Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

biện pháp quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện gia bình tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.94 MB, 121 trang )

Số hóa bởi trung tâm học liệu

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––



NGUYỄN KHẮC THIẾT




BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ,
XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN QUANG UẨN







THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa có ai công bố trong
các công trình khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả



Nguyễn Khắc Thiết

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ này, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của các thày giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành với BGH Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Thái Nguyên, các thày giáo, cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, Phòng sau
đại học Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, tƣ vấn,
tạo điều kiện thuận lợi trong suốt qúa trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành

chƣơng trình học tập của khoá học.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành
đối với GS.TS Nguyễn Quang Uẩn đã hết lòng giúp đỡ hƣớng dẫn khoa học
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cám ơn các đồng chí: Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng, giáo
viên các Trƣờng THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh, cảm ơn gia đình, bạn bè
và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học và luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng
nghiệp thông cảm, giúp đỡ và đƣa ra những chỉ dẫn quý báu để luận văn
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả



Nguyễn Khắc Thiết

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 6
Chƣơng 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ,
XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở
TRƢỜNG THPT 7
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1. Nghiên cứu về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 7
1.1.2. Nghiên cứu về đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 14
1.2. Các văn bản pháp quy về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 17
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản 18
1.3.1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 18
1.3.2. Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 19
1.3.2.1. Khái niệm về đánh giá, đánh giá giáo viên, đánh giá giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp 19
1.3.2.2. Nguyên tắc, yêu cầu đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp 22
1.3.2.3. Quy trình tổ chức đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp 23
Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
1.3.3. Quản lí hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp của
Hiệu trƣởng trƣờng THPT 27
1.3.3.1. Khái niệm quản lí đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp 27
1.3.3.2. Hiệu trƣởng trƣờng THPT- Chủ thể quản lí hoạt động
đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 28
1.3.3.3. Các biện pháp quản lí hoạt động đánh giá, xếp loại giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng trƣờng THPT 30

1.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động ĐG, XLGV
theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng trƣờng THPT 31
Tiểu kết chƣơng 1 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
GIÁO VIÊN VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH 34
2.1.Tổ chức khảo sát thực trạng 34
2.1.1. Mục đích khảo sát 34
2.1.2. Nội dung khảo sát 34
2.1.3. Khách thể khảo sát 34
2.1.4. Phƣơng pháp và cách tiến hành khảo sát 34
2.1.4.1. Các phƣơng pháp khảo sát thực trạng 34
2.1.4.2. Cách tiến hành khảo sát 35
2.2. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục THPT huyện Gia
Bình tỉnh Bắc Ninh 35
2.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 35
2.2.2. Kinh tế, xã hội 36
2.2.3. Giáo dục THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh 37
2.2.3.1. Tình hình đội ngũ giáo viên THPT huyện Gia Bình 37
2.2.3.2. Chất lƣợng HS đỗ tốt nghiệp THPT và ĐH& Cao đẳng 38
2.2.3.3. Tình hình cơ sở vật chất, số học sinh các trƣờng THPT
huyện Gia Bình 39

Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
2.2.3.4. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp ở hai trƣờng THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh 39
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động ĐG, XLGV và QL hoạt

động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp các trƣờng THPT huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 41
2.3.1. Hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 41
2.3.1.1. Các nguyên tắc, yêu cầu ĐG, XLGV theo Chuẩn p 41
2.3.1.2. Đảm bảo các mục tiêu ĐG, XLGV Chuẩn nghề nghiệp 42
2.3.1.3. Các nội dung ĐG, XLGV trung học theo Chuẩn nghề nghiệp 44
2.3.1.4. Quy trình ĐG, XLGV 54
2.3.1.5. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động đánh giá, xếp
loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 55
2.3.2. Biện pháp n ĐG, XLGV viên theo Chuẩn
nghề nghiệp của Hiệu trƣởng trƣờng THPT huyện Gia Bình 57
2.3.2.1. Xây dựng kế hoạch ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 57
2.3.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐG, XLGV theo Chuẩn
nghề nghiệp 58
2.3.2.3. Q n , chỉ đạo của Hiệu trƣởng trong hoạt động ĐG,
XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 60
2.3.2.4. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc bồi dƣỡng ĐG,
XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 61
2.3.3. Đánh giá chung thực trạng thực hiện các biện pháp QL hoạt
động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng trƣờng
THPT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 62
2.3.3.1. Ƣu điểm 62
2.3.3.2. Tồn tại 63
2.3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 63
2.3.4. Ảnh hƣởng của các yếu tố đến QL hoạt động ĐG, XLGV của
Hiệu trƣởng trƣờng THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 64
Tiểu kết chƣơng 2 65

Số hóa bởi trung tâm học liệu


vi
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH 66
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp 66
3.1.1. Cơ sở pháp lý 66
3.1.2. Cở sở thực tiễn 66
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.2.1. Nguyên tắc về mặt pháp lí 66
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 68
3.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 68
3.3. Đề xuất một số biện pháp tăng cƣờng QL hoạt động ĐG, XLGV
theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Gia
Bình tỉnh Bắc Ninh 68
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ QL và
GV nhà trƣờng về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và ý nghĩa của việc
ĐG, XLGV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 68
3.3.2. Biện pháp 2: Nâng cao tính kế hoạch và tổ chức thực hiện kế
hoạch, quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp 71
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức bộ máy chỉ đạo thực hiện việc đánh giá,
xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp có hiệu quả 74
3.3.4. Biện pháp 4: Gắn kết chặt chẽ việc ĐG, XLGV theo Chuẩn
nghề nghiệp với việc xây dựng, phát triển, bồi dƣỡng, sử dụng đội
ngũ GV 77
3.3.5. Biện pháp 5: Tạo các điều kiện, thực hiện cơ chế, chính sách,
chế độ cho việc đánh giá, xếp loại giáo viên 79


Số hóa bởi trung tâm học liệu

vii
3.3.6. Biện pháp 6: Quản lí chặt chẽ khâu tự đánh giá, xếp loại của
bản thân giáo viên; phối hợp đồng bộ với khâu đánh giá, xếp loại
của các Tổ chuyên môn và Hiệu trƣởng 82
3.4. Điều kiện thực hiện các biện pháp 85
3.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.6. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp đã nêu trên 87
3.6.1. Mục đích 87
3.6.2. Nội dung và phƣơng pháp 88
3.6.3. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện
pháp đề xuất 88
Tiểu kết chƣơng 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
1.1. Về lý luận 91
1.2. Về thực tiễn 91
2. Một số khuyến nghị 92
2.1. Với Bộ GD-ĐT 92
2.2. Với UBND tỉnh Bắc Ninh 93
2.3. Với sở GD&ĐT 94
2.4. Với các trƣờng THPT 94
2.4.1. Với BGH và Tổ trƣởng tổ chuyên môn 94
2.4.2. Với giáo viên 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96



Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGH
Ban giám hiệu
BTĐTN
Bí thƣ Đoàn thanh niên
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CTCĐ
Chủ tịch Công đoàn
ĐG
Đánh giá
ĐGGV
Đánh giá Giáo viên
ĐG, XLGV
Đánh giá, xếp loại giáo viên
GV
Giáo viên
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GD
Giáo dục
HĐĐG
Hội đồng đánh giá

HS
Học sinh
KH
Kế hoạch
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
PHT
Phó hiệu trƣởng
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý Giáo dục
TTND
Thanh tra Nhân dân
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TCM
Tổ chuyên môn
TTCM
Tổ trƣởng chuyên môn
UBND
Uỷ ban Nhân dân

Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm tắt Chuẩn nghề nghiệp GVTrH ban hành theo Thông tƣ

số 30/2009/TT - BGD&ĐT, ngày 22/10/2009. 24
Bảng 2.1. Cách quy gán điểm số cho các mức độ đánh giá 35
Bảng 2.2: Thống kê tình hình đội ngũ GV THPT huyện Gia Bình năm
học 2012-2013 37
Bảng 2.3: Kết quả tốt nghiệp THPT, đỗ ĐH&CĐ của học sinh lớp 12
huyện Gia Bình 38
Bảng 2.4: Tổng hợp cơ sở vật chất, số học sinh các trƣờng THPT huyện
Gia Bình 39
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
trƣờng THPT huyện Gia Bình do GV tự đánh giá 39
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
trƣờng THPT huyện Gia Bình do Tổ trƣởng chuyên môn
đánh giá 40
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
trƣờng THPT huyện Gia Bình do Hiệu trƣởng đánh giá 40
Bảng 2.8: Các nguyên tắc, yêu cầu ĐG, XLGV theo Chuẩn p 41
Bảng 2.9: Đảm bảo các mục tiêu ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 42
Bảng 2.10a: Các nội dung ĐGGV về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 44
Bảng 2.10b: Các nội dung ĐGGV về năng lực tìm hiểu đối tƣợng và
môi trƣờng giáo dục 46
Bảng 2.10c: Các nội dung ĐGGV về năng lực dạy học 47
Bảng 2.10d: Các nội dung ĐGGV về năng lực giáo dục 50
Bảng 2.10e: Các nội dung ĐGGV về năng lực hoạt động chính trị -
xã hội 52
Bảng 2.10g: Các nội dung ĐGGV về năng lực phát triển nghề nghiệp 53
Bảng 2.11: Thực hiện quy trình ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 54
Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
Bảng 2.12: Kết quả xây dựng kế hoạch ĐG, XLGV theo Chuẩn

nghề nghiệp 57
Bảng 2.13: Kết quả tổ chức thực hiện kế hoạch ĐG, XLGV theo Chuẩn
nghề nghiệp của Hiệu trƣởng 58
Bảng 2.14: Kết quả n , chỉ đạo của Hiệu trƣởng trong hoạt động
ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 60
Bảng 2.15: Kết quả kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc bồi dƣỡng
ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp 61
Bảng 2.16: Ảnh hƣởng của các yếu tố đến QL hoạt động ĐG, XLGV
của Hiệu trƣởng trƣờng THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 64
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và mức
độ khả thi của các biện pháp QL 88
Bảng 3.2. Cách quy gán điểm số cho các mức độ đánh giá 89


Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Xây dựng đội ngũ cán bộ là một nội dung lớn trong Tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh. Suốt cuộc đời Ngƣời không ngừng chăm lo bồi dƣỡng, huấn luyện đội
ngũ cán bộ cho Đảng đủ Đức và Tài để phục vụ sự nghiệp đấu tranh giải phóng
dân tộc và xây dựng CNXH.
Theo Ngƣời, ''Cán bộ là gốc của công việc'', do đó Ngƣời yêu cầu ''phải
biết rõ cán bộ” và ''hiểu biết cán bộ'' để có kế hoạch bồi dƣỡng, huấn luyện, sử
dụng phù hợp. Đánh giá đúng cán bộ tức là xác định chính xác ai tốt ai xấu, ai
mạnh chỗ nào, yếu chỗ nào, khả năng hoàn thành công việc đến đâu, quan hệ
với quần chúng ra sao để từ đó ''tìm thấy những nhân tài mới những ngƣời hủ
hoá cũng lòi ra''. Theo Ngƣời, phải lấy tiêu chuẩn để đánh giá ''cán bộ nào,

phong trào ấy''. Một ngƣời cán bộ tốt phải là ngƣời có đủ Đức và Tài, Hồ Chí
Minh chỉ rõ: “Đức” là đạo đức cách mạng, là cần, kiệm, liêm, chính, chí công
vô tư; “Tài” là ngƣời có khả năng hành động, làm việc mang lại hiệu quả cao.
Đức và Tài phải thống nhất với nhau trong đó Đức là gốc.
Đánh giá đúng cán bộ để Đảng có kế hoạch huấn luyện cán bộ vì ''cán bộ
là tiền vốn của Đảng'', ''công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay
kém'', “Đạo đức cách mạng không phải từ trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh,
rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc, càng mài
càng sáng, vàng càng luyện càng trong”.[1] Nhƣ vậy đánh giá cán bộ theo tiêu
chuẩn phẩm chất và năng lực, hiệu quả công tác có tầm quan trọng đặc biệt
trong quản lý cán bộ. Vấn đề này có ý nghĩa lý luận soi sáng cho việc đánh giá
cán bộ QL của ngành GD&ĐT và đánh giá GV theo phẩm chất và năng lực đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền GD&ĐT nƣớc nhà trong giai
đoạn hiện nay. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây
dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ GV và cán bộ QL cơ sở giáo dục.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

2
1.2. Về măt thực tiễn
Hơn 25 năm đổi mới, đất nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn
mang ý nghĩa lịch sử, trong đó có lĩnh vực GD&ĐT. Văn kiện Đại hội XI của
Đảng đã đánh giá đầy đủ những thành tích đạt đƣợc, đồng thời cũng chỉ ra
những yếu kém, bất cập kéo dài, chậm đƣợc khắc phục: "Chất lƣợng giáo dục
và đào tạo chƣa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực
trình độ cao còn hạn chế; chƣa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã
hội. Chƣa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lƣợng, quy mô với nâng cao
chất lƣợng, giữa dạy chữ và dạy ngƣời. Chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp
dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh
vực, ngành nghề đào tạo; chất lƣợng giáo dục toàn diện giảm sút, chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quản lý nhà nƣớc

về giáo dục còn bất cập. Xu hƣớng thƣơng mại hoá và sa sút đạo đức trong giáo
dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp đang trở thành nỗi bức xúc của xã
hội"[2]. Để phát triển đất nƣớc trong giai đoạn mới, thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức, tích cực và chủ động hội nhập
quốc tế sâu rộng, những yếu kém bất cập đó phải sớm đƣợc khắc phục.
Đại hội XI của Đảng xác định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá,
hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ
chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu
then chốt”[2].
Sự tụt hậu của GD&ĐT nƣớc ta hiện nay không tách khỏi trình độ và
năng lực quản lý của các nhà QLGD, và cả ở chất lƣợng của đội ngũ GV. Làm
thế nào để năng cao chất lƣợng đội ngũ giaó viên đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục phổ thông? Ngoài việc đổi mới nâng cao chất lƣợng đào tạo đạt
Chuẩn, cần đổi mới việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp. Mục đích
để xác định chính xác, khách quan năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở thời
Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn để các nhà quản lý nắm bắt đƣợc
thực trạng đội ngũ giáo viên của đơn vị mình đang ở đâu? Từ đó có cơ chế,
chính sách sử dụng, đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chất lƣợng đội ngũ GV
của nhà trƣờng cho phù hợp với yêu cầu giáo dục. Từ tính cấp thiết đó, Bộ
GD&ĐT đã ban hành bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và Thông tƣ
hƣớng dẫn áp dụng Chuẩn vào đánh giá giáo viên trung học từ năm học 2010-
2011. Những tiêu chuẩn, tiêu chí mặc dù đã đƣợc Bộ GD&ĐT ban hành nhƣng
vận dụng thế nào cho chính xác trong đánh giá GV là vấn đề thuộc QL.
Với tầm quan trọng đó, tác giả chọn vấn đề: "Biện pháp quản lí hoạt động
đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các
trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh: làm đề tài luận văn của mình.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý của Hiệu trƣởng trong
hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp ở trƣờng THPT, luận văn đề
xuất các biện pháp tăng cƣờng quản lý của Hiệu trƣởng trong hoạt động ĐG,
XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao kết quả đánh giá, xếp loại giáo
viên hiện nay ở các trƣờng THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh .
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trƣờng THPT
huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp của
Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trƣờng THPT trên địa
bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh hiện nay đã đạt đƣợc những kết quả nhất
định, song còn chƣa đồng bộ ở các khâu, chƣa chính xác hoá đƣợc thang đo các
Số hóa bởi trung tâm học liệu

4
mức độ trong từng tiêu chí của Chuẩn để áp dụng thống nhất trong đánh giá
GV, chƣa thực sự tạo đƣợc động lực để GV phấn đấu làm theo Chuẩn để nâng
cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao năng lực nghề nghiệp trong giai
đoạn hiện nay. Tồn tại này do nhiều nguyên nhân trong đó có các biện pháp QL
của Hiệu trƣởng nhà trƣờng. Vì vậy, nếu đề xuất đƣợc các biện pháp hợp lý,
đồng bộ thì hiệu quả QL ĐGGV cũng nhƣ kết quả ĐG, XLGV theo Chuẩn
nghề nghiệp sẽ tốt hơn tác động tích cực đến chất lƣợng giáo viên của các
trƣờng THPT trong huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề

nghiệp và QL hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng
trƣờng THPT.
5.2. Khảo sát thực trạng ĐG, XLGV và quản lý của Hiệu trƣởng trong
hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp ở trƣờng THPT trên địa bàn
huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh và lý giải nguyên nhân của thực trạng đó.
5.3. Đề xuất và kiểm chứng một số biện pháp QL của Hiệu trƣởng trong
hoạt động ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trƣờng THPT trên địa bàn
huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động ĐG,
XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng trong trƣờng THPT (đánh
giá trong).
6.2. Giới hạn về khách thể, thời gian nghiên cứu
Luận văn tập trung khảo sát các khách thể sau: Cán bộ QL nhà trƣờng;
Giáo viên; Trƣởng Ban đại diện cha mẹ học sinh của 02 trƣờngTHPT huyện
Gia Bình tỉnh Bắc Ninh (Trƣờng THPT Gia Bình 1, Trƣờng THPT Lê Văn
Thịnh). Thời gian nghiên cứu trong năm học 2012-2013.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nhiên cứu nêu trên, chúng tôi sử dụng phối
hợp các phƣơng pháp sau:
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và phân tích các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nƣớc, các văn bản có liên quan đến luận văn.
- Phân loại, hệ thống, khái quát hoá các vấn đề lý luận, các văn bản về
Chuẩn nghề nghiệp GV, quản lý ĐG, XLGV trong nhà trƣờng phổ thông theo
Chuẩn nghề nghiệp.

- Nghiên cứu những quy định của ngành GD&ĐT có liên quan đến việc
đánh giá giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp, nhằm xây dựng cơ sở
nghiên cứu lý luận của luận văn.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Bằng phiếu hỏi dành cho CBQL và GV trƣờng THPT để tìm hiểu thực
trạng ĐGGV và thực trạng QL của Hiệu trƣởng trong việc ĐG, XLGV trƣờng
THPT theo Chuẩn nghề nghiệp ( Các Phiếu hỏi ở phần phụ lục của luận văn)
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu
Thiết kế các câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV và Trƣởng Ban
đại diện cha mẹ học sinh về thực trạng ĐG, XLGV và QL ĐG, XLGV theo
Chuẩn nghề nghiệp.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục, giảng dạy, hoạt động chuyên
môn của giáo viên và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, các sản phẩm
hoạt động quản lý giáo viên của Hiệu trƣởng.
7.2.4 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động ĐG, XLGV và QL của Hiệu trƣởng trong việc
ĐG, XLGV theo Chuẩn nghề nghiệp.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

6
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực này
gồm: Các thày cô giáo khoa Tâm lí Giáo dục trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái
Nguyên, các đ/c làm công tác quản lý Sở GD&ĐT, CBQL và GV trƣờng THPT
có kinh nghiệm trong việc ĐGGV.
7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm
Phƣơng pháp khảo nghiệm nhận thức của các khách thể (CBQL và GV)
về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã nêu.

7.3. Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các phƣơng pháp thống kê toán học để phân tích dữ liệu nhƣ
tính trung bình cộng, độ lệch chuẩn, tính hệ số tƣơng quan thứ bậc (Spearman)
trong kết quả đo đạc…
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm ba chƣơng.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trƣờng THPT.
- Chương 2: Thực trạng đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp và quản lí hoạt động đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề
nghiệp của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
- Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động đánh giá, xếp
loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trƣởng các trƣờng THPT
huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục

Số hóa bởi trung tâm học liệu

7
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
a) Ở nước ngoài
Để chính xác hóa việc ĐG và phân loại giáo viên, xu thế những năm gần
đây trên thế giới là xây dựng một bộ Chuẩn nghề nghiệp cho ngƣời thầy, gọi là
Chuẩn nghề nghiệp GV, góp phần làm cho dạy học trở thành một nghề chuyên

nghiệp cũng nhƣ định hƣớng cho GV rèn luyện, phấn đấu, cho các cấp QL có
một công cụ đánh giá phân loại, từ đó có kế hoạch sử dụng và bồi dƣỡng GV
một cách hợp lí và hiệu quả.
* Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên phổ thông.
Uỷ ban Quốc gia Chuẩn nghề dạy học (National Board for Professional
Teacher Standards - NBPTS) - đƣợc thành lập năm 1987, đã đề xuất 5 điểm
cốt lõi để các bang vận dụng: [9]
(i) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ (Teachers are
Committed to Students and Their Learning).
(ii) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình
(Teachers Know the Subjects They Teach and How to Teach Those Subjects to
Students).
(iii) Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hƣớng dẫn học sinh học
tập (Teachers are Responsible for Managing and Monitoring Student Learning).
(iv) Giáo viên phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của
họ và học tập qua trải nghiệm (Teachers Think Systematically about Their
Practice and Learn from Experience).
(v) Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers are
Members of Learning Communities).
Số hóa bởi trung tâm học liệu

8
Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên phổ thông của bang mình.
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Vương quốc Anh (2007)[9]
Đƣợc cấu trúc gồm 3 phần (lĩnh vực) có liên quan lẫn nhau, đó là:
(i) Những đặc trƣng nghề nghiệp
(ii) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp
(iii) Các kĩ năng nghề nghiệp.

Mỗi phần (lĩnh vực) lại có các tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn này chung cho
tất cả các loại giáo viên. Mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu. Đối với mỗi loại giáo
viên có những yêu cầu khác nhau (cả về số lƣợng và mức độ).
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đƣợc xác định cụ thể cho từng giai đoạn
phát triển nghề của giáo viên:
- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
- Giáo viên trong thang bậc trả lƣơng cao (P): (10 yêu cầu)
- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)
- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)
Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu những tiêu chuẩn và yêu cầu
nghề nghiệp dành cho tất cả giáo viên (loại C):
Những đặc trưng nghề nghiệp:
- Mối quan hệ với HS
(C1) Có những mong đợi cao về HS bao gồm cả việc cam kết đảm bảo
cho mọi HS đƣợc phát triển hết khả năng và thiết lập mối quan hệ công bằng,
tôn trọng, tin tƣởng, ủng hộ và xây dựng với các em.
(C2) Nắm giữ những giá trị và thái độ tích cực; chấp nhận những chuẩn
mực hành vi cao trong vai trò nghề nghiệp của mình.
- Phạm vi làm việc
(C3) Duy trì sự cập nhật kiến thức và sự am hiểu về những nhiệm vụ
nghề nghiệp của GV và cơ cấu tổ chức của ngành nghề mình công tác, và góp
Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
phần mình vào sƣ phát triển, thực hiện và đánh giá các chính sách và thực tiễn
nơi mình giảng dạy, bao gồm cả những chính sách liên quan đến việc thúc đẩy
công bằng về cơ hội.
- Giao tiếp và làm việc cùng với người khác
(C4):

+ Giao tiếp có hiệu quả với trẻ em, thanh thiếu niên và đồng nghiệp
+ Giao tiếp có hiệu quả với cha mẹ, bao gồm việc định kì thông báo
những thông tin có liên quan đến kết quả học tập, mục tiêu, những tiến bộ
của HS.
+ Thừa nhận giao tiếp là quá trình hai chiều và khuyến khích cha mẹ
tham gia vào thảo luận về những tiến bộ, sự phát triển và giáo dục trẻ em
(C5) Thừa nhận và tôn trọng sự đóng góp của đồng nghiệp và phụ huynh
HS vào sự phát triển của trẻ cũng nhƣ nâng cao thành tích học tập.
(C6) Cam kết phối hợp và làm việc hợp tác khi thích hợp.
- Sự phát triển chuyên môn của cá nhân
(C7) Đánh giá sự thực hiện của bản thân và cam kết nâng cao thực tế
giảng dạy của mình thông qua sự phát triển chuyên môn phù hợp.
(C8) Có phƣơng pháp tiếp cận sáng tạo, phê phán mang tính xây dựng
với những đổi mới; sẵn sàng cải tiến thực tiễn của mình khi mà những tác dụng
và tiến bộ đã đƣợc xác định.
(C9) Hành động dựa trên lời khuyên, sự phản hồi và luôn cởi mở cho
việc giảng dạy và tƣ vấn.
Kiến thức và sự am hiểu chuyên môn
- Dạy và học
(C10) Có kiến thức, am hiểu tốt và cập nhật về các chiến lƣợc giảng dạy,
học tập và quản lí hành vi; biết sử dụng và cải tiến nhƣ thế nào, bao gồm cả
việc cá nhân hóa việc học tập nhằm tạo cơ hội cho mọi HS đạt đƣợc mức độ tối
đa khả năng của mình.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

10
- Đánh giá và giám sát
(C11) Biết những yêu cầu và kế hoạch trong đánh giá đối với môn học
mình dạy bao gồm cả những gì liên quan đến kì thi chung.
(C12) Biết các cách tiếp cận trong đánh giá bao gồm cả tầm quan trọng

của đánh giá theo hƣớng phát triển.
(C13) Biết cách sử dụng những thông tin thống kê của địa phƣơng và
quốc gia trong việc đánh giá hiệu quả giảng dạy của mình, trong việc giám sát
sự tiến bộ của HS và nâng cao thành tích.
(C14) Biết cách sử dụng báo cáo và các nguồn thông tin khác ở ngoài
có liên quan với đánh giá nhằm cung cấp cho ngƣời học sự phản hồi chính
xác và mang tính xây dựng về những mặt mạnh, mặt yếu, thành tích, sự tiến
bộ và khía cạnh cần phát triển bao gồm cả kế hoạch hành động để cải thiện
quá trình đánh giá.
- Môn học và chương trình
(C15) Có kiến thức vững chắc và hiểu biết môn học/phạm vi chƣơng trình.
(C16) Hiểu biết các lĩnh vực có liên quan đến chƣơng trình và phạm vi
hoạt động.
- Biết đọc, biết tính toán và công nghệ thông tin
(C17) Biết sử dụng các kỹ năng đọc, tính toán và CNTT giúp cho việc
dạy học và mở rộng các hoạt động nghề nghiệp.
- Kết quả và sự đa dạng
Có 4 yêu cầu (C18 - C21).
- Sức khỏe và hạnh phúc
Có 4 yêu cầu (C22 - C25).
Các kĩ năng nghề nghiệp
- Lập kế hoạch
Có 3 yêu cầu (C26 - C28).
Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
- Giảng dạy
Có 2 yêu cầu (C29 - C30).
- Đánh giá, giám sát và phản hồi
Có 4 yêu cầu (C31 - C34).

- Xem xét lại quá trình dạy và học
Có 2 yêu cầu (C35 - C36).
- Môi trường học tập
Có 3 yêu cầu (C37 - C39).
- Làm việc nhóm và phối hợp
Có 2 yêu cầu (C40 - C41).
* Chuẩn nghề nghiệp GV của Thái Lan [9]
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng phổ thông ở Thái Lan gồm 18 tiêu
chuẩn trên 03 lĩnh vực: (1) tiêu chuẩn đối với chất lƣợng HS; (2) tiêu chuẩn đối
với giảng dạy; (3) tiêu chuẩn đối với lãnh đạo và quản lí giáo dục. Trong đó đề
cập đến những tiêu chuẩn mà GV cần phải đạt đƣợc:
- Tiêu chuẩn 9: GV cần có phẩm chất đạo đức, trình độ/ kiến thức và
năng lực phù hợp với trách nhiệm; luôn phấn đấu tự phát triển; và hòa nhập với
cộng đồng.
Những tiêu chí:
(1) Có phẩm chất và đạo đức, và đƣợc phân công phù hợp với mã nghề
đào tạo theo qui định;
(2) Có mối quan hệ tốt với HS, phụ huynh và cộng đồng;
(3) Có lòng quyết tâm và nhiệt tình giảng dạy và phát triển học sinh;
(4) Luôn đặt yêu cầu đối với kiến thức và phƣơng pháp giảng dạy mới;
lắng nghe các ý kiến, luôn sẵn sàng tiếp thu và chấp nhận sự thay đổi;
(5) Có bằng Đại học Sƣ phạm hoặc tƣơng đƣơng;
(6) Giảng dạy môn học liên quan tới chuyên nghành hoặc năng khiếu
đƣợc đào tạo;
Số hóa bởi trung tâm học liệu

12
(7) Trƣờng học cần có đủ số lƣợng GV (đội ngũ GV và phục vụ)
- Tiêu chuẩn 10: GV cần có năng lực quản lí hiệu quả hoạt động dạy -
học, đặc biệt lấy HS làm trung tâm.

Những tiêu chí:
(1) Có kiến thức và hiểu rõ những mục tiêu của giáo dục và chƣơng trình
giáo dục phổ thông;
(2) Phân tích khả năng HS và hiểu rõ từng cá nhân HS;
(3) Có khả năng quản lí lấy HS làm trung tâm.
(4) Có khả năng sử dụng công nghệ để phát triển năng lực nghề nghiệp
bản thân và hoạt động học tập của HS;
(5) Đánh giá kết quả dạy và học cùng với điều kiện học tập phục vụ HS
và liên quan tới sự phát triển của HS;
(6) Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh việc giảng dạy nhằm phát
huy hết khả năng HS;
(7) Hƣớng dẫn, nghiên cứu, cải tiến việc học của HS và sử dụng kết quả
đó để giúp đỡ HS.
b) Ở Việt Nam
Quán triệt đƣờng lối chủ trƣơng của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc, đã
có nhiều công trình nghiên cứu nhƣ: Thông tƣ số 43[11], hay các báo cáo của
Bộ GD&ĐT về chuẩn nghề nghiệp nhƣ “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung
học”[9], “Báo cáo tổng hợp ý kiến của học viên các lớp tập huấn thí điiểm
Chuẩn nghề nghiệp GV tại Hà Tĩnh, Sơn La, Trà Vinh, Đắc Lăc, TP Hà Nội”
[3], “Báo cáo tổng quát kết quả việc triển khai kế hoạch thí điểm Chuẩn nghề
nghiệp GV trung học”[4], “Kết quả trƣng cầu ý kiến về Chuẩn nghề nghiệp GV
THPT theo đề xuất dự thảo lần thứ 6”[17], hay nghiên cứu của tác giả Trần Bá
Hoành (2010) trong bài “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sƣ phạm trong
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học 2009”[20].
Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến Chuẩn nghề nghiệp GV
nhƣ: các tác giả Trần Kiều và Lê Đức Phúc (2001) trong bài “Cơ sở khoa học
để xác định Chuẩn cho Trƣờng mầm non nông thôn trong công tác chỉ đạo”

[23] đã đƣa ra những vấn đề cơ bản nhƣ xác định khái niệm, thống nhất hệ
thống chuẩn mực trong chỉ đạo thực hiện trên cơ sở mục tiêu giáo dục, Chuẩn
và “vùng phát triển gần nhất của trẻ mầm non”, mối quan hệ giữa Chuẩn và
điều kiện giáo dục, quan điểm hành động trong chỉ đạo. Tác giả Hồ Lam
Hồng (2008) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và quy trình
xây dựng Chuẩn nghề nghiệp”[21] đã đƣa ra quan niệm về Chuẩn nghề
nghiệp GV mầm non và cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng Chuẩn
nghề nghiệp GV mầm non. Các tác giả Phan Sắc Long (2005) trong bài
“Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học với việc đào tạo, bồi dƣỡng và đánh giá
GV”[24], Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2007) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp GV
tiểu học và việc thiết chế hóa việc đánh giá năng lực nghề nghiệp GV theo
Chuẩn”[29], Trần Ngọc Giao (2007) trong bài phỏng vấn “Hiệu trƣởng cũng
là một nghề, cần phải có Chuẩn”[19] đã nghiên cứu, bàn bạc xoay quanh các
vấn đề về mục đích của Chuẩn, nội dung của Chuẩn, việc bồi dƣỡng đội ngũ
GV đang hành nghề để đáp ứng tốt yêu cầu Chuẩn đƣa ra đồng thời đề xuất
một số kiến nghị và giải pháp.
Tóm lại: Trong bối cảnh hiện nay để xây dựng, phát triển đội ngũ GV
phổ thông đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, chúng ta đã tham khảo bộ Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên trung học của các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến nhƣ:
Anh, Mỹ, Thái Lan…Kinh nghiệm các nƣớc có ý nghĩa tham khảo rất quan
trọng đối với quá trình xây dựng, ban hành bộ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học của nƣớc ta từ năm học 2010-2011, làm cho các tiêu chuẩn, tiêu chí
đánh giá GV trung học nƣớc ta gần hơn với quy định tiêu chuẩn nghề nghiệp
giáo viên trung học quốc tế và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

14
1.1.2. Nghiên cứu về đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
a) Ở nước ngoài
Để có cái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu, tác giả xin tóm tắt lại một

số bài báo, bài viết và một vài công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
luận văn.
* Chương trình ĐGGV theo Chuẩn của Mỹ
Vào thập niên 80 của thế kỉ XX, Hiệp hội giáo dục Quốc gia (National
Education Association), viết tắt là NEA [40] đã đƣa ra một tổng quan tài liệu
nghiên cứu về hệ thống ĐGGV. Tài liệu này cung cấp nền tảng để thảo luận
làm thế nào thiết kế và thực hiện hệ thống ĐGGV để đạt đƣợc mục tiêu.
Koppich viết rằng “ĐG có hai chức năng cổ điển chính là cải tiến và trách
nhiệm giải trình. ĐG tốt là loại ĐG duy trì phát triển chuyên môn tốt” [39].
Tuy nhiên thực tiễn hệ thống ĐGGV bấy giờ thƣờng thiếu đồng bộ với tiêu
chuẩn chƣơng trình và nỗ lực phát triển chuyên môn, và không mang lại kết
quả hỗ trợ giảng dạy có mục tiêu [45],[46]. Hệ thống đánh giá này dựa trên
kinh nghiệm và thâm niên giảng dạy đƣợc ƣu tiên, hệ thống nhƣ vậy cho phép
GV dạy kém vẫn tồn tại trong lực lƣợng lao động sƣ phạm trong khi đó thất bại
đối với việc công nhận và vinh danh GV xuất sắc [38]. Điều này thƣờng dẫn
đến một văn hóa mà cả GV và nhà QL không xem ĐG là một quá trình nghiêm
túc, xếp hạng cao đƣợc kì vọng, và xếp hạng kém đƣợc xem là sự “sỉ nhục cá
nhân” hơn là cơ hội cải tiến [41]. Khắc phục những hạn chế của hệ thống đánh
giá trên, báo cáo năm 1987 của Tổ hợp Carnegie “Chƣơng trình quốc gia chuẩn
bị GV cho thế kỉ 21” đã dẫn tới việc lập ra Vụ Quốc gia Mỹ về Chuẩn nghề
nghiệp của GV Mỹ tạo cho GV ở khắp nƣớc Mỹ, không kể bằng cấp ban đầu
và nơi họ đăng kí hành nghề, đƣợc kiểm tra để đƣợc công nhận là “đạt” sau khi
họ có tối thiểu là ba năm giảng dạy[9].
* Chương trình ĐGGV theo Chuẩn của Anh [9]
Cục đào tạo GV Anh đã tài trợ cho việc soạn thảo các Chuẩn nghề
nghiệp kết nối ba tiêu chuẩn nhằm yêu cầu các GV trung học phải đạt đƣợc các

×