Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (949.79 KB, 113 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––


NGUYỄN HỮU NGHỊ


BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

Chun ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114




LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC



NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSKH. NGUYỄN KẾ HÀO



THÁI NGUN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>



i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học
hỏi và nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TSKH
Nguyễn Kế Hào.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng nào và
cũng chưa hề được cơng bố trên bất kỳ phương tiện nào.
Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
Thái Ngun, tháng 8 năm 2013
Tác giả


Nguyễn Hữu Nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

ii
LỜI CẢM ƠN
Hồn thành khóa học và luận văn này với tình cảm chân thành tơi xin
bày tỏ lòng biết ơn đến
Ban giám hiệu, khoa sau đại học, thư viện, trung tâm học liệu và các đơn
vị thuộc trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Ngun.
Khoa quản lí giáo dục, khoa tâm lí giáo dục cùng các thầy, cơ giáo đã
tận tình giảng dạy và giúp đỡ cho tơi trong q trình học tập và nghiên cứu.
Tơi xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu, các phòng chun mơn và cán bộ, giáo viên, nhân viên
trường Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật và Thủ cơng Mỹ nghệ Truyền thống
Thuận Thành đã tạo điều kiện cho tơi trong q trình nghiên cứu.
Ban chỉ đạo đào tạo nghề và giải quyết việc làm Huyện Thuận Thành,

Ban chỉ đạo đào tạo nghề các Xã - Thị trấn trong Huyện và các doanh nghiệp,
cở sở sản xuất đã tạo điều kiện cho tơi trong q trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt tơi xin chân thành cảm ơn PGS.TSKH. Nguyễn Kế Hào,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trực
tiếp và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Tơi xin cảm ơn tất cả bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập và hồn thành
luận văn.
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn này chắc chắn
khơng tránh khỏi thiếu sót, tơi rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ dẫn và đóng
góp ý kiến chân thành của q thầy, cơ giáo cũng như các bạn đồng nghiệp./.

Thái ngun, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
6.3. Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê tốn học 3
7. Cấu trúc luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG 5
1.1. Tổng quan về vấn đề n ghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1. Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục 8
1.2.1.1. Khái niệm về quản lí 8
1.2.1.2. Khái niệm về Quản lí giáo dục 12
1.2.2. Khái niệm về nghề, nghề truyền thống 13
1.2.2.1. Khái niệm về nghề 13
1.2.2.2. Nghề truyền thống 16
1.2.3. Khái niệm về dạy nghề, dạy nghề truyền thống 16
1.2.3.1. Khái niệm về dạy nghề 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

iv
1.2.3.2. Khái niệm về dạy nghề truyền thống . 18
1.2.4. Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống 18
1.2.4.1. Khái niệm về làng nghề 18
1.2.4.2. Khái niệm về làng nghề truyền thống 19
1.2.5. Khái niệm về quản lí dạy nghề, quản lí dạy nghề truyền thống 19
1.2.5.1. Khái niệm về quản lí dạy nghề 19
1.2.5.2. Khái niệm về quản lí dạy nghề truyền thống 20
1.2.6. Các yếu tố của q trình quản lí dạy nghề truyền thống 20

1.2.6.1. Quản lí mục tiêu của dạy nghề truyền thống 20
1.2.6.2. Quản lí nội dung của dạy nghề truyền thống 20
1.2.6.3. Quản lí phương pháp và hình thức tổ chức dạy nghề truyền thống 21
1.2.6.4. Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy nghề truyền thống 22
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí dạy nghề truyền thống 23
1.3.1. Những yếu tố khách quan 23
1.3.2. Những yếu tố chủ quan 24
1.3.2.1. Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp dạy nghề truyền thống
của các cơ sở dạy nghề 24
1.3.2.2. Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ q
trình dạy nghề truyền thống 24
1.3.2.3. Cơng tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng quản lí dạy
nghề truyền thống 24
1.3.2.4. Chất lượng người học và người dạy nghề truyền thống 25
1.3.2.5. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí dạy nghề truyền thống của các
nhà trường 26
1.3.2.6. Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ dạy nghề
truyền thống 26
1.3.2.7. Cơng tác kiểm định đánh giá q trình quản lí dạy nghề truyền thống 27
1.3.2.8. Cơng tác tổ chức liên kết, liên thơng giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở
sản xuất các nghề truyền thống 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

v
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 29
2.1. Khái qt về Huyện Thuận Thành 29
2.2. Khái qt về cơ sở dạy nghề truyền thống của Huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh 32

2.3. Thực trạng về cơng tác dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh 33
2.3.1. Việc duy trì, ổn định q trình dạy nghề truyền thống 33
2.3.2. Phát triển, đổi mới cơng tác dạy nghề truyền thống 35
2.3.2.1. Mục tiêu dạy nghề truyền thống 35
2.3.2.2. Nội dung chương trình nghề truyền thống 36
2.3.2.3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề truyền thống 38
2.3.2.4. Kiểm tra đánh giá kết quả dạy nghề truyền thống 38
2.4. Thực trạng về cơng tác quản lí dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận
Thành, Tỉnh Bắc Ninh 39
2.4.1. Thực trạng cơng tác phối hợp chỉ đạo dạy nghề truyền thống 39
2.4.2. Thực trạng cơng tác triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lí dạy nghề
truyền thống 40
2.4.2.1. Cơng tác tuyển sinh mở lớp dạy nghề truyền thống 40
2.4.2.2. Chất lượng quản lí dạy nghề truyền thống 41
2.4.2.3. Đội ngũ và trình độ của cán bộ quản lí và giáo viên dạy nghề
truyền thống 42
2.4.2.4. Quản lý hoạt động dạy nghề truyền thống ở cơ sở dạy nghề của Huyện 42
2.4.2.5. Quản lí cơng tác phát triển đội ngũ dạy nghề truyền thống ở cơ sở dạy
nghề của Huyện 44
2.5. Một số hạn chế và bất cập trong hoạt động quản lí dạy nghề truyền thống
của Huyện 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

vi
2.6. Đánh giá cơng tác quản lí dạy nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành,
Bắc Ninh 50
2.6.1. Một số mặt đã đạt được trong quản lí dạy nghề truyền thống 50
2.6.2. Một số điểm hạn chế về chất lượng dạy nghề truyền thống và ngun

nhân của hạn chế 50
2.6.3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của cơng tác quản lí dạy nghề truyền
thống ở huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh 51
2.6.4. Đánh giá thực trạng một số nghề truyền thống ở Huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh 53
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 58
3.1. Ngun tắc đề xuất biện pháp 58
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lí dạy nghề truyền thống 60
3.2.1. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí dạy nghề
truyền thống 61
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 61
3.2.1.2. Mục đích của biện pháp 61
3.2.1.3. Nội dung của biện pháp 61
3.2.1.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 62
3.2.1.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 63
3.2.2. Biện pháp đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng quản lí dạy
nghề truyền thống 64
3.2.2.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 64
3.2.2.2. Mục đích của biện pháp 65
3.2.2.3. Nội dung của biện pháp 65
3.2.2.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 65
3.2.2.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 66
3.2.3. Biện pháp mở rộng qui mơ đào tạo nghề truyền thống 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

vii
3.2.3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 66
3.2.3.2. Mục đích của biện pháp 67

3.2.3.3. Nội dung của biện pháp 67
3.2.3.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 67
3.2.3.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 68
3.2.4. Biện pháp đổi mới nội dung chương trình dạy nghề truyền thống 68
3.2.4.1. Cơ sở để đề xuất biện pháp 68
3.2.4.2. Mục đích của biện pháp 68
3.2.4.3. Nội dung của biện pháp 69
3.2.4.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 70
3.2.4.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 70
3.2.5. Biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả dạy nghề truyền thống 71
3.2.5.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 71
3.2.5.2. Mục đích của biện pháp 71
3.2.5.3. Nội dung của biện pháp 71
3.2.5.4. Cách thức thực hiện biện pháp 72
3.2.5.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 73
3.2.6. Biện pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh học nghề truyền thống 74
3.2.6.1. Cơ sở để đề xuất biện pháp 74
3.2.6.2. Mục đích của biện pháp 74
3.2.6.3. Nội dung của biện pháp 74
3.2.6.4. Cách thức thực hiện biện pháp 75
3.2.6.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 76
3.2.7. Biện pháp liên kết dạy nghề truyền thống 76
3.2.7.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 76
3.2.7.2. Mục đích của biện pháp 76
3.2.7.3. Nội dung của biện pháp 77
3.2.7.4. Cách thức tổ chức thực hiện biện pháp 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

viii

3.2.7.5. Điều kiện để thực hiện biện pháp 77
3.2.8. Biện pháp gắn dạy nghề với phát triển các nghề truyền thống 78
3.2.8.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 78
3.2.8.2. Mục đích của biện pháp 78
3.2.8.3. Nội dung của biện pháp 78
3.2.8.4. Cách thức tổ chức thực hiện 79
3.2.8.5. Điều kiện thực hiện biện pháp 79
3.3. Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1. Kết luận 82
2. Khuyến nghị 84
2.1. Đối với Bộ Lao động TB và XH - cơ quan quản lí Nhà nước về lĩnh vực
đào tạo nghề 84
2.2. Đối với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
1
CB
Cán bộ
2
CBQL

Cán bộ quản lí
3
CĐN
Cao đẳng nghề
4
CNH - HĐH
Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa
5
CSDN
Cơ sở dạy nghề
6
ĐTN&GQVL
Đào tạo nghề và Giải quyết việc làm
7
GV
Giáo viên
8
KH
Kế hoạch
9
LĐTB&XH
Lao động Thương binh và Xã hội
10
LNTT
Làng nghề truyền thống
11
QL
Quản lí
12
SCN

Sơ cấp nghề
13
TB
Trung bình
14
TCDN
Tổng cục dạy nghề
15
TCN
Trung cấp nghề
16
TH
Thực hiện
17
THCS
Trung học cơ sở
18
THPT
Trung học Phổ thơng
19
TX
Thường xun
20
UBND
Ủy ban nhân dân
21
XHCN
Xã hội Chủ nghĩa



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về việc thực hiện các nội dung quản lý 43
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy các
nghề truyền thống của GV 44
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát, đánh giá việc thực hiện chương trình của GV 45
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát cơng tác quản lý giờ lên lớp của GV 46
Bảng 2.5: Kết quả cơng tác sử dụng và bồi dưỡng GV 47
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nhu cầu phát triển nghề truyền thống 55
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 80



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử hàng nghìn năm nước Việt Nam, đất Kinh Bắc xưa, nay là tỉnh
Bắc Ninh, một trong những chiếc nơi của nền văn minh dân tộc Việt.
Từ xa xưa khi nền kinh tế còn thuần nơng, người dân nơi đây đã biết tự
sản xuất và sinh hoạt. Trong q trình vận động và phát triển của nền kinh tế -
xã hội đã hình thành dần những làng nghề sản xuất Cơng nghiệp – Tiểu thủ
cơng nghiệp phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp và đời sống dân cư nơng thơn.
Các sản phẩm từ lao động làng nghề tạ ra với sự phong phú, đa dạng về chủng

loại, mẫu mã và giá trị thương phẩm cao đã nổi tiếng khắp trong và ngồi nước,
trở thành sản phẩm đặc thù, truyền thống của từng làng nghề.
Việc dạy nghề và quản lý dạy nghề, đặc biệt với các nghề truyền thống
tại các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh đã và đang có tác động rất lớn vào đời sống
kinh tế - xã hội của tỉnh, do vậy cần được quan tâm tổ chức, khuyến khích giúp
đỡ để phát triển đúng hướng và có hiệu quả.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng quyết định sự phát triển nguồn
nhân lực của đất nước cũng như của tỉnh Bắc ninh chính là phát triển mạng lưới
dạy nghề, khơi phục và phát triển các nghề truyền thống, phát triển mạnh dạy
nghề cả về quy mơ lẫn chất lượng, đào tạo đội ngũ cơng nhân kỹ thuật, nhân
viên nghiệp vụ lành nghề, chất lượng cao, đủ khả năng tiếp cận cơng nghệ sản
xuất tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện đại, có thể tham gia cạnh tranh trên thị
trường lao động trong nước và quốc tế, Phấn đấu đạt khoảng 60 – 70% lao
động qua đào tạo nghề vào năm 2020.
, tăng
, nơng thơn;
Tổng giá trị sản lượng sản phẩm từ nghề truyền thống của các làng nghề
chiếm tỷ trọng khơng nhỏ trong giá trị sản lượng cơng – nơng nghiệp. Hơn nữa,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

2
ở các khu vực nơng thơn tỉnh Bắc Ninh số lượng người đến độ tuổi lao động là
rất lớn, diện tích đất bình qn trên đầu người thấp và ngày càng thu hẹp dần
do dân số ngày một tăng nhanh. Vì vậy, phát triển cơng tác dạy nghề nói chung
và việc làm nghề, sản xuất các sản phẩm thơng qua các làng nghề là một việc
làm rất quan trọng.
Trong kinh doanh mục tiêu về lợi nhuận ln chiếm ưu thế hàng đầu của
các doanh nghiệp, của các cơ sở sản xt, song mục tiêu đó khi khơng đạt
được, khơng ít những cơ sở sản xuất, hộ gia đình bị phá sản. Ngun nhân của

sự phá sản là làm ăn khơng có hiệu quả, bao gồm những ngun nhân khách
quan và chủ quan trong đó việc tay nghề thấp, khơng làm bài bản, trình độ nhận
thức về sản phẩm nghề còn kém, Với hy vọng góp phần nhỏ bé vào sự phát
triển của cơng tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm, coi trọng việc học nghề,
dạy nghề, dạy các nghề truyền thống cho lao động, nâng cao trình độ của người
lao động, quản lí tốt việc dạy nghề, quản lý dạy nghề, đặc biệt các nghề truyền
thống nên chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý dạy nghề
truyền thống ở Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về quản lí dạy nghề truyền
thống đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành tỉnh
Bắc Ninh.
Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở huyện Thuận Thành tỉnh
Bắc Ninh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý dạy nghề truyền thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

3
- Khảo sát và đánh giá thực trạng về việc quản lí dạy nghề truyền thống ở
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống ở Huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy nghề truyền thống
ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn kiện, văn bản có liên
quan đến nghề truyền thống và việc quản lý dạy nghề truyền thống.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra đối với các khách thể: Người dạy,
người học, người quản lí nghề truyền thống trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp chun gia
Tiếp xúc với một số cán bộ quản lí giáo dục – cán bộ quản lý dạy nghề, nhà
quản lí giỏi, thợ giỏi, nghệ nhân, chun gia về một số nghề truyền thống để tìm
câu trả lời và các kết luận về thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý dạy nghề
truyền thống.
6.3. Nhóm phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê tốn học: Sử dụng tốn
thống kê để xử lí các kết quả khảo sát thực tiễn
7. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm:
Mở đầu;
Chương I: Cơ sở lí luận về quản lí dạy nghề truyền thống;
Chương II: Thực trạng cơng tác quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
Chương III: Một số biện pháp quản lí dạy nghề truyền thống ở huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
Kết luận và khuyến nghị;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

4

Tài liệu tham khảo;
Phụ lục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.1. Tổng quan về vấn đề n ghiên cứu
Hiện nay, Việt Nam có gần 93 triệu dân, trong đó có khoảng 60% số
người trong độ tuổi lao động và trên tuổi lao động nhưng vẫn làm việc, đó là
thế mạnh, là tiềm năng lớn của đất nước.
Nước ta, ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, những vấn đề về
dạy nghề, quản lí q trình dạy nghề cũng đã được quan tâm. Lúc đó, một số
các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động,
đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và
cơng tác dạy nghề. Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Trần Kiểm, đã đi sâu nghiên cứu về quản lí giáo dục, quản lí nhà trường.
Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về dạy nghề, quản lí q trình dạy
nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng. Chỉ đến những năm gần đây
vấn đề Dạy nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thơng qua những đề
tài luận văn thạc sỹ chun ngành quản lí giáo dục. Những nghiên cứu này đã ít
nhiều khái qt hố và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện
pháp quản lí góp phần nâng cao hiệu quả quản lí q trình dạy nghề nói chung
và hoạt động dạy nghề nói riêng.
Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội ngày càng mạnh mẽ như hiện
nay, để đảm bảo bền vững, tạo điểm nhấn và nâng cao hiệu quả của q trình
an sinh xã hội đồng thời phát huy được lợi thế của các ngành nghề, đặc biệt là
các nghề truyền thống trong bối cảnh hiện nay, một trong những điểm mấu chốt
chính là phát triển được nguồn nhân lực làm nghề đảm bảo chất lượng và đầy

đủ về số lượng. Để làm tốt vấn đề này, điều quan trọng hàng đầu chính là q
trình học nghề, dạy nghề, và quản lí dạy nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

6
Ở Trung quốc: Nhiều nghề truyền thống đã có từ lâu đời và nổi tiếng như
đồ gốm, dệt vải, dệt lụa tơ tằm, luyện kim, nghề làm giấy. Đầu thế kỷ XX
Trung Quốc có khoảng 10 triệu thợ thủ cơng làm việc trong các làng nghề,
trong các hộ gia đình. Đến năm 1953, số người làm tiểu thủ cơng nghiệp được
tổ chức vào hợp tác xã (sau phát triển thành xí nghiệp Hương Trấn). Xí nghiệp
Hương Trấn là tên chung chỉ loại hình doanh nghiệp tập thể do chính quyền
hoặc tập thể nơng dân ở các hương và trấn ở Trung Quốc thành lập từ sau cải
cách 1978. Đây là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc rất nhỏ. Có tới 99% xí
nghiệp Hương Trấn có khơng q 50 lao động. Chính quyền Trung Quốc xếp
các doanh nghiệp này vào một khu vực riêng. Năm 1997, Trung Quốc ban hành
Luật Xí nghiệp hương trấn để điều chỉnh khu vực này.Trong suốt hai mươi năm
đầu tiên từ khi mở cửa, các xí nghiệp hương trấn là một trong những khu vực
năng động nhất trong nền kinh tế Trung Quốc và có tốc độ tăng trưởng rất
nhanh. Trong những năm hồng kim (1985-95), tổng giá trị sản lượng của khu
vực này tăng với tốc độ bình qn hàng năm là 24,7% theo giá cố định (38,1%
theo giá thực tế) Năm 1995, tỷ trọng của khu vực này trong GNP của Trung
Quốc là 25,5%, trong tổng giá trị sản lượng cơng nghiệp là 55,8% và trong
tổng giá trị xuất khẩu là 49,5%.
Ở Nhật Bản, trong q trình tiến hành cơng nghiệp hố nền kinh tế đất
nước, ngành nghề truyền thống của Nhật bản bị phân hố và phát triển theo hai
hướng: một số ngành tiểu thủ cơng nghiệp đi lên chiếm ưu thế; một số khác tiếp
tục theo hướng thủ cơng truyền thống. Bước vào những năm 1970, nhu cầu về
hàng hố tiêu dùng từ chỗ coi trọng tính hợp lý cơ năng, chuyển sang xu hướng
đa dạng hố và đề cao cá tính, coi trọng chất lượng, tính độc đáo hơn là số

lượng theo kiểu tiêu chuẩn hố đồng loạt. Các cuộc khủng hoảng về nhiên liệu
và một số tài ngun thiên nhiên khác trên thế giới vào những năm đó khiến
Chính phủ Nhật Bản phải suy nghĩ lại về giá trị của các nghề thủ cơng truyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

7
thống đã tồn tại lâu đời, sử dụng tài ngun tiết kiệm, hiệu quả. Trong khi đó
hàng thủ cơng truyền thống Nhật Bản mất dần khả năng cạnh tranh so với hàng
tiêu dùng sản xuất bằng cơng nghiệp, lại vấp phải hàng loạt khó khăn về thơng
tin thị trường, tiêu thụ, nguồn ngun vật liệu tự nhiên, vấn đề ơ nhiễm mơi
trường, nguồn nhân lực bị hút ra thành thị, vào các ngành sản xuất hiện đại hố
Vì thế các ngành nghề thủ cơng Nhật Bản đã bị suy thối. Trong bối cảnh đó
Nghị viện Nhật Bản năm 1974 đã ban hành Luật Phát triển nghề thủ cơng
truyền thống. Được sự hỗ trợ của Chính phủ, phong trào “mỗi làng một sản
phẩm” được khai sinh tại quận Oita vào năm 1979 với ý tưởng làm sống lại các
ngành nghề thủ cơng truyền thống. Có hai khẩu hiệu nổi tiếng là: “Nghĩ về tổng
thể, hành động ở địa phương” và “Độc lập và sáng tạo”. Nhờ phong trào, một
số sản phẩm truyền thống của Oita trở thành nổi tiếng khơng chỉ trong Nhật bản,
mà còn cả trên thị trường nhiều nước. Từ thành cơng của quận Oita, sau 5 năm
phát động cả nước Nhật đã có 20 quận hưởng ứng với các dự án tương tự như
“sản phẩm của làng”, “chương trình phát triển thành phố q hương”, “chương
trình làm sống lại địa phương” Tinh thần của phong trào này còn hấp dẫn
nhiều nước trong khu vực và trên thế giới
Ở Thái Lan có tên gọi “One Tambon, One Product” hay còn gọi là “Thai
Tambon Project” (tiếng Thái “Tambon” nghĩa là “làng”), được phát động sau
khi Thủ tướng Thái Lan đi thăm cửa hàng “One Village, One Product” tại Nhật
Bản. Chương trình này được giới thiệu tại Thái lan vào năm 1999 và chính thức
đi vào hoạt động vào tháng 10 năm 2001. Trong chương trình này, Chính phủ
Thái Lan hỗ trợ để mỗi làng làm ra một sản phẩm tiêu biểu, đặc trưng và có

chất lượng cao, chủ yếu hỗ trợ ở khâu tiếp thị, xúc tiến bán hàng, huấn luyện và
chuyển giao cơng nghệ cho nơng dân. Chính phủ Thái Lan cho biết chỉ trong 4
tháng đầu năm 2002 chương trình này đã đem lại 3,66 tỷ Baht (84,2 triệu USD)
lợi nhuận cho nơng dân. Năm 2003 doanh số bán hàng của các làng tham gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

8
Chương trình “mỗi làng một sản phẩm” đã đạt mức 30,8 tỷ Baht, tăng 13% so
với năm 2002. Dự kiến đạt 40 tỷ Baht trong năm 2004 và nhờ phong trào này
mà nhiều người nước ngồi đã biết đến sản phẩm thủ cơng của Thái Lan.
Từ thực tiễn phát triển các ngành nghề và đổi mới cơng tác quản lí dạy
nghề, đặc biệt là việc dạy nghề tại các làng nghề, có thể rút ra nhận xét như sau:
Phát triển các ngành nghề, làng nghề ln gắn với q trình CNH nơng
thơn. Khi tiến hành CNH họ thường kết hợp thủ cơng với kỹ thuật cơ khí hiện
đại tuỳ điều kiện cơ sở vật chất của mỗi nước mà áp dụng cơng nghệ cổ truyền
hay cơng nghệ hiện đại. Đồng thời tổ chức các cơ sở sản xuất gần vùng ngun
liệu và đặt tại làng xã có truyền thống để tiện cho việc phát triển sản xuất, giao
lưu hàng hố.
Chú trọng dạy nghề và quản lí dạy nghề, nhất là với nghề truyền thống sẽ
làm tiền đề cho sự phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực ở nơng thơn.
Đầu tư giáo dục và dạy nghề cho người lao động để họ tiếp thu được kỹ thuật
tiên tiến xen lẫn kỹ thuật truyền thống tạo tiền đề để phát triển tay nghề.
Thường xun nâng cao vai trò của nhà nước trong việc giúp đỡ, hỗ trợ về tài
chính cho làng nghề phát triển sản xuất kinh doanh.
Nhà nước thường xun có chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng và thuế
phù hợp để thúc đẩy việc làm nghề và khuyến khích các làng nghề, ngành nghề
truyền thống phát triển.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục

1.2.1.1. Khái niệm về quản lí
“Quản lí” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lí”.
“Quản” là sự trơng coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lí” là
sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển. Như vậy, “Quản lí” là trơng coi,
chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển.
Quản lí là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

9
vận hành và phát triển. Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: Quản lí là
"Phương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lí lên hệ thống, bao
gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các
cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống
đạt tới mục tiêu
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lí một hệ thống xã hội là tác động có
mục đích đến tập thể người-thành viên của hệ-nhằm làm cho hệ vận hành
thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến"
Còn tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lí là sự tác động của
chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các q trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản
lí, phù hợp với quy luật khách quan”
Nói một cách khái qt nhất: quản lí là một q trình tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm
đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
Vậy, khái niệm quản lí bao hàm một ý nghĩa chung là:
- Quản lí là những tác động có tính hướng đích.
- Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lí là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hồn thành cơng việc
qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức.

- Quản lí là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
- Quản lí là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một
nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia.
- Quản lí là q trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lí lên đối tượng quản lí, thơng qua các cơ chế quản lí, nhằm sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện mơi trường biến động để hệ thống ổn
định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

10
Trong cơng tác quản lí bao giờ cũng có chủ thể quản lí, khách thể quản lí
quan hệ với nhau bằng các tác động quản lí. Q trình quản lí phải có mục đích,
nhiệm vụ hoạt động chung. Khi thực hiện nhiệm vụ quản lí, chủ thể quản lí
ln hướng theo mục đích quản lí đã xác định để điều khiển đối tượng bị quản
lí thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Ví dụ: Ở một Trường TCN thì Trưởng Phòng Đào tạo là đối tượng quản
lí của Hiệu trưởng nhưng cũng lại là chủ thể quản lí của Tổ Trưởng tổ bộ
mơn, Điều đó có nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tượng quản lí là người hoặc
tổ chức được con người đại diện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể.
Giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí có mối quan hệ tác động qua
lại tương hỗ nhau. Chủ thể quản lí nảy sinh các động lực quản lí, còn khách thể
quản lí thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của
con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lí.
Cơng cụ quản lí là các phương tiện mà chủ thể quản lí dùng để tác động đến
đối tượng quản lí như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình, kế
hoạch,
Phương pháp quản lí là cách thức tác động của chủ thể quản lí đến đối
tượng quản lí. Phương pháp quản lí rất phong phú và đa dạng: Phương pháp

thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính-tổ chức, phương
pháp tâm lí giáo dục, ; tùy theo từng tình huống cụ thể mà sử dụng các phương
pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau.
Mục tiêu của quản lí là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người.
Như vậy: ở đâu có những hoạt động chung thì nơi đó có sự quản lí. Để
đạt được những mục tiêu đã định. Quản lí phải thực hiện bốn chức năng cơ bản
đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Trong đó:
+ Kế hoạch hố: là chức năng cơ bản, quan trọng nhất nhằm xác định
mục đích chọn mục tiêu, khái qt các cơng việc phải làm, xác định khối lượng
cơng việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động, từ đó đề ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

11
các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp phần giảm thiểu rủi
ro, hạn chế phát sinh, lãng phí. Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề có thể
xẩy ra, những ý tưởng của chủ thể quản lí để đạt được mục đích và đi đến mục
tiêu. Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của quản lí.
+ Tổ chức thực hiện: là bước xác định một cơ cấu chủ định về vai trò
nhiệm vụ. Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy
tổ chức. Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận để thơng qua đó chủ thể quản lí tác động đến các
khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lí để đạt hiệu quả cao nhất.
Tổ chức giúp thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch.
Lê Nin đã từng nói về cơng tác tổ chức:" Hãy cho tơi tổ chức những
người Bơnsêvích chân chính có kỷ luật tơi sẽ làm đảo tung nước Nga bảo thủ,
man dợ". Câu nói bất hủ ấy của Lê Nin cho chúng ta hiểu rõ tổ chức và vai trò
của tổ chức. Người còn nói: "Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, giai cấp
vơ sản khơng có vũ khí nào khác hơn là tổ chức". Khi giai cấp đã nắm chính
quyền rồi, người còn nói: "Lĩnh vực trọng yếu nhất và khó khăn nhất của cuộc

cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức". Thực hiện nhiệm vụ của một
ngành hay một cơ quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của chúng ta cũng
đòi hỏi phải có một hình thức tổ chức thích hợp.
+ Chỉ đạo: là cơng việc thường xun của người quản lí nhằm tác động
đến đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ
máy trong tầm kiểm sốt nhằm làm cho người bị quản lí ln phục tùng, phát
huy tính tự giác và tính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức
năng, nhiệm vụ đã phân cơng. Nói cách khác đây là q trình tác động, động
viên, tạo động lực, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí
nhằm đạt được mục tiêu đã định.
+ Kiểm tra đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp
quản lí nhằm thu thập thơng tin ngược của người quản lí để kiểm sốt hoạt
động của bộ máy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

12
giúp bộ máy đạt được mục tiêu. Có thể nói: kiểm tra là tai mắt của quản lí.
Trong cơng tác lãnh đạo, quản lí và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói:" khơng có
kiểm tra đánh giá coi như khơng có lãnh đạo ". Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra
đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lí là việc
làm khơng thể thiếu của chủ thể quản lí.Các chức năng quản lí tạo thành một
chu trình thống nhất. Trong đó, mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối,
vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác. Q trình ra các quyết
định quản lí là q trình thực hiện các chức năng theo một trình tự nhất định.
Nhà quản lí khơng được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chức năng nào.
Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong q trình quản lí cần
quan tâm thêm hai vấn đề quan trọng là: thơng tin quản lí và quyết định quản lí.
Thơng tin quản lí: là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lí giúp
cho người quản lí hiểu được về đối tượng mà họ đang quan tâm để phục vụ cho

việc đưa ra các quyết định cần thiết trong q trình quản lí. Thơng tin quản lí
khơng những là tiền đề của quản lí mà còn là huyết mạch quan trọng để duy trì
q trình quản lí, lí là cơ sở để người quản lí đưa ra những quyết định đúng
đắn, kịp thời và hiệu quả.
Quyết định quản lí: là sản phẩm của người quản lí trong q trình thực
hiện các chức năng quản lí.
1.2.1.2. Khái niệm về Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục cũng như quản lí xã hội là hoạt động có ý thức của con
người nhằm theo đuổi những mục đích của mình.
Xét ở cấp vĩ mơ, cấp quản lí một nền giáo dục, một hệ thống giáo dục:
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ
thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách
có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho
mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các u cầu phát triển kinh tế - xã hội”
Còn xét ở cấp vi mơ, cấp quản lí một nhà trường, một cơ sở giáo dục:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí làm cho hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

13
vận hành theo đường lối, ngun lý của Đảng thực hiện được các tính chất của
nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là q trình dạy, giáo dục thế
hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái
về chất”
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí giáo dục vi mơ được hiểu là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật)
của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, cơng nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngồi nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường”

Vậy, Quản lí giáo dục chính là q trình tác động có định hướng của
ngành giáo dục, nhà quản lí giáo dục trong việc vận dụng ngun lý, phương
pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác
động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà
trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo q trình giáo dục đạt
được mục tiêu giáo dục.
1.2.2. Khái niệm về nghề, nghề truyền thống
1.2.2.1. Khái niệm về nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội.
Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần
của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân cơng lao
động xã hội mà có). Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình
để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển.
Theo tác giả Nguyễn Hùng thì: “Những chun mơn có những đặc điểm
chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chun mơn và được gọi là
nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm chun mơn cùng loại, gần giống nhau.
Chun mơn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức
mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

14
tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích,
u cầu và lợi ích của con người”
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng
lao động vừa mang tính xã hội (sự phân cơng xã hội) vừa mang tính cá nhân
(nhu cầu bản thân ) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi
để thoả mãn những u cầu nhất định của xã hội và cá nhân.
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại.
Nghề là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp - việc làm, sự nghiệp”.
Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có
một q trình đào tạo chun biệt để có những kiến thức chun mơn, kỹ năng,
kỹ xảo nhất định.
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà
trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm
ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu
cầu của xã hội. Còn chun mơn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở
đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị
vật chất (thực phẩm, lương thực, cơng cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần
(sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện
sinh tồn và phát triển của xã hội.
Trên Thế giới hiện nay có trên dưới 3.000 nghề với hàng chục nghìn
chun mơn. Ở các nước Đơng Âu và Liên Xơ cũ trước đây, người ta đã thống
kê được 15.000 chun mơn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000. Bên
cạnh khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chun mơn của nghề và phân
loại nghề. Đặc điểm chun mơn của nghề gồm các yếu tố:
- Đối tượng lao động của nghề.
- Cơng cụ và phương tiện lao động của nghề.

×