Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.07 MB, 62 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT
Ngày nay, môi trường không còn là vấn đề của một địa phương hay một quốc gia nữa
mà đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại. Việc phát triển kinh tế - xã hội, đô thị
hóa và phát triển công nghiệp mạnh mẽ ở nước ta, cùng với nhận thức chưa đầy đủ, thiếu
trách nhiệm của con người khiến môi trường ngày càng xuống cấp trầm trọng. Điều này
dẫn đến nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Trước
hàng loạt vấn đề cấp bách đó, ngành giáo dục đang từng ngày cải thiện mình để đáp ứng
nhu cầu mới. Thực tế cho thấy việc đào tạo ra những kỹ sư công nghệ môi trường có
chuyên môn là cần thiết.
Nằm trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ môi trường của trường Đại học Sư
Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, đợt thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên có thể tổng hợp và
vận dụng được những lý thuyết đã được học vào thực tiễn, từ đó trau dồi thêm những kinh
nghiệm, những kỹ năng thực hành khác và cũng là dịp để sinh viên tiếp cận với công việc
liên quan đến nghành nghề trong tương lai nhằm chuẩn bị hành trang vững chắc để có thể
tự tin đảm nhận những công việc chuyên môn sau khi ra trường.
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
– Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Trung tâm Quan trắc và Phân tích
Môi trường tỉnh Quảng Nam.
– Tìm hiểu về công tác đánh giá tác động môi trường.
– Tìm hiểu về nội dung, các bước công việc của quan trắc môi trường.
– Tìm hiểu về chương trình quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam.
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm thực tập: Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Quảng Nam
Thời gian thực tập: từ 18/02/2013 đến 18/03/2013
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh


SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 2

IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp tổng hợp tài liệu
– Các tài liệu có liên quan tại cơ sở thực tập, các tài liệu từ sách, tạp chí, các website
có liên quan.
– Các văn bản pháp luật hiện hành được áp dụng: Nghị định 29/2011/NĐ-CP và
Thông tư 26/2011/TT-BTNMT, một số QCVN về không khí, nước, chất thải rắn…
2. Tham gia khảo sát thực tế.
3. Các phương pháp khác:
– Học hỏi, thảo luận, tham khảo ý kiến của các anh, chị tại Trung tâm, kết hợp lý
thuyết đã học và sự chỉ dẫn của thầy cô.
– Phương pháp tổng hợp, phân tích, báo cáo.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ PHÂN
TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢNG NAM
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Tên đơn vị: Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam
Địa chỉ: Số 84, Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3852399 - 0510.3852499 – Fax: 0510.825588
Email:
Website: www.qtmtquangnam.com
Hình 2.1 Trụ sở Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường là đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường Quảng Nam.

Trung tâm được thành lập ngày 01/8/2005 theo Quyết định số 56/2005/UBND của
UBND tỉnh Quảng Nam.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 4

III. CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM
– Thực hiện quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước (nước mặt, nước
ngầm, nước thải ), môi trường không khí, môi trường đất, chất thải rắn, môi trường sinh
thái và tiếng ồn.
– Quan trắc, giám sát khi có nguy cơ sự cố và gia tăng ô nhiễm môi trường, tham gia
phối hợp khắc phục sự cố ô nhiễm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
– Tổng hợp, phân tích hiện trạng môi trường và đề xuất, kiến nghị các phương án,
giải pháp xử lý, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường.
– Tham gia giám sát môi trường trong các cuộc thanh tra, kiểm tra về môi trường.
– Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện các chương
trình, dự án về quản lý, nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, kiểm
soát ô nhiễm môi trường.
– Tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài, dự án về môi trường.
– Phối hợp các các cơ quan chức năng tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ trong lĩnh vực môi trường, truyền thông nâng cao nhận thức về môi
trường và bảo vệ môi trường.
– Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường.
– Tổ chức thu phí và lệ phí các hoạt động về lĩnh vực được cơ quan có thẩm quyền
giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
– Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định
của pháp luật.
– Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của nhà nước.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác được Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh
giao.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 5


IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC










Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam
1. Ban lãnh đạo trung tâm
Phó giám đốc phụ trách: ông Lê Văn Việt
Phó giám đốc: Ông Nguyễn Viết Thuận
Phó Giám đốc phụ trách là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở TN&MT Quảng Nam và trước pháp luật về toàn bộ kết quả, hiệu quả hoạt động
của Trung tâm.
Phó Giám đốc là người trợ giúp cho phó giám đốc phụ trách, chịu trách nhiệm trước
Phó Giám đốc phụ trách về nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được phân công.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
2.1. Phòng Tổng hợp.
– Có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc tổ chức, xây dựng và điều hành kế hoạch
công tác hàng năm.
– Giúp Giám đốc thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, biên chế, lao động tiền
lương, các chính sách đối với người lao động; công tác hành chính, văn thư, tổng hợp.

– Thực hiện công tác kế toán - tài chính; thủ quỹ, thủ kho.
– Tổ chức thu phí và lệ phí các hoạt động về lĩnh vực được giao.
– Quản lý tài sản và vật tư.
– Theo dõi công tác thi đua khen thưởng.
PHÒNG

TỔNG HỢP
PHÒNG

KỸ THUẬT
PHÒNG

QUAN TẮC & PHÂN TÍCH
BAN LÃNH
Đ

O

TRUNG TÂM
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 6

– Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân.
2.2. Phòng Kỹ thuật.
– Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các dự án bảo vệ môi trường và đánh giá tác động
môi trường.
– Trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng môi trường,
dự báo, xây dựng các phương án, giải pháp xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
– Tham gia giám sát môi trường trong các cuộc thanh tra, kiểm tra về môi trường.
– Giám sát môi trường định kỳ cho các doanh nghiệp (theo yêu cầu).

– Tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài, dự án về môi trường.
– Thực hiện công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, truyền thông nâng cao nhận
thực về môi trường và bảo vệ môi trường.
– Thực hiện tư vấn pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường; các dịch vụ tư vấn
về môi trường: Đánh giá tác động môi trường, lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường,
thiết kế kỹ thuật xử lý môi trường và thi công . . .
2.3. Phòng Quan trắc và Phân tích.
– Thực hiện quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường.
– Quan trắc, giám sát sự cố và gia tăng ô nhiễm môi trường, phối hợp tham gia khắc
phục sự cố ô nhiễm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
– Tham gia các hoạt động khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường.
– Phân tích và thử nghiệm mẫu môi trường và nghiệp vụ thí nghiệm trong lĩnh vực
môi trường.
V. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
1. Tư vấn kỹ thuật
– Lập báo cáo quy hoạch môi trường tổng thể, báo cáo đánh giá hiện trạng môi
trường, đề xuất kiến nghị các phương án, giải pháp xử lý, phòng ngừa và giảm thiểu các
tác động tiêu cực đến môi trường.
– Tư vấn lập Báo cáo ĐTM, đề án BVMT, thủ tục xin cấp phép khai thác và sử dụng
nguồn nước, hồ sơ xin xả thải, đăng ký nguồn chất thải nguy hại, ký quỹ phục hồi môi
trường… cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 7

– Thiết kế xây dựng lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý môi trường khí
thải, nước thải và chất thải rắn.
– Tham gia, phối hợp thực hiện nghiên cứu ứng dụng các đề tài dự án, dịch vụ khoa
học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Công tác đào tạo nghiệp vụ truyền
thông nhằm nâng cao nhận thức, quản lý và bảo vệ môi trường.
2. Thí nghiệm và phân tích

– Phân tích chất lượng môi trường: nước, nước thải, không khí, đất/trầm tích, độ ồn ,
Phân tích dư lượng bảo vệ thực vật (gốc Clo hữu cơ, Phospho, Carbamat, PAHs ); chỉ
tiêu kim loại nặng (Al, Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Hg ), vi khí hậu, chất ô nhiễm trong không khí
(NO
x
, SO
2
, CO, THC, PM10 ), cyanua, anion và cation vô cơ, chỉ tiêu vi sinh (E.Coli,
Coliform)
– Tham gia thực hiện các quy trình quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật về vệ sinh an toàn
hoạt động phòng thí nghiệm, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phân tích
môi trường.
3. Quan trắc môi trường
– Tham gia quy hoạch xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam.
Định kỳ trực tiếp thực hiện và hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động toàn mạng lưới;
– Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xây dựng và thực hiện chương trình
quan trắc môi trường quốc gia (lưu vực sông, vùng kinh tế trọng điểm, môi trường xuyên
biên giới…).
– Dịch vụ tư vấn thiết kế và triển khai mạng lưới quan trắc môi trường ở các địa
phương theo yêu cầu.
– Tư vấn giám sát môi trường cho các tổ chức, các doanh nghiệp, cơ sơ sản xuất kinh
doanh.
VI. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG CỦA TRUNG TÂM
Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam phấn đấu đảm bảo chất
lượng đối với mọi hoạt động của mình nhằm mục tiêu chính là đưa hoạt động chuyên môn
nghiệp vụ đạt trình độ tương đương với những cơ quan có cùng chức năng, và các cơ quan
kiểm nghiệm đã được công nhận về những chỉ tiêu thử nghiệm tương tự.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 8



CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I. TỔNG QUAN VỀ ĐTM
1. Khái niệm về ĐTM
Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) về bản chất là một
quá trình dự báo, đánh giá tác động của một dự án đến môi trường bao gồm môi trường tự
nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và đưa ra các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác
động xấu lên môi trường. Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTM được đưa ra như
của Chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP-1991), của Ủy ban kinh tế - xã hội
Châu Á và Thái Bình dương (ESCAP-1990), của Ngân hàng thế giới (WB)…, tuy nhiên,
cho đến nay chưa có một định nghĩa thông nhất.
Trong Luật BVMT, khái niệm về ĐTM được định nghĩa : “Đánh giá tác động môi
trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để
đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”.
2. Mục tiêu của ĐTM
– Mô tả, xác định giá trị tài nguyên và môi trường bị ảnh hưởng.
– Xác định và dự báo cường độ, quy mô của tác động.
– Đề xuất và phân tích các phương án thay thế.
– Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án.
– Đề xuất chương trình quan trắc hoặc quản lý cho dự án, kế hoạch quản lý môi
trường.
Như vậy, một ĐTM có chất lượng sẽ đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau:
– Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vấn đề môi trường của dự án
cho chủ dự án và những người có thẩm quyền ra quyết định đối với dự án đó.
– Đảm bảo những vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng đối với các
yếu tố kỹ thuật và kinh tế của dự án làm căn cứ xem xét quyết định về dự án.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 9


– Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có cơ hội
tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án.
– Chính vì vậy, ĐTM được xem là một công cụ quản lý môi trường hữu hiệu đồng
thời cũng là phương tiện thích hợp nhất cho việc lồng ghép các vấn đề môi trường vào nội
dung dự án.
3. Lợi ích của ĐTM
ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho Chủ dự án, là công cụ hữu hiệu quản lý môi
trường của cơ quan quản lý mà còn cho cả cộng đồng quan tâm hoặc chịu tác động bởi dự
án. Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
3.1. Lợi ích về kinh tế
– Tiết kiệm vốn và các chi phí vận hành của dự án.
– Tiết kiệm thời gian và chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường.
3.2. Lợi ích về xã hội
– Giảm đến thấp nhất tác động xấu của dự án tới xã hội.
3.3. Lợi ích về môi trường
– Trợ giúp cho các nhà kỹ thuật lựa chọn được phương án hợp lý và bền vững về mặt
môi trường.
– Tuân thủ tốt các tiêu chuẩn môi trường quốc gia, không làm tổn hại tới môi trường.
3.4. Lợi ích khác
– Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án.
– Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định.
– Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển.
– Đóng góp tích cực cho sự PTBV.
4. Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM và trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập báo cáo
ĐTM.
4.1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
– Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II
Nghị định 29/2011/NĐ – CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính Phủ.
– Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập lại trong các trường hợp sau đây:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 10

 Thay đổi địa điểm thực hiện dự án.
 Không triển khai thực hiện dự án trong thời gian ba mươi sáu (36) tháng, kể từ thời
điểm ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
 Thay đổi quy mô, công suất hoặc công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến
môi trường hoặc phạm vi chịu tác động do những thay đổi này gây ra.
4.2. Trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM tự tiến
hành hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị
định số 29/2011/NĐ-CP của Chính Phủ.
II. QUY TRÌNH ĐTM VÀ CHU TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Lồng ghép ĐTM trong chu trình của dự án
Chu trình của một dự án đầu tư gồm 6 bước cơ bản gồm: hình thành dự án, nghiên cứu
tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thiết kế chi tiết thực hiện dự án và bước cuối cùng là giám
sát, đánh giá hiệu quả dự án.

















Hình 3.1 Chu trình của dự án
ĐTM chi tiết, xác
định các phương án lựa
chọn

ĐTM sơ bộ, lựa
chọn địa điểm
Sàng lọc
về môi trường
Thiết kế chi tiết các
biện pháp giảm thiểu
Quan trắc và đánh giá
hiệu quả, xác định tác
động ngoài dự kiến
Thực hiện các biện pháp
giảm thiểu và BVMT khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 11

Xuất phát từ cơ sở khoa học với mục tiêu lồng ghép các xem xét về mặt môi trường
vào nội dung dự án nhằm chủ động có biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động
xấu của dự án đến môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, quy trình ĐTM đã
được gắn kết rất chặt chẽ với chu trình thực hiện dự án ngay từ bước đầu tiên là xác định
dự án đến khi dự án được thực hiện và đi vào hoạt động.
Bước thực hiện đầu tiên trong chu trình dự án là xây dựng ý tưởng và hình thành dự án.
Ngay từ bước thực hiện này, vấn đề môi trường đã được quan tâm nhằm xem xét, xác định
ở mức độ sơ bộ, tổng thể những thuận lợi và cản trở về mặt môi trường của khu vực đối

với loại hình dự án được lựa chọn và sơ bộ xác định những tác động tiêu cực tiềm tàng của
dự án lên môi trường làm cơ sở cho việc xem xét dự án được đề xuất có đòi hỏi phải thực
hiện ĐTM hay không và nếu cần thực hiện ĐTM thì thực hiện ở mức sơ bộ hay chi tiết.
Bước thực hiện này trong quy trình ĐTM được gọi là “sàng lọc”.
Sau khi dự án được xác định, bước tiếp theo trong chu trình dự án là xây dựng báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi với việc xác định địa điểm, quy mô, công nghệ và hiệu quả kinh tế
của dự án. Cùng với bước thực hiện này là nghiên cứu ĐTM sơ bộ với mục tiêu nhằm xác
định những vấn đề môi trường của dự án, những vấn đề môi trường cốt lõi cần phải đánh
giá, mức độ chi tiết, phạm vi không gian và thời gian của các đánh giá này, các giải pháp
về mặt kỹ thuật nhằm phòng tránh, khắc phục và giảm thiểu một cách hiệu quả các tác
động xấu của dự án lên môi trường khu vực.
Bước thực hiện tiếp theo trong chu trình dự án là xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi
hay dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Luật Xây dựng). Báo cáo nghiên cứu khả thi
có các nội dung chủ yếu gồm: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải
pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế, thiết kế cơ sở thể
hiện các giải pháp về kiến trúc, giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về xây dựng và công nghệ,
trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng
công trình.
Tiến hành song song với quá trình nghiên cứu khả thi của dự án là bước thực hiện
ĐTM chi tiết nhằm chủ động lồng ghép những xem xét, đánh giá dưới góc độ môi trường
vào quá trình lựa chọn địa điểm, lựa chọn quy mô công suất, lựa chọn công nghệ nhằm
đạt được hiệu quả thân thiện môi trường cao nhất đồng thời đưa ra các biện pháp giải thiểu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 12

một cách hiệu quả nhất đối với các tác động xấu của dự án lên môi trường tự nhiên và kinh
tế xã hội.
Bước tiếp theo của quy trình ĐTM gắn liền với giai đoạn thiết kế chi tiết của dự án với
việc thiết kế chi tiết các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải, được xác định như là kết quả
của quá trình ĐTM chi tiết.

Bước cuối cùng của chu trình dự án đồng thời cũng là của quy trình ĐTM là đánh giá
xem xét hiệu quả của dự án đồng thời là bước đánh giá xem xét tính đúng đắn, hiệu quả
của các giải pháp phòng tránh, các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và xác định những
vấn đề môi trường mới nảy sinh chưa được nhận biết trong quá trình ĐTM làm cơ sở việc
định hướng và hoàn thiện hơn công tác bảo vệ môi trường của dự án trong quá trình hoạt
động sau này.
2. Các bước thực hiện ĐTM
2.1. Sàng lọc dự án
Sàng lọc là bước thực hiện đầu tiên của quy trình ĐTM với mục tiêu xác định có căn
cứ khoa học một dự án được đề xuất có cần phải thực hiện ĐTM hay không và nếu cần thì
thực hiện đến mức nào, ĐTM chi tiết hay chỉ ở mức độ sợ bộ hoặc không phải làm gì về
mặt môi trường. Sàng lọc là bước thực hiện mang lại lợi ích không chỉ giải đáp những vấn
đề nêu trên mà còn giúp tránh được sự lãng phí về thời gian, tiền của của cơ quan nhà
nước, của chủ dự án nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Có 2 cách sàng lọc gồm sàng lọc dựa trên việc lập danh mục dự án xác định và sàng lọc
dựa trên bộ tiêu chí và kiến thức chuyên gia:
2.1.1. Sàng lọc bằng việc lập danh mục dự án:
Việt Nam áp dụng cách tiếp cận sàng lọc này ngay từ khi có LBVMT năm 1993. Hiện
nay, trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, danh mục gồm 146 loại hình dự án phải
lập báo cáo ĐTM đã được quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ. Như vậy, các dự án không nằm trong danh mục này
sẽ không phải lập báo cáo ĐTM và thay thế vào đó là lập Bản cam kết bảo vệ môi trường
tương đương với một báo cáo ĐTM đơn giản.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 13

2.1.2. Sàng lọc dựa trên bộ tiêu chí
Cách tiếp cận này được dựa trên cơ sở các chỉ tiêu gồm: chỉ tiêu ngưỡng, chỉ tiêu về
các vùng nhạy cảm và chỉ tiêu về các kiểu dự án.
Chỉ tiêu ngưỡng được xây dựng trên các yếu tố như: vị trí, diện tích đất sử dụng, yêu

cầu về cơ sở hạ tầng, chi phí và quy mô dự án.
Chỉ tiêu về vùng nhạy cảm là căn cứ vào mối quan hệ của vị trí dự án với các vùng
nhạy cảm môi trường như các khu vực đông dân cư, các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt
về lịch sử văn hóa tài nguyên thiên nhiên hoặc khu vực có điều kiện môi trường dễ bị suy
thoái, phá hủy (vùng đất ngập nước vùng của sông ).
Chỉ tiêu về kiểu dự án được phân thành các nhóm: Dự án nhằm cải thiện môi trường,
những dự án có tiềm năng gây tác động xấu lên môi trường nhưng dễ xác định và hạn chế,
những dự án có tác động môi trường lớn phải thực hiện ĐTM chi tiết.
Cách sàng lọc này có độ chính xác, tuy nhiên cũng có những hạn chế cơ bản đó là thủ
tục hành chính và nhiều khi mất thời gian, tốn kém kinh phí do khó đạt được sự đồng
thuận giữa chủ dự án và cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
2.2. Xác định phạm vi
Xác định phạm vi có mục tiêu nhằm nhận dạng và xác định những vấn đề môi trường
chính cần quan tâm ở giai đoạn sớm của quá trình hoạch định dự án nhằm mục đích giúp
cho việc lựa chọn địa điểm, đánh giá các phương án thay thế được thuận lợi và chuẩn xác,
đồng thời đảm bảo cho ĐTM có được mức chi tiết cần thiết, xác định được trọng tâm của
các vấn đề và các thông tin liên quan đồng thời không bỏ sót các vấn đề cốt yếu nhất.
Xác định phạm vi bao gồm các nội dung sau:
– Cơ sở pháp lý mà ĐTM cần tuân thủ: các quy định về BVMT và các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
– Xác định phạm vi không gian và thời gian của ĐTM. Phạm vi về không gian được
xác định dựa vào vùng có khả năng chịu ảnh hưởng lớn bởi từng tác động của dự án.
Phạm vi này có thể là nơi thực hiện dự án hoặc cũng có thể là một khu vực rộng lớn hơn
tùy theo tính chất và mức độ tác động.
Phạm vi thời gian cho việc đánh giá thông thường chí ít cũng phải bao trùm khoảng
thời gian xây dựng và vận hành của dự án.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 14

– Xác định các tác động tiềm tàng làm biến đổi về môi trường cần đánh giá.

– Lý giải về những tác động không xem xét đến.
– Mức độ chi tiết của các nghiên cứu ĐTM, xác định các phương án thay thế của dự
án cần được xem xét.
– Các phương pháp, giải pháp để giảm thiểu các tác động xấu.
– Xác định các phương pháp ĐTM thích hợp, các tiêu chí và thủ tục tư vấn
– Đánh giá mối quan tâm của cộng đồng nhằm xác định cách giải quyết hoặc không
giải quyết tiếp các mối quan tâm đó.
– Xác định các yêu cầu về điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu về môi trường
cần thiết.
– Tổ chức thực hiện ĐTM bao gồm: đề xuất chuyên gia theo các chuyên môn phù
hợp, các cá nhân tổ chức sẽ tham vấn; phương pháp đánh giá, mức độ chi tiết đối với từng
loại tác động.
– Lịch trình thực hiện ĐTM và nhu cầu về kinh phí.
Xác định phạm vi đưa lại nhiều lợi ích: tiết kiệm thời gian, kinh phí, định hướng rõ các
vấn đề cần thực hiện trong nghiên cứu ĐTM, giảm được khối lượng tài liệu cần thu thập,
giúp cho ĐTM tập trung vào những nội dung chính yếu nhất quan trọng nhất, tạo được mối
liên kết giữa người ra quyết định với cộng đồng, giúp Chủ dự án cân nhắc những biện
pháp thay thế, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu lên môi trường.
Kết quả của xác định phạm vi là lập ra một đề cương chi tiết cho hoạt động ĐTM với
những nội dung nêu trên.
2.3. Nghiên cứu và xây dựng báo cáo ĐTM
Tiến hành nghiên cứu ĐTM là bước tiếp theo của quá trình ĐTM được thực hiện trên
cơ sở đề cương chi tiết cho hoạt động ĐTM được lập và theo các hướng dẫn kỹ thuật.
Thực chất, đây là một hoạt động nghiên cứu khoa học, do vậy cần thiết phải có một hệ
phương pháp nghiên cứu phù hợp, một cơ sở dữ liệu đầy đủ và được thực hiện bởi một đội
ngũ các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm thuộc nhiều chuyên ngành về khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, về công nghệ phù hợp với dự án. Nội dung nghiên cứu ĐTM ở
bước thực hiện này là nhận dạng, phân tích, đánh giá, dự báo các tác động tiềm tàng của
dự án, xác định mức độ và đối tượng bị tác động đồng thời đề xuất các biện pháp phòng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh

SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 15

tránh, giảm thiểu tác động xấu và cuối cùng là đưa ra được một chương trình quan trắc,
giám sát các tác động này một cách toàn diện và hiệu quả nhất.
Việc lựa chọn phương pháp ĐTM, nhận dạng các tác động lên môi trường của một dự
án phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản gồm: loại và quy mô dự án, đặc điểm môi trường tự
nhiên, kinh tế-xã hội vùng chịu tác động của dự án, bản chất của các tác động môi trường,
kinh nghiệm của nhóm chuyên gia ĐTM, thời gian và kinh phí đầu tư cho thực hiện ĐTM.
Thông thường các tác động môi trường có thể được phân loại theo các tiêu chí khác
nhau như:
– Phân theo đối tượng bị tác động: tác động đến môi trường vật lý, tác động đến môi
trường sinh học, tác động đến môi trường xã hội và tác động về kinh tế.
– Phân theo nguồn gốc gồm: tác động trực tiếp, tác động gián tiếp, tác động tích lũy
hay tác động tổng hợp.
– Phân theo quy mô, mức độ tác động: tác động mạnh, tác động trung bình, tác động
yếu.
– Phân theo mức độ bị tác động: tác động phục hồi và tác động không phục hồi.
Ngoài ra, việc đánh giá, dự báo tác động phải xét đến các khía cạnh khác nhau của mỗi
tác động gồm: cường độ tác động, phạm vi tác động về không gian, thời gian, xác suất xảy
ra của tác động và mức độ nghiêm trọng của tác động.
Việc giảm thiểu tác động phải đảm bảo cho dự án phát triển tốt nhất đồng thời loại bỏ
hoặc hạn chế tới mức có thể chấp nhận được các tác động xấu lên môi trường, phát huy tốt
nhất các tác động tích cực, đảm bảo người dân không phải chịu thêm các thiệt hại môi
trường khác lớn hơn lợi ích do dự án mang lại cho họ.
Các biện pháp giảm thiểu bao gồm từ việc xem xét, thay đổi địa điểm đến việc thay đổi
quy mô (công suất) dự án, thay đổi công nghệ, thay đổi thiết kế. Các biện pháp giảm thiểu
này phải được đưa vào thiết kế dự án, thực thi và vận hành cùng dự án.
Các nội dung của công tác giảm thiểu được lập phù hợp cho các giai đoạn thực hiện dự
án gồm: giai đoạn tiền xây dựng (chuẩn bị mặt bằng), giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận
hành dự án (đưa dự án vào hoạt động trong thực tế).

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 16

Kết quả nghiên cứu ĐTM được thể hiện dưới dạng một báo cáo được gọi là báo cáo
ĐTM. Nội dung của báo cáo phải phản ánh được đầy đủ, khách quan và trung thực các kết
quả nghiên cứu ĐTM.
2.4. Thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM
Bước tiếp theo trong chu trình ĐTM là thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM. Hoạt
động thẩm định nhằm mục tiêu đánh giá, xác định mức độ đầy đủ, tin cậy và chính xác của
các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ĐTM. Thông thường, công tác thẩm định và phê
duyệt báo cáo ĐTM được thực hiện bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả
thẩm định là ra một quyết định chấp thuận với những điều khoản, điều kiện bắt buộc chủ
dự án phải tuân thủ hoặc không chấp thuận.
2.4.1. Tổ chức thẩm định ĐTM
Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội
đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
được quy định như sau:
– Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với các dự án tại Phụ lục III Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm
2011, trừ các dự án thuộc bí mật an ninh, quốc phòng.
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt
của mình, trừ các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng
04 năm 2011.
– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình và các dự án có
liên quan đến an ninh, quốc phòng khi được cấp có thẩm quyền giao.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều

18 Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011.
Thành phần hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm đại diện
của các cơ quan quản lý có liên quan trực tiếp đến vấn đề môi trường của dự án, các
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 17

chuyên gia, trong đó có: Chủ tịch hội đồng, trường hợp cần thiết có thêm một Phó Chủ tịch
hội đồng, một Ủy viên thư ký, hai Ủy viên phản biện và các Ủy viên. Thành phần hội đồng
thẩm định phải có trên 50% số lượng thành viên có chuyên môn về môi trường, các lĩnh
vực khác liên quan đến dự án. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
thuộc thẩm quyền thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
thành phần hội đồng phải có đại diện của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai thực
hiện dự án.
2.4.2. Quy trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 29/2011/NĐ-CP.
Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:
– Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.3 Thông tư 26/2011/TT-
BTNMT.
– Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Hình thức trang bìa,
trang phụ bìa, cấu trúc và yêu cầu về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2.4 và 2.5 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT.
– Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi).
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của
chủ dự án, cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tiến hành rà soát hồ
sơ, trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc
phải thông báo bằng văn bản cho chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị
định 29/2011/NĐ-CP, cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định thành lập hội đồng

thẩm định hoặc lựa chọn tổ chức dịch vụ thẩm định, thông báo cho chủ dự án nộp phí thẩm
định để tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thông báo
bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án.
2.4.3. Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại
điều 20 Nghị định 29/2011/NĐ-CP.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 18

2.5. Thực hiện quản lý môi trường
Đây là bước cuối cùng của quy trình ĐTM nhằm giám sát việc tuân thủ của dự án đối
với các yêu cầu bắt buộc và tính hiệu quả, mức độ phù hợp của các biện pháp giảm thiểu
tác động xấu được đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Ngoài ra, bước thực hiện
này còn thẩm định tính chính xác của các dự báo tác động và phát hiện những vấn đề môi
trường nẩy sinh trong qua trình thực hiện dự án để có biện pháp ứng phó, khắc phục kịp
thời.
III. CẤU TRÚC VÀ NÔI DUNG BÁO CÁO ĐTM
1. Cấu trúc của báo cáo ĐTM
Kết quả nghiên cứu ĐTM được thể hiện dưới dạng một báo cáo, do vậy, về bản chất thì
đây là một công trình nghiên cứu khoa học, song báo cáo này còn có giá trị trong việc
quản lý môi trường nói chung, quản lý, theo dõi các hoạt động bảo vệ môi trường của dự
án nói riêng. Do vậy, để đảm bảo tính lôgic, gắn kết hữu cơ khoa học giữa các phần của
báo cáo và tính thống nhất chung trong công tác quản lý, cấu trúc của báo cáo ĐTM đã
được quy định tại Phụ lục 2.5 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07
năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Như vậy, tất cả các báo
cáo ĐTM ở Việt Nam được trình cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thẩm
định và phê duyệt phải có cấu trúc tuân thủ quy định này.
2. Văn phong và yêu cầu thể hiện nội dung của báo cáo ĐTM
Như trình bày ở trên, báo cáo ĐTM là một công trình nghiên cứu khoa học và theo quy

định tại Điều 18 Luật BVMT chủ dự án phải lập báo cáo ĐTM và chịu trách nhiệm về các
số liệu, kết quả nêu trong báo cáo ĐTM, do vậy về văn phong và thể hiện các nội dung của
báo cáo ĐTM không thể tùy tiện mà phải đảm bảo các yêu cầu:
– Diễn đạt phải có tính khoa học, ngắn gọn đồng thời phải hết sức đơn giản, dễ hiểu.
Yêu cầu này nhằm đảm bảo cho bất kỳ ai quan tâm đến báo cáo ĐTM dù không có chuyên
môn đọc cũng có thể hiểu được những nét cơ bản.
– Cần diễn đạt, nhận định rõ ràng để mọi cơ quan, cá nhân liên quan đều hiểu đúng ý.
– Số liệu, danh pháp khoa học, kỹ thuật trong báo cáo phải được thể hiện theo đúng
quy định.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 19

– Các bản đồ, sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật phải có chú giải rõ ràng và thể hiện đúng quy
phạm.
– Trình bày bìa và trang phụ bìa theo đúng quy định.
– Các báo cáo ĐTM đều phải có các đề mục xếp theo thứ tự sau: Bảng giải thích các
từ, cụm từ viết tắt, Mục lục, Danh mục các bảng, Danh mục các hình, Tóm tắt báo cáo
ĐTM, Nội dung báo cáo ĐTM chi tiết (các chương, phần, mục), Tài liệu tham khảo, Phụ
lục (nếu phụ lục có dung lượng lớn có thể tách thành tập riêng).
– Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kết quả phân tích các thành phần môi trường nên
được tổng hợp và thể hiện trong phần viết của báo cáo ĐTM dưới dạng bảng, biểu đồ dễ
theo dõi. Số liệu chi tiết và các kết quả phân tích gốc đưa vào phụ lục để phần báo cáo
chính được gọn và rõ ràng.
3. Nội dung báo cáo ĐTM
Nội dung báo cáo ĐTM được quy định tại Phụ lục 2.5 của Thông tư số 26/2011/TT-
BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường.
Nội dung của báo cáo ĐTM bao gồm các phần sau:
– Mở đầu

– Chương 1: Mô tả tóm tắt về dự án.
– Chương 2: Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án.
– Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường
– Chương 4: Các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động xấu và phòng ngừa ứng
phó sự cố môi trường.
– Chương 5: Chương trình quản lý, giám sát môi trường.
– Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng.
– Kết luận kiến nghị và cam kết.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 20


CHƯƠNG 4
NỘI DUNG, CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC CỦA
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
I. LẬP KẾ HOẠCH VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG QUAN TRẮC
Gồm các bước sau:
– Xác định mục tiêu của quan trắc.
– Xác định khu vực cần quan tâm:
 Về không gian
 Về thời gian
– Thu thập thông tin môi trường vật lý:
 Quá trình lịch sử của địa điểm
 Thời tiết
 Hướng gió
– Xác định loại mẫu cần thu thập
– Đề xuất một kế hoạch đảm bảo chất lượng: các mục tiêu của phép đo, thủ tục lấy
mẫu, thủ tục trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu, thao tác với số liệu, các phép phân
tích, thống kê, )
– Kiểm tra số liệu thu được từ các cuộc khảo sát trước đây, vạch ranh giới và các xu

hướng.
– Đề xuất một chương trình lấy mẫu tại hiện trường:
 Số lượng mẫu
 Vị trí lấy mẫu
 Thời gian lấy mẫu
 Tần suất lấy mẫu
– Xác định các thủ tục thống kê cần thiết, đồ thị số liệu, các nhận xét, tóm tắt,
– Tiến hành khảo sát theo kế hoạch đã đề xuất.
– Đánh giá các kết quả thu được.
– Đánh giá về sự phù hợp với các mục tiêu ban đầu của công tác quan trắc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 21

II. TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH QUAN TRẮC





















Hình 4.1 : Các bước trình tự tiến hành quan trắc môi trường
III. QUAN TRẮC TẠI HIỆN TRƯỜNG
Quan trắc tại hiện trường bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, từ lúc chuẩn bị các
hạng mục cần thiết cho đến việc thực hiện hoạt động lấy mẫu tại hiện trường và bàn giao
cho bên có liên quan, trong đó mỗi công đoạn phải thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra để
đạt được hiệu quả cao trong công việc.
Quy trình được tóm tắc theo sơ đồ sau:

Tiến hành khảo sát, lấy mẫu, đo đạc ngoài hiện
Phân tích tại phòng thí nghiệm
Xử lý số liệu
Phân tích, đánh giá số liệu
Báo cáo
Sử dụng thông tin
Biện pháp quản lý
Thiết kế mạng lưới
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 22


















Hình 4.2 Sơ đồ quy trình đi lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường của Trung tâm Quan
trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam.
1. Chuẩn bị
Đây là công đoạn đầu tiên từ khi cán bộ của Trung tâm nhận được sự phân công công
việc đi lấy mẫu. Đây là một khâu không thể thiếu trong quy trình tác nghiệp đối với người
đi lấy mẫu, giúp xác định được nội dung và những phần việc sẽ tiến hành khi lấy mẫu
ngoài thực địa sau đó. Do vậy khi nhận được sự phân công công việc, người cán bộ phải
xem xét, nắm được nội dung công việc sẽ tiến hành và có sự chuẩn bị cần thiết, đảm bảo
cho quá trình giải quyết công việc khi ở ngoài thực địa.
Những hạng mục cần chuẩn bị bao gồm:
1.1. Nhóm 1: Tài liệu, giấy tờ liên quan
– Các giấy tờ liên quan đến đối tác: Hợp đồng, thoả thuận, văn bản đề nghị được lấy
mẫu từ phía đối tác,
Làm việc tại
hiện trường

Bàn giao kết
quả làm việc

Chuẩn bị tác
nghiệp

Nhóm 1: Tài liệu, giấy tờ liên quan
Nhóm 2: Phương tiện, trang thiết bị
Nhóm 3: Vật dụng phục vụ lấy mẫu
Làm việc với đối tác (nếu có)
Thực hiện lấy mẫu, quan trắc tại
hiện trường
Biên bản thu mẫu môi trường
Nhật ký quan trắc môi trường
Giấy tờ khác có liên quan
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 23

– Các giấy tờ phân công công việc của Lãnh đạo Trung tâm: Văn bản phân công công
việc, giấy đề nghị đi công tác đã được lãnh đạo ký, duyệt, giấy đi đường,
– Các giấy tờ chuyên môn: Mẫu biên bản thu mẫu môi trường, nhật ký quan trắc hiện
trường, sổ ghi chép,
Các loại giấy tờ này không yêu cầu đầy đủ nhưng cần phải được chuẩn bị ở mức tối đa
có thể để làm việc đạt hiệu quả.
1.2. Nhóm 2: Phương tiện, trang thiết bị.
– Phương tiện: Xe ô tô (giấy đề nghị thuê xe ô tô được lãnh đạo duyệt), xe máy,
thuyền (nếu có),
– Trang thiết bị: Dụng cụ bảo hộ lao động (áo quần, giày dép, mũ, áo che mưa, áo
phao, mặt nạ chống độc, )
1.3. Nhóm 3: Vật dụng thực hiện lấy mẫu.
– Máy móc thu mẫu, đo đạc tại hiện trường: gồm các máy thu và đo đạc mẫu khí, đất,
nước, tiếng ồn,
– Vật dụng lấy mẫu: gàu, vợt, ca nhựa, cuốc xẻng, dây thừng
– Vật dụng để chứa mẫu: chai, lọ, thùng, ống nghiệm,
– Hoá chất phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu: các loại hoá chất cần thiết để lấy mẫu
phù hợp với TCVN quy định gồm cả lấy mẫu khí, nước, đất, sinh vật,

2. Làm việc tại hiện trường
Quá trình làm việc tại hiện trường của người được phân công đi lấy mẫu, quan trắc
hiện trường được hiểu bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan tới công việc mà chính
người đó làm từ khi ra khỏi trung tâm. Như vậy, quá trình này gồm 2 phần việc chính là
làm việc với đối tác (nếu có) và thực hiện lấy mẫu, quạn trắc tại hiện trường.
2.1. Làm việc với đối tác(nếu có).
Nếu là đi lấy mẫu cho đối tác của trung tâm, người được phân công đi lấy mẫu phải
thực hiện các công việc cần thiết với đối tác trước khi tiến hành lấy mẫu. Những cồng việc
cần làm với đối tác gồm:
– Hoàn thành việc ký kết văn bản, hợp đồng, thoả thuận, (nếu trước đó chưa được
ký chính thức), tạm ứng kinh phí (nếu có), và 1 số giao dịch khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 24

– Bàn bạc, tư vấn, trao đổi những công việc cụ thể sẽ tiến hành khi lấy mẫu (vị trí lấy
mẫu, loại mẫu được lấy, số lượng mẫu, trong trường hợp điều kiện thực tế phát sinh
không giống như trong kế hoạch hay hợp đồng, thoả thuận ban đầu).
– Thông qua kết quả lấy mẫu, ký kết biên bản, giấy tờ liên quan.
Nếu là đi lấy mẫu cho trung tâm ( những dự án mà trung tâm đảm nhiệm) thì không
nhất thiết phải làm việc với đối tác.
2.2. Thực hiện lấy mẫu, phân tích tại hiện trường
Đây là phần việc trọng tâm trong quá trình đi lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường. Do
vậy người các bộ phải phát huy tốt năng lực chuyên môn để làm việc theo đúng yêu cầu đề
ra, đạt hiệu quả cao.
Hoạt động lấy mẫu, quan trắc tại hiện trường bao gồm:
Lấy các loại mẫu: nước, không khí, đất, sinh vật, thực phẩm, theo kế hoạch.
Đo đạc, quan trắc tại hiện trường: Đo nhanh tại hiện trường các thông số phù hợp, quan
trắc và ghi chép các yếu tố liên quan,
2.2.1. Lấy mẫu
2.2.1.1. Mẫu nước:

Việc lấy mẫu nước phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 4.1
TT

Loại mẫu nước Phương pháp lấy mẫu Ghi chú
1.

Hồ tự nhiên và nhân tạo TCVN 5994:1995 Tương đương ISO 5667-4:1987
2.

Nước sông và suối TCVN 6663:2008 Tương đương ISO 5667-6:1990
3.

Nước thải TCVN 5999:1995
4.

Nước mưa TCVN 5997:1995 Tương đương ISO 5667-8:1993
5.

Nước ngầm TCVN 6663-11:2011 Tương đương ISO 5667-11:2009
6.

Bùn nước, bùn thải TCVN 6663-13:2004
7.

Nước biển TCVN 5998: 1995
Bảng 4.1: Phương pháp lấy mẫu nước tại hiện trường
Đối với các thông số đo, phân tích tại hiện trường theo các hướng dẫn sử dụng thiết
bị quan trắc của các hãng sản xuất.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 25


2.2.1.2. Mẫu không khí
Việc lấy mẫu không khí phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại
Bảng 4.2

TT

Chỉ tiêu Phương pháp lấy mẫu Ghi chú
1.

Bụi TCVN 5067-89:1995
2.

Chì bụi TCVN 6152:1996 Tương đương ISO 9855:1993
3.

SO
2
TCVN 7726:2007 Tương đương ISO 10498:2004
4.

CO TCVN 5972:1995 Tương đương ISO 8186:1989
5.

NO
2
TCVN 6137:2009 Tương đương ISO 6768:1998
6.

O

3
TCVN 7171:2002 Tương đương ISO 13964:1998
7.

NH
3
TCVN 5293:1995 Phương pháp Indophenol
Bảng 4.2: Phương pháp lấy mẫu không khí tại hiện trường
2.2.1.3. Mẫu đất
Việc lấy mẫu đất phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 4.3
TT

Phương pháp lấy mẫu
1.

Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995
2.

Chất lượng đất - Từ vựng - Các thuật ngữ và
định nghĩa liên quan đến lấy mẫu
TCVN 6495:2001
3.

Chất lượng đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ
thuật lấy mẫu
TCVN 7538-2:2005
ISO 10318-2:2002
4.

Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô

tả đất
TCVN 6857:2001
ISO 11259:1998
5.

Đất trồng trọt. Phương pháp lấy mẫu TCVN 4046:1986
Bảng 4.3: Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường
2.2.1.4. Mẫu trầm tích
Việc lấy mẫu đất phải tuân theo ISO 5667-12:1995: hướng dẫn lấy mẫu trầm tích

×