Tải bản đầy đủ (.doc) (114 trang)

vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư & xây dựng công trình 134

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (614.11 KB, 114 trang )

Luận văn tốt nghiệp ii Học viên Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn/đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp iii Học viên Tài chính
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP 3
1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế 3
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.1.1.Khái niệm 3
1.1.1.2.Đặc điểm của vốn lưu động 5
1.1.1.3.Vai trò vốn lưu động 6
1.1.2.Thành phần và kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp 6
1.1.3.Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.1.4.Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 13
1.1.4.1.Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động 13
1.1.4.2.Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 16
1.1.4.3.Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh
nghiệp 17
1.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp 22
1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23


1.2.2.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 23
1.2.2.2.Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn 25
1.2.2.3.Mức đảm nhiệm vốn lưu động 26
1.2.2.4.Sức sinh lời của vốn lưu động 26
1.2.2.5.Một số chỉ tiêu khác 26
1.2.2.6.Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán 27
1.2.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 28
1.2.4.Một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 30
1.2.4.1.Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 30
1.2.4.2.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp 31
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp iv Học viên Tài chính
CHƯƠNG 2: 35
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 134 35
2.1. Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP ĐT&XDCT
134 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 35
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 37
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty 37
2.1.2.2. Đặc điểm sản xuất – kinh doanh của công ty 37
2.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 39
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 40
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 40
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 41
2.2. Thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 44
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty 44

2.2.1.1. Thuận lợi 44
2.2.1.2. Khó khăn 45
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty trong những năm gần đây 46
2.2.3. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2011-2012 50
2.2.3.1. Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty CP ĐT&XDCT134 50
2.2.3.2. Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty 55
2.2.3.3. Cơ cấu vốn lưu động 60
2.2.3.4. Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán 63
2.2.3.5. Tình hình quản lý các khoản phải thu 70
2.2.3.6. Tình hình quản lý vốn về hàng tồn kho 77
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty 79
2.3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP ĐT&XDCT 134 79
2.3.2. Một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty 83
2.3.2.1. Những kết quả đạt được 83
CHƯƠNG III: 87
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DUNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 134 87
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp v Học viên Tài chính
3.1. Định hướng phát triển của Công ty CP ĐT&XDCT 134 trong thời gian tới 87
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay 87
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần
ĐT&XDCT 134 89
3.2.1. Chủ động lập kế hoạch, xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 90
3.2.2. Chủ động tìm kiếm, khai thác, sử dụng nguồn tài trợ vốn lưu động 93
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 98
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý vốn về hàng tồn kho 99
3.2.5. Hoàn thiện việc quản lý tiền mặt và khả năng thanh toán của Công ty 101

3.2.6. Tổ chức quản lý tốt vốn lưu động 102
3.2.7. Các biện pháp khác 104
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp vi Học viên Tài chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP ĐT&XDCT : Cổ phần Đầu tư & Xây dựng công trình
DT : Doanh thu
TTDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
VCĐ : Vốn cố định
VKD : Vốn kinh doanh
VLĐ : Vốn lưu động
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp vii Học viên Tài chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm
2010,2012,2012
48
Bảng 2.2 Sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh của công ty năm 2012 50
Bảng 2.3 Sự biến động cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm
2012
53
Bảng 2.4 Sự biến động cơ cấu nguồn VLĐ thường xuyên năm 2012 55
Bảng 2.5 Sự biến động cơ cấu nguồn vốn tạm thời năm 2012 56
Bảng 2.6 Kết cấu vốn lưu động năm 2012 60
Bảng 2.7 Kết cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2012 63

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty năm
2012
66
Bảng 2.9 Tình hình quản lý khoản phải thu của công ty năm 2012 70
Bảng 2.10 Hiệu quả quản lý các khoản phải thu năm 2011- 2012 73
Bảng 2.11 Tình hình biến động hàng tồn kho năm 2012 75
Bảng 2.12 Hiệu quả quản lý hàng tồn kho năm 2011-2012 76
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2011-2012 78
Bảng 3.1 Kế hoạch tài chính của công ty năm 2013 86
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp viii Học viên Tài chính
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Sự tuần hoàn vốn lưu động 5
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần
ĐT&XDCT 134
38
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 42
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp ix Học viên Tài chính
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty năm 2011-2012 50
Hình 2.2 Tình hình tài trợ của công ty năm 2012 57
Hình 2.3 Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2011-2012 61
Hình 2.4 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty năm 2011-2012 71
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04

Luận văn tốt nghiệp 1
Học viện Tài chính
MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, là một tổ chức kinh tế thực
hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa cho người tiêu
dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì một hoạt động nào của
doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể
mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó. Để tồn tại và phát triển,
các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tạo lập, sử dụng và quản lý vốn
sao cho hiệu quả nhất cũng như chi phí sử dụng vốn là thấp nhất nhưng mà
vẫn không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việc tổ chức
quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng
và phát triển của doanh nghiệp. Vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng rất lớn ở
những doanh nghiệp có hoạt động xây dựng là chủ yếu. Có thể nói trong
doanh nghiệp xây dựng vốn lưu động là bộ phận tạo ra doanh thu nhiều nhất.
Theo đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong công tác quản lý tài chính liên quan tới sự
sống còn của doanh nghiệp xây dựng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ trong doanh nghiệp và trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu
tư & Xây dựng công trình 134 em mạnh dạn chọn chuyên đề “Vốn lưu động
và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần
Đầu tư & Xây dựng công trình 134”.
Luân văn sẽ đưa ra một số giải pháp góp phần giải quyết vấn đề huy
động và sử dụng hiệu quả VLĐ của Công ty, bố cục luận văn gồm 3 chương:
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 2

Học viện Tài chính
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng công trình 134.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng
công trình 134.
Với sự giúp đỡ và chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, cùng
với sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong phòng tài chính-kế toán Công
ty, luận văn đã được hoàn thành.
Qua đây cho em gửi lời cảm ơn cô hướng dẫn T.S Nguyễn Thị Hà, ban
lãnh đạo và các anh chị ở Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng công trình
134 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Với kiến thức và sự hiểu biết còn nhiều khiếm khuyết, luân văn của em
trình bày không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, em rất mong được sự
đóng góp và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2013.
Sinh viên

SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 3
Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong
nền kinh tế

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động,
các doanh nghiệp còn cần các đối tượng lao động (nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, bán thành phẩm) thay đổi hình thái biểu hiện ban đầu, giá trị của nó được
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hoá.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về mặt hình thái hiện vật
được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị thì được gọi là vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Biểu hiện dưới dạng vật chất của vốn lưu động gồm: Tài sản lưu động
sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
Tài sản lưu động sản xuất của doanh nghiệp: Gồm một bộ phận là
những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… và một bộ phận là những sản
phẩm đang trong quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm v v…
Tài sản lưu động lưu thông gồm có: Các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu
thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí
chờ kết chuyển, chi phí trả trước.
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 4
Học viện Tài chính
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài
sản lưu động lưu thông luôn luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không
ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và
thuận lợi.
Như vậy xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên
tục, ngoài tài sản cố định doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong
dự trữ, trong sản xuất và trong lưu thông. Trong điều kiện nền kinh tế hàng

hóa – tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu động này các doanh nghiệp phải bỏ
ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói: Vốn lưu động của
doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động
của doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai
đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.
Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ được
gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện và sự vận động,
chuyển hoá hình thái biểu hiện của vốn lưu động được mô tả qua sơ đồ sau :
T - H SX H’ - T’ (Trong đó: T’ = T + DT)
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông.quá trình vận động
của vốn lưu động được thực hiện theo trình tự sau:
T - H - T’ (Trong đó: T’ = T + DT)
Sự vận động các vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ
hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn
sản xuất, rồi cuối cùng trở lại về hình thái vốn tiền tệ ban đầu được gọi là sự
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 5
Học viện Tài chính
tuần hoàn vốn lưu động. Cụ thể, sự tuần hoàn vốn lưu động được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Vốn bằng
tiền
SƠ ĐỒ 1.1: SỰ TUẦN HOÀN VỐN LƯU ĐỘNG
Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng,
nên tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận
cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi
các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các
đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn
lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh
doanh.
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Vốn dự trữ
sản xuất
Vốn trong
sản xuất
Mua vật tư
hàng hóa
Sản xuất
sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm
Luận văn tốt nghiệp 6
Học viện Tài chính
1.1.1.3. Vai trò vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải
có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến
cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ
tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển
được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu
suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại. Để tiến hành sản xuất kinh doanh,

ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, doanh nghiệp phải
bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu, phục
vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để
doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện
tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động
của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động
của vật tư. Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa
dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay
chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian
nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý. Bởi vậy, thông
qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách
kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp.
1.1.2. Thành phần và kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 7
Học viện Tài chính
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả các doanh nghiệp cần
phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau, phù hợp
với yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp khác nhau. Thông thường có
những cách phân loại sau đây:
- Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành:
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
− Vốn bằng tiền gồm:
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một
tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành
các loại tài sản khác hoặc để trả nợ.

Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể
hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình
bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra, với
một số trường hợp mua bán vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải
tạm ứng.
+ Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vật tư hàng hóa gồm: Vốn về vật tư dự
trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung là
vốn về hàng tồn kho. Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của
doanh nhiệp gồm:
− Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính
dự trữ cho sản xuất, khi tham gia và sản xuất, chúng hợp thành thực thể của
sản phẩm.
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 8
Học viện Tài chính
− Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của
sản phẩm.
− Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
− Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế,
sửa chữa các tài sản cố định.
− Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói
sản phẩm trong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
− Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh.
− Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quả trình sản xuất.

− Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính
hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản
phẩm cho kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật chi phí nghiên cứu thí
nghiệm….
− Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong,
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Trong doanh nghiệp thương mại vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị
các loại hàng hóa dự trữ.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 9
Học viện Tài chính
nghiệp. Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát
huy chức năng của thành phẩn vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo
hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
- Dựa vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: Vốn
nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn
vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản sau: vốn
sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước.
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm
và vốn bằng tiền; vốn trong thanh toán gồm những khoản phải thu và các
khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc
thanh toán nội bộ; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay
ngắn hạn,…

Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò.
Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu
của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối
với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý
thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân
chuyển vốn lưu động.
1.1.2.2. Kết cấu vốn lưu động
a. Khái niệm
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 10
Học viện Tài chính
Từ các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu
vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau.
Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu
động chiếm trong tổng số. Ở trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu
vốn lưu động cũng không giống nhau. Vì vậy, việc phân tích kết cấu vốn lưu
động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp cho doanh
nghiệp thấy được tình hình vốn lưu động và tỷ trọng của mỗi khoản vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó, xác định được đúng đắn các trọng điểm
và có những biện pháp quản lý vốn lưu động hiệu quả hơn.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp, có
thể chia ra thành 3 nhóm chính sau:
− Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh
nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng
và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của
chủng loại vật tư cung cấp.
− Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của

chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
− Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa
chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật
thanh toán giữa các doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.1. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 11
Học viện Tài chính
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn huy động, có thể phân
chia nguồn vốn lưu động thành hai loại:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định
nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết. Nguồn vốn lưu
động thường xuyên tại một thời điểm được xác định như sau:
Nguồn vốn lưu
động thường
xuyên
=
Tổng nguồn vốn
thường xuyên của
doanh nghiệp
-
Giá trị còn lại của tài sản
cố định và các tài sản dài
hạn khác.
Trong đó:
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của DN
= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên càng lớn doanh nghiệp càng chủ
động trong tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn lưu động có tính chất
ngắn hạn dưới một năm, chủ yếu để đáp ứng những nhu cầu có tính chất tạm
thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nguồn
vốn này bao gồm khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các
khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp.
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý
xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng
nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp mình.
1.1.3.2. Theo quan hệ sở hữu vốn
Căn cứ vào quan hệ sở hữu, vốn lưu động của doanh nghiệp được hình
thành từ hai nguồn:
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 12
Học viện Tài chính
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Biểu hiện quyền sở hữu của người chủ về
các tài sản hiện có của doanh nghiệp. Nguồn vốn này được tạo nên từ hai
nguồn là nguồn vốn ban đầu của chủ sở hữu và nguồn vốn tự bổ sung.
- Nguồn nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh
doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế
gồm: Vốn vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính tín dụng hay các
cá nhân khác và vốn vay dưới hình thức trái phiếu, vốn chiếm dụng của các
đối tượng khác.
Như vậy, doanh nghiệp có rất nhiều cách huy động vốn để tài trợ cho
vốn lưu động. Mỗi hình thức huy động vốn đều có những ưu nhược điểm nhất
định. Vấn đề đặt ra là người quản lý tài chính doanh nghiệp phải tính toán,
cân nhắc để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu cho doanh nghiệp để vừa

đảm bảo quyền tự chủ tài chính, giảm rủi ro, vừa có chi phí sử dụng vốn thấp
nhất nhằm đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao.
1.1.3.3. Theo phạm vi huy động và sử dụng vốn
Vốn lưu động có thể được hình thành từ hai nguồn sau:
- Nguồn vốn bên trong:
+ Vốn điều lệ được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành
lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình hoạt động.
+ Nguồn vốn bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi
nhuận để lại.
- Nguồn vốn bên ngoài:
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 13
Học viện Tài chính
+ Nguồn vốn đi vay là khoản vốn vay từ các ngân hàng hoặc các tổ
chức tín dụng.vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp và các doanh
nghiệp khác.
+ Nguồn vốn góp liên doanh liên kết từ các bên tham gia liên doanh
liên kết.
+ Nguồn vốn huy động thông qua thị trường vốn như phát hành trái
phiếu, cổ phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo cách này giúp cho doanh nghiệp thấy
được cơ cấu từng nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Từ góc độ nhà tài chính mọi nguồn tài trợ đều có
chi phí sử dụng của nó. Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ
tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình và đạt được hiệu quả cao
trong quá trinh hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn
lưu động
1.1.4.1. Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên
hằng ngày bắt đầu từ việc mua sắm, dự trữ vật tư cần thiết đến sản xuất tạo ra
sản phẩm, bán sản phẩm cung ứng dịch vụ và thu được tiền bán hàng về.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục
tạo thành chu kỳ kinh doanh .“Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng
thời gian trung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản
xuất ra sản phẩm và bán được sản phẩm.thu được tiền bán hàng”. Thông
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 14
Học viện Tài chính
thường người ta chia chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thành 3 giai đoạn
sau:
- Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: doanh nghiệp tạo lập một lượng
vật tư dự trữ. Các doanh nghiệp thường mua trước, trả sau, như vậy các nhà
cung ứng đã cung cấp cho doanh nghiệp một khoản tín dụng thương mại để
tài trợ nhu cầu vốn lưu động.
- Giai đoạn sản xuất: vật tư được xuất dần ra để sử dụng và chuyển
sang hình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm. Để thực hiện quá trình sản
xuất, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn lưu động nhất định.
- Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: sau khi thành phẩm
được nhập kho, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng. Doanh nghiệp có thể
được thanh toán tiền hàng ngay sau khi bán hay bán chịu, đến hạn thanh toán.
Sau khi thu được tiền bán hàng mới thu hồi được số vốn ứng ra.
Như vậy, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu
vốn lưu động.Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền
tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự
trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín
dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kì
(tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp.…), có thể xác định theo công thức

sau:
Nhu cầu
vốn lưu
động
=
Mức dự trữ
hàng tồn
kho
+
Khoản phải
thu từ khách
hàng
-
Khoản phải trả nhà
cung cấp và các khoản
nợ phải trả khác có tính
chu kỳ
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 15
Học viện Tài chính
Số vốn lưu động doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu
cầu vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng thời kì kinh doanh. Trong công tác
quản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu
vốn lưu động cần thiết phải tương ứng với một quy mô và điều kiện kinh
doanh nhất định.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra
phải để để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên
tục. Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
- Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động

Trong điều kiện ngày nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh
doanh, các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ. Do đó, việc xác định đúng đắn và
hợp lý nhu cầu vốn lưu động thường xuyên càng có ý nghĩa quan trọng bởi vì:
+ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúng
đắn và hợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ.
+ Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục. Nếu nhu cầu vốn lưu động
xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo vốn,
gây căng thẳng giả tạo về vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp. Mặt khác còn có thể gây ra những tổn thất như sản xuất bị đình trệ,
không có đủ vốn thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năng
trả nợ người lao động và trả nợ người cung cấp khi đến hạn thanh toán, làm
giảm và mất uy tín với bạn hàng.
Nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ dẫn đến tình trạng thừa
vốn gây ứ đọng vật tư, hàng hóa, không tiết kiệm được vốn gây lãng phí, làm
tăng các khoản chi phí không cần thiết, tăng giá thành, làm giảm hiệu quả sử
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 16
Học viện Tài chính
dụng vốn, phát sinh nhiều khoản chi phí không hợp lý, làmgiảm lợi nhuận của
doanh nghiệp. Ngược lại nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây
nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: không
đảm bảo vốn lưu độngcho sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng
sản xuất, không có khả năng thanh toán từ đó gây mất tín nhiệm trong quan
hệ mua bán, quan hệ tín dụng, mất uy tín trong kinh doanh.
1.1.4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động là một đại lượng không cố định và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố. Trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:

- Những nhân tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh
như: Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc
kinh doanh, những thay đổi về kĩ thuật công nghệ sản xuất vv…Các nhân tố
này có ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra
và thời gian ứng vốn.
- Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng
cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, sự biến động
về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường đầu
ra, điều kiện phương tiện vận tải,.vv
- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ
chức thanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh
nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu.
Việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 17
Học viện Tài chính
toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp.
1.1.4.3. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
cần thiết của doanh nghiệp
Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điệu kiện cụ thể của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn, áp dụng các phương pháp khác nhau
để xác định nhu cầu vốn lưu động. Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu là
phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
a) Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp phải ứng ra để xác

định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
Trình tự của phương pháp này như sau:
- Bước 1: Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước hết phải xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyên vật
liệu. Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa.
+ Xác định nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa
− Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính
Nhu cầu vốn dựtrữ cần thiết nguyên vật liệu chính trong kỳ được xác
định:
D
n
= N
d
x F
n
(1.1)
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04

×