Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 135 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUỐC TUẤN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHƯ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN QUỐC TUẤN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHƯ THỌ
Chun ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Giảng viên hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS ĐỖ QUANG QUÝ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, chưa
cơng bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Việt trì, ngày 20 tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




ii


LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Quang Quý, người thầy
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, khoa Sau Đại
học - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên - Đại học Thái
Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu,
hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tới các tới Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, các đồng chí, đồng nghiệp
đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Do bản thân cịn nhiều hạn chế nên luận văn khơng tránh khỏi những thiếu
sót, tơi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cơ giáo và các bạn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!

Việt trì, ngày 20 tháng 01 năm 2013
Học viên
Nguyễn Quốc Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii

Mục lục ...................................................................................................................... iii
Các chữ viết tắt dùng trong luận văn ......................................................................... vi
Danh mục các bảng ...................................................................................................vii
Danh mục các biểu đồ ............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 2
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................... 3
1.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ....................................................... 3
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng ............................................................................. 4
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng .................................................................................... 5
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ................................................................ 6
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng ............................................................................... 8
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng và hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng .............................. 10
1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ................................................................... 10
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng .......................... 10
1.2.3. Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng .............................................................. 12
1.2.4. Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng ..................................................................... 22
1.3. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới và ở Việt Nam ..................... 29
1.3.1. Kinh nghiệm trên thế giới ............................................................................... 29
1.3.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam ................................................................................ 32
Nhận xét chương 1 .................................................................................................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





iv

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 34
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ........................................................ 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử ....................................................................................................... 34
2.2.2. Phương pháp cụ thể ......................................................................................... 34
2.2.3. Phương pháp phân tích .................................................................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................................ 42
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CƠNG
THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHƯ THỌ ......................... 44
3.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của Phú Thọ .............................................. 44
3.1.1. Một số đặc điểm chung ................................................................................... 44
3.1.2. Đánh giá về tình hình kinh tế xã hội ............................................................... 45
3.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ............................................... 46
3.2.1. Lịch sử hình thành phát triển .......................................................................... 46
3.2.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 47
3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ............................................... 49
3.3. Thực trạng rủi ro tín dụng và hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ................ 57
3.3.1. Thực trạng rủi ro tín dụng ............................................................................... 57
3.3.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Cơng thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ............................................... 66
3.4. Đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ................................. 79

3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 79
3.4.2. Những tồn tại trong công tác quản lý rủi ro tín dụng ...................................... 80
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ...................................................................... 84
Nhận xét chương 3 .................................................................................................... 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




v

Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CƠNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÖ THỌ ........... 87
4.1. Quan điểm định hướng phát triển kinh tế của Phú Thọ và Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ............ 87
4.1.1. Căn cứ định hướng .......................................................................................... 87
4.1.2. Những định hướng cụ thể nhằm phát triển kinh tế của Phú Thọ và định
hướng về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ............................................... 87
4.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ............ 92
4.2.1. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện mục tiêu, chiến lược, chính sách
quản lý rủi ro tín dụng .................................................................................... 92
4.2.2. Giải pháp tái cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý rủi ro tín dụng .......................... 93
4.2.3. Giải pháp tuân thủ thực hiện quy trình, quy chế cấp giới hạn tín dụng .......... 94
4.2.4. Giải pháp thực hiện minh bạch và cơng khai hóa thơng tin, nâng cao
chất lượng thông tin trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng ........................ 95
4.2.5. Giải pháp xây dựng hệ thống kiểm soát các nguồn rủi ro phù hợp ................ 96

4.2.6. Giải pháp tiếp tục xây dựng và áp dụng các cơng cụ đo lường rủi ro
tín dụng theo thơng lệ quốc tế và quy định của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam.................................................................................. 98
4.2.7. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro danh mục cho vay ................ 99
4.2.8. Nhóm giải pháp quản lý rủi ro tín dụng từng khách hàng vay, khoản vay ......... 106
4.2.9. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra ................ 112
4.2.10. Các giải pháp về nhân sự ............................................................................ 115
4.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 116
4.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ..................... 116
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước ...................................................... 117
Nhận xét chương 4 .................................................................................................. 117
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 119

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




vi

CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

1

BASEL

Ủy Ban Basel về Giám sát Hoạt động Ngân hàng.

2


CIC

Trung tâm Thông tin Tín dụng.

3

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước.

4

GHTD

Giới hạn tín dụng.

5

HĐQT

Hội đồng Quản Trị.

6

HĐTD

Hội đồng tín dụng.

7


HMTD

Hạn mức tín dụng.

8

KQKD

Kết quả kinh doanh.

9

KSNB

Kiểm sốt nội bộ.

10

NHCT

Ngân hàng Cơng thương.

11

NHNN

Ngân hàng Nhà nước.

12


NHTM

Ngân hàng Thương mại.

13

RRTD

Rủi ro tín dụng.

14

TMCP

Thương mại cổ phần.

15

TSĐB

Tài sản đảm bảo.

16

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam.

XNK


Xuất nhập khẩu.

17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody's ............... 17

Bảng 1.2.

Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng Scotia Group .................................. 29

Bảng 3.1.

Kết quả tăng trưởng kinh tế của Phú Thọ qua các năm......................... 44

Bảng 3.2:

Tình hình huy động vốn ........................................................................ 50

Bảng 3.3:


Dư nợ ..................................................................................................... 51

Bảng 3.4:

Doanh số thanh toán XNK, mua bán ngoại tệ và trả tiền kiều hối ........ 52

Bảng 3.5.

Kết quả kinh doanh năm 2008-2012 ..................................................... 56

Bảng 3.6.

Dư nợ và nợ xấu .................................................................................... 57

Bảng 3.7:

Rủi ro tín dụng phân theo thời hạn cho vay .......................................... 59

Bảng 3.8:

Nợ xấu phân theo khu vực địa lý ........................................................... 60

Bảng 3.9:

Nợ xấu phân theo hình thức bảo đảm tiền vay ...................................... 61

Bảng 3.10: Nợ xấu theo dõi ngoại bảng ................................................................... 63
Bảng 3.11: Tổng hợp phân loại nợ năm 2008 -2012 ............................................... 77
Bảng 3.12. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ dự phịng trên nợ q hạn ............................. 83


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tình hình huy động vốn ...................................................................... 50
Biểu đồ 3.2. Dư nợ ................................................................................................... 51
Biểu đồ 3.3. Số lượng thẻ ATM đã phát hành ......................................................... 54
Biểu đồ 3.4. Số lượng tiền mặt thu chi qua các năm ............................................... 54
Biểu đồ 3.5. Trích lập dự phịng rủi ro tín dụng ...................................................... 77

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1.

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ ....................................................................... 52

Đồ thị 3.2.

Tỷ lệ tổng chi phí/tổng thu nhập năm 2008-2012 ............................... 56

Đồ thị 3.3.

Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh và của hệ thống Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam ....................................................................... 58

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1.

Các loại rủi ro tín dụng ......................................................................... 5

Sơ đồ 1.2.

Mối quan hệ của rủi ro và lợi nhuận ................................................... 16

Sơ đồ 3.1.

Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần ................... 47

Sơ đồ 4.1.

Mơ hình tổ chức hoạt động quản lý rủi ro tín dụng theo mơ
hình mới .............................................................................................. 94

Sơ đồ 4.2.

Hoán đổi tổng thu nhập .................................................................... 101

Sơ đồ 4.3.

Hoán đổi tín dụng .............................................................................. 102

Sơ đồ 4.4.

Hợp đồng quyền chọn tín dụng ........................................................ 103

Sơ đồ 4.5.


Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro .................................... 104

Sơ đồ 4.6.

Đề xuất xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng ................ 110

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của ngân hàng có quan hệ mật thiết, hữu cơ với khách hàng và nền
kinh tế thơng qua q trình thực hiện các hoạt động kinh doanh, các hoạt động dịch vụ
ngân hàng như huy động vốn, cho vay vốn, thanh tốn và các hoạt động dịch vụ khác.
Chính vì vậy, rủi ro đối với hoạt động ngân hàng rất đa dạng. Chúng tiềm ẩn và xuất
hiện gắn liền với mỗi hoạt động dịch vụ và gây tác động với những mức độ khác nhau.
Nếu rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ
chức tín dụng, xa hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng bởi
những đặc thù trong hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết đối với ngân
hàng thương mại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm từ 60-80% thu
nhập của ngân hàng. Rủi ro tín dụng ln là mối quan tâm hàng đầu của các ngân
hàng đồng thời quản lý rủi ro tín dụng giữ vị trí trung tâm trong hoạt động quản lý
rủi ro của ngân hàng.
Trong thời gian gần đây, hoạt động quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương

mại ở nước ta đã bắt đầu được chú trọng, do yêu cầu của sự hội nhập nền kinh tế quốc
tế. Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng với
việc nghiên cứu tình hình quản lý rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, tôi chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu phân tích, đánh giá tình hình quản lý rủi ro tín dụng thực tế tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ. Từ
đó đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




2

2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý rủi ro tín dụng và
cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.
(2) Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý rủi ro tín
dụng thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Phú Thọ.
(3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về quản lý rủi ro tín dụng,
hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương

Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Về nội dung: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
3.2.2. Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012.
3.2.3. Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài được chia
thành 4 chương.
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại.
Chương2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




3

Chƣơng 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

Cấp tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng thương mại, nó mang
lại thu nhập chính cho ngân hàng tuy nhiên cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro
nhất. RRTD (Rủi ro tín dụng) phát sinh khi người vay hoặc bên đối tác có nguy cơ
khơng thể thực hiện được trách nhiệm trong giao dịch tín dụng, ngân hàng có nguy
cơ khơng nhận được phần gốc và/ hoặc lãi của các khoản vay.
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên
đối tác không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”.
Theo quy định tại điều 2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng thì:
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Như vậy, bản chất RRTD là những khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi
ngân hàng cấp tín dụng: Những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng gánh chịu do người
vay vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp
đồng tín dụng vì bất kỳ lý do gì?.
Cần phải có sự phân biệt giữa hai thuật ngữ được đề cập trong các khái niệm
về rủi ro tín dụng đó là rủi ro và tổn thất. Khi ta hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác
suất là khả năng khách hàng không thực hiện đúng cam kết, khả năng này có thể
xảy ra, có thể khơng xảy ra; khi rủi ro tín dụng xảy ra, khách hàng thực sự không
thực hiện được cam kết, số tiền mà ngân hàng khơng thu hồi được thì được hiểu là
tổn thất ngân hàng phải gánh chịu. Trong nội dung về quản lý rủi ro, Basel II cũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




4


đề cập đến khái niệm tổn thất dự kiến (expected loss - EL) và tổn thất ngoài dự kiến
(unexpected loss - UL). Theo đó, tổn thất dự kiến được coi là chi phí hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nó thường được tính vào giá của khoản tín dụng và được bù
đắp bằng nguồn dự phịng. Tổn thất ngồi dự kiến mới thực sự là rủi ro tín dụng,
cần tính tốn cụ thể để dự phịng về vốn tự có.
Trên thực tế, sẽ rất dễ bị nhầm lẫn và hiểu đồng nhất giữa giá trị tổn thất với
khái niệm rủi ro tín dụng. Sự nhầm lẫn này sẽ tác động bất lợi đến hoạt động quản
lý rủi ro tín dụng, trong đó ảnh hưởng lớn nhất đến tính chủ động trong các biện
pháp quản lý rủi ro. Đơn cử, xuất phát từ quan niệm chỉ khi khoản vay phát sinh q
hạn mới có rủi ro và việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro dựa trên cơ sở những khoản
nợ q hạn, chứ khơng đánh giá trích lập dự phịng rủi ro tín dụng trên cơ sở mức
độ xác suất xảy ra nợ quá hạn, sẽ dẫn đến tình trạng: Thứ nhất, những khoản cho
vay mà theo xác suất thực sự có rủi ro sẽ khơng được trích lập; Thứ hai, làm mất
tính chủ động trong quản lý rủi ro tín dụng, mức độ đáp ứng của nguồn bù đắp rủi
ro sẽ rất hạn chế, trong những trường hợp có cú sốc thì ngân hàng sẽ rất khó khăn
trong việc chống đỡ rủi ro; Thứ ba, nó làm cho ngân hàng không thể hiểu và đánh
giá đúng mức độ rủi ro của mình, mặc dù trên thực tế có những ngân hàng có nợ
quá hạn rất thấp, nhưng danh mục tín dụng lại rủi ro rất lớn vì tập trung quá nhiều
dư nợ vào nhóm khách hàng hay ngành rủi ro phá sản cao. Đây chính là luận cứ xây
dựng chính sách phân loại nợ, chủ động trích lập quỹ dự phịng và sử dụng quỹ này
trong q trình quản lý RRTD.
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng khi ngân
hàng cho khách hàng vay vốn có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
tiền tệ trong một thời gian nhất định. Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới khả năng thua lỗ, từ đó rủi ro tín
dụng xuất hiện. Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





5

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Mỗi khoản cấp tín dụng
của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả năng dẫn
tới khả năng không giống nhau. Rủi ro tín dụng có nhiều ngun nhân khác nhau do
đó phịng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát
từ nhiều phía để có biện pháp phù hợp.
Rủi ro ln gắn liền với hoạt động tín dụng: Kinh doanh ngân hàng thực
chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng. Ngay từ
lúc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng đã có một mức rủi ro được xác lập do
thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho vay. Điều này làm cho
ngân hàng không thể nắm bắt đầy đủ thông tin và dấu hiệu của các rủi ro một cách
đầy đủ, điều này làm tăng rủi ro tiềm ẩn với ngân hàng.
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ thuộc vào
mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân loại RRTD
có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, qui trình, thủ tục và
cả mơ hình tổ chức quản lý và điều hành nhằm bảo đảm nhận biết đầy đủ các yếu tố
gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong
tồn bộ q trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng, giám sát thu hồi nợ và xử lý
khoản nợ nếu nó có dấu hiệu khơng bình thường. Thực tế cho thấy sự phân chia
trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình quản lý RRTD có hiệu
quả. Căn cứ vào tính chất của rủi ro có thể chia RRTD thành những loại sau:
Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch


Rủi ro lựa chọn

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro danh mục

Rủi ro nghiệp vụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung




6

Rủi ro giao dịch là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro liên quan tới quá trình phân
tích và đánh giá tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng);
rủi ro bảo đảm liên quan đến phương án đảm bảo khoản vay (các tiêu chuẩn đảm
bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,…); rủi ro nghiệp vụ
(rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả
việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề).
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của khách hàng. Được phân thành rủi ro nội tại

(Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực
kinh tế); và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào
một số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một vùng địa lý nhất định hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao).
1.1.4. Ngun nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có nhiều ngun nhân có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, nhưng có một số
nguyên nhân chủ yếu sau:
1.1.4.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại
Về phía ngân hàng, RRTD trước hết phát sinh do ngân hàng chưa thiết lập
được một quy trình tín dụng chặt chẽ từ khâu lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân
tích tín dụng, ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân, giám sát, thu nợ đến khâu thanh
lý tín dụng. Giữa các giai đoạn có mối quan hệ hỗ trợ cho nhau, việc phân đoạn này
tạo điều kiện cho việc xác định rõ ràng các thao tác nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn và
phân định trách nhiệm cho nhân viên thực hiện.
Ngân hàng thiếu một chính sách tín dụng rõ ràng, khơng phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội. Chính sách tín dụng được hiểu là các định hướng chung trong
việc cho vay, bao gồm: chế độ cho vay, quy định về bảo đảm tiền vay, quy trình tín
dụng, chính sách khách hàng, lĩnh vực ngành nghề được ưu tiên…
Nếu chính sách tín dụng khơng đầy đủ, đúng đắn, thống nhất sẽ dẫn đến việc
cấp tín dụng khơng đúng đối tượng và sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




7

Nguyên nhân do cán bộ ngân hàng: Do trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ
nghiệp vụ chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về lĩnh vực mà ngân hàng định
đầu tư, không am hiểu luật pháp.

Do đạo đức nghề nghiệp: Có những cán bộ yếu kém về phẩm chất, tư cách
đạo đức đã lợi dụng vị trí của mình để tham ơ, truộc lợi nên đã gây ra tổn thất tín
dụng cho ngân hàng.
Chấp hành quy trình nghiệp vụ khơng nghiêm túc, phân tích tín dụng khơng
chuẩn xác, thiếu thơng tin hoặc thơng tin khơng chính xác về khách hàng, từ đó dẫn
đến những quyết định cấp tín dụng sai đối tượng.
1.1.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Do khách hàng có năng lực tài chính hạn chế, tài sản để bảo đảm tiền vay giá
trị thấp hoặc khơng có tính thanh khoản; khơng đủ khả năng tổ chức dây chuyền sản
xuất kinh doanh khép kín; quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, khả năng cạnh tranh
thấp; khơng có khả năng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, các cơng nghệ
cao, các biện pháp phịng ngừa rủi ro chủ động tích cực; ln bị ép giá khi bán sản
phẩm,…Vì vậy dễ xảy ra rủi ro, và khi gặp rủi ro thì cũng rất khó khăn trong việc
khắc phục hậu quả.
Trình độ tổ chức sản xuất, quản lý yếu kém, hiểu biết thông tin về thị trường
thiếu hoặc chắp vá; đầu tư theo phong trào, theo thói quen, khơng tính tốn chọn lọc
các phương án đầu tư hiệu quả, thời điểm thích hợp…dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh thấp, rất dễ bị lỗ.
Điều kiện sản xuất, địa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ cả về
thị trường vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Do khách hàng sử dụng sai mục đích. Khách hàng vay vốn sản xuất đem về
tiêu dùng, vay để sản xuất mặt hàng này nhưng lại dùng vốn vay đem đi sản xuất
mặt hàng khác, vay hộ người khác, vay ngắn hạn nhưng lại sử dụng vào mục đích
đầu tư dài hạn…đa phần những trường hợp như vậy sẽ làm mất vốn, ảnh hưởng xấu
đến khả năng trả nợ ngân hàng.
Do tình trạng một khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng, vay ở tổ chức tín
dụng này để trả cho tổ chức tín dụng khác, vay đảo nợ…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





8

Ngồi ra cịn có yếu tố chủ quan khác của khách hàng do không hiểu biết về
pháp luật, do sử dụng tùy tiện lãng phí vốn vay, chây ì, có hành vi lừa đảo khai tăng
giá trị tài sản bảo đảm để được vay vốn nhiều hơn hoặc cố tình lừa đảo không chịu
trả nợ ngân hàng, do mắc các tệ nạn xã hội như cờ bạc…
Nguyên nhân thuộc về khách hàng ln là ngun nhân chính gây ra những
tổn thất lớn nhất cho tín dụng NHTM. Vì vậy cán bộ ngân hàng cần tăng cường tiếp
cận khách hàng, tìm các biện pháp tích cực hiệu quả để hạn chế các rủi ro cho khách
hàng, tăng cường công tác đôn đốc để ngăn chặn các nguyên nhân chủ quan của
khách hàng, từ đó khơng chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà cịn góp phần giảm
thiểu rủi ro cho NHTM.
1.1.4.3. Các nguyên nhân khác
Do thiên tai, bão lụt và những tai họa từ điều kiện tự nhiên khác.
Do những biến động trong nền kinh tế. Hoàn cảnh của nền kinh tế chung, sản
xuất chưa ổn định, khả năng cạnh tranh chưa cao, sự chưa hoàn chỉnh của thị trường
tài chính-tiền tệ trong nước, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất tiêu thụ của
khách hàng. Những biến động bất thường trong chu kỳ kinh tế cũng có thể gây bất lợi
đối với sản xuất, kinh doanh của hộ sản xuất, do đó có thể làm tăng rủi ro tín dụng.
Do mơi trường pháp lý chưa hồn chỉnh, ý thức tơn trọng pháp luật cịn hạn chế
như việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm, việc xử án thi hành án thường
chậm chễ khơng nhất qn…gây khó khăn cho việc thu hồi vốn vay của NHTM.
Do chính sách cơ chế quản lý của nhà nước như thay đổi về chính trị, pháp
luật, địa giới hành chính hay thay đổi về chính sách quản lý đất đai, thay đổi quy
hoạch… điều đó có tác động trực tiếp, gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh
của các đơn vị kinh tế và rủi ro của NHTM cả ở hai chiều…
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.1.5.1. Đối với ngân hàng

Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng khơng thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi khơng thu được nợ
thì vịng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh khơng có hiệu quả. Khi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




9

gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản, làm mất lịng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp
trên khiển trách. Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên khơng có tiền trả
lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thun chuyển cơng tác, gây
khó khăn cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là
ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân
hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất
vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây
hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
1.1.5.2. Đối với khách hàng
Lãi vay ngân hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Khi
rủi ro tín dụng xảy ra thì khách hàng vay vốn của ngân hàng sẽ phải chịu lãi phạt rất
cao, lãi suất nợ quá hạn lớn hơn lãi suất nợ trong hạn sẽ làm chi phí của doanh nghiệp
tăng lên, hiệu quả sử dụng vốn giảm, lợi nhuận giảm, doanh nghiệp làm ăn khơng
hiệu quả. Tình hình tài chính ngày càng khó khăn hơn, nguy cơ không trả đủ nợ cho
ngân hàng là khơng tránh khỏi, cịn có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp.
Khi ngân hàng không thu được nợ của khách hàng đầy đủ và đúng hạn, dấu
hiệu này nói lên hoạt động kém hiệu quả của khách hàng, làm giảm uy tín của

doanh nghiệp với ngân hàng. Mất đi sự tin tưởng của ngân hàng thì vay vốn trên thị
trường tài chính của khách hàng cũng bị giảm sút.
1.1.5.3. Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và
các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì
người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền
ở các ngân hàng khác, làm cho tồn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn, ngân
hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp,
khơng có tiền trả lương dẫn đến đời sống cơng nhân gặp khó khăn. Hơn nữa, sự
hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến tồn bộ nền kinh tế. Nó làm
cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




10

ổn định. Ngồi ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày
nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng và hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là một hiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra
khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp
lại của rủi ro nên người ta có thể nhận biết được quy luật của nó. Chính vì điều này
mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra
rủi ro tín và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra. Đây cũng chính là xuất
phát điểm hình thành lên ý tưởng quản lý rủi ro tín dụng mới.
Quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng là thơng qua một hệ thống các công cụ tác
động tới rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng, nhằm tìm ra nguyên nhân và sử lý

các tình huống xảy ra rủi ro tín dụng với mục tiêu giảm thiểu các tổn thất do rủi ro gây ra.
Hiện nay, vẫn có sự phân biệt chưa rõ ràng giữa quản lý và quản lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Quản lý rủi ro tín dụng là việc tổ chức,
điều khiển và thực hiện các hoạt động, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng
nhằm đảm bảo an tồn tín dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có
thể chấp nhận được. Công tác quản lý này được thực hiện ngay từ khi xem xét hồ sơ
xin vay vốn, thẩm định khách hàng, ký kết hợp đồng tín dụng, việc thực hiện giải
ngân và kiểm soát trừ khi cho vay đến việc thu nợ và xử lý nợ quá hạn. Đây không
phải là một vấn đề dễ dàng thực hiện.
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ dẫn đến phát sinh các khoản nợ khó thu hồi, gây ảnh
hưởng làm ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vịng quay vốn ngân hàng. Các khoản vay
khơng được thanh toán đầy đủ, đúng hạn dẫn đến sự khơng cân đối giữa hai dịng tiền
vào và ra trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Các khoản tiền gửi của khách
hàng vẫn phải thanh toán đúng hạn, trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại
không được hoàn trả đúng thời hạn. Nếu như ngân hàng khơng có biện pháp phù hợp
thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong khâu thanh tốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




11

Tiếp nữa, RRTD làm phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, việc tăng
lãi suất của các khoản nợ quá hạn sẽ làm cho những khoản chi phí trên lớn hơn thu
nhập. Mặt khác, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho khoản tiền huy động được…điều đó,
làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm sút.
Theo những phân tích ở trên, khi năng lực quản lý rủi ro tín dụng yếu kém

nếu mở rộng tín dụng thì ngân hàng ngày càng thua lỗ và có thể dẫn đến kết cục
ngân hàng có thể bị thua lỗ và cũng có nguy cơ phá sản. Do vậy, nâng cao năng lực
quản lý rủi ro tín dụng là tiền đề cho việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
1.2.2.2. Đối với khách hàng
Khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay khơng ảnh hưởng trực
tiếp tới khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Ngân hàng không thu được nợ của
khách hàng là biểu hiện hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp khó khăn, khách
hàng muốn vay ngân hàng những lần sau đó sẽ gặp khó khăn. Đồng thời bạn hàng
của khách hàng cũng do dự khi thiết lập quan hệ với họ. Các chủ nợ cũng dồn dập
tới đòi nợ khách hàng. Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường bị giảm sút.
Với một phương án kinh doanh được thẩm định kỹ lưỡng và chuyên nghiệp
khách hàng là người được lợi do tránh được những rủi ro tiềm tàng trong kinh
doanh. Qua đó gián tiếp giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
1.2.2.3. Tác động của quản lý rủi ro tín dụng đối với hiệu quả đầu tư xã hội
Rủi ro tín dụng xảy ra đồng nghĩa với khoản đầu tư của người vay tiền khơng
có hiệu quả, tức là khơng có lợi ích đầu tư của người vay tiền đối với ngân hàng và xã
hội. Hoạt động ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm và có tính xã hội hố cao,
có nhiều mối quan hệ phức tạp với nhiều chủ thể. Khi một ngân hàng bị thua lỗ, phá
sản sẽ gây tâm lý hoang mang lan rộng nhanh chóng, khiến nhiều khách hàng gửi tiền
có thể rút tiền hàng loạt gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động ngân hàng. Trường hợp xấu
nhất, có thể gây đổ vỡ hàng loạt các ngân hàng. Theo thời gian, nếu có khơi phục
được cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động vốn. Ở nước ta hiện nay,
nếu một NHTM gặp khó khăn tài chính do rủi ro tín dụng xảy ra ngồi mong đợi,
ngân hàng có thể nhận được sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Lúc này, ngân sách nhà
nước phải tăng chi cho khoản mục này và cắt giảm chi tiêu cho các khoản mục khác,
sẽ làm ảnh hưởng tới mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





12

Tóm lại, quản lý rủi ro tín dụng giúp ngân hàng vững vàng trong xử lý mối
quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận, qua đó tránh được thiệt hại và đem lại lợi
ích cho ngân hàng và mọi đối tượng khác có liên quan đến hoạt động tín dụng.
1.2.3. Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng nhằm đạt được rất nhiều mục tiêu trong đó mục tiêu
quan trọng nhất là hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng. Nó được biểu hiện qua các
chỉ tiêu liên quan đến nhiều đối tượng: mục tiêu chung của ngân hàng, mục tiêu của
quản lý RRTD, chất lượng tín dụng, xây dựng và quản lý quỹ dự phịng rủi ro…các
chỉ tiêu đó có thể là định lượng hay định tính và có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau,
có thể bổ sung cho nhau nhưng cũng có thể mâu thuẫn với nhau. Do đó, để có thể
đánh giá một cách chính xác hiệu quả quản lý RRTD thì phải đánh giá tồn bộ các
chỉ tiêu đó trong một hệ thống các chỉ tiêu cả định tính lẫn định lượng. Đồng thời,
cũng căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để có sự ưu tiên cho chỉ tiêu này hay chỉ
tiêu khác, cho đối tượng này hay đối tượng khác.
Bên cạnh đó quản lý rủi ro tín dụng cũng nhằm mục tiêu tăng trưởng bền
vững và nâng cao vị thế cạnh tranh cho ngân hàng. Bởi vì ngân hàng muốn mở rộng
thị trường tăng trưởng nhanh chóng và hiệu quả thì ngồi các yếu tố kinh doanh
khác việc có một hệ thơng quản lý rủi ro có hiệu quả là một phần khơng thể thiếu.
1.2.3.2. Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng
Trong sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế và thị trường thì việc xây dựng
một chiến lược quản lý rõ ràng, chính xác là tất yếu. Để đảm bảo an tồn cho hoạt
động ngân hàng khi có RRTD xẩy ra và có chính sách phù hợp để hạn chế RRTD ở
mức thấp nhất có thể.
Nội dung bao trùm của tồn bộ q trình quản lý rủi ro tín dụng là xây dựng
chiến lược quản lý rủi ro tín dụng.
Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng là hệ thống các quan điểm,

các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một
cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế của NHTM nhằm đạt được các mục đích, mục
tiêu đặt ra trong việc kiểm sốt rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




13

Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng dựa trên các cơ sở và xem
xét nhiều khía cạnh khác nhau.
Thứ nhất, môi trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng với các yếu tố
sau: tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn hoạt động của ngân hàng, tính chất lĩnh
vực mà ngân hàng cấp tín dụng, khả năng của đối thủ cạnh tranh với ngân hàng. Thị
trường mục tiêu của ngân hàng, nguồn lực vật chất và trình độ của đội ngũ cán bộ
cơng nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động của ngân hàng trên
những khu vực thị trường nhất định.
Thứ hai, căn cứ vào các quy định của cơ quan quản lý: Việc xây dựng chiến
lược quản lý RRTD của ngân hàng luôn phải dựa trên những quy định của cơ quan
có thẩm quyền về quản lý ngân hàng mà trước hết là của ngân hàng nhà nước.
Thứ ba, căn cứ vào hệ thống các nguyên tắc quản lý RRTD. Chiến lược quản
lý RRTD phải phù hợp với chiến lược phát triển và chính sách tín dụng của ngân
hàng tuân thủ các quy tắc tín dụng đề ra.
Thứ tư, căn cứ vào mơ hình tổ chức hoạt động tín dụng hiện tại. Mơ hình tổ
chức hoạt động tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện chiến lược
quản lý RRTD. Mơ hình tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo độc
lập giữa 3 chức năng: bán hàng (tư vấn, tiếp thị, đàm phán …), quản lý rủi ro (phân tích
thẩm định, đánh giá định kỳ…), tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi tài sản đảm bảo…).
Thứ năm, căn cứ vào công tác phân tích lợi nhuận rủi ro của ngân hàng. Trong

hoạt động của mình, ngân hàng ln phải đối mặt với các loại rủi ro. Giữa rủi ro và lợi
nhuận ln có sự quan hệ mật thiết với nhau, lợi nhuận luôn phải đi liền với các biện
pháp giảm thiểu rủi ro. Thơng qua hoạt động phân tích báo cáo tài chính và báo cáo
RRTD có thể rút ra những thơng tin hữu ích để xác định phạm vi RRTD có thể chấp
nhận được của ngân hàng cho thời kỳ tiếp theo. Căn cứ vào những phân tích, những dự
báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
Thứ sáu, căn cứ vào kinh nghiệm của chính ngân hàng trong quản lý danh
mục cho vay, trình độ khoa học của hệ thống đánh giá, xếp loại RRTD, trình độ
nhân lực, báo cáo RRTD kỳ trước…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




14

1.2.3.3. Nhận dạng và phân tích rủi ro tín dụng
a. Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng RRTD là quá trình xác định liên tục và hệ thống các rủi ro trong
hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Hoạt động nhận dạng RRTD chủ yếu
là nhằm phát triển các thông tin tiềm ẩn về nguồn rủi ro trong hoạt động tín dụng,
các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất có thể xẩy ra.
Nhận dạng rủi ro trong hoạt động tín dụng bao gồm những công việc theo dõi, xem
xét nghiên cứu mơi trường hoạt động và tồn bộ mọi hoạt động của tổ chức nhằm
thống kê được tất cả các rủi ro trong hoạt động, không chỉ những loại rủi ro đã và
đang xẩy ra, mà còn dự báo được những rủi ro mới có thể xuất hiện, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp kiểm sốt và tài trợ rủi ro thích hợp.
Để nhận dạng rủi ro tín dụng các nhà quản lý rủi ro có thể sử dụng các
phương pháp sau đây:
Sử dụng bảng liệt kê trong nhận dạng RRTD: Thơng thường, bảng liệt kê hình

thành từ một bảng câu hỏi được thiết kế nhằm thu thập thơng tin về nhận dạng rủi ro.
Phân tích các báo cáo tài chính: Thơng qua qua phân tích các yếu tố của hệ
thống báo cáo tài chính doanh nghiệp kết hợp với rủi ro trong kinh doanh được nhận
dạng, phục vụ cho quản lý rủi ro trong kinh doanh. Bằng cách phân tích bảng cân
đối tài khoản, báo cáo kết quả họat động sản xuất kinh doanh và các tài liệu liên
quan, các nhà quản lý có thể xác định mọi đối tượng rủi ro của tổ chức về tài sản,
pháp lý, nguồn nhân lực bằng cách kết hợp các báo cáo này với các dự báo về tài
chính và dự tốn ngân sách, ta cũng có thể phát hiện các rủi ro trong tương lai.
Phương pháp thanh tra hiện trường: Đây là phương pháp trực quan rất quan
trọng đối với nhà quản lý rủi ro, việc thanh tra thực tế các hoạt động kinh doanh của
khách hàng giúp nhà quản lý rủi ro có cái nhìn sát thực nhất về rủi ro trong kinh
doanh và kết cấu của nó.
b. Phân tích rủi ro tín dụng
Thực hiện phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giá
khách hàng và tính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay. Việc phân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




15

tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trước, trong và sau khi cấp tín dụng là yêu
cầu bắt buộc đối với mỗi khoản tín dụng nhằm đảm bảo tính chính xác, nhằm đánh
giá mức sinh lời của tín dụng, đảm bảo được mục đích kinh doanh của ngân hàng,
đồng thời đánh giá khả năng xử lý rủi ro của ngân hàng, dự kiến những biện pháp
phòng ngừa hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Q trình này này chỉ chấm dứt
khi khoản tín dụng được hồn trả đúng thời hạn và đầy đủ.
Để phân tích RRTD có thể dùng các phương pháp định tính và định lượng
hoặc kết hợp cả hai.

1.2.3.4. Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường RRTD là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp nhà điều
hành xác định được rủi ro cần được ưu tiên theo rõi và kiểm soát.
Hiện nay, NHTM các nước áp dụng nhiều phương pháp đo lường rủi ro tín
dụng, sau đây là một số phương pháp và mơ hình đo lường RRTD.
a. Phương pháp RAROC (Risk Adiusted Return on Capital)
Đo lường RRTD theo phương pháp RAROC (Risk Adiusted Return on
Capital): tỷ số sinh lời có điều chỉnh theo rủi ro. Hệ thống RAROC phân bổ dự trên
hai nguyên tắc cơ bản: quản lý rủi ro và đánh giá hoạt động. Đây là phương pháp đo
lường mức độ rủi ro trong danh mục tín dụng của ngân hàng cũng như lượng vốn cần
thiết để hạn chế mức độ rủi ro của người gửi tiền với một xác suất rủi ro xác định.
Thu nhập - Tổn thất
RAROC =

Tổn thất ngồi dự kiến

Trong đó:
Thu nhập bao gồm: Thu từ tài chính (thu từ chênh lệch lãi suất và các khoản
phí thu trước + các phí thu định kỳ).
Tổn thất dự kiến = Xác suất xảy ra tính tốn thơng qua xếp hạng x Giá trị/Dư
nợ khi xảy ra rủi ro x Giá trị tổn thất trong trường hợp rủi ro (tính thơng qua tỷ lệ
thu hồi).
Tổn thất ngoài dự kiến = Độ lệch chuẩn trong phân bổ tổn thất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




×