Tải bản đầy đủ (.doc) (126 trang)

đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 126 trang )

Trờng Đại học kinh tế quốc dân

hoàng thị thùy linh
Đầu t phát triển kinh tế
VùNG BIểN Và VEN BIểN tỉnh nghệ an:
thực trạng và giải pháp
chuyên ngành: KINH Tế ĐầU TƯ
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. Từ QUANG PHƯƠNG
Hà nội, năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kinh tế đầu tư với đề tài "Đầu tư
phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An: Thực trạng và giải pháp "
được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Từ Quang Phương. Luận văn
được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn
một vùng của địa phương và thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-20102, xây dựng một số giải pháp nhằm tăng
cường đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
Trong quá trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý luận
chung về đầu tư phát triển kinh tế tỉnh, đầu tư phát triển kinh tế vùng và sử dụng
những thông tin, số liệu từ một số tài liệu quy hoạch, kế hoạch, nghị quyết, quyết
định, cuốn sách chuyên ngành, luận văn, tạp chí, báo điện tử … theo danh mục tài
liệu tham khảo. Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và
chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Thị Thùy Linh
LỜI CẢM ƠN

Để làm được luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các
thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong suốt thời gian qua.


Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS Từ Quang
Phương người hướng dẫn luận văn, đã định hướng, giúp tôi tiếp cận thực tiễn và
tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn đến Quý Thầy, Cô trong Viện Đào tạo sau đại học - trường
Đại học Kinh tế Quốc dân đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và giá trị trong
suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 3
1.5. Những đóng góp của luận văn 3
1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu: 4
1.7. Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN CỦA ĐỊA PHƯƠNG 7
2.1. Đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển của địa phương 7
2.1.1. Các khái niệm cơ bản và đặc điểm 7
2.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế vùng
biển và ven biển của địa phương 9

2.1.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển 13
2.1.4. Nội dung đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa phương 17
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động
đầu tư 20
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trên địa bàn vùng biển và
ven biển của một địa phương 20
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh 23
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kinh tế
vùng của địa phương 26
2.3.1. Nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai 26
2.3.2. Nhân tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 27
2.3.3. Nhân tố lao động 30
2.3.4. Nhân tố về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và địa phương 30
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG
BIỂN VÀ VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006-2012 31
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh
hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2. Các tài nguyên thiên nhiên 33
3.1.4. Khái quát về vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An 42
3.2. Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 43
3.2.1. Tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng biển và ven biển tỉnh
Nghệ An 43
3.2.2. Tình hình đầu tư phát triển kinh tế phân theo lĩnh vực đầu tư 49
3.2.3. Tình hình đầu tư phát triển phân theo địa bàn trong vùng 54
3.2.4. Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư 56
3.3. Đánh giá tình hình đầu tư phát triển kinh tế các Huyện,
Thành, Thị ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 59

3.3.1. Kết quả đạt được: 59
3.3.2. Những hiệu quả đạt được 68
3.3.4. Một số mặt tồn tại, hạn chế 72
3.3.5. Nguyên nhân: 75
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 77
4.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng
biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 77
4.1.1. Quan điểm phát triển 77
4.1.2. Mục tiêu phát triển 78
4.2. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực 78
4.3. Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư nhằm
phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến
năm 2020 79
4.3.1. Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hoá hoạt động đầu tư 79
4.3.2. Tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển 81
4.3.3. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng phát triển những lợi thế so sánh của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An
86
4.3.4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với quá trình sử dụng vốn cho đầu tư
phát triển kinh tế 101
4.3.5. Giải pháp hợp tác với các địa phương trong vùng, cả nước và hợp tác quốc
tế 106
4.3.6. Giải pháp về tăng cường khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Vốn đầu tư phát triển thực hiện trên địa bàn vùng biển và ven biển tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2006-2012 44
Bảng 3.2: Vốn đầu tư phát triển – chi tiết phân theo nguồn vốn huy động giai đoạn

2006-2012 45
Bảng 3.3: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư phát triển vùng biển và ven biển phân theo lĩnh
vực đầu tư giai đoạn 2006-2012 của tỉnh Nghệ An 49
Bảng 3.4: Vốn và cơ cấu vốn đầu tư phân theo địa bàn trong vùng 54
Bảng 3.5: Giá trị tài sản cố định mới tăng trên địa bàn vùng ven biển phân theo lĩnh
vực do địa phương quản lý giai đoạn 2006-2012 60
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội vùng biển và ven biển 63
Bảng 3.7: Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2006-2012 (theo giá hiện hành) 65
Bảng 3.8: Mức tăng của giá trị tăng thêm so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác
dụng trong kỳ nghiên cứu 68
Bảng 3.9: Mức tăng của giá trị tăng thêm so với giá trị tài sản cố định huy động 68
Bảng 3.10: Hệ số ICOR vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012
70
Trờng Đại học kinh tế quốc dân

hoàng thị thùy linh
Đầu t phát triển kinh tế
VùNG BIểN Và VEN BIểN tỉnh nghệ an:
thực trạng và giải pháp
chuyên ngành: KINH Tế ĐầU TƯ
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. Từ QUANG PHƯƠNG
Hà nội, năm 2013
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vùng biển và ven biển Nghệ An là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc
Trung bộ; có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của tỉnh Nghệ An, giữ
một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền đất nước.
Với vị trí địa lý kinh tế - chính trị hết sức thuận lợi, vùng ven biển được xem là

một cửa ngõ quan trọng, là “mặt tiền” không chỉ riêng của Nghệ An mà cả khu
vực Bắc Trung Bộ, là cầu nối thực hiện các hoạt động giao lưu và hội nhập quốc
tế. Xây dựng vùng biển và ven biển Nghệ An phát triển bền vững là nhiệm vụ cực
kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh lâu dài của tỉnh Nghệ An và của cả nước.
Với mục tiêu xây dựng vùng ven biển Nghệ An thành một trong những
trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ; Coi phát triển kinh tế biển và ven biển
Nghệ An là động lực lôi kéo, thúc đẩy kinh tế Nghệ An phát triển, là hạt nhân tạo
sự chuyển biến cơ bản và toàn diện cho Tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hoá các dân tộc; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế với
bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bền
vững. Để đạt được mục tiêu đề ra chúng ta phải xem xét, đánh giá lại thực trạng
hiện nay của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An. Xem xét xem chúng ta đang có
những gì, phát triển được những gì và có thể phát triển thêm những gì. Quá trình
này là sự nghiên cứu về đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển.
Qua việc tiếp cận cụ thể, và nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và
ven biển tỉnh Nghệ An sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt
động đầu tư, thực hiện công cuộc đầu tư phát triển kinh tế. Với lý do trên, tác giả
luận văn lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh
Nghệ An: thực trạng và giải pháp’’ làm đề tài luận văn.
i
Kết cấu luận văn thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
của địa phương
Chương 3: Thực trạng về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2006-2012
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế vùng biển
và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Trong chương 1, luận văn trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, tác giả
đưa ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh hiện nay, mục tiêu hướng
đến của đề tài, phạm vi, đối tượng, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên
cứu đem lại, sau cùng là những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên
cứu của tác giả ở trong nước.
Trong chương 2, luận văn trình bày những vấn đề lý luận chung về đầu tư
phát triển kinh tế vùng biển và ven biển.
Tác giả đã trình bày làm rõ thêm lý luận cơ bản và vai trò của đầu tư phát
triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển; Vai trò của đầu tư phát triển đối với
tăng trưởng và phát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển, nguồn vốn đầu
tư phát triển, nội dung hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá kết
quả và hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng.
Luận văn hệ thống một số khái niệm liên quan để xác định khái niệm đầu tư
phát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển, đặc điểm của nguồn vốn đầu tư.
Luận văn phân tích vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát
triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển gồm: (i) Đầu tư phát triển là điểm
mấu chốt để tăng trưởng và phát triển kinh tế vùng biển và ven biển (ii) Đầu tư phát
triển tác động đến việc chuyển cơ cấu kinh tế vùng biển và ven biển (iii) Đầu tư
phát triển tác động đến tiến bộ xã hội.
Luận văn phân tích nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng bao
ii
gồm: (i) nguồn vốn ngân sách (Vốn cấp từ ngân sách nhà nước, Vốn tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước, Vốn doanh nghiệp nhà nước), (ii) Nguồn vốn của khu vực
dân cư và tư nhân (iii)Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Luận văn đã phân tích nội dung đầu tư phát triển kinh tế một vùng của địa
phương: Theo ngành đầu tư phát triển gồm: (i) Đầu tư phát triển vào nông, lâm, ngư
nghiệp (ii) Đầu tư vào phát triển công nghiệp, (iii) Đầu tư phát triển ngành thương
mại, du lịch và dịch vụ.
Luận văn đi vào phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt
động đầu tư bao gồm: (i) Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư trên địa bàn

vùng biển và ven biển (Quy mô vốn đầu tư thực hiện, Tài sản cố định huy động,
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm) (ii) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
đầu tư trên địa bàn tỉnh (Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả về mặt xã hội của hoạt động
đầu tư phát triển)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trên địa
bàn tỉnh gồm: (i) Nhân tố về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai
(ii) Nhân tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật (iii) Nhân tố lao động (iiii) Nhân tố về chính
sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và địa phương
Trong chương 3, bám sát vào nội dung lý luận ở chương 2, luận văn đã hệ
thống, phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012.
Một là, khái quát điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý và địa hình, khí hậu, thủy
văn, hải văn); tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên khoáng sản trên bờ, tài nguyên
nước, tài nguyên đất, tài nguyên du lịch, nguồn lợi cá biển và hải sản, điều kiện xây
dựng cảng biển và dịch vụ hàng hải) và đặc điểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnh hưởng
đến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ
An, từ đó rút ra đánh giá tổng quát và các lợi thế so sánh của vùng biển và ven biển
(những thuận lợi, khó khăn của vùng biển và ven biển).
Hai là, phân tích tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng biển và
iii
ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 phân theo nguồn vốn đầu tư (ngân sách
hà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp,
vốn đầu tư của các hộ gia đình, đầu tư trực tiếp nước ngoài); theo lĩnh vực đầu tư
(lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, lĩnh vực công nghiệp, lĩnh vực dịch vụ hạ tầng);
theo địa bàn trong vùng (vùng đồng bằng ven biển và thành phố, thị xã).
Ba là, phân tích công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư (Quy
định quyền hạn và trách nhiệm quả lý nhà nước về đầu tư của UBND cấp tỉnh,
Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư đối với vùng miền Tây tỉnh
Nghệ An: Việc triển khai các quy định của nhà nước, Quản lý quy hoạch ngày một
nâng cao, Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đạt kết quả tốt so với kế

hoạch đề ra).
Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đã đánh giá tình hình đầu tư phát
triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012 thông qua hệ
thống chỉ tiêu kết quả và hiệu quả bao gồm: (i) Tài sản cố định mới và năng lực sản
xuất mới tăng trên địa bàn vùng ven biển (ii) các chỉ tiêu kinh tế xã hội
(GDP/người, thu ngân sách, giá trị sản xuất/người ) (iii) Đóng góp đối với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của vùng biển và ven biển, (iv) Đóng góp đối với tăng trưởng
kinh tế của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An (v) Đóng góp về mặt xã hội của
hoạt động đầu tư phát triển.
Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá một số mặt tồn tại và nguyên nhân làm
chậm quá trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển trong thời
gian qua (Công tác quy hoạch và lập quy hoạch còn nhiều bất cập; Quy mô vốn đầu
tư phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn
chậm, cơ cấu đầu tư vào các ngành còn nhiều điểm chưa hợp lý; Công tác quản lý
nhà nước trong đầu tư phát triển còn rất yếu, chưa hoàn thiện)
Từ đó đưa ra những nguyên nhân tồn tại: (i) nguyên nhân khách quan: vị trí
địa lý, chưa được xác định là cực tăng trưởng ưu tiên (ii) nguyên nhân chủ quan: Cơ
chế quản lý đầu tư xây dựng và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư; Do đầu tư phân tán,
vốn ưu tiên được phân bổ vào quá nhiều dự án; đầu tư thiếu đồng bộ, thiếu quy
iv
hoạch, thiếu kế hoạch chi tiết; Cơ chế khuyến khích, ưu đãi đầu tư và quản lý đầu tư
chưa hợp lý, còn dàn trải; Môi trường đầu tư chưa thực sự được cải thiện; Thủ tục
hành chính chồng chéo, rườm rà cũng là cản trở thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh;
Năng lực, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động chưa ngang tầm, đội ngũ cán
bộ chưa được đào tạo chuyên sâu; Năng lực chủ đầu tư chưa theo kịp yêu cầu được
giao; Công tác hoạch định chính sách và ban hành các văn bản pháp luật chưa đáp
ứng được yêu cầu thực tế.
Trong chương 4, luận văn đã đề xuất các giải pháp tổng hợp có tính khả thi
nhằm tăng cường công tác đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

Để có cơ sở đề xuất các giải pháp, luận văn đã phân tích quan điểm phát triển
kinh tế - xã hội đến năm 2020, mục tiêu phát triển ( bao gồm mục tiêu tổng quát và
mục tiêu cụ thể), định hướng đầu tư phát triển một số khâu đột phá theo ngành và
lĩnh vực.
Các định hướng đầu tư phát triển đột phá được xác định là: (1) Tập trung đầu
tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành và lĩnh vực có
lợi thế so sánh: kinh doanh dịch vụ cảng, vận tải biển; thương mại; giáo dục; y tế;
du lịch biển và nghỉ dưỡng; thủy sản; công nghiệp chế biến nông lâm sản; khai thác
và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng; công nghiệp đồ uống; nhiệt điện; công
nghiệp công nghệ cao; sợi, dệt may; các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, tự động hóa,
vật liệu mới, phần mềm, thiết bị tin học (2) Xây dựng Vinh - Cửa Lò gắn với KKT
Đông Nam Nghệ An vùng Hoàng Mai - Đông Hồi thành vùng động lực phát triển.
Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng và tạo cơ chế thuận lợi để thu hút đầu tư phát
triển các KCN theo quy hoạch (3) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, theo
hướng hiện đại, bao gồm hệ thống Cảng; nâng cấp hệ thống giao thông đối ngoại cả
đường bộ, đường sắt, đường không (đường cao tốc Vinh – Thanh Hóa, đường ven
biển, nâng cấp sân bay Vinh, ); xây dựng hạ tầng đảo Ngư, đảo Mắt; hiện đại hóa
hệ thống thông tin liên lạc; hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước, xử lý ô
nhiễm môi trường (4) Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa; phát triển các đô thị trung tâm,
v
bao gồm thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai và Phủ Diễn; các đô thị ngoại
vi nằm trong KKT Đông Nam và các thị trấn huyện lỵ, các thị tứ (5) Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực khoa học công nghệ; hình thành khu
công nghiệp công nghệ cao (6) Đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại, tạo bước
ngoặt về hội nhập kinh tế.
Luận văn đã đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư nhằm phát
triển kinh tế - xã hội trong những năm tới.
Một là: Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hoá hoạt động đầu tư
Hai là: Tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển. Dự báo nhu cầu vốn đầu
tư phát triển giai đoạn 2013-2015 và 2016-2020, tổng toàn bộ khoảng 315.000 tỷ

đồng. Một số giải pháp cụ thể như: Nguồn đầu tư từ nhà nước (xây dựng cơ chế,
biện pháp tăng thu ngân sách, tiết kiệm, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
vay tín dụng nhà nước ); Nguồn vốn ODA; Thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài
(xây dựng kế hoạch thu hút nguồn vốn, cơ chế ưu đãi, ban hành danh mục ưu tiên,
cải cách hành chính, môi trường đầu tư); Nguồn vốn nội tỉnh (cải cách thủ tục hành
chính, cung cấp hệ thống dịch vụ công, dịch vụ tài chính ngân hàng, xã hội hóa theo
phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm).
Ba là: Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo những lợi thế so sánh của vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An bao gồm: (i)
Đối với cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn: xác định nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
vẫn là nguồn chủ yếu cho phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới, nguồn vốn
này sẽ tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các dự án trọng điểm có ý nghĩa
quan trọng đối với sự phát triển của vùng biển và ven biển, trước mắt là triển khai
có hiệu quả 6 mũi đột phá trên địa bàn), (ii) Đối với cơ cấu đầu tư theo ngành kinh
tế (Tập trung phát triển dịch vụ thương mại gắn với cảng biển, phát triển dịch vụ
vận tải biển, dịch vụ hàng hải, dịch vụ cảng, phát triển du lịch biển, xây dựng vùng
nuôi trồng thủy sản phát triển hiệu quả và bền vững, phát triên diêm nghiệp, nông
nghiệp ven biển, lam nghiệp, công nghiệp gắn với các vùng kinh tế), (iii) Đối với cơ
cấu đầu tư theo vùng lãnh thổ (vùng thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò: xây dựng
vi
thành cực tăng trưởng của tỉnh và lấp đầy các khu công nghiệp; Vùng đồng bằng
ven biển: phát triển gắn với ngành công nghiệp xi măng, nhiệt điện, luyện thép )
Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực (ưu tiên đào tạo nhân lực, đẩy
mạnh xã hội hòa và mở rộng hợp tác quốc tế về đào tạo, chính sách đào tạo nghề,
chính sách hấp dẫn thu hút nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài )
Bốn là tăng cường quản lý nhà nước đối với quá trình sử dụng vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế gồm: (i) Xây dựng kế hoạch đầu tư, hướng dẫn các nhà đầu tư
thuộc ngành địa phương lập dự án đầu tư (xây dựng hệ thống văn bản pháp quy, văn
bản hướng dẫn, phân cấp quản lý đầu tư xây dựng ), (ii) Nâng cao công tác thẩm
định các dự án đầu tư, công tác đấu thầu, (iii) Nâng cao chất lượng quyết toán vốn

đầu tư, (iv) Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra đánh giá kết quả đầu tư phát
triển, (v)Công tác nghiệm thu, bàn giao công trình để vào sử dụng, (vi) Nâng cao
chất lượng giám sát đánh giá đầu tư.
Năm là giải pháp hợp tác với các địa phương trong vùng, cả nước và hợp tác
quốc tế để phát huy thế mạnh kinh tế biển của Nghệ An đối với vùng và cả nước và
khai thác thị trường trong vùng; tận dụng các tiềm năng và thế mạnh của các địa
phương khác.
Sáu là giải pháp về tăng cường khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển
vii
Trờng Đại học kinh tế quốc dân

hoàng thị thùy linh
Đầu t phát triển kinh tế
VùNG BIểN Và VEN BIểN tỉnh nghệ an:
thực trạng và giải pháp
chuyên ngành: KINH Tế ĐầU TƯ
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. Từ QUANG PHƯƠNG
Hà nội, năm 2013
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Các đơn vị hành chính ven biển Nghệ An gồm 05 huyện, thành, thị (Thành
phố Vinh, thị xã Cửa Lò, huyện Quỳnh Lưu, huyện Diễn Châu và huyện Nghi
Lộc), với bờ biển dài 82 km, diện tích vùng biển 4.239 hải lý vuông, dọc bờ biển
có 6 cửa Lạch, thuận lợi cho tàu thuyền ra vào. Tiềm năng tài nguyên vùng biển,
ven biển khá đa dạng và phong phú.
Vùng biển và ven biển Nghệ An là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc

Trung bộ; có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của tỉnh Nghệ An, giữ
một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền đất nước.
Với vị trí địa lý kinh tế - chính trị hết sức thuận lợi, vùng ven biển được xem là
một cửa ngõ quan trọng, là “mặt tiền” không chỉ riêng của Nghệ An mà cả khu
vực Bắc Trung Bộ, là cầu nối thực hiện các hoạt động giao lưu và hội nhập quốc
tế. Xây dựng vùng biển và ven biển Nghệ An phát triển bền vững là nhiệm vụ cực
kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh lâu dài của tỉnh Nghệ An và của cả nước.
Với mục tiêu xây dựng vùng ven biển Nghệ An thành một trong những trung
tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ; Coi phát triển kinh tế biển và ven biển Nghệ An
là động lực lôi kéo, thúc đẩy kinh tế Nghệ An phát triển, là hạt nhân tạo sự chuyển biến
cơ bản và toàn diện cho Tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân
tộc; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh,
ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Để đạt được mục tiêu đề ra
chúng ta phải xem xét, đánh giá lại thực trạng hiện nay của vùng biển và ven biển tỉnh
1
Nghệ An. Xem xét xem chúng ta đang có những gì, phát triển được những gì và có thể
phát triển thêm những gì. Quá trình này là sự nghiên cứu về đầu tư và đầu tư phát triển
kinh tế vùng biển và ven biển. Qua việc tiếp cận cụ thể, và nghiên cứu về đầu tư phát
triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận
và thực tiễn về hoạt động đầu tư, thực hiện công cuộc đầu tư phát triển kinh tế. Với lý
do trên, tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An: thực trạng và giải pháp’’ làm đề tài luận văn.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư
và đầu tư phát triển kinh tế vùng của địa phương, kinh tế vùng biển và ven biển. Hệ
thống hoá và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư trong phát triển kinh tế vùng
biển và ven biển, trong đó xác định rõ vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển

kinh tế địa phương để có thể áp dụng cho đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An.
Phân tích thực trạng: những vấn đề đã làm được và cả những vấn đề chưa là
được, những mặt còn tồn đọng trong công cuộc đầu tư phát triển kinh tế vùng biển
và ven biển tỉnh Nghệ An để đưa ra phân tích và tìm hướng giải quyết.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến đầu tư
phát triển kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư và giải pháp cho đầu tư phát
triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về đối tượng nghiên cứu.
Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu chung về đầu tư phát triển; các lý
thuyết về đầu tư, đầu tư phát triển kinh tế vùng và đầu tư phát triển vùng biển và
ven biển.
Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển kinh tế,
2
mục tiêu, giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và
ven biển tỉnh Nghệ An.
* Về thời gian
Nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kinh tế và thu hút đầu tư
trong thời gian từ năm từ năm 2006 đến năm 2012.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị đó là:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp,
thống kê và so sánh, phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu từ các Bộ ngành
Trung ương, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An.
1.5. Những đóng góp của luận văn
Luận văn đã nghiên cứu làm rõ lý luận cơ bản và vai trò của đầu tư phát triển
kinh tế vùng của địa phương, nguồn vốn đầu tư phát triển, nội dung hoạt động đầu

tư phát triển kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả.
Luận văn hệ thống một số khái niệm liên quan để xác định khái niệm đầu tư
phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, phân tích đặc điểm và nội dung hoạt động đầu tư
phát triển kinh tế, phân tích vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát
triển kinh tế, nguồn vốn đầu tư phát triển. Để đánh giá hoạt động đầu tư trên địa bàn
tỉnh, luận văn phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả (tài sản cố định huy động), kết
quả và hiệu quả (kinh tế, xã hội).
Từ các vấn đề lý thuyết ở nội dung chương 2 luận văn đã hệ thống, phân tích,
đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2006-2012.
Một là, khái quát đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên) và đặc
điểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kinh tế vùng
biển và ven biển tỉnh Nghệ An.
Hai là, phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
3
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012: (i) quy mô vốn, (ii) theo nguồn vốn (ngân sách
nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp,
nguồn vốn của dân cư, nguồn vốn nước ngoài), (iii) theo lĩnh vực đầu tư, (iv) theo
vùng trong tỉnh.
Ba là, trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá nêu ở chương 2, từ thực trạng luận văn
đã tiến hành đánh giá tình hình đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2006-2012. Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá những thành tựu,
hạn chế trong thời gian qua, phân tích nguyên nhân của những hạn chế cần khắc phục
trong thời gian tới.
Từ những đánh giá hạn chế, luận văn đã đề xuất các giải pháp tổng hợp có
tính khả thi nhằm tăng cường công tác đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Để có cơ sở đề xuất các giải pháp, luận văn đã
phân tích quan điểm phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, mục tiêu phát triển
(bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể). Từ đó luận văn đã đưa ra các giải
pháp tổng hợp có tính thực tiễn nhằm tăng cường công tác đầu tư phát triển kinh tế

vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Ở Việt Nam hiện nay mới chỉ có một số đề tài nghiên cứu về huy động vốn
đầu tư phát triển kinh tế biển, một số đề tài nghiên cứu thực trạng kinh tế biển nói
chung và đề xuất các giải pháp thực hiện. Các nghiên cứu này đã tập trung đánh giá
các nội dung liên quan đến thực trạng kinh tế biển, nguồn vốn đầu tư kinh tế biển
tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá được các chỉ số về kết quả, hiệu quả đầu
tư để có cách nhìn tổng quát, toàn diện và khoa học về nội dung kinh tế vùng biển
và ven biển.
Một số đề tài nghiên cứu về phát triển kinh tế biển trên cả nước:
1. Những giải pháp cơ bản nhằm phát triển bền vững và có hiệu quả kinh tế
biển thành phố Đà Nẵng. Đây là Đề tài khoa học cấp thành phố, đề tài chủ yếu đề
cập đến thực trạng phát triển các ngành liên quan đến kinh tế biển gồm ngành thủy
4
sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, công nghiệp gắn với cảng, dịch vụ gắn với
cảng biển, tài nguyên môi trường và phát triển bền vững vùng biển để từ đó đưa ra
định hướng phát triển kinh tế biển của thành phố Đà Nẵng và các giải pháp thực
hiện những định hướng đó.
2. Một số giải pháp huy động vốn đầy tư phát triển kinh tế biển tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2006-2010- Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường Đại học Kinh tế TP
Hồ Chí Minh: Luận văn chủ yếu đi sâu vào phân tích nội dung thực trạng huy động
các loại nguồn vốn để đầu tư cho các ngành thủy sản và du lịch của tỉnh, đưa ra
định hướng phát triển và đề ra giải pháp thực hiện định hướng, đó là các giải pháp
vĩ mô gồm: xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về biển, tạo môi trường thu
hút đầu tư, các chính sách thuế, phát triển thị trường tài chính; các giải pháp của địa
phương gồm: tăng cường huy động vốn từ ngân sách, từ tín dụng ngân hàng, thu hút
đầu tư từ doanh nghiệp và một số giải pháp hỗ trợ khác.
3. Đánh giá tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển kinh tế biển
huyện Gò Công Đông (tỉnh Tiền Giang): Luận văn thạc sỹ Trường Đại học sư phạm
TP Hồ Chí Minh. Luận văn đi sâu vào nghiên cứu đánh giá thực trạng kinh tế biển

huyện Gò Công Đông, từ đó xác định phương hướng phát triển và các giải pháp
phát triển kinh tế biển đến năm 2020
4. Kinh tế biển ở Trà Vinh- Luận văn thạc sỹ Học viện chính trị - hành chính
Quốc gia Hồ Chí Minh: Luận văn đánh giá thực trạng kinh tế biển ở Trà Vinh, phân
tích vai trò của kinh tế biển, các thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế biển
Trà Vinh, từ đó đưa ra các phương hướng và giải pháp để phát triển.
5. Kinh tế biển ở Nghệ An trong hội nhập kinh tế quốc tế- Luận văn thạc sỹ
kinh tế chính trị. Luận văn đánh giá thực trạng kinh tế biển giai đoạn 2001-2007,
tổng kết những thành tựu đạt được, nguyên nhân của thành tựu, những hạn chế và
nguyên nhân hạn chế. Từ những nội dung đó, luận văn đưa ra các định hướng phát
triển kinh tế biển đến năm 2015 và một số giải pháp cụ thể về cơ chế chính sách,
vốn, doanh nghiệp, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ.
Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến
5
vấn đề Đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An.
Kinh tế vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đóng một vai trò quan trọng
trong định hướng phát triển Nghệ An thành trung tâm kinh tế - văn hoá của vùng
Bắc Trung Bộ, do đó việc nghiên cứu đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển tỉnh Nghệ An là cần thiết và phục vụ yêu cầu thực tiễn, đặc biệt là trong điều
kiện hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay. Đồng thời, đề tài nghiên cứu không
trùng lặp với đề tài đã được nghiên cứu trước đây.
1.7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận
văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
của địa phương
Chương 3: Thực trạng về đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2012
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế vùng biển

và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020
6
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
2.1. Đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven
biển của địa phương
2.1.1. Các khái niệm cơ bản và đặc điểm
2.1.1.1. Đầu tư
Thuật ngữ “đầu tư” (Investment) có thể được hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”,
“sự hy sinh” . Từ đó, có thể coi “đầu tư” là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở
hiện tại (Tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ…) nhằm đạt được những kết
quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai.
Tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm mục
đích chung là thu được lợi ích nào đó (về tài chính, về cơ sở vật chất, về nâng cao
trình độ, bổ sung kiến thức…) trong tương lai lớn hơn những chi phí đã bỏ ra. Và vì
vậy, nếu xem xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị đã bỏ tiền ra thì các hoạt
động này đều được gọi là đầu tư.
Tuy nhiên, nếu xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các
hoạt động đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và được coi là đầu tư của nền kinh tế.
Ngoài đầu tư phát triển, đầu tư nói chung còn phân thành đầu tư tài chính và
đầu tư thương mại. Đầu tư tài chính là đầu tư dưới dạng cung cấp vốn cho các hoạt
động đầu tư phát triển, đầu tư thương mại như: cho vay, mua trái phiếu, cổ phiếu để
hưởng lợi tức tiền gửi hoặc lãi suất kinh doanh. Đầu tư tài chính khác với đầu tư phát
triển không trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế, nhưng là một trong các
nguồn cung cấp vốn quan trọng cho các hoạt động đầu tư khác, nhất là đầu tư phát
triển. Các đầu tư tài chính phục vụ cho sự phát triển kinh tế vùng ven biển qua gửi
7
tiền các ngân hàng thương mại phục vụ vùng kinh tế, mua trái phiếu của các doanh

nghiệp vùng ven biển cũng được gọi là đầu tư phát triển cho vùng biển và ven biển.
Từ khái niệm về đầu tư nêu trên, có thể hiểu vốn đầu tư cho vùng kinh tế bển
và ven biển là tổng thể các nguồn lực (biểu hiện bằng tiền) được huy động để phát
triển kinh tế, xã hội vùng đó. Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư cho
vùng kinh tế biển và ven biển là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế, trước
hết của vùng đó có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội. Trên
góc độ toàn bộ nền kinh tế, kênh tăng cường, huy động nguồn vốn đầu tư cho phát
triển bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
2.1.1.2. Khái niệm đầu tư phát triển kinh tế vùng biển và ven biển của địa
phương
Cũng như đầu tư phát triển kinh tế nói chung, đầu tư phát triển kinh tế vùng
biển và ven biển của địa phương là bộ phận cơ bản của đầu tư phát triển, là việc chi
dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra
những tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…),
gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển của tỉnh.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực. Nguồn lực này bao gồm cả tiền
vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên.
Đối tượng của đầu tư phát triển trên địa bàn vùng biển và ven biển của một
địa phương là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những
mục tiêu nhất định. Trên quan điểm phân công lao động xã hội thì có hai nhóm đối
tượng chính là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ. Trên góc độ tính chất và
mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư được chia thành hai nhóm chính là công trình vì
mục tiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận. Trên góc độ xem xét mức độ quan
trọng, đối tượng đầu tư được chia thành loại được khuyến khích đầu tư, loại không
khuyến khích đầu tư và loại bị cấm đầu tư. Trên góc độ tài sản, đối tượng đầu tư
được chia thành: những tài sản vật chất và tài tài sản vô hình. Tuy nhiên, nếu xem
8
xét về đầu tư trên địa bàn vùng thì đầu tư thường được chia theo quan điểm phân
công lao động xã hội.
Kết quả của đầu tư phát triển vùng biển và ven biển của địa phương là sự

tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị ), tài sản trí tuệ (trình độ văn
hóa, khoa học kỹ thuật, ) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản
quyền ). Các kết quả của đầu tư góp phần tăng thêm năng lực sản xuất cho xã hội.
Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết
quả kinh tế xã hội thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả và
hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển cần được xem xét trên cả phương diện chủ
đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủ
động sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước các cấp. Thực tế có những khoản đầu tư không trực tiếp tạo ra tài sản cố
định và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế,
giáo dục, xóa đói giảm nghèo nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng
cuộc sống và vì mục tiêu phát triển. Do đó cũng được xem là đầu tư phát triển.
Mục đích của đầu tư phát triển vùng biển và ven biển của địa phương là sự
phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, của địa phương, của cộng đồng và nhà đầu
tư. Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập
quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên
trong xã hội. Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng
cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực…
Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong một thời gian dài
và tồn tại vấn đề độ trễ thời gian. Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thời
gian đầu tư và thời gian vận hành các kết quả đầu tư trong hiện tại nhưng kết quả
đầu tư thường thu được trong tương lai. Đặc điểm này của đầu tư cần được quán
triệt khi đánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả đầu tư phát triển.
2.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
vùng biển và ven biển của địa phương
9

×