn, nhà hàng, các công trình đáp
ứng các nhu cầu văn ha, vui chơi, giải trí, đi lại, an ninh lại phải ở mức
cao hơn so với các đô thị bình thƣờng. Các hoạt động dịch vụ phải đạt đến
mức độ tiện ích, văn minh, hoàn hảo và hấp dẫn . Hệ số khai thác, sử dụng
của các công trình lại theo mùa , theo thời vụ, đặc biệt là ở các đô thị du lịch
biển miền bắc Vì vậy đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nƣớc ở các đô thị du
lịch phải c quy hoạ ch , quản lý vừa chặt chẽ , vừa cơ động để phát huy tính
hiệu quả, tính kinh tế của các công trình . Các công tác bảo trì , bảo dƣỡng và
nâng cấp phả i đƣợc tiến hành thƣờng xuyên song lại phải đúng thời điểm
[14], [15].


12
1.1.3. Vai trò của cơ sở hạ tầng kỹ thuật với sự phát triển kinh tế
của đô thị
Đô thị là một điểm tập trung dân cƣ với mật độ cao, chủ yếu lao động
phi nông nghiệp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, c vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc, của một vùng lãnh thổ,
một tỉnh, mộ t đị a phƣơng trong tỉnh . Trong các tiêu chí của đô thị, cơ sở hạ
tầng là một tiêu chí quan trọng. N phản ánh trình độ phát triển, mức tiện nghi
sinh hoạt của ngƣời dân đô thị [3].
Hơn thế na, cơ sở hạ tầng đô thị còn phản ánh trình độ phát triển cơ sở
vật chất kỹ thuật của nền kinh tế . Sở dĩ nhƣ thế vì đô thị là trung tâm kinh tế ,
chính trị, văn hoá của một nƣớc , một vùng lãnh thổ , một địa phƣơng, có vai
trò chủ đạo trong sự phát triển. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị luôn
đƣợc ƣu tiên phát triển. Điều đ làm cho cơ sở vật chất kỹ thuật của các đô thị
thƣờng ở trình độ cao hơn so với các vùng nông thôn.
Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ tầng đô thị c ảnh hƣởng trực tiếp
đến sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao
hiệu quả của n . Với sự phát triển của lực lƣợng sản xuất , xu hƣớng đô thị
hoá diễ n ra mạnh mẽ thì vai trò của cơ sở hạ tầng đô thị không ngừng tăng
lên, trở thành một trong nhng nhân tố quyết định cho sự hoạt động, vận hành
của một đô thị .
1.1.4. Quản lý nhà nƣớc trong xây cơ sở hạ tầng khu đô thị
1.1.4.1. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước trong xây cơ
sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng khu đô thị thuộc loại hàng ha công cộng nên n nằm
trong danh mục sản xuất và quản lý của Nhà nƣớc.
Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật, đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
nhƣ đƣờng sá giao thông, cầu cống, các công trình văn hoá nhƣ tƣợng đài,

13

công viên đòi hỏi lƣợng vốn đầu tƣ rất lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, hiệu
quả vốn đầu tƣ thƣờng thấp, nên các nhà đầu tƣ thƣờ ng có sƣ̣ lƣ̣ a chọ n khi
đầ u tƣ và o loại hàng hoá này.
Đối với các đô thị, các công trình này càng c ý nghĩa quan trọng. N
thể hiện cho bộ mặt của thành phố. Sự phát triển càng cao của nền đô thị thể
hiện trƣớc hết ở hệ thống cơ sở hạ tầng: đƣờng sá đƣợc quy hoạch và hiện đại;
hệ thống giao thông công cộng đi lại thuận lợi; hệ thống điện đảm bảo cung
cấp ánh sáng cho thành phố; hệ thống cấp thoát nƣớc sạch đảm bảo sinh hoạt
cho dân cƣ đô thị và khách du lịch, Tất cả nhng điều đ phản ánh trình độ
văn minh đô thị.
Các công trình văn hoá nhƣ các danh lam thắng cảnh, tƣợng đài, công
viên, sân gôn, cũng c ý nghĩa tƣơng tự. Là đô thị, các công trình văn hoá c ý
nghĩa rất quan trọng. Bởi lẽ, các đô thị là nơi thu hút khách du lịch, tham quan,
nghỉ ngơi. Thiếu các công trình văn hoá sẽ thiếu đi sức thu hút du khách. Chính
vì vậy, nhng nơi c nhiều danh lam thắng cảnh là nhng nơi có điều kiện thuận
lợi nhất để phát triển đô thị nhấ t là đô thị du lịch. Ở nhng nơi không c hoặc c
ít danh lam thắng cảnh, cần tạo ra các công trình văn hoá, đặc biệt là nhng công
trình văn hoá mang bản sắc dân tộc, địa phƣơng để thu hút khách du lịch [9].
Nhƣ vậy, cơ sở hạ tầng của một xã hội ni chung, của các đô thị du lịch
ni riêng là một loại hàng hoá đặc biệt mà việc sản xuất và cung ứng n chủ
yếu do nhà nƣớc thực hiện . Chính vì thế , nhà nƣớc c vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc quả n lý xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầng để đả m bả o cá c yêu cầ u củ a
đô thị .
1.1.4.2. Yêu cầu trong quả n lý quy hoạch và xây dựng cơ s ở hạ tầng
đô thị
Chúng ta biết rằng, để trở thành một đô thị, việc xây dựng cơ sở hạ tầng
phải theo một quy hoạch, kế hoạch định trƣớc. Không thể để cho tình trạng tự do
trong việc xây dựng nhà cửa, đƣờng sá cầu cống, điện nƣớc trong một đô thị.

14

Xây dƣ̣ ng không theo một quy hoạch, một sự tính toán chung thống nhất từ trƣớc,
sẽ không thể c một đô thị hiện đại. Kinh nghiệm các nƣớc đã chỉ rõ điều này.
Hầu hết các đô thị lớn đều phải đƣợc xây dựng theo một quy hoạch, kế hoạch dự
tính chung và chỉ c nhà nƣớc mớ i thƣ̣ c hiệ n đƣợ c điề u nà y [3], [9], [13].
Yêu cầu bảo vệ các nguồn tài nguyên, cảnh quan, môi trƣờng của đô thị
cũng đòi hỏi phải c sự quản lý của Nhà nƣớc trong quy hoạch và xây dựng
cơ sở hạ tầng đô thị.
Chúng ta biết rằng, quá trình phát triển chính là quá trình sử dụng tài
nguyên và nguồn lực xã hội. Nếu việc sử dụng tài nguyên và nguồn lực không
đƣợc kiểm soát chặt chẽ sẽ gây nhng tác hại môi trƣờng, làm suy giảm
nguồn tài nguyên, môi trƣờng ô nhiễm.
Nhƣ vậy, việc quản lý quy hoạ ch và xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầng đô thị một
cách khoa học và hợp lý c một ý nghĩa đảm bảo quan trọng cho sự phát triển
đô thị. Vì cơ sở hạ tầng là nền tảng đảm bảo sự phát triển bền vng của cả
một hệ thống đô thị quốc gia ni riêng và sự phát triển bền vng của một quốc
gia ni chung. Một quốc gia giàu mạnh, hiện đại và văn minh phải c một cơ
sở hạ tầng đô thị vng mạnh, tiện lợi, hiện đại và đầy đủ. Do đặc điểm của
việc đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng, do yêu cầu của quá trình xây dựng và sử
dụng cơ sở hạ tầng đô thị, đòi hỏi phải tăng cƣờng vai trò quản lý của nhà
nƣớc. Vì thế, vai trò nhà nƣớc trong quả n lý quy hoạ ch và xây dƣ̣ ng cơ sở hạ
tầng đô thị là một tất yếu khá ch quan.
1.1.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc trong xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầng khu
đô thị
1.1.5.1. Những yêu cầu đặt ra đối với quản lý nhà nước trong xây
dự ng cơ sở hạ tầng khu đô thị
Quản lý xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị là nhằm thực hiện chức năng
quản lý của Nhà nƣớc các cấp trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị .

15
Quản lý xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị là sự thiết lập và thực thi nhng khuôn

khổ thể chế cùng với nhng quy định c tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn
và phát triển các công trình hạ tầ ng đô thị trong một môi trƣờng và cảnh quan
tốt đẹp của xã hội. Vì thế, việc quản lý khai thác cải tạo và xây dựng cá c công
trình cơ sở hạ tầ ng ni chung phải tuân theo quy hoạch đô thị đã đƣợc duyệt .
Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn giao cho các cơ quan chuyên
trách sử dụng và khai thác các công trình. Trong quá trình quản lý phải tuân
theo nhng yêu cầu nhất định.
Nhìn chung, trong quả n lý xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầng khu đô thị công tác quản
lý nhà nƣớc cần phải đảm bảo thực hiện đƣợc các yêu cầu sau [3], [10], [15]:
Thứ nhất, tuân thủ theo quy hoch, kế hoch xây dựng cơ sở h tầng.
Việc xây dựng phải đƣợc thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy hoạch,
kế hoạch quản lý đô thị. Tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch xây dựng và phát
triển đô thị, các điều luật quy định c liên quan. Tiến hành lập hồ sơ và lƣu
trỡ hồ sơ sau khi hoàn thành xây dựng mới , xây dựng lại , sửa cha lớn , cải
tạo hiện đại hoá công trình cơ sở hạ tầ ng đô thị.
Thứ hai, giải quyết vấn đề giải phóng mặt bằng xây dựng
Đây là mộ t vấ n đề khó khăn nhấ t đố i vớ i tấ t cả cá c địa phƣơng , kể tƣ̀
khi thƣ̣ c hiệ n quy hoạ ch và thƣ̣ c hiệ n xây dƣ̣ ng . Do đó nhà nƣớ c và cá c cấ p
chính quyền địa phƣơng phải thực sự tập trung giải quyết mới c thể đảm bảo
c mặt bằng “sạch” cho các nhà đầu tƣ xây dựng.
Thứ ba, lự a chọ n nhà thầu và to điều kiện về các thủ tục hành chính
Xây dƣ̣ ng cá c công trình hạ tầ ng đô thị đò i hỏ i sƣ̣ đầ u tƣ vố n lớ n , cũng
nhƣ kinh nghiệ m trong xây dƣ̣ ng, vì các công trình đô thị ngoài tính bền vng
còn đòi hỏi yêu cầu mỹ quan và cá c yế u tố khá c . Vì vậy, mặ c dù phả i thƣ̣ c
hiệ n việ c đấ u thầ u xây dƣ̣ ng theo quy đị nh nhƣng cá c cơ quan quả n lý cũ ng
phải c xác minh để lựa chọn các nhà thầu c đủ năng lực xây dụng. Việ c là m

16
các thủ tục hành chính và cấp phát vốn cho nhà thầu cũng phải tạo điều kiện
thuậ n lợ i nhấ t cho nhà đầ u tƣ.

Thứ tư, quản lý đúng quy định và có hiệu quả.
Khi xây dƣ̣ ng phả i thƣ̣ c hiệ n nghiêm ngặ t công tá c giá m sá t theo đú ng
quy đị nh. Gi gìn, bảo vệ và khai thác các công trình cơ sở hạ tầ ng đô thị hiện
có. Tiế t kiệ m chi phí đầ u tƣ.
Thứ năm, xử lý vi phm.
Đối với các chủ đầ u tƣ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và
sự hƣớng dẫn của các cơ quan quản lý , nếu xảy ra vi phạm thì tổ chức và cá
nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật và phải đền bù thiệt hại.
1.1.5.2. Những mối quan h cần giải quyết đ thực hin vai trò quản
lý nhà nước trong xây dự ng cơ sở hạ tầng khu đô thị
- Quan hệ gia tập trung dân chủ và phân cấp quản lý trong xây dƣ̣ ng
cơ sở hạ tầng khu đô thị
Cơ sở hạ tầng khu đô thị là hàng hoá công cộng c tầm quan trọng về
kinh tế- xã hội, kh thu đƣợc tiền hoặc lợi nhuận thấp, thời gian hoàn vốn dài
nên c nhiều rủi ro (nhƣ tiền mặt mất giá, chính sách thay đổi, thiên tai, dịch
hoạ, công nghiệp hoá lạc hậu ) nên thƣờng do Nhà nƣớc đảm nhận.
Tuy nhiên, do c hạn chế trong quản lý và nguồn tài chính để đầ u tƣ
vào cơ sở hạ tầng đô thị . Nên Chính phủ đã tạo điều kiện và mở rộng chức
trách cho khu vực kinh tế tƣ nhân và cộng đồng tham gia thực hiện các quyền
dân chủ quản lý, thực hiện nghĩa vụ đng gp và thu hút mọi nguồn vốn, tăng
thêm hiệu quả quản lý và phát triển cơ sở hạ tầ ng đô thị của quốc gia [15].
Phân cấp quản lý là sự phân định các đô thị theo quy mô, vị trí hay
tầm quan trọng của từng đô thị trong phát triển kinh tế- xã hội của đất
nƣớc, của vùng hay địa phƣơng để từ đ xác định các chính sách quản lý,
đầu tƣ thích hợp.

17
- Quan hệ gia tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý xây dƣ̣ ng cơ sở hạ
tầng khu đô thị
Sự hình thành và phát triển, quy mô và định hƣớng phát triển của cơ sở

hạ tầng đô thị ni chung phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể không gian đô thị .
Quy hoạch tổng thể không gian đô thị chỉ thực hiện c hiệu quả khi cơ sở hạ
tầ ng đô thị đƣợc xây dựng đồng bộ và đi trƣớc một bƣớc.
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn sự tăng trƣởng kinh tế phát sinh
nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầ ng đô thị với một quy mô lớn , nhất là trong xu
thế bùng nổ đô thị hoá toàn cầu với một tốc độ choáng ngợp. Thực tiễn này,
đã gây ra hệ quả phát sinh ngày càng gay gắt, trực tiếp c ảnh hƣởng về lâu
dài là toàn bộ hệ thống giao thông trong và xuyên các trung tâm kinh tế đô thị
hoá, hệ thống điện gia dụng và công nghiệp, nƣớc sạch cho các hộ gia đình và
sản xuất, hệ thống thu gom và xử lý các chất thải rắn và lỏng, kho tàng, bến
cảng đều bị sử dụng quá tải nhƣng không đƣợc đầu tƣ nâng cấp và mở rộng
thoả đáng khả dĩ đáp ứng yêu cầu tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội.
Ở Việt Nam, điều này càng trở nên gay gắt và cấp bách hơn, do nhu
cầu phát triển sau thời kỳ đổi mới và việc đẩy nhanh sự tăng trƣởng kinh tế để
giải quyết vấn đề nghèo khổ, xoá đi giảm nghèo và sự nghiệp phát triển công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, ngoài ra do tăng trƣởng kinh tế nên dân
chúng ngày càng nhận thức sâu sắc hơn và đòi hỏi Chính phủ phải cung cấp
tiện ích công cộng và dịch vụ xã hội liên quan điện nƣớc sinh hoạt , xử lý rác
thải tốt và c chất lƣợng cao. Tất cả nhng điều đ đòi hỏi sự quản lý và phát
triển cơ sở hạ tầ ng đô thị phải theo kịp với tốc độ phát triển đô thị, tốc độ tăng
trƣởng kinh tế. Tăng trƣởng kinh tế phải gắn với phát triển hạ tầng và hạ tầng là
tác nhân chính của sự tắc nghẽn phát triển kinh tế - xã hội. Để giả i quyế t vấ n đề
trên cầ n phả i có sƣ̣ quả n lý củ a nhà nƣớ c tƣ̀ khâu quy hoạ ch đế n xây dƣ̣ ng cơ
sở hạ tầ ng.

×