Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Tổ chức hoạt động ngoại khóa có nội dung ứng dụng kỹ thuật về cảm ứng điện tử vật lý 11 theo hướng phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 106 trang )

Số hóa bởi trung tâm học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
………… o0o…………




KIỀU THANH BẮC




TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
CÓ NỘI DUNG ỨNG DỤNG KĨ THUẬT VỀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ VẬT LÍ
11 THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ NĂNG LỰC SÁNG
TẠO CỦA HỌC SINH




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC






THÁI NGUYÊN - 2013


Số hóa bởi trung tâm học liệu


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu của đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kì công trình nào khác.

Tác giả


Kiều Thanh Bắc
Số hóa bởi trung tâm học liệu


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất
nhiều từ phía các thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh.
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS Phạm Xuân Quế người đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong Khoa vật lí và các Thầy,
Cô trong Khoa SĐH trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt
cho tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn đến BGH, các Thầy Cô, các em học sinh ở
trường THPT Lương Phú, các Thầy Cô và các em học sinh trường THPT Phú
Bình, THPT Điềm Thụy đã tạo điều kiện cũng như góp ý cho tôi rất nhiều
trong quá trình tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Tác giả



Kiều Thanh Bắc
Số hóa bởi trung tâm học liệu


iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ iv
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4
1.1 Hoạt động ngoại khóa trong hệ thống dạy học ở nhà trƣờng phổ thông.
6
1.1.1. Hoạt động ngoại khóa trong nhà trƣờng phổ thông. 6
1.1.2. Vai trò của hoạt động ngoại khóa trong nhà trƣờng phổ thông. 6
1.2. Hoạt động ngoại khóa vật lí ở trƣờng THPT. 6

1.2.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa. 6
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa. 7
1.2.3. Mục tiêu giáo dục của hoạt động ngoại khóa môn vật lí. 8
1.2.3.1. Đối với học sinh 8
1.2.3.2. Đối với giáo viên: 9
Số hóa bởi trung tâm học liệu


iv
1.2.4. Vai trò của hoạt động ngoại khóa môn vật lí. 9
1.2.4.1. Vai trò của hoạt động ngoại khóa trong việc giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh. 9
1.2.4.2. Vai trò của hoạt động ngoại khóa vật lí đối với việc nâng cao hứng
thú học tập môn vật lí. 11
1.2.4.3. Vai trò của hoạt động ngoại khóa vật lí với việc củng cố và mở
rộng kiến thức. 11
1.2.5. Các hình thức thƣờng dùng trong việc tổ chức hoạt động ngoại khóa
môn vật lí. 12
1.2.5.1. Hội thi vui vật lí 12
1.2.5.4. Câu lạc bộ vật lí 22
1.2.6. Các bƣớc tiến hành tổ chức một hoạt động ngoại khóa môn vật lí.24
1.2.7. Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáo viên trong tổ chức hoạt
động ngoại khóa vật lí. 26
1.2.7.1.Vai trò và nhiệm vụ trong việc tổ chức hoạt động ngoại khóa. 26
1.2.7.2. Yêu cầu 26
1.3. Tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập. 27
1.3.1. Tính tích cực trong học tập của học sinh. 27
1.3.2. Năng lực sáng tạo trong học tập của học sinh. 28
1.4. Phát huy tính tích cực, năng lực sáng tạo của HS trong HĐNK về
các ứng dụng kĩ thuật. 29

Chƣơng 2: Tổ chức hoạt động ngoại khóa có nội dung ứng dụng kĩ thuật
về “Cảm ứng điện từ” cho học sinh lớp 11 THPT. 31
2.1. Mục tiêu dạy học mà học sinh cần đạt đƣợc khi học về “Cảm ứng điện
từ” ở lớp 11 THPT. 31
2.1.1. Mục tiêu về kiến thức. 31
2.1.2. Mục tiêu về kĩ năng. 31
2.1.3. Mục tiêu phát triển tƣ duy. 31
Số hóa bởi trung tâm học liệu


v
2.2. Tìm hiểu tình hình dạy và học về “Cảm ứng điện từ” ở lớp 11. 32
2.2.1. Mục đích điều tra. 32
2.2.2. Phƣơng pháp điều tra. 32
2.2.3. Đối tƣợng điều tra. 32
2.2.4. Kết quả điều tra. 32
2.2.4.1. Kết quả điều tra bằng phiếu điều tra: 32
2.2.4.2. Kết quả điều tra bằng phƣơng pháp phỏng vấn: 33
2.2.5. Nguyên nhân của những suy nghĩ sai lầm của học sinh, sự thiếu tích
cực, sáng tạo của HS và một số giải pháp khắc phục. 35
2.2.5.1. Nguyên nhân 35
2.2.5.2. Biện pháp khắc phục 35
2.3. Xây dựng nội dung, quy trình hoạt động ngoại khóa về “Cảm ứng điện
từ” ở lớp 11 THPT. 36
2.3.1. Mục tiêu sƣ phạm chung khi xây dựng quy trình tổ chức hoạt động
ngoại khóa. 36
2.3.2. Nội dung hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật của kiến thức
“Cảm ứng điện từ”. 36
2.3.2.1. Thiết kế và biểu diễn mô hình về ứng dụng kĩ thuật. 36
2.3.2.2. Thiết kế phần thi kiến thức dƣới hình thức gameshow “Rung

chuông vàng”. 37
2.3.3. Hình thức, qui trình và phƣơng pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa.
43
2.3.3.1. Hình thức, quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa 43
2.3.3.2. Phƣơng pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa 44
2.3.4. Dự kiến những khó khăn mà học sinh gặp phải trong khi thực hiện
nhiệm vụ và phƣơng pháp hƣớng dẫn học sinh 45
Kết luận chƣơng 2 47
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 48
Số hóa bởi trung tâm học liệu


vi
3.1. Mục đích thực nghiệm. 48
3.2. Đối tƣợng thực nghiệm. 48
3.3. Thời điểm thực nghiệm. 48
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sƣ
phạm và cách khắc phục. 48
3.4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm
48
3.4.1.1. Thuận lợi 48
3.4.1.2. Khó khăn 49
3.4.2. Cách khắc phục 49
3.5. Phân tích diễn biến của các hoạt động ngoại khóa trong quá
trình thực nghiệm sƣ phạm 50
3.5.1. Sơ bộ đánh giá tính khả thi của quy trình đã lập 68
3.5.2. Sơ bộ đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa phát huy tính tích
cực, năng lực sáng tạo của học sinh. 71
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm. 72
Kết luận chƣơng 3. 76

KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN VĂN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Số hóa bởi trung tâm học liệu


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
HĐNK
Hoạt động ngoại khóa
2
THPT
Trung học phổ thông
3
HS
Học sinh
4
GV
Giáo viên
5
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
6
GD
Giáo dục
Số hóa bởi trung tâm học liệu



viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả điều tra 33
Bảng 2.2: Ma trận câu hỏi trắc nghiệm 1 37
Bảng 2.3: Ma trận câu hỏi trắc nghiệm 2 38
Bảng 3.1 Chất lƣợng HS của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 72
Bảng 3.2 Chất lƣợng HS của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 72
Bảng 3.3. Xếp loại kiểm tra 73
Bảng 3.4: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra 73
Số hóa bởi trung tâm học liệu


ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1: Đồ thị đƣờng phân bố tần suất 74
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại kiểm tra 74
Số hóa bởi trung tâm học liệu


x
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Hình ảnh bếp từ 51
Hình 3.2: Nguyên lí hoạt động của bếp từ 52
Hình 3.3:Các bộ phận chính của bếp từ 53
Hình 3.4: Hình ảnh một động cơ điện 55

Hình 3.5: Mô hình bếp từ 60
Hình 3.6: Mô hình động cơ điện 61
Hình 3.7: Mô hình máy phát điện 62



Số hóa bởi trung tâm học liệu


1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Việt Nam đang bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Viễn cảnh sôi động, tươi đẹp nhưng cũng nhiều thách thức, đòi hỏi ngành
Giáo dục – Đào tạo phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ, đồng bộ về mọi
mặt. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy học và phương
tiện dạy học. Theo nghị quyết TW 2 khóa VIII đã chỉ rõ “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp
tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và
thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh…”.
Định hướng trên đây đã được pháp chế trong luật giáo dục điều 28.2
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác đ ộng đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh…”. (Luật giáo d ục năm 2005).[6]
Vấn đề đặt ra đối với các trường học là cần không ngừng đổi mới về nội
dung và phương pháp dạy học (PPDH). Giáo dục phải gắn chặt với yêu cầu phát
triển của đất nước, phù hợp với xu thế thời đại. Song nền giáo dục nước ta trong
giai đoạn vừa qua chưa đáp ứng được điều đó. Trong kiểm điểm việc thực hiện

nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã chỉ rõ những yếu kém và nguyên nhân:
“Hoạt động học tập trong các nhà trường ở mọi cấp học chủ yếu vẫn là hướng
vào mục đích khoa cử, chưa quan tâm làm cho người dạy, người học, người
quản lý coi trọng thực hiện mục đích học tập đúng đắn. Phương pháp giáo dục
nặng về áp đặt thường khuyến khích tiếp thu một cách máy móc, chưa khuyến
khích sự năng động, sáng tạo của người học ”
Số hóa bởi trung tâm học liệu


2
Đã có nhiều phương pháp dạy học tích cực được nghiên cứu và áp dụng
thành công ở nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam cũng đang từng bước triển
khai áp dụng.
Hoạt động ngoại khóa là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn
văn hóa trên lớp và là một trong những mảng giáo dục quan trọng ở nhà trường
phổ thông. Hoạt động này có ý nghĩa bổ trợ cho các hoạt động giáo dục chính
khóa được tổ chức trên lớp, góp phần giúp học sinh phát triển và hoàn thiện
nhân cách, củng cố và mở rộng kiến thức đã được học, rèn luyện kĩ năng sống,
bồi dưỡng năng khiếu và tư duy sáng tạo của học sinh.
Trong các môn học của chương trình trung học phổ thông, vật lí là một
trong những môn học có rất nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống gần gũi
với học sinh. Các kiến thức ở chương “ cảm ứng điện từ” có những ứng dụng
hết sức quan trọng trong cuộc sống như: Ứng dụng chế tạo máy phát điện, động
cơ điện, bếp từ, và có rất nhiều vấn đề khác nữa mà giáo viên không thể tổ
chức cho học sinh lĩnh hội được hết trong các giờ học chính khóa vì thời gian
và điều kiện không cho phép.
Trên cơ sở đã phân tích ở trên, tôi quyết định chọn nội dung “ Tổ chức
hoạt động ngoại khóa có nội dung ứng dụng kĩ thuật về cảm ứng điện từ
vật lí 11 theo hƣớng phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của học
sinh” là đề tài nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

môn vật lí nói riêng và hiệu quả giáo dục nói chung.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung và quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng
dụng kỹ thuật của các kiến thức về “Cảm ứng điện từ” cho học sinh lớp 11
nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh, đồng
thời góp phần củng cố, đào sâu, mở rộng các kiến thức đã học trong nội khóa.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Đối tượng nghiên cứu:
Số hóa bởi trung tâm học liệu


3
Quá trình nhận thức của học sinh (tính tích cực, năng lực sáng tạo và khả
năng vận dụng kiến thức trong đời sống) trong HĐNK về ứng dụng kĩ thuật ở
chương “cảm ứng điện từ” vật lí 11, THPT.
-Phạm vi nghiên cứu:
Quá trình tổ chức hoạt động ngoại khóa ở chương “Cảm ứng điện từ”, vật lí
11 (cơ bản), đối với học sinh tại trường THPH Lương Phú.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật của các kiến
thức về cảm ứng điện từ theo hướng tăng cường cho học sinh giải thích ứng
dụng trong kĩ thuật và chế tạo mô hình thì sẽ tạo được sự hứng thú của học sinh
trong học tập, giúp phát huy tính tích cực, phát triển năng lực sáng tạo cho học
sinh đồng thời giúp học sinh củng cố, đào sâu mở rộng kiến thức về cảm ứng
điện từ .
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động ngoại khóa, đặc biệt là lí luận về
hoạt động ngoại khóa vật lí.

- Nghiên cứu lí luận về tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh
trong hoạt động ngoại khoá
- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Cảm ứng từ”- Sách giáo khoa
vật lí lớp 11 ban cơ bản.
- Tìm hiểu thực tế dạy và học môn vật lí đặc biệt là chương “cảm ứng từ”
Vật lí lớp 11 ban cơ bản và thực tiễn hoạt động ngoại khoá về vật lí về các ứng
dụng kĩ thuật của các kiến thức trong chương “Cảm ứng điện từ”.
- Xây dựng nội dung, qui trình, hình thức hoạt động ngoại khóa.
Số hóa bởi trung tâm học liệu


4
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung quy trình, hình thức hoạt
động đã soạn thảo. Phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh giá tính
tích cực, chủ động, tính sáng tạo và hợp tác của học sinh trong học tập và hiệu
quả của nội dung, qui trình, hình thức hoạt động đã soạn thảo.
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, chúng tôi dử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu
- Lí luận về tổ chức hoạt động nhận thức tích cực và sáng tạo của HS, về
tổ chức HĐNK, về dạy học ứng dụng kĩ thuật của vật lí
- Chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu
tham khảo để xác định mức độ nội dung kiến thức Vật lí ở chương “Cảm ứng
từ” mà học sinh cần tiếp thu được.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu việc dạy (thông qua
phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học (thông qua trao đổi với học sinh,
phiếu điều tra cơ bản) nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy học chương “Cảm
ứng từ” Vật lí lớp 11 ban cơ bản.
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo kế

hoạch. Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm, đối
chiếu với mục đích nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
-Xây dựng nội dung và quy trình dạy học ngoại khóa (nội dung phương
pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học) về các ứng dụng kĩ thuật thuộc
chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 cơ bản.
-Bổ sung làm phong phú thêm tài liệu tham khảo cho cá giáo viên
THPH, sinh viên các trường ĐHSP và CĐSP. Góp phần đổi mới phương pháp
dạy học môn vật lí THPT.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Số hóa bởi trung tâm học liệu


5
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn việc hoạt động ngoại khóa vật lí ở
trường THPT.
Chương 2: Tổ chức hoạt động ngoại khóa về các ứng dụng kĩ thuật của
kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 cơ bản.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.







Số hóa bởi trung tâm học liệu



6
Chƣơng 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động ngoại khóa vật lí ở trƣờng THPT.
1.1 Hoạt động ngoại khóa trong hệ thống dạy học ở nhà trƣờng phổ thông.
1.1.1. Hoạt động ngoại khóa trong nhà trường phổ thông.
Hoạt động ngoại khóa là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn
văn hóa, có tổ chức, có kế hoạch. Hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, dưới sự
hướng dẫn của giáo viên với số lượng học sinh không hạn chế. Hoạt động
ngoại khóa nhằm mục tiêu:
- Nâng cao hiểu biết của học sinh trong các lĩnh vực văn hóa xã hội và khoa
học tự nhiên.
- Củng cố và hoàn thiện hơn các kỹ năng cơ bản, phát triển các năng lực chủ
yếu như: Năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực thích ứng, năng lực tổ chức quản
lí, năng lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
-Bồi dưỡng nhân sinh quan, thế giới quan khoa học để học sinh có nhận thức
đúng đắn trước các vấn đề của cuộc sống, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp.
1.1.2. Vai trò của hoạt động ngoại khóa trong nhà trường phổ thông.
Hoạt động ngoại khóa là một trong các hình thức tổ chức đào tạo trong nhà
trường hiện nay. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo và giáo dục
học sinh, nó là sự tiếp nối hoạt động dạy trên lớp, là con đường gắn lí thuyết
với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động. Đồng thời
hoạt động ngoại khóa còn là điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy vai trò
chủ thể của mình trong hoạt động, nâng cao tính tích cực của hoạt động, qua đó
rèn luyện những nét nhân cách của con người phát triển toàn diện.
1.2. Hoạt động ngoại khóa vật lí ở trƣờng THPT.
1.2.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa.
Hoạt động ngoại khóa là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn
hóa trên lớp và là một trong những mảng giáo dục quan trọng ở nhà trường phổ
thông. Hoạt động này có ý nghĩa bổ trợ cho các hoạt động giáo dục chính khóa
Số hóa bởi trung tâm học liệu



7
được tổ chức trên lớp, góp phần giúp học sinh phát triển và hoàn thiện nhân
cách, củng cố và mở rộng kiền thức đã được học, rèn luyện kĩ năng sống, bồi
dưỡng năng khiếu và tư duy sáng tạo cho học sinh.[3]
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động ngoại khóa.
- Hoạt động ngoại khóa được thực hiện ngoài giờ học chính khóa trên lớp,
thường không mang tính bắt buộc mà tùy thuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện
vọng của mỗi học sinh và khả năng tổ chức của giáo viên cùng với điều kiện
của nhà trường.
- Hoạt động ngoại khóa có thể được tổ chức dưới nhiều dạng như: dạng tập thể
lớp, dạng nhóm năng khiếu, dạng học tập, dạng vui chơi, dạng thường kì, dạng
đột xuất nhân những dịp kỉ niệm ngày lễ…
- Hoạt động ngoại khóa có thể tổ chức dưới nhiều hình thức như: Tổ chức hội
thi tìm hiểu kiến thức, câu lạc bộ khoa học, tham quan học tập, hội vui, dạ hội
khoa học, dạ hội nghệ thuật…
- Hoạt động ngoại khóa có nội dung rất đa dạng bao gồm cả về mặt kiến thức
văn hóa, thể dục thể thao, văn nghệ , khoa học công nghệ…
- Hoạt động ngoại khóa do giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh
niên hay cả nhà trường cùng tổ chức, tùy thuộc vào mục đích, quy mô của từng
hoạt động. Học sinh tham gia có thể là một nhóm, một lớp, một khối hoặc toàn
bộ học sinh của nhà trường.
- Hoạt động ngoại khóa có kế hoạch cụ thể về hình thức tổ chức, phương pháp,
và nội dung.
- Kết quả của hoạt động ngoại khóa không được đánh giá bằng điểm như kết
quả học tập nội khóa mà thông qua sản phẩm học sinh làm được, thông qua sự
tích cực, hứng thú, sáng tạo của học sinh trong quá trình tham gia. Sự đánh giá
này phải được công khai, kịp thời khích lệ, động viên học sinh.
Số hóa bởi trung tâm học liệu



8
1.2.3. Mục tiêu giáo dục của hoạt động ngoại khóa môn vật lí.
Hoạt động ngoại khóa vật lí là một trong những hình thức tổ chức dạy học vật lí
trong nhà trường phổ thông hiện nay. Do đó mục tiêu của hoạt động ngoại khóa
môn vật lí là cùng các hình thức tổ chức dạy học vật lí khác hoàn thành mục
tiêu dạy học vật lí đã được Bộ giáo dục xác định, từ đó góp phần thực hiện mục
tiêu giáo dục toàn diện học sinh.
Tuy nhiên do đặc thù của hoạt động ngoại khóa nói chung, hoạt động ngoại
khóa bộ môn vật lí có những mục tiêu cụ thể như sau:
1.2.3.1. Đối với học sinh
a. Về kiến thức
- Củng cố những kiến thức đã được học trong giờ học chính khóa cho học sinh,
giúp học sinh khắc sâu kiến thức và nắm giữ kiến thức tốt hơn.
- Mở rộng về những ứng dụng của kiến thức được học trong lĩnh vực khoa học
kĩ thuật và thực tiễn cuộc sống.
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức về lịch sử vật lí: Tiến trình hình thành
và phát triển của các kiến thức vật lí, lịch sử các phát minh, cuộc đời và sự
nghiệp của các nhà bác học vật lí…
- Bồi dưỡng những phương pháp đặc thù của nhận thức vật lí, đặc biệt là
phương pháp thực nghiệm.
b. Về kĩ năng.
- Rèn luyện những kĩ năng đặc trưng của vật lí như: Kĩ năng thực hành, kĩ năng
chế tạo những thiết bị đơn giản có ứng dụng kiến thức vật lí đã học.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức vật lí vào giải thích các hiện tượng
vật lí gặp trong tự nhiên và trong cuộc sống hàng ngày.
- Rèn các kĩ năng sống như: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng hợp tác giao
tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng tổ chức và quản lí hoạt động
của nhóm, kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định…

Số hóa bởi trung tâm học liệu


9
c. Về thái độ.
- Có hứng thú học tập vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng
góp của vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.
- Có thái độ hòa đồng, thân thiện với bạn bè, thầy cô, nhiệt tình trong công việc
hết lòng giúp đỡ bạn bè trong công việc của nhóm, của lớp.
- Tạo môi trường giao lưu, học hỏi lẫn nhau giữa các học sinh trong cùng một
nhóm, một lớp và học sinh các lớp khác nhau từ đó làm cho học sinh ngày càng
yêu thích các hoạt động ngoại khóa.
- Rèn cho học sinh có tính kiên trì, tỉ mỉ, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
1.2.3.2. Đối với giáo viên:
- Nâng cao và mở rộng những hiểu biết về kiến thức chuyên môn.
- Rèn luyện, bồi dưỡng những kĩ năng trong tổ chức các hoạt động ngoại khóa
như: kĩ năng tập hợp học sinh, kĩ năng giao tiếp, quan hệ với các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường, kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, kĩ
năng đánh giá học sinh thông qua hoạt động ngoại khóa…
- Có thái độ tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công việc, thương yêu,
gần gũi, thân thiện với học sinh, tăng cường sự hiểu biết giữa thầy và trò.
1.2.4. Vai trò của hoạt động ngoại khóa môn vật lí.
1.2.4.1. Vai trò của hoạt động ngoại khóa trong việc giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh.
Có rất nhiều kĩ năng sống được rèn luyện thông qua việc học sinh tham gia các
hoạt động ngoại khóa. Tuy nhiên, trong hoạt động ngoại khóa môn vật lí, một
số kĩ năng sống chủ yếu sẽ được rèn luyện cho học sinh thông qua quá trình các
em tham gia các hoạt động ngoại khóa.
* Kĩ năng thể hiện sự tự tin
Thông qua các hoạt động ngoại khóa vật lí, học sinh được rèn luyện kĩ năng thể

hiện sự tự tin. Các em tin vào khả năng bản thân mình khi thực hiện các công
việc được giao. Kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp các em học sinh giao tiếp hiệu
Số hóa bởi trung tâm học liệu


10
quả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và chính kiến của mình, quyết đoán trong
việc ra quyết định và giải quyết vấn đề.
* Kĩ năng hợp tác
Kĩ năng hợp tác là khả năng bản thân cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam
kết và làm việc có hiệu quả với các thành viên khác trong nhóm.
Kĩ năng hợp tác là rất cần thiết vì mỗi người có những điểm mạnh và hạn chế
riêng. Sự hợp tác sẽ giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức
mạnh trí tuệ tập thể và đem lại thành công chung.
Hoạt động ngoại khóa nói chung và hoạt động ngoại khóa vật lí nói riêng là cơ
hội tốt để rèn luyện kĩ năng hợp tác cho học sinh. Bởi lẽ, thông thường các hoạt
động ngoại khóa được tổ chức cho các nhóm học sinh.Tham gia vào các hoạt
động sinh hoạt, học sinh sẽ rèn luyện được các đức tính:
- Biết tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động của nhóm, tôn trọng những quyết
định chung, những điều đã cam kết. Ví dụ như: thực hiện giờ giấc sinh hoạt của
nhóm, hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn…
- Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các
thành viên khác trong nhóm.
- Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm. Đồng
thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi người
trong nhóm.
- Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường cá nhân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã
được phân công.
- Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ, vượt qua những khó khăn, vướng mắc
để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm.

- Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sản
phẩm do nhóm tạo ra.
* Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
Số hóa bởi trung tâm học liệu


11
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
là một kĩ năng sống quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin
cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời.
Hoạt động ngoại khóa vật lí là một hoạt động giúp học sinh củng cố và mở rộng
kiến thức. Do đó, để tham gia các hoạt động kiến thức yêu cầu đối với học sinh
không những chỉ có ở sách giáo khoa mà còn ở nhiều tư liệu khác như các tạp
chí, sách tham khảo, internet… Với nhiều nguồn thông tin như vậy thì học sinh
cần có kĩ năng tìm kiếm, phân tích và chọn lọc những thông tin cần thiết và phù
hợp cho mình.
1.2.4.2. Vai trò của hoạt động ngoại khóa vật lí đối với việc nâng cao hứng
thú học tập môn vật lí.
Hiện nay, với chủ trương đổi mới phương pháp học tập ở mọi bậc học, cấp học,
yêu cầu phương pháp học tập phải tác động đến tình cảm và đem lại hứng thú
học tập cho học sinh. Hoạt động ngoại khóa với những nội dung và hình thức tổ
chức phong phú là điều kiện tốt để giúp nâng cao hứng thú học tập bộ môn vật
lí cho học sinh.
1.2.4.3. Vai trò của hoạt động ngoại khóa vật lí với việc củng cố và mở rộng
kiến thức.
Tổ chức hoạt động ngoại khóa là cơ hội tốt giúp học sinh củng cố và mở rộng
các kiến thức đã được học trong chính khóa. Khi tham gia các trò chơi thi kiến
thức giữa các đội, các em còn được ôn luyện lại các kiến thức đã được học.
Hoặc khi chuẩn bị các bài thuyết trình hay chế tạo một thiết bị khoa học kĩ
thuật có ứng dụng kiến thức vật lí nào đó thì buộc các em học sinh phải xem

xét lại các kiến thức để vận dụng vào việc thực hiện sản phẩm của mình. Nhờ
đó giúp các em củng cố lại các kiến thức đã học.
Môn vật lí có rất nhiều loại kiến thức rất hay như: Kiến thức về ứng dụng vật lí
trong đời sống và kĩ thuật, kiến thức về lịch sử vật lí… mà trong giờ học chính
khóa giáo viên không thể có điều kiện truyền đạt được nhiều cho học sinh. Tổ
Số hóa bởi trung tâm học liệu


12
chức hoạt động ngoại khóa là cơ hội tốt để giáo viên thực hiện việc này. Tổ
chức các hoạt động có liên quan đến những mảng kiến thức trên sẽ được sự ủng
hộ nhiệt tình của học sinh. Tham gia các hoạt động ngoại khóa các em sẽ được
tìm hiểu những kiến thức mở rộng so với chương trình chính khóa trên lớp học.
1.2.5. Các hình thức thường dùng trong việc tổ chức hoạt động ngoại khóa
môn vật lí.
Hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa thì rất nhiều và đa dạng. Qua tham
khảo các tài liệu, các đồng nghiệp cũng như kinh nghiệm bản thân chúng tôi
nhận thấy trong vật lí thường sử dụng hình thức hoạt động ngoại khóa sau:
1.2.5.1. Hội thi vui vật lí
Hội vui vật lí là một hình thức rất phổ biến trong hoạt động ngoại khóa, nó là
một hình thức rất bổ ích có thể làm cho HS hiểu sâu và rộng về một vấn đề nào
đó. Hội vui có thể tổ chức theo một chuyên đề, tổ chức tổng hợp thành các
phần, với các môn khác; tổ chức theo lớp, khối lớp hay toàn trường.[4]
1.2.5.1.1. Nội dung của hội vui vật lí
Có rất nhiều nội dung của hội vui vật lí, sau đây là một số nội dung thường
được tổ chức trong hội vui:
- Nói về tiểu sử của các nhà khoa học hay một giai đoạn phát triển của một vấn
đề nào đó liên quan đến vật lí.
- Giới thiệu về những thành tựu của vật lí hiện đại.
- Giới thiệu về cách giải hay đối với một bài toán vật lí khó.

- Giới thiệu những vấn đề chưa có điều kiện đưa vào vật lí phổ thông: (Thiên
văn học, GD môi trường…)
- Giới thiệu máy móc các thiết bị kĩ thuật của vật lí trong đời sống, lao động, an
ninh quốc phòng.
- Thảo luận, giải đáp những thắc mắc liên quan đến vật lí học.
- Biểu diễn các thí nghiệm vật lí.
- Cho HS tham gia vào một số trò chơi liên quan đến vật lí.
Số hóa bởi trung tâm học liệu


13
1.2.5.1.2. Hình thức tổ chức hội vui vật lí
Hình thức tổ chức phụ thuộc vào mục đích, điều kiện tổ chức và nội dung
rộng, hẹp của hội vui ta có thể chia theo hai hình thức: Hội vui chuyên đề
hoặc hội vui tổng hợp.
+ Hội vui chuyên đề: Cần đi sâu giới thiệu cho HS một chuyên đề nào đó, nhằm
tạo cho HS hiểu sâu về mặt kiến thức, rèn luyện thêm về mặt kĩ năng và biết vận
dụng của kiến thức vào trong thực tế đời sống hàng ngày. Mọi hoạt động của thầy
và trò đều xoay quanh một vấn đề nào đó trực tiếp hoặc gián tiếp.
+ Hội vui tổng hợp: Cần cho HS thấy mối liên hệ mật thiết của các môn học với
nhau trong sự hoàn thiện nhân cách, cũng như việc ứng dụng hay vận dụng trong
thực tế. Hội vui này thấy được sự bao quát, sự logic của các môn học, gây được sự
thiện cảm và yêu thích các bộ môn không thiên vị hay học lệch.
Thời gian tổ chức hội vui có thể học xong từng phần của chương trình học hoặc
vào một dịp nào đó (ngày 26/3, 30/4, 20/11…) cũng có thể tổ chức vào những
ngày sự kiện của vật lí.
Để hội vui đạt kết quả thì công tác chuẩn bị và lập kế hoạch chi tiết cho hội vui
là không thể thiếu.
Tiến trình diễn ra hội vui có thể theo trình tự sau:
+ Khai mạc, giới thiệu nội dung hội vui: Có nhiều cách thực hiện phần này, có

thể vào đề bằng cách chiếu một đoạn phim tư liệu về chủ đề hội vui hoặc có thể
đưa ra những thành tựu và những ứng dụng thực trong đời sống hàng ngày. Có
thể bắt đầu vào hội vui bằng một cuộc nói chuyện về lịch sử của vấn đề hay
tiểu sử của nhà khoa học có liên quan. Có thể đặt câu hỏi trực tiếp tới HS để tạo
tình huống có vấn đề. Cũng có thể ủy nhiệm cho một số HS phụ trách phần mở
đầu bằng cách đóng một vở kịch ngắn nói về chủ đề hội vui… (Nếu những hội
vui có quy mô nhỏ ta có thể rút gọn phần khai mạc)
+ Nội dung hội vui: Trong phần này thì rất đa dạng, phụ thuộc vào chủ đề hội
vui, mục tiêu, tính chất, điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng tham gia.
Số hóa bởi trung tâm học liệu


14
Sau phần mở đầu có thể mời một chuyên gia hiểu biết về nội dung của chủ đề
nói về ý nghĩa, hiểu biết, cách vận dụng sử dụng và những kinh nghiệm thành
công của mình. Khán giả có thể đặt câu hỏi trực tiếp về những gì mình chưa
hiểu về vấn đề liên quan đến chủ đề…
Sau mỗi phần có thể mời trực tiếp khán giả thành lập các đội tham gia thi với
nhau, dưới đây là một số nội dung thường được tổ chức thi trong các đội của
hội vui:
- Thi giải thích các hiện tượng liên quan đến chủ đề.
- Thi thuyết trình giữa các đội về một chủ đề nào đó.
- Thi “Hái hoa dân chủ” có nội dung về vật lí.
- Thi giải câu đố vui.
- Thi giải các bài toán vui.
- Thi làm thí nghiệm.
- Thi năng khiếu (đọc thơ, đóng kịch, biểu diễn thời trang…) có nội dung nói
về vật lí.
- Thi một số trò chơi ứng dụng kiến thức vật lí…
Sau mỗi phần thi người dẫn chương trình (MC) có thể nhận xét, đánh giá và

đưa ra đáp án hoặc mời ban cố vấn nhận xét, đánh giá giữa các đội.
Một số điều cần chú ý phải bố trí sắp xếp các nội dung một cách khoa học,
linh hoạt, sáng tạo để làm sao các em đứng ngoài xem mà vẫn có thể học hỏi
và rút kinh nghiệm được mà không ảnh hưởng đến người tham gia. Giữa mỗi
phần có thể xen vào những tiết mục văn nghệ hoặc có những câu đố vui đối
với khán giả để gây sự chú ý.
+ Tổng kết hội vui: Sau mỗi hội vui ta tổng kết lại các vấn đề, đánh giá, nhận
xét, rút kinh nghiệm và trao quà cho những thành viên chuẩn bị tốt hoặc cho cá
nhân, đội thi đạt giải. Thông báo chủ đề ngoại khóa tiếp theo.

×