Tải bản đầy đủ (.doc) (158 trang)

giáo án công nghệ lớp 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (875.08 KB, 158 trang )

Ngày soạn :17/8/2014
Ngày dạy : 19/8/2014
Tiết 1
VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng
- Có kỹ năng quan sát nhận dạng và phân biệt các bản bản vẽ trong kỹ thuật
3. Thái độ
- Có thái độ yêu thích học tập môn vẽ kĩ thuật, nghiêm túc đối với môn học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
- Một số mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng
- Bảng phụ
2. Học sinh:
- Mỗi tổ chuẩn bị một sản phẩm cơ khí
3. Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh
2. Bài mới
Giới thiệu bài
Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc của con người
sáng tạo ra, từ chiếc đinh vít hay ô tô, con tàu vũ trụ; từ ngôi nhà đến các công trình kiến
trúc, xây dựng.
Vậy những sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật:


? Nhìn vào hình 1.1 hãy nói rõ ý nghĩa
của từng hình vẽ? Con người đã dùng
phương tiện gì để giao tiếp?
HS trả lời.
-> GV: Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết
được nội dung của hình vẽ do vậy hình
vẽ là phương tiện quan trọng dùng
trong giao tiếp
- Tiếng nói (H1.1a- trao đổi điện thoại)
- Chữ viết (H1.1b - viết thư trao đổi)
- Cử chỉ (H1.1c - thông qua cử chỉ để giao
tiếp, trao đổi)
- Hình vẽ (H1.1d - cấm hút thuốc lá)
- GV đưa mô hình ngôi nhà, lõi thép
cho học sinh quan sát.
1
? Các sản phẩm và công trình trên
muốn chế tạo hoặc thi công đúng như
ý muốn của nhà thiết kế thì người thiết
kế phải thể hiện nó bằng cái gì ?
HS trao đổi và trả lời.
? Người công nhân khi chế tạo một
sản phẩm hoặc xây dựng một công
trình thì có thể căn cứ vào đâu?
HS thảo luận và trả lời.
- GV kết luận.
- Bằng bản vẽ kĩ thuật.
- Căn cứ theo bản vẽ kĩ thuật.
- Bản vẽ kĩ thuật là 1 bản tài liệu gồm các
hình vẽ mô tả hình dạng của 1 vật thể và các

đk cần thiết khác để có thể chế tạo và kiểm tra
vật thể đó.
Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản
xuất :
- GV giới thiệu một số sản phẩm cơ
khí hoặc xây dựng , điện tử và đặt câu
hỏi.
? Các sản phẩm đó được làm ra như
thế nào
-HS: Bàn luận và giơ tay phát biểu.
? Trong quá trình sx, để làm ra một
sản phẩm thì trước hết người thiết kế
phải đảm bảo điều gì?
? Các nội dung này sẽ được trình bày
như thế nào?
? Quan sát hình 1.2 hãy cho biết các
hình a, b, c có liên quan như thế nào
đến bản vẽ kỹ thuật?
HS quan sát .
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận.
I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất :
- Đều dựa trên các bản vẽ kĩ thuật.
- Bản vẽ kĩ thuật là tiếng nói chung giữa
người thiết kế và người thi công.
-Người thiết kế phải diễn tả chính xác hình
dạng và kết cấu của sản phẩm , phải nêu đầy
đủ các thông tin cần thiết khác như kích
thước, yêu cầu kỹ thuật , vật liệu…
- Các nội dung này được trình bày theo các
quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹ thuật , sau

đó người công nhân căn cứ vào bản vẽ để thi
công.
- Các hình 1.2 a,b,c trình bày lần lượt các quá
trình thết kế, thi công, trao đổi. Tất cả đều
phải cần đến bản vẽ kĩ thuật.
Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời
sống:
? Khi mua một thiết bị điện, đồ dùng
điện, để hướng dẫn cách mắc cho
người sử dụng , nhà sản xuất thường
III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống .
- Nhà sx thường đưa ra các bản vẽ lắp ráp đi
kèm.
2
phải làm gì ?
-Khi giới thiệu về sơ đồ mặt bằng sử
dụng của ngôi nhà cho khách người
chủ nhà cần phải có cái gì?
? Vậy để sử dụng có hiệu quả và an
toàn các đồ dùng điện và các thiết bị
thì chúng ta cần phải làm gì?
HS đọc thông tin thảo luận .
-GV: yêu cầu HS đưa ra kết luận:
những sơ đồ đó là bản vẽ kỹ thuật đối
với đời sống.
? Các bản vẽ này thường gồm những
gì?
? Những sơ đồ này có đặc điểm chung
gì?
-Gọi HS đọc, giải thích ý nghĩa của sơ

đồ mạch điện và sơ đồ mặt bằng ngôi
nhà trong SGK.
Tìm hiểu bản vẽ trong các lĩnh vực
kĩ thuật :
? Quan sát hình 1.4 em hãy cho biết
bản vẽ kỹ thuật được dùng trong các
lĩnh vực kĩ thuật nào ?
? Các lĩnh vực kĩ thuật đó cần trang
thiết bị gì? Có cần xây dựng cơ sở hạ
tầng không?
? Hãy đưa ra kết luận ?
- HS tìm hiểu, thảo luận trả lời
- Cần có sơ đồ mặt bằng.
- Phải đi kèm theo bản chỉ dẫn bằng lời và
bằng hình.
- Thường gồm sơ đồ hướng dẫn cách lắp ,
cách sử dụng , bảo dưỡng một thiết bị gia
dụng nào đó , hoặc sơ đồ giới thiệu mặt bằng
ngôi nhà .
- Những sơ đồ này thường đơn giản , dễ hiểu
và phổ biến.
IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ
thuật:
- Dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật: Cơ khí,
điện lực, NN, xây dựng, GT, quân sự…
- Có. VD:
+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng…
+ Giao thông: Phương tiện GT, đường GT,
cầu cống…
+ NN: Máy NN, công trình thủy lợi, cơ sở

chế biến…
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đề có loại bản vẽ của
ngành mình.
- Bản vẽ được vẽ bằng tay, hoặc bằng máy vi
tính.
3. Củng cố nội dung
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
- Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài.
4. Dặn dò
- Dặn các em đọc trước nội dung bài 2,3 và chuẩn bị một số mô hình và các hình vẽ
trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK. SBT
Ngày soạn: 19/08/2014
Ngày dạy: 22/08/2014
Tiết 2
HÌNH CHIẾU
3
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là hình chiếu
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
2. Kỹ năng
- Biết cách quan sát các vật thể và vẽ các hình chiếu vật thể.
3. Thái độ
- Có thái độ yêu thích, say mê tìm hiểu môn vẽ kỹ thuật
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
-Tranh vẽ hình 2.1; 2.2 , mô hình 2.3 , 2.4 , 2.5
- Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
2. Học sinh:

-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp làm mẫu, quan sát.
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào gọi là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất
và đời sống ?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
2. Bài mới
Giới thiệu bài
Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng
trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào? Tên
gọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài "Hình chiếu".
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu:
-Cho học sinh quan sát hình 2.1 SGK
-GV: Giới thiệu các khái niệm của hình
chiếu thông qua ví dụ hình 2.1
? Hình 2.1 mô tả cái gì?
? Hãy lấy các ví dụ trên thực tế về hình
chiếu của các vật thể.
? Chỉ ra đâu là vật thể , nguồn sáng,
hình chiếu và mặt phẳng chiếu?
? Vậy rút ra khái niệm hình chiếu?
? Đâu là tia chiếu, mặt phẳng chiếu?
HS đọc thông tin trả lời câu hỏi .
I.Khái niệm về hình chiếu
- Mô tả 1 vật được chiếu trên mặt phẳng.

+ Vdụ: Mặt trời chiếu lên cây cối tạo bóng
dưới mặt đất…
- Hình chiếu của vật thể: là hình nhận được
của vật thể trên mặt phẳng chiếu.
- Tia chiếu : là tia nối giữa nguồn sáng , một
điểm trên vật và và hình chiếu của điểm đó
trên mặt phẳng chiếu.
4
GV yêu cầu học sinh rút ra KL.
-> Con người đã mô tả hiện tượng này
của thiên nhiên để diễn tả hình dạng
của vật thể bằng phép chiếu.
Tìm hiểu các phép chiếu:
? Quan sát hình 2.2 và cho nhận xét về
đặc điểm của các tia chiếu trong các
hình a, b, c ?
-Học sinh quan sát và trả lời .
- GV gợi ý : Phương và vị trí tương đối
giữa các tia chiếu.
? Dựa vào đặc điểm các tia chiếu mà
người ta phân ra mấy loại phép chiếu?
? Hãy lấy ví dụ thực tế về các phép
chiếu?
? Trong các phép chiếu trên phép
chiếu nào cho ta kích thước hình chiếu
bằng kích thước của vật thể?
HS lấy ví dụ và trả lời câu hỏi
Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc:
- GV cho Hs quan sát hình vẽ các mặt
phẳng chiếu và mô hình ba mặt phẳng

chiếu.
? Nêu rõ tên gọi, vị trí của các mặt
phẳng chiếu?
? Từ các mặt phẳng chiếu hãy chỉ ra
và gọi tên các hình chiếu tương ứng?
? Hướng chiếu tương ứng với các hình
chiếu như thế nào? (H2.4)
- Mặt phẳng chiếu: chứa hình chiếu.
II.Các phép chiếu
- Phương và tia chiếu của chúng có chiều
hướng khác nhau.
-> Đặc điểm các tia chiếu khác nhau, cho ta
các phép chiếu khác nhau.
+ Phép chiếu xuyên tâm (H.a)
+ Phép chiếu song song (H.b)
+ Phép chiếu vuông góc (H.c)
- Ví dụ:
+ Tia chiếu sáng của 1 ngọn đèn.
+ Tia chiếu của 1 ngọn đèn pha (chao đèn
hình parabol)
+ Tia sáng mặt trời ở xa vô tận.
- Vì hình chiếu vuông góc có kích thước
bằng với vật thể nên nó được dùng trong bản
vẽ kỹ thuật.
Các phép chiếu khác dùng để bổ trợ.
III. Các hình chiếu vuông góc
1.Các mặt phẳng chiếu:
-Mặt phẳng chiếu đứng : là mặt chính diện, ở
sau vật thể.
-Mặt phẳng chiếu bằng : là mặt phẳng nằm

ngang, ở dưới vật thể.
-Mặt phẳng chiếu cạnh : là mặt phẳng bên
phải, ở bên phải vật thể.
Ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi
một.
2.Các hình chiếu :
- Hình chiếu đứng:
- Hình chiếu bằng
- Hình chiếu cạnh:
+ Hình chiếu đứng: hướng chiếu từ trước tới.
+ Hình chiếu bằng: hướng từ trên xuống.
+ Hình chiếu cạnh: hướng từ trái sang.
- Phép chiếu vuông góc.
5
? Để chiếu lên vật thể tạo ra các hình
chiếu thì ngưồi ta dùng phép chiếu gì?
? Vậy chỉ một hình chiếu có đủ thể
hiện đầy đủ thông tin của vật thể
không ? Tại sao?
? Ta có thể dùng tối thiểu là bao nhiêu
hình chiếu? Vì sao?
_HS đọc thông tin thảo luận trả lời
nhóm khác nhận xét bổ xung.
Tìm hiểu vị trí các hình chiếu
- Trên thực tế người ta không thể để 3
mpc vuông góc với nhau từng đôi một.
? Vậy sau khi chiếu song người ta làm
như thế nào để 3 hình chiếu cùng nằm
trên 1 mặt phẳng ?
-Vị trí của các hình chiếu như thế nào

trên bản vẽ kỹ thuật?
? Mỗi hình chiếu thể hiện những kích
thước nào của vật thể ?
? Chúng liên hệ với nhau như thế nào?
- Không. Vì một vật thể thường có các kích
thước dài , rộng , cao. Hình dạng các mặt
khác nhau .
- Tối thiểu 2 hình chiếu. Vì từ đó ta có thể vẽ
ra được hình chiếu thứ 3.
IV. Vị trí các hình chiếu
- Xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới 90
độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
- Xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang phải 90 độ
cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu
đứng , hình chiếu bằng nằm phía dưới hình
chiếu đứng.
- Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao và
chiều dài
- Hình chiếu bằng thể hiện chiều rộng và
chiều dài
- Hình chiếu cạnh thể hiện chiều cao và chiều
rộng.
* Có thể dùng các đường dóng để thể hiện
mối liên hệ về kích thước giữa các hình
chiếu.
3. Củng cố nội dung và bài tập
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài bằng BĐTD.
6
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK

4. Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi trong SGK. Làm bài tập trang 10. Đọc thêm bài "Có thể em chưa
biết"
- Dặn các em đọc trước nội dung bài 3: "BTTH Hình chiếu của vật thể."
- Chuẩn bị giấy A4, bút chì , thước…
Ngày soạn: 24/8/2014
Ngày dạy: 26/8/2014
7
Tiết 3
BÀI TẬP THỰC HÀNH
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu.
- Biết được cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ.
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
2. Kỹ năng
- Phát huy trí tưởng tượng không gian. Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ
3. Thái độ
- Có thái độ yêu thích bộ môn .
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Mô hình các vật thể hình 3.1.
- Bảng 3.1
2. Học sinh:
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
3. Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp huấn luyện - luyện tập.
III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ: Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu đểbiểu diễn vật thể ? Nếu dùng
một hình chiếu có được không ?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Chuẩn bị
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về
các đồ dùng và vật liệu để thực hành.
Giới thiệu nội dung và trình tự thực
hành:
- Cho HS quan sát vật thể hình cái nêm
và hình vẽ 3.1.
? Hướng chiếu A, B, C lần lượt tương
ứng với hình chiếu nào? Gọi tên.
- GV nêu cách trình bày trên tờ giấy
A4 để dọc.
Hình 3.1 ở trên.
Bảng 3.1 ở dưới.
? Nêu trình tự các bước thực hành?
- GV kẻ khung vẽ, khung tên sẵn cho
HS quan sát.
Thực hành:
- Cho học sinh tiến hành thực hành với
I.Chuẩn bị
- Dụng cụ : thước kẻ , eke, com pa , bút chì
-Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp .
-Sách giáo khoa , vở bài tập.
II. Nội dung thực hành:
- Hình chiếu 1: Chiếu bằng.
- Hình chiếu 2: Chiếu cạnh.

- Hình chiếu 3: Chiếu đứng.
B1: Đọc kĩ ND.
B2: Bố trí phần chữ và phần hình cân đối.
B3: Kẻ bảng 3.1 và đánh dấu (x) vào bảng.
B4: Vẽ lại 3 hình chiếu 1,2,3 đúng vị trí trên
bản vẽ.
III. Thực hành
8
những nội dung đã nêu trên.
- Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp
thời những sai sót trong quá trình học
sinh thực hành.
3. Nghiệm thu – nhận xét đánh giá
- Thu bài thực hành.
- Đưa ra các tiêu chí đánh giá , nhận
xét.
- Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá , nhận xét bài của
bạn.
- GV nhận xét quá trình làm bài thực
hành của HS.
-Quan sát hình vẽ 3.1 và điền dấu (x) vào ô
cần thiết của bảng3.1 sao cho hợp lý
-Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật đường
dóng 6đ
-Các đường nét dùng hợp lý 2đ
-Trình bày đẹp , khoa học 2đ
4. Dặn dò
- Dặn các em đọc trước nội dung bài 4: "Bản vẽ các đa diện".
- Chuẩn bị : Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh…

Ngày soạn: 26/8/2014
Ngày dạy: 29/8/2014
Tiết 4
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I. Mục tiêu
9
1. Kiến thức
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp , hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều ,
hình chóp đều.
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng vẽ đẹp, chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó.
3. Thái độ
- Có thái độ ham muốn tìm hiểu các loại bản vẽ, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.3, 4.5 , 4.7
- Mô hình trong suốt hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
- Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế.
2. Học sinh:
- Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp làm mẫu - quan sát
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là hình chiếu của một vật thể ?
- Có các phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì ?
- Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?

2.Bài mới:
Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng. Để nhận dạng được
các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều: Đọc
được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài: "Bản vẽ các khối đa diện
Hoạt động của GV- HS Nội dung
Hoạt động 1:
Tìm hiểu khối đa diện:
? Thế nào gọi là khối đa diện?
- Cho học sinh quan sát hình 4.1 sách giáo
khoa.
? Hãy kể tên các khối đa diện này?
? Các khối đa diện này được bao bởi hình
I. Khối đa diện
- Khối đa diện được cấu tạo gồm các mặt
là các hình đa giác phẳng .
10
gì ?
GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV: Các vật thể phức tạp đều được cấu
thành từ các khối đa diện đơn giản.
? Hãy kể tên một số vật thể có các hình
dạng là một trong các khối đa diện trên?
- HS đọc thông tin thảo luận trả lời câu
hỏi.
- GV Bổ sung
- Khối hình hộp, hình lăng trụ đều, hình
chóp.
- Bao bởi hình tam giác, hình chữ nhật.

Vdụ:
+ Bao diêm, hộp phấn…(hình hộp cn)
+ Bút chì 6 cạnh, đai ốc 6 cạnh (hình
lăng trụ)
+ Kim tự tháp, tháp chuông nhà thờ
(hình chóp đều)
11
Hoạt động 2
Tìm hiểu hình hộp chữ nhật:
- Cho học sinh quan sát hình 4.2 SGK
- Quan sát mô hình hình hộp chữ nhật.
? Hình hộp chữ nhật được giới hạn bằng
những hình gì?
? Các cạnh và các mặt của hình có đặc
điểm gì ?
? Hình hộp chữ nhật có mấy chiều?.
- Đặt mô hình hình hộp chữ nhật vào
không gian các mặt phẳng chiếu và đặt
câu hỏi:
? Hình chiếu bằng , chiếu đứng , chiếu
cạnh có hình gì ?Hình chiếu đó phản ánh
mặt nào của hình hộp chữ nhật?
? Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?
?Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thước
nào ?
? Vị trí của chúng như thế nào trên bản
vẽ?
- GV : đưa ra kết luận – vẽ lên bảng
- Điền các thông tin vào bảng 4.1.
II. Hình hộp chữ nhật

1.Thế nào là hình hộp chữ nhật?
- Được bao bởi 6 hình chữ nhật phẳng.
- Các cạnh và các mặt đối diện song song
với nhau .
- 3 chiều: Dài, rộng, cao.
2.Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
- Các hình chiếu đều là hình chữ nhật.
- Phản ánh mặt trước (chiếu đứng), mặt
trên (chiếu bằng), mặt bên trái (chiếu
cạnh) của hình hộp chữ nhật.
- Hình chiếu đứng : chiều cao(h), chiều
dài (a).
- Hình chiếu bằng : chiều dài (a) , rộng
(b)
- Hình chiếu cạnh : chiều cao (h), rộng
(b)
- Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình
chiếu đứng , hình chiếu bằng nằm phía
dưới hình chiếu đứng
Hoạt động 3
Tìm hiểu hình lăng trụ đều:
- Cho HS quan sát hình vẽ và mô hình
hình lăng trụ đều.
? Hình lăng trụ đều được bao bởi những
hình gì?
? Đặc điểm các mặt và các cạnh của
chúng như thế nào ?
- Đặt mô hình hình lăng trụ vào không
gian các mặt phẳng chiếu và đặt câu hỏi:
? Các hình 1, 2, 3 là hình chiếu gì?

? Hình chiếu bằng , chiếu đứng , chiếu
cạnh có hình gì ?
? Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thước
nào ?
? Vị trí của chúng như thế nào trên bản
vẽ
-GV : đưa ra kết luận – vẽ lên bảng
III. Hình lăng trụ đều
1. Thế nào là hình lăng trụ đều?
- Hình lăng trụ đều được bao bởi 2 mặt
đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau. Các
mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.
2. Hình chiếu của hình lăng trụ đều:
- Hình chiếu đứng: hình chữ nhật. Thể
hiện chiều cao lăng trụ (h), chiều dài
cạnh đáy (a).
- Hình chiếu bằng: hình tam giác. Thể
hiện chiều dài cạnh đáy (a), chiều cao
đáy (b)
- Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật. Thể
hiện chiều cao lăng trụ (h), chiều cao đáy
(b).
12
-Điền các thông tin vào bảng 4.2.
Hoạt động 4:
Tìm hiểu hình chóp đều:
- Cho HS quan sát hình vẽ và mô hình
hình chóp đều.
? Hình chóp đều được bao bởi những
hình gì?

? Đặc điểm các mặt và các cạnh của
chúng như thế nào ?
- Đặt mô hình hình chóp vào không gian
các mặt phẳng chiếu và đặt câu hỏi:
? Các hình 1, 2, 3 là hình chiếu gì?
? Hình chiếu bằng , chiếu đứng , chiếu
cạnh có hình gì ?
? Mỗi hình chiếu thể hiện các kích thước
nào ?
? Vị trí của chúng như thế nào trên bản
vẽ?
-GV : đưa ra kết luận – vẽ lên bảng
-Điền các thông tin vào bảng 4.3.
IV. Hình chóp đều:
1. Thế nào là hình chóp đều?
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy
là hình đa giác đều bằng nhau. Các mặt
bên là các hình tam giác cân bằng nhau
có chung đỉnh.
2. Hình chiếu của hình chóp đều:
- Hình chiếu đứng: hình tam giác. Thể
hiện chiều cao hình chóp (h), chiều dài
đáy(a).
- Hình chiếu bằng: hình vuông. Thể hiện
chiều dài đáy (a).
- Hình chiếu cạnh: hình tam giác. Thể
hiện chiều cao hình chóp (h), chiều dài
đáy(a).
3. Củng cố
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
- Khen thưởng các nhóm tích cực tham gia xây dựng bài
4. Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi trong SGK. Làm bài tập trang 19.
- Dặn các em đọc trước nội dung bài 5: Thực hành: "đọc bải Bản vẽ các khối đa diện".và
chuẩn bị giấy A4, bút chì, tẩy, thước…
Ngày soạn: 06/9/2014
Ngày dạy: 09/9/2014
Tiết 5
THỰC HÀNH
13
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu.
- Biết được cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ.
2. Kỹ năng
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
3. Thái độ
- Yêu thích môn học
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: - Bảng 5.1
- Hình vẽ 5.2
- Mô hình các vật thể trong hình 5.2
2. Học sinh: - Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
3. Phương pháp dạy - học
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp huấn luyện - luyện tập.
III. Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ
- Khối đa diện là gì ? Thế nào là hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều , hình chóp đều ?
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Chuẩn bị
- Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về
các đồ dùng và vật liệu để thực hành.
Giới thiệu nội dung và trình tự thực
hành:
- GV cho HS biết trình tự bài thực
hành. -
- Giới thiệu hình vẽ 5.1;5.2
-Giới thiệu bảng 5.1, cho học sinh
nhận diện cấu trúc bảng và yêu cầu
của bảng, cách điền nội dung vào
bảng .
? Hình 5.1 gồm những hình chiếu nào
của vật thể ? thiếu hình chiếu nào ?
- Quy định mỗi học sinh vẽ hình chiếu
của 1 vật thể trong 4 vật thể đã cho. (4
em một bàn , mỗi em vẽ một vật thể)
- Nhắc nhở các chú ý cần thiết
I.Chuẩn bị
- Dụng cụ : thước kẻ , eke, com pa , bút chì
-Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,t ẩy, giấy nháp .
- Sách giáo khoa , vở bài tập.
II. Nội dung thực hành
B1: Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu
(x) vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho hợp


B2: Vẽ các hình chiếu dứng, bằng, cạnh của
1 trong 3 vật thể A, B, C, D.
14
Thực hành
- Cho HS tiến hành thực hành với
những nội dung đã nêu trên.
-Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp
thời những sai sót trong quá trình học
sinh thực hành.
-Vẫn treo các hình vẽ 5.1 và 5.2 trên
bảng để các em tiện theo dõi.
- Hướng dẫn các em cách bố trí trang
dấy A4 sao cho hợp lý
- Nhắc nhở cách dùng đường nét sao
cho phù hợp .
- Chỉ nên dùng bút chì
GV:
- Thu bài thực hành.
- Đưa ra các tiêu chí đánh giá , nhận
xét.
- Hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm
của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Cho học sinh trên cùng một bàn
hoặc khác bàn tự đánh giá , nhận xét
bài của bạn.
III. Thực hành
- Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu (x)
vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho hợp lý
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo

quy tắc đường dóng
IV. Nghiệm thu – nhận xét đánh giá
- Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật đường
dóng 6đ
- Các đường nét dùng hợp lý 2đ
-Trình bày đẹp , khoa học 2đ
3. Cũng cố
GV: Bổ sung những bước làm sai quy trình của HS.
GV: Nhận xết giờ làm bài tập thực hành: Về sự chuẩn bị của HS, Thực hiện quy trình,
thái độ làm việc
- GV thu bài về nhà chấm.
4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập ở SBT
- Đọc trước nội dung bài 6: "Bản vẽ các khối tròn xoay". Và chuẩn bị Mô hình khối tròn
xoay : Hình trụ, hìnhnón, hình cầu( Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng )
Ngày soạn: 10/9/2014
Ngày dạy: 12/9/2014
Tiết 6
15
BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
3. Thái độ
- Say mê hứng thú yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:

- Hình 6.1 bàn xoay đồ gốm , hình 6.3; 6.4; 6.5 ;
- Bảng 6.1 ; 6.2 ; 6.5
- Mô hình các khối tròn xoay.
2. Học sinh:
-Vở, SGK, bút chì và các loại compa , thước kẻ.
3. Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
-Vẽ các hình chiếu của một trong các vật thể A;B;C,D (theo quy tắc đường dóng)
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Tìm hiểu khối tròn xoay
-GV: giới thiệu Lọ , bát , nồi
gốm được tạo ra như thế nào
(treo hình vẽ 6.1 và giải thích)
? Cách tạo ra hình trụ , hình
nón , hình cầu như thế nào?
? Quan sát hình 6.2 để tìm từ
thích hợp điền vào chỗ (…)
trong câu a, b, c và phát biểu
lại.
- Gọi HS trả lời.
- GV: nhận xét và đưa ra kết
luận .
- Dùng Mô hình để mô tả cách
tạo ra các khối tròn xoay cho
I. Khối tròn xoay
- Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình

phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của
hình.
- Hình trụ: Khi quay một hình chữ nhật một vòng
quanh một cạnh cố định ta được hình trụ ( Hình 6.2a )
- Hình nón: Khi quay một tam giác vuông một vòng
quanh một cạnh góc vuông cố định ta được hình nón (
Hình 6.2b )
- Hình cầu: Khi quay một nửa hình tròn một vòng
quanh đường kính cố định, ta được hình cầu ( Hình
16
học sinh quan sát.
?HSTB: Hãy kể một số vật thể
có dạng các khối tròn xoay mà
em biết?
Hình chiếu của hình trụ , hình
nón, hình cầu:
- GV cho HS quan sát mô hình
hình trụ ( Đặt đáy song song với
mặt phẳng chiếu bằng của mô
hình ba mặt phẳng chiếu ).
? Các em đã được biết các khối
tròn xoay vậy hình chiếu của nó
như thế nào?
- Hãy quan sát hình và trả lời
các câu hỏi.
-Treo hình 6.3 hình trụ và hình
chiếu của hình trụ.
-Hướng dẫn học sinh quan sát
và sử dụng bảng 6.1
? Trả lời các câu hỏi: mỗi hình

chiếu có hình dạng như thế
nào?
?HSKG Mỗi hình chiếu thể hiện
kích thước nào của khối tròn
xoay?
-Điền thông tin vào bảng.
-Nhận xét đánh giá bài làm của
học sinh
-Treo hình 6.2 hình nón và hình
chiếu của hình nón.
-Tiến hành các bước tương tự
như đối với hình trụ.
-Treo hình 6.3 hình cầu và hình
chiếu của hình cầu.
-Tiến hành các bước tương tự
như đối với hình trụ.
- GV gọi một HS lên bảng làm
sau đó gọi H khác nhận xét.
- GV kết luận và yêu cầu học
sinh kẻ bảng vào vở.
6.2c )
- Cái nón, quả bóng, hộp sữa…
II. Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
1. Hình trụ:
- Hình chiếu đứng: làhình chữ nhật.
- Hình chiếu bằng: là hình chữ nhật.
Hình chiếu đứng và chiếu bằng đều là hình chữ nhật
bằng nhau. Thể hiện chiều cao (h) và đường kính
đáy(d).
- Hình chiếu: là hình tròn. Thể hiện đường kính đáy

(d)
Hình
chiếu
Hình dạng
Kích
thước
Đứng Chữ nhật d, h
Bằng Tròn d
Cạnh Chữ nhật d, h
2. Hình nón:
- Hình chiếu đứng: là hình tam giác cân.
- Hình chiếu bằng: là hình tam giác cân.
Hình chiếu đứng và chiếu bằng đều là hình tam giác
cân bằng nhau. Thể hiện chiều cao (h) và đường kính
đáy (d).
- Hình chiếu: là hình tròn. Thể hiện đường kính đáy
(d).
Hình
chiếu
Hình dạng
Kích
thước
Đứng Tam giác d, h
Bằng Tam giác d, h
Cạnh Tròn d
3. Hình cầu:
- Hình chiếu đứng: là hình tròn.
- Hình chiếu bằng: là hình tròn.
- Hình chiếu: là hình tròn.
Hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh đều là

hình tròn bằng nhau và đều thể hiện đường kính (d).
Hình Hình dạng Kích
17
chiếu thước
Đứng Tròn d
Bằng Tròn d
Cạnh Tròn d
- Thường dùng 2 hình chiếu để thể hiện khối tròn
xoay.
3. Củng cố nội dung và bài tập
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài.
- Khen thưởng các học sinh tích cực.
- Trả lời câu hỏi bài tập.
4. Hướng dẫn về nhà
- Trả lời các câu hỏi trong SGK. Làm bài tập trang 26.
- Đọc trước bài 7, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để tiết sau làm bài thực hành: "Đọc bản vẽ
các khối tròn xoay".
Ngày soạn:13/9/2014
Ngày dạy: 16/9/2014
Tiết 7
18
BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ về các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản.

3. Thái độ.
- Say mê hứng thú yêu thích môn học, có tính tự giác trong thực hành.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Hình 7.1 các bản vẽ hình chiếu, Hình 7.2 các vật thể.
- Bảng 7.1; 7.2
- Mô hình các vật thể
2. Học sinh:
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ.
3. Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- Hình trụ được tạo thành như thế nào ? Nêu hình dạng các hình chiếu của hình trụ?
- Hình chóp được cấu tạo như thế nào ? Nêu hình dạng các hình chiếu của hình chóp?
2. Bài mới
Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối tròn, để từ đó hình thành
kĩ năng đọc bản vẽ các khối tròn và phát huy trí tưởng tượng không gian, hôm nay chúng
ta cùng làm bài tập thực hành: "Đọc bản vẽ các khối tròn xoay".
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Chuẩn bị
- Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về các
đồ dùng và vật liệu để thực hành.
I. Chuẩn bị
- Dụng cụ : thước kẻ , eke, com pha , bút
chì
- Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp .
- Sách giáo khoa , vở bài tập.

Giới thiệu nội dung và các bước tiến hành :
- Giới thiệu hình vẽ 7.1 và 7.2
- Cho học sinh nhận diện cấu trúc của hình
vẽ gồm những gì.
- Hình 7.1 gồm những hình chiếu nào của
vật thể , thiếu hình chiếu nào ?
II. Nội dung thực hành
- Đọc kĩ các hình đã cho trong hình 7.1
và đối chiếu hình 7.2. Sau đó điền dấu
(x) vào bảng 7.1.
- Phân tích hình dạng, cấu tạo của từng
19
- Giới thiệu hình 7.2, hướng dẫn học sinh
cách nhận biết để khớp các vật thể ở H7.2
với hình chiếu của nó ở H7.1.
- Giới thiệu bảng 7.2, cho học sinh nhận
diện cấu trúc bảng và yêu cầu của bảng,
cách điền nội dung vào bảng .
- Quy định mỗi học sinh vẽ hình chiếu của
1 vật thể trong 4 vật thể đã cho. (4 em một
bàn , mỗi em vẽ một vật thể)
- Nhắc nhở các chú ý cần thiết
Thực hành:
- Cho học sinh tiến hành thực hành với
những nội dung đã nêu trên.
- Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời
những sai sót trong quá trình học sinh thực
hành.
- Vẫn treo các hình vẽ 7.1 và 7.2 trên bảng
để các em tiện theo dõi.

- Hướng dẫn các em cách bố trí trang dấy
A4 sao cho hợp lý
- Nhắc nhở cách dùng đường nét sao cho
phù hợp .
- Chỉ nên dùng bút chì
Nghiệm thu – nhận xét đánh giá
- Thu bài thực hành
- Đưa ra các tiêu chí đánh giá , nhận xét
- Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc
khác bàn tự đánh giá , nhận xét bài của bạn.
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung
kiến thức đã thực hành trong bài
- Khen thưởng các nhóm làm tốt
vật thể và đánh dấu (x) vào bảng 7.2.
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo
quy tắc đường dóng
III. Thực hành
- Quan sát hình vẽ 7.1 và 7.2 điền dấu (x)
vào ô cần thiết của bảng 7.1 và 7.2 sao
cho hợp lý
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật thể theo
quy tắc đường dóng
IV. Đánh giá kết quả
- Điền đúng nội dung vào các bảng 7.1
và 7.2 (4đ)
- Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật
đường dóng (4đ)
- Các đường nét dùng hợp lý (1đ)
- Trình bày đẹp , khoa học (1đ)


3. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT ở SBT
- Đọc trước nội dung bài 8: "Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. Hình cắt".
- Chuẩn bị mỗi tổ 1 quả cam bổ đôi và tấm nhựa làm mặt phẳng.
Ngày soạn: 16/9/2014
Ngày dạy: 19/9/2014
CHƯƠNG II: BẢN VẼ KĨ THUẬT
Tiết 8
KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT - HÌNH CẮT
20
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, nội dung và phân loại bản vẽ kĩ thuật.
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện trí tưởng tượng không gian của học sinh.
- Đọc được các bản vẽ kỹ thuật.
3. Thái độ: Yêu thích môn vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Máy chiếu, bảng nhóm
- Hình 8.1, hình 8.2 SGK
- Mô hình : Mô hình bổ dọc ống lót.
2. Học sinh:
-Vở, SGK, bút chì và các loại compa , thước kẻ.
- Mỗi nhóm 1 quả cam, 1 tấm nhựa trong.
3. Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp vấn đáp, thảoluận nhóm

III. Tiến trình dạy - học
1. Kiểm tra bài cũ
- Trình bày vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất?
2. Bài mới
Như ta đã biết bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm. Nó được lập
ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp
ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa. Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật,
hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Khái
niệm về bản bẽ kĩ thuật – Hình cắt “
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ
thuật:
? Hãy trình bày lại vai trò
của bản vẽ kĩ thuật đã học ở
bài 1?
- GV: Gọi 1 học sinh đọc nội
dung SGK phần 1.
GV- Muốn chế tạo các sản
phẩm, thi công các công
trình, sử dụng có hiệu quả và
an toàn các sản phẩm, các
công trình đó phải có bản vẽ
kĩ thuật của chúng.
I. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật
+ Trình bày thông tin dưới dạng hình vẽ , ký hiệu.
+ Các ký hiệu , hình vẽ được chuẩn hoá.
+ Thường được vẽ theo tỉ lệ.
Vdụ: Cơ khí, điện lực, kiến trúc, NN, quân sự, xây
dựng, giao thông…

- Mỗi lĩnh vực kĩ thuật có một loại bản vẽ của ngành
mình. Thường có 2 loại bản vẽ thuộc 2 lĩnh vực quan
21
? Bản vẽ kỹ thuật theo em
hiểu là gì ?
?HSTB. Em hãy kể ra một số
lĩnh vực kĩ thuật đã học ở bài
1?
?HSKG: Các lĩnh vực kỹ
thuật có chung một loại bản
vẽ không ?, những loại bản
vẽ thường gặp là những loại
bản vẽ nào?
GV-> Các sản phẩm từ nhỏ
đến lớn do con người sáng tạo
và làm ra đều gắn liền với
bản vẽ kĩ thuật.
-> Nội dung của bản vẽ kĩ
thuật mà người thiết kế phải
được thể hiện như: Hình
dạng, kết cấu, kích thước và
những yêu cầu khác để xác
định sản phẩm
-> Người công nhân phải căn
cứ vào bản vẽ kĩ thuật để chế
tạo ra sản phẩm đúng như
thiết kế
- Cho các em xem ví dụ 2 loại
bản vẽ cơ khí và xây dựng
- Giáo viên đưa ra kết luận/.

Tìm hiểu khái niệm hình cắt:
? Khi học về động vật, thực
vật…muốn thấy cấu tạo bên
trong của hoa, quả, các bộ
phận của cơ thể thì ta làm
như thế nào?
- HS trả lời. GV nhấn mạnh.
- Gọi 1 HS đọc nội dung phần
II khái niệm hình cắt .
- GV dùng mô hình giới thiệu
các bước tạo ra hình cắt.
?HSKG: Hình cắt được vẽ
như thế nào?
?HSTB: Hình cắt dùng để để
làm gì?
trọng là:
+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết bị.
+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng các công
trình cơ sở hạ tầng…
II. Khái niệm về hình cắt
- Để diễn tả các kết cấu bên tròn bị che khuất của vật
thể (lỗ, rãnh của chi tiết máy) trên bản vẽ kĩ thuật cần
phải dùng phương pháp cắt.
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt
phẳng cắt.
- Khi vẽ hình cắt, vật thể được xem như bị mặt phẳng
cắt tưởng tượng cắt thành 2 phần: Phần vật thể ở sau
mặt phẳng cắt được chiếu lên mặt phẳng chiếu để được
hình cắt.
- Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu

diện hình dạng bên trong của vật thể.
- Phần bị cắt được vẽ bằng nét gạch gạch.
22
?? Làm thế nào để nhận biết
phần vật thể bị mặt phẳng cắt
đi qua?
- GV đưa ra kết luận và ghi
bảng bằng BĐTD
- Yêu cầu HS vẽ lại hình 8.2
vào vở.
3. Củng cố nội dung và bài tập
- Đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong bài. bằng BĐTD
- Khen thưởng các học sinh tích cực.
- Trả lời câu hỏi cuối bài.
4. Dặn dò
- Học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc trước và chuẩn bị bài 9: "Bản vẽ chi tiết".
+ Tìm hiểu nội dung và cách đọc bản vẽ chi tiết ?.
Ngày soạn: 19/9/2014
Ngày dạy: 23/9/2014
Tiết 9
BẢN VẼ CHI TIẾT
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết.
23
- Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng.

3. Thái độ
- Tạo sự hứng thú yêu thích môn vẽ kỹ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng
I. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Hình 9.1, hình 9.2
- Bảng 9.1
- Mô hình : Mô hình bổ dọc ống lót.
- Một số bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng.
2. Học sinh
-Vở, SGK, bút chì, giấy A4 và các loại compa , thước kẻ.
3. Phương pháp dạy - học:
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Thông thường có mấy loại bản vẽ kĩ thuật và đó là những
loại nào?
- Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì? Trình bày quá trình vẽ hình cắt
2. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Tìm hiểu nội dung bản vẽ chi
tiết:
- Gọi 1 học sinh đọc phần 1
- Trong SX để sản xuất ra 1
chiếc máy phải chế tạo các chi
tiết máy rồi lắp ghép lại.
? Vậy chi tiết là gì?
? Trên bản vẽ chi tiết chúng ta
cần phải đọc những thông tin
nào ?

- GV yêu cầu HS trình bày
những thông tin của bản vẽ ống
lót hình 9.1. Sau đó rút ra kết
luận về từng thông tin.
- Tổng kết ý kiến HS và giải
thích cho HS rõ từng mục
thông tin. Căn cứ vào hình 9.1
cụ thể.
- Tóm lược bằng sơ đồ hình 9.2
*Nâng cao :
I. Nội dung bản vẽ chi tiết
- Chi tiết cũng là vật thể được làm cùng 1 loại vật
liệu có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện 1 chức
năng hoặc nhiệm vụ nào đó trong hệ thống.
- Các thông tin cần đọc trên bản vẽ chi tiết gồm :
+ Hình biểu diễn: Gồm hình cắt, mặt cắt, diễn tả
hình dạng và kết cấu của chi tiết.
+ Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết cho
việc chế tạo các chi tiết.
+ Yêu cầu kỹ thuật: Gồm các chỉ dẫn về gia
công, nhiệt luyện, thể hiện chất lượng chi tiết.
+ Khung tên: Ghi các nội dung như tên gọi chi
tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết
kế.
-> Là bản vẽ bao gồm hình biểu diễn, các kích
thước và thông tin cần thiết. Nó cần thiết cho việc
24
? Vậy bản vẽ chi tiết là bản vẽ
như thế nào?Dùng để làm gì ?
? Chi tiết khác vật thể như thế

nào?
Yêu cầu HS vẽ hình 9.2 vào
vở.
Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi
tiết :
- GV: giới thiệu Bảng 9.1 trình
tự đọc bản vẽ chi tiết.
? Giải thích cấu trúc của bảng
và cách đọc?
- Hướng dẫn tuần tự các bước
theo bảng và liên hệ thực tế
trên bản vẽ chi tiết ống lót.
- Cho 1 HS đọc phần nội dung
cần hiểu và 1 HS đọc phần bản
vẽ ống lót tương ứng.
- Treo hình 9.1 lên bảng và gọi
1 Hs lên quan sát và đọc theo
trình tự các thông tin.
- Yêu cầu HS tập vẽ lại bản vẽ
ống lót (hình 9.1)
chế tạo và kiểm tra sản phẩm.
- Chi tiết có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo
rời.
II. Đọc bản vẽ chi tiết:
Quy trình tuần tự gồm 5 bước :
1. Khung tên: Tên gọi; vật liệu; tỉ lệ.
2. Hình biểu diễn: Tên gọi hình chiếu; vị trí hình
cắt.
3. Kích thước: Kích thước chung; kích thước các
phần của chi tiết.

4. Yêu cầu kỹ thuật: Gia công; xử lí bề mặt.
5. Tổng hợp: Mô tả hình dạng và cấu tạo chi tiết;
công dụng của chi tiết.
3. Củng cố nội dung
- Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Bằng BĐTD
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Khen thưởng các học sinh tích cực.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×