Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh liên doanh sơn asc venusia việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.81 MB, 80 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o




KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP




ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN LIÊN DOANH SƠN ASC VENUSIA
VIỆT NAM













HÀ NỘI – 2014


SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN TRỌNG CHÍNH
MÃ SINH VIÊN
: A16242
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
Mục lục
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tổng quan về vốn lƣu động 1
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động 1
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động 2
1.1.3. Phân loại về vốn lưu động 3
1.1.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động 3
1.1.3.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện 3
1.1.3.3. Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn 4
1.1.3.4. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành: 4
1.1.4. Cơ cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động 5
1.1.4.1. Cơ cấu vốn lưu động 5
1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.1.5. Quản lý vốn lưu động 7
1.1.5.1. Chính sách vốn lưu động 7
1.1.5.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao 9
1.1.5.3. Quản lý các khoản phải thu 11
1.1.5.4. Quản lý dự trữ, tồn kho 14
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động 15
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
1.2.2.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16
1.2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

1.2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 16
1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động 17
1.2.3.4. Các chỉ số về hoạt động 17
1.2.3.5. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 19
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20
1.2.4.1. Nhân tố khách quan 20
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan 21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM 23
2.1. Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam 23
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC
Venusia Việt Nam 23
2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý 24
2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 24
2.1.3.1. Giám đốc 24
2.1.3.2. Phó giám đốc công ty 24
2.1.3.3. Phòng hành chính 24
2.1.3.4. Phòng kế toán 24
2.1.3.5. Phòng kinh doanh 25
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh 25
2.2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
sơn ASC Venusia Việt Nam 25
2.2.2. Khái quát tình hình tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn của công ty
trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venuisa Việt Nam 29
2.2.2.1. Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn
ASC Venuisa Việt Nam 29
2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn ngắn hạn của Công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh
sơn ASC Venusia Việt Nam 33
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh
sơn ASC Venusia Việt Nam 35

2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35
2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 37
2.3.3. Các chỉ số về hoạt động 37
2.3.2. Chính sách quản lý vốn lưu động 40
2.3.2.1 Phân tích cơ cấu vốn lưu động 41
2.3.3.2. Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động 44
2.3.3.2.1. Phải thu ngắn hạn 44
2.3.3.2.2. Hàng tồn kho 45
2.3.3.2.3. Tài sản ngắn hạn khác 46
2.3.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 48
2.3.5. Vốn lưu động ròng 50
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm
hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam. 51
2.4.1. Những kết quả đạt được 51
2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân 52
2.4.2.1. Những hạn chế cần khắc phục 52
2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế 53
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LIÊN DOANH
SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM 55
3.1. Định hƣớng phát triển vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn
ASC Venusia Việt Nam trong những năm tới 55
3.1.1. Khái quát môi trường kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn liên
doanh sơn ASC Venusia Việt Nam 55
3.1.1.1. Thuận lợi 55
3.1.1.2. Khó khăn 55
3.1.2. Định hướng phát triển của công ty 56
3.1.2.1. Định hướng phát triển vốn và vốn lưu động của công ty 56
3.1.2.2 Định hướng phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn ASC Venusia Việt
Nam 57

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty
sơn ASC Venusia Việt Nam 57
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động 58
3.2.2. Quản lý cơ cấu vốn lưu động 59
3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 60
3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 61
3.2.2.2. Quản lý hàng tồn kho 63
3.2.3. Các biện pháp khác 64
3.2.3.1. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật 64
3.2.3.2. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên 65
3.3.2.3. Mở rộng mối quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài 66
3.2.4. Một số kiến nghị với Nhà nước 67






















LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy cùng các bác,
cô chú và anh chị trong công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn
các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức
bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự
nghiệp trong tương lai.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập, đặc biệt là các anh chị trong
phòng Tài chính- kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và cập nhật số
liệu, thông tin của đơn vị trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Cuối cùng, em chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện
để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp làm.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận, xuất phát từ tình hình thực tế của công ty
trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam


Hà Nộ năm 2014
Sinh viên





Nguyễn Trọng Chính

DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
CĐKT
Cân đối kế toán
DN
Doanh nghiệp
DTT
Doanh thu thuần
GVHB
Giá vốn hàng bán
HTK
Hàng tồn kho
LNST
Lợi nhuận sau thuế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thuế TNDN
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH

Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VLĐ
Vốn lưu động

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, vũ bão như hiện
nay sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tế mang
tính toàn cầu hóa đã tạo cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho những DN tham
gia trên thị trường. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó, các DN phải nỗ lực
không ngừng, phát huy điểm mạnh đồng thời cần có những bước đi đúng đắn. Trong
hoạt động kinh doanh, mỗi DN cần phải xử lý hàng loạt các vấn đề về tài chính, do đó
việc định kì phân tích, đánh giá tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính là
hết sức cần thiết để có thể đánh giá được các tiềm lực vốn có của DN, xem xét khả
năng vị thế của DN trong hoạt động SXKD, xác định được xu hướng phát triển cho
DN, tìm được kế hoạch phát triển cho DN trong tương lai gần.
Bất kì một DN nào khi hoạt động đều muốn tạo hiệu quả và thu về lợi nhuận
nhiều nhất, để làm được điều đó đòi hỏi cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
cảu công ty đặc biệt đối với công ty thương mại. Nhận thấy được tầm quan trọng của
vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại
công ty trách nhiệm hữu hạn tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn
ASC Venusia Việt Nam”
2. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH sơn ASC
Venusia Việt Nam. Từ đó tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của DN nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động

của công ty trong tương lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn
2011 – 2013.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên
quan đến quản trị tài chính tại Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn
2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và
tình hình thực tế của ngành bất động sản Việt Nam.

5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành
ba phần chính:
Chƣơng I : Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp
Chƣơng II :Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách
nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam
Chƣơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam.



























1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn lƣu động
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền
kinh tế, với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
gia tăng giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp cần một
lượng vốn nhất định để đầu tư vào chi phí ban đầu như chi phí mua nguyên vật liệu, trả
lương, trả lãi vay,…Ngoài ra cũng cần đầu tư thêm vào công nghệ, mua sắm máy móc,
thiết bị để tái sản xuất mở rộng, phát triển doanh nghiệp. Dù vậy, khi doanh nghiệp
hoạt động thì chi phí về vốn bỏ ra ban đầu là chưa đủ, doanh nghiệp cần tìm cách bảo

tồn và gia tăng lượng vốn do hoạt động kinh doanh của công ty. Toàn bộ quá trình gia
tăng giá trị vốn ban đầu và quá trình tiếp theo sản xuất kinh doanh được gọi và vốn.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình
và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn bao gồm
vốn lưu động và vốn cố định. Trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn
kinh doanh và có vai trò quan trọng tới việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Liên (2011) – Giáo trình Quản Trị Tài Chính –NBX
Thống Kê, Hà Nội – trang 33 )
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của
doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưu
động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành
tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 24)
Vốn lƣu động = Tài sản lƣu động + Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động là nhóm tài sản ngắn hạn và các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn có chứa
ba loại tài sản với nghĩa vụ đặc biệt quan trọng. Những tài khoản đại diện cho những
mảnh ghép lớn trong doanh nghiệp là tài khoản phải thu, hàng lưu kho (tài sản ngắn
hạn) và tài khoản phải trả (nợ ngắn hạn). Bên cạnh đó, các khoản nợ ngắn hạn còn có
vai trò không kém phần quan trọng bởi nó tạo thành một nghĩa vụ trả nợ trong ngắn
hạn của các tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Vốn lƣu động ròng = Tài sản lƣu động – Nợ ngắn hạn
Một vấn đề khác liên quan đến vốn lưu độnglà vốn lưu động ròng. Vốn lưu động
ròng phản ánh khả năng tài trợ của nguồn vốn thường xuyên cho tài sản cố định của
công ty. Qua việc phân tích vốn lưu động ròng ta có thể thấy được tính linh hoạt trong
việc sử dụng vốn lưu động ở công ty, đồng thời thể hiện khả năng thanh toán của công
ty.



2
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 25)
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái
khác nhau tạo thành sự tuần hoàn của vốn lưu động.
- Trong doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều
hình thái khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể
hiện dưới trạng thái sơ khai là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành sản phẩm
dở dang hay bán thành phẩm. Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng. Khi sản phẩm này được bán
trên thị trường thì sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động. Như vậy,
sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất được mô tả như sau:
T - H…SX…H’ - T’
- Tuy nhiên trong các loại hình kinh doanh khác nhau lại có một quy trình
chuyển hóa vật chất khác nhau. Đặc biệt, trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu
động chỉ vận động qua 2 giai đoạn: khi mua hàng, vốn lưu động được chuyển từ tiền
thành hàng hóa dự trữ. Và khi bán hàng, vốn lưu động lại được chuyển từ hàng hóa dự
trữ trở về hình thái ban đầu và kết thúc chu kỳ. Như vậy, sự vận động của vốn lưu
đông trong doanh nghiệp thương mại được mô tả như sau:
T – H – T’
- Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được dịch
chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh
nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng được dịch vụ, thu được tiền bán hàng về.
Như vậy: Vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm. Nhưng, quá trình sản xuất kinh doanh lại diễn ra liên tục. Có nghĩa
là chu kì sản xuất kinh doanh này kết thúc sẽ được kế tiếp bởi chu kì sản xuất kinh
doanh khác. Cụ thể như sau:
- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường
xuyên, liên tục; các giai đoạn vận động của vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng

một thời điểm vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng một thời điểm vốn lưu động
thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong khâu sản xuất và lưu thông.Số
vốn lưu động cần thiết cho một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hay sản xuất phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu
thụ của doanh nghiệp.
Qua đó, điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: Vốn cố
định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu


3
động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh
doanh.
1.1.3. Phân loại về vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng.
Muốn quản lý tốt vốn lưu động, doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được bộ phận
cấu thành của vốn lưu động trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp từng
loại. Có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
1.1.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị các khoản nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư
chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn
hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng ).
Như vậy, cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động
trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.

(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 28)
1.1.3.2. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành 4 loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ
thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- Các khoản phải thu, phải trả: Các khoản phải thu là các khoản mà doanh nghiệp
phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác. Các khoản phải trả là các khoản
vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các
khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao
động.
- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố,
ký quỹ, ký cược
Như vậy,cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.


4
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 29)
1.1.3.3. Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn
- Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các
khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh
nghiệp. Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội

dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong
doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
-Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản
nợ này trong một thời hạn nhất định.
Như vậy, cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có
các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo
an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 30)
1.1.3.4. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành:
- Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp (vốn mà khi
mới thành lập doanh nghiệp Nhà nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh) và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp: là vốn không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh như: tiền
lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí trả trước…
- Vốn lưu động đi vay: là một bộ phận lưu động của doanh nghiệp được hình
thành từ các nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng, tập thể cá nhân và tổ chức khác.
- Vốn lưu động hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp.
Như vậy, việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn, tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng


5

của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi
phí sử dụng vốn của mình.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 30,31)
1.1.4. Cơ cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn lưu động
1.1.4.1. Cơ cấu vốn lưu động
Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng
số vốn lưu động của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp khác nhau thì số vốn lưu động cũng không giống nhau. Việc
phân tích cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác
nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà
mình đang quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn và phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp.
1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ trọng vốn lưu động
- Ngành nghề hoạt động – sản xuất kinh doanh của công ty: hoạt động cụ thể của
công ty theo đuổi thường có ảnh hưởng quan trọng đến mức vốn lưu động của công ty.
Nếu công ty là công ty thương mại lượng hàng tồn kho sẽ cần nhiều bởi lẽ doanh
nghiệp cần điều chỉnh hàng hóa trong quá trình kinh doanh, lượng tiền và tương đương
tiền dùng trong kinh doanh sẽ lớn và số nợ phải thu khó đòi sẽ tăng lên. Nếu công ty là
công ty chuyên cung cấp dịch vụ thì lượng hàng tồn kho sẽ thường ở mức thấp hơn
công ty thương mại, nhưng lượng tiền và tương đương tiền của công ty dịch vụ thường
rất lớn do bản chất của công ty chuyên cung cấp dịch vụ là quá trình sản xuất dịch vụ,
chuyển giao dịch vụ, tiêu dùng dịch vụ là đồng thời nên thường công ty dịch vụ sẽ tiến
hành thu tiền trước khi sử dụng dịch vụ. Bên cạnh đó, đối với công ty sản xuất thì
lượng tiền và tương đương tiền lại nhỏ mà chủ yếu lượng vốn lưu động của công ty
sản xuất tập trụng dưới dạng hàng tồn kho là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm và chi phí sản xuất dở dang. Chính vì vậy, loại hình kinh doanh đóng vai trò rất
lớn quyết định tới cơ cấu và lượng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Quy mô của công ty: Các công ty nhỏ thường có tỷ trọng vốn lưu động cao hơn

công ty lớn. Bởi lẽ:
+ Công ty lớn có thể dành nhiều nguồn lực và quan tâm cần thiết để quản lý
VLĐ. Bởi lẽ, các công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh, quy mô lớn nên cần điều
chỉnh tỷ trọng sao cho phù hợp, cân đối ngân sách để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt
nhất.
+ Công ty lớn có một lợi thế về tínhkinh tế theo quy mô trong quản lý VLĐ và có
khả năng dự đoán luồng tiền tốt hơn. Chính vì vậy, các công ty nhỏ luôn chịu khá


6
nhiều thiệt thòi và gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng vốn lưu động sao cho
hiệu quả nhất.
+ Công ty lớn có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn tốt hơn các công ty nhỏ.
Đúng vậy, những công ty lớn họ có tiềm lực để tìm kiếm, phát triển thị trường nên họ
có thể hiểu biết về thị trường và phát triển tốt hơn.
Chính vì vậy, các công ty nhỏ do cần tập trung cao lượng vốn vào trong vốn lưu
động để sản xuất và kinh doanh, đồng thời do không chủ động được nguồn vốn nên
công ty thường chuyển lượng vốn dài hạn sang tài trợ cho vốn lưu động (tài sản ngắn
hạn) đây là chiến lược kinh doanh thận trọng đảm bảo hoạt động kinh doanh bình
thường của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với doanh nghiệp quy mô lớn, do họ chủ
động hơn trong vốn kinh doanh và tiếp cận với nguồn vốn vay dài hạn dễ dàng hơn
nên có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào tài sản cố định để tăng năng suất, giảm chi phí
cấu thành nên sản phẩm. Chính vì vậy, tỷ trọng sử dụng vốn lưu động cũng giảm đi.
- Tốc độ tăng (giảm) doanh thu: khi doanh thu tăng thông thường phải thu khách
hàng và hàng lưu kho cũng tăng một lượng tương đối, kéo theo sự gia tăng của khoản
mục phải trả người bán, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới lượng vốn lưu động trong
doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh tốt, tăng trưởng doanh thu lớn thì lượng
tiền và tương đương tiền thường có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, các khoản phải thu
khách hàng cũng tăng. Thực chất, doanh nghiệp đang nới lỏng các chính sách quản lý
các khoản phải thu để nâng cao doanh thu khiến cho các khoản nợ phải thu tăng lên.

Đồng thời, khi doanh thu tăng, tốc độ và lượng hàng tồn kho được tiêu thụ cũng tăng
theo dẫn tới doanh nghiệp phải tăng cường nhập kho hàng hóa để đáp ứng nhu cầu
kinh doanh tăng lên. Do đó, hàng tồn kho cũng tăng lên. Hàng tồn kho tăng cũng dẫn
tới khoản phải trả nhà cung cấp cũng có xu hướng tăng. Chính vì vậy, doanh thu tăng
hoặc giảm cũng có ảnh hưởng tới cơ cấu và lượng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Mức độ linh hoạt mà doanh nghiệp mong muốn: doanh nghiệp muốn duy trì độ
linh hoạt thì cần duy trì nợ ngắn hạn ở mức thấp thì rủi ro người cho vay thấp, giúp
doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn. Nếu doanh nghiệp duy trì nợ ngắn hạn ở
mức thấp thì rủi ro thanh toán của doanh nghiệp sẽ ở mức thấp. Do đó,khả năng huy
động vốn đặc biệt là nguồn vay dài hạn sẽ dễ dàng. Khi có đủ nguồn để tài trợ cho tài
sản thì vốn lưu động của doanh nghiệp cũng sẽ đảm bảo và tăng lên.
Như vậy, nhân tố ảnh hưởng đến VLĐ có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Về mặt sản xuất như: đặc điểm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, độ dài
chu kỳ sản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất,…
- Về cung ứng tiêu dung như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp,
khả năng cung cấp của thị trường,…


7
- Về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp
đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán.
1.1.5. Quản lý vốn lưu động
Bên cạnh vốn cố định, vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh (SXKD) của mọi doanh nghiệp. Dù việc giữ vốn lưu động không đem
lại khả năng sinh lời quá cao nhưng việc giữ chúng lại đảm bảo cho hoạt động SXKD
của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục. Vì vây, quản lý vốn lưu động
đóng vai trò hết sức quan trọng vào thành công của doanh nghiệp.
1.1.5.1. Chính sách vốn lưu động
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc
quản lý vốn lưu động tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang đến những đặc điểm rất khác

nhau. Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách
vốn lưu động một cách đáng kể.
Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp đã tạo ra 3 chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Sau đây
là 3 chính sách cấp tiến, thận trọng và dung hòa.
Hình 1.1. Chính sách quản lý Vốn Lƣu Động
Cấp tiến
Thận trọng
Dung hòa

TSLĐ


TSCĐ

Nợ ngắn
hạn

Nợ dài
hạn

TSLĐ


TSCĐ

Nợ ngắn
hạn

Nợ dài

hạn

TSLĐ


TSCĐ

Nợ ngắn
hạn

Nợ dài
hạn
(Nguồn:Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2008) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 41)
- Chính sách vốn lƣu động cấp tiến
Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến. Doanh nghiệp
luôn duy trì tỷ trong TSLĐ ở mức tối thiểu và nợ ngắn hạn ở mức cao. Do đó, doanh
nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ.
Đặc điểm:
+ Chi phí huy động vốn thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức thấp
nên chi phí quản lý cũng ở mức thấp. Hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiểu giúp
doanh nghiệp giảm được chi phí lưu kho cũng như những tổn thất do lỗi thời, hư hỏng.
Ngoài khoản phải thu và hàng lưu kho, các khoản mục khác như tiền, đầu tư tài chính


8
ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác đều được duy trì ở mức tối thiểu… Bên cạnh đó, lãi
suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn làm chi phí vay ngắn hạn thấp hơn vay dài hạn.
+ Sự ổn định của nguồn vốn không cao bởi lẽ nguồn vốn huy động chủ yếu từ
nguồn ngắn hạn (thời gian sử dựng <1 năm)

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo: quản lý
TSLĐ theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của toàn bộ TSLĐ.
Công ty chỉ giữ một mức tối thiểu trong tay, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả
và vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước. Do đó, nếu quản lý
không hiệu quả có thể dấn đến tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
+ Chính sách này đem lại nguồn thu nhập cao do chi phí quản lý, chi phí lãi vay,
chi phí lưu kho,… đều thấp làm cho EBIT cao hơn… Tuy nhiên, nó cũng mang đến
những rủi ro lớn cho công ty. Một số rủi ro có thể gặp phải khi doanh nghiệp sử dụng
chính sách này: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, công ty
dự trữ hàng thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ…
- Chính sách vốn lƣu động thận trọng
Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng với nợ thận trọng. Doanh
nghiệp luôn duy trì TSLĐ ơ mức tối đa và nợ ngắn hạn ở mức thấp. Do đó, doanh
nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ.
Đặc điểm:
+ Khả năng thanh toán được đảm bảo do doanh nghiệp luôn duy trì TSLĐ ở mức
độ tối đa luôn đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn.
+ Tính ổn định của nguồn vốn cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn dài
hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh mà chưa phải lo ngay đến việc trả nợ.
+ Chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức cao
nên chi phí quản lý cũng cao. Hàng lưu kho được giữ ở mức độ tối đa làm tăng chi phí
lưu kho và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Lãi suất cho vay dài hạn cũng
cao hơn so với lãi suất cho vay ngắn hạn.
+ Chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các rủi ro như biến động
tăng giá thành sản phẩm so dự trữ hàng tồn kho ở mức cao… Tuy nhiên, thu nhập
không cao do phải chịu chi phí cao hơn như: chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí
lãi vay… làm cho EBT giảm.
- Chính sách vốn lƣu động dung hòa
Dựạ trên cơ sở nguyên tắc tương thích được thể hiện trên mô hình cho thấy

TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSLĐ được tài trợ hoàn toàn
bằng nguồn dài hạn. Chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận
trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến và nợ thận trọng


9
Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do
vấp phải nhiều vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian. Do
vậy mà chính sách này chỉ cố gắng tới trạng thái tương thích, dung hòa rủi ro và tạo ra
mức lợi nhuận trung bình, hạn chế nhược điểm của 2 chính sách cấp tiến và thận trọng.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006)– Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 42)
1.1.5.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền.
Trong đó, những khoản mục quan trọng nhất phải kể đến là tiền mặt và các khoản đầu
tư chứng khoán ngắn hạn. Những lý do chính khiến cho doanh nghiệp phải tích trữ
một lượng vốn bằng tiền nhất định bên cạnh việc đầu tư vào các tài sản sinh lời khác.
Đó là thực hiện mục đích giao dịch (động cơ kinh doanh), phục vụ nhu cầu chi tiêu bất
thường (động cơ phòng ngừa), thực hiện mục đích đầu cơ và những nhu cầu khác.
Quản lý mức dự trữ tiền mặt
- Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu
Dù đem lại một số lợi ích nhất định cho doanh nghiệp nhưng mặt khác, việc dự
trữ quá nhiều tiền mặt có thể gây ta tình trạng tồn đọng một lượng vốn lớn do tiền
không được đầu tư vào các tài sản khác sinh lời. Bởi vậy, song song với việc giữ tiền
mặt, doanh nghiệp có thế chuyển sang nắm giữ các chứng khoán ngắn hạn có tính
thanh khoản cao trên thị trường tiền tệ để hưởng lãi. Khi có nhu cầu về tiền, doanh
nghiệp sẽ thực hiện giao dịch bán các chứng khoán này và ngược lại khi dư thừa tiền
mặt sẽ mua vào.
Do việc giữ tiền có thể mang lại những lợi ích cũng như chi phí như đã đề cập,
việc xác định một mức dự trữ tiền mặt tối ưu là hết sức cần thiết. Mức dự trữ tiền mặt

tối ưu là mức tiền mặt tối thiểu mà doanh nghiệp cần nắm giữ tối đa hóa lợi ích đạt
được từ việc giữ tiền.
Để xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, chúng ta có thể vào mô hình Baumol.
Mô hình này xác định mức dự trữ tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất.
Tổng chi phí (TC) = Chi phí giao dịch (TrC) + Chi phí cơ hội (OC)
Chi phí giao dịch (TrC):
TrC
=
T
C

F
Trong đó, T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần doanh nghiệp bán chứng khoán khả thị để bù đắp tiền mặt
đã chi tiêu
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán


10
Chi phí cơ hội (OC):
OC
=
C
2

K
Trong đó, OC: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền trong một năm
C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán/ năm

=> Tổng chi phí (TC):
TC = TrC + OC
=
T
C
F
C
2

K
Mức dự trữ tiền tối ưu (C
*
)
C
*
=
2 TF
K

- (Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp
– NXB Học viện Tài chính – trang 52)
- Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt
Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ
tính doanh thu, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ. Ngoài ra, phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng
quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên.
+ Nguồn nhập ngân quỹ thường gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến…
+ Nguồn xuất ngân quỹ gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất – kinh doanh,
trả nợ vay, trả nợ cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả

khác…
Trên cơ sở so sánh nguồn nhập và nguồn xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy
được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ.
Các biện pháp quản lý:
+ Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện qua quỹ
+ Phân định trách nhiệm rõ rang trong quản lý vốn tiền mặt
+ Xây dựng quy chế thu, chi quỹ tiền mặt
+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần quy định đối tượng, thời
gian và mức tạm ứng… để quản lý chặt chẽ, tránh việc lợi dụng quỹ tiền mặt của
doanh nghiệp vào mục đích các nhân.
Quản lý quá trình thanh toán
Quá trình thanh toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm quá trình thu tiền
và chi tiền. Việc quản lý quá trình thanh toán nên được diễn ra theo nguyên tắc: rút
ngắn thời gian thu tiền và kéo dài thời gian chi tiền.


11
Để lựa chọn được phương thức thu (chi) tiền tối ưu, doanh nghiệp nên so sánh lợi
ích gia tăng và chi phí gia tăng giữa các phương án
Lợi ích gia tăng (∆B)và chi phí gia tăng (∆C) được tính như sau:
∆B= ∆t TS I (1-T)
∆C= (C
2
– C
1
) (1-T)
Trong đó:
∆t: số ngày thu tiền rút ngắn được (hoặc kéo dài được)
TS: quy mô chuyển tiền/ngày
I: lãi suất đầu tư/ ngày

T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
C
1
: chi phí chuyển tiền của phương án 1
C
2
: chi phí chuyển tiền của phương án 2
Quyết định được đưa ra sẽ là:
∆B>∆C, doanh nghiệp nên chọn phương án 2
∆B<∆C, doanh nghiệp nên chọn phương án 1
∆B =∆C, doanh nghệp có thể tùy ý lựa chọn
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 65)
1.1.5.3. Quản lý các khoản phải thu
Theo dõi và thực hiện việc thu nợ, chiếm phần không nhỏ trong việc quản lý vốn
lưu động. Thời gian thu hồi nợ càng ngày càng ngăn thì doanh nghiệp càng có nhiều
tiền để quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô đến các khoản phải thu của doanh nghiệp
gồm:
+ Quy mô sản xuất – hàng hóa bán chịu cho khách hàng
+ Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp
+ Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng
+ Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với doanh nghiệp
- Đặc điểm cơ bản và khoản mục phải thu khách hàng: khoản phải thu là số tiền
khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Có thể nói, hầu hết
các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức
không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát.
Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Nếu không bán chịu hàng hóa thì mất cơ hội bán hàng, từ đó mất đi lợi nhuận. Nhưng
nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát

sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi nợ được cũng gia tăng. Vì vậy,
doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp. Khoản phải thu của doanh nghiệp


12
phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá bán sản
phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu của doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách thương mại:
Nguyên tắc cơ bản đó là:
+ Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên cấp tín dụng.
+ Lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên thắt chặt tín dụng
+ Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần
chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không.
Khi xây dựng chính sách bán chịu cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán
chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, mỗi chính sách bán chịu cần được đánh
giá trên các tiêu thức sau:
+ Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ.
+ Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu
+ Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận
- Phân tích tín dụng:
+ Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng: đánh giá uy tín của khách hàng
qua một số tiêu thức về năng lực trả nợ, quy mô vốn kinh doanh, khả năng phát
triển,…
Sau khi xây dựng tiêu chuẩn tín dụng, doanh nghiệp cần đánh giá khả năng tín
dụng của từng khách hàng dựa trên thông tin từ các nguồn khác nhau như báo cáo tài
chính, báo cáo tín dụng, ngân hàng và các tổ chức thương mại, kinh nghiệm của doanh
nghiệp…Trong trường hợp cân nhắc lựa chọn giữa nhiều khách hàng, doanh nghiệp có
thể sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng trên cơ sở các tiêu chuẩn đã xây dựng
kèm theo trọng số. Sau đó, doanh nghiệp sẽ xếp hạng khách hàng và có thể phân loại
theo từng mức độ rủi ro để dễ dàng quản lý cũng như đưa ra quyết định.

+ Phân tích lợi ích thu được từ khoản tín dụng thương mại: đây là phương pháp
xác định thông qua chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV, với ba mô hình đưa ra quyết định
cần được xem xét:
Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án: cấp tín dụng
Mô hình cơ bản:
NPV = (CF
t
/ k) – CF
0

CF
0
= VC S (ACP/365)
CF
t
= [S (1- VC) – S BD – CD] (1–T )


Trong đó:
VC: tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu
S : doanh thu dự kiến mỗi kỳ
ACP: thời gian thu tiền trung bình
BD: tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu
CD: chi phí tăng them của bộ phận tín
dụng
T: thuế suất thuế TNDN


13
Sau khi tính toán chỉ tiêu NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định:

NPV > 0 : cấp tín dụng
NPV < 0: không cấp tín dụng
NPV = 0: bàng quan
Bảng 1.1. Quyết định khi xem xét hai phƣơng án và quyết định khi
kết hợp thông tin rủi ro
Quyết định
Quyết định 1
Quyết định 2
Chỉ tiêu
Không
cấp tín
dụng
Cấp tín dụng
Không sử dụng
thông tin rủi ro
tín dụng
Sử dụng
thông tin rủi
ro tín dụng
Số lượng bán (Q)
Q
0

Q
1
(Q
1
> Q
2
)

Q
1

Q
1
h
Giá bán (P)
P
0

P
1
(P
1
> P
0
)
P
1
P
1

Chi phí SX bình quân (AC)
AC
0

AC
1
(AC
1

>AC
0
)
AC
1

AC
1

Chi phí thông tin rủi ro

_

_
h
100%
Xác suất thanh toán
100%
h (h< 100%)
_
_
Thời hạn nợ
0
T
T
T
Tỷ suất chiết khấu
0
R
R

R

Quyết định 1: Xem xét hai phương án: cấp
tín dụng và không cấp tín dụng
- Phương án bán trả ngay (không cấp tín
dụng) :
NPV
0
= P
0
Q
0
– AC
0
Q
0

- Phương án bán trả chậm (cấp tín dụng)
NPV
1
= P
1
Q
1
h/ (1 + R) – AC
1
Q
1
=> Đưa ra quyết định trên cơ sở:
NPV

0
> NPV
1
: Không cấp tín dụng
NPV
0
< NPV
1
: cấp tín dụng
NPV
0
= NPV
1
: bàng quan


Quyết định 2: Kết hợp sử dụng thông tin rủi
ro
- Phương án không sử dụng thông tin rủi ro
tín dụng:
NPV
1
= P
1
Q
1
h/ (1+R) – AC
1
Q
1

- Phương pháp sử dụng thông tin rủi ro
NPV
2
= P
1
Q
1
h/ (1+R) – AC
1
Q
1
h – C
=> Đưa ra quyết định trên cơ sở:
NPV
2
> NPV
1
: sử dụng thông tin rủi ro tín
dụng
NPV
2
< NPV
1
: không sử dụng thông tin
rủi ro tín dụng
NPV
2
= NPV
1
: bàng quan


- Theo dõi thời gian thu tiền trung bình (ACP):
Thời gian thu tiền trung tiền trung bình =
Phải thu khách hàng 365
Doanh thu thuần


14
Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu tiền trung bình sẽ giúp doanh nghiệp kịp
thời đưa ra điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền. Tuy nhiên, đây lại là một chi
tiêu tổng quát chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi về quy mô doanh thu và quy mô khoản
phải thu, đồng thời có xu hướng ẩn đi những thay đổi cá biệt trong khách hàng nên
không đạt được nhiều hiệu quả trong việc quản lý thu nợ.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp
– NXB Học viện Tài chính – trang 67)
1.1.5.4. Quản lý dự trữ, tồn kho
Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các khoản
mục của vốn lưu động. Bởi vậy, tích trữ hàng tồn kho bên cạnh việc giúp cho hoạt
động SXKD của doanh nghiệp được liên tục còn giảm khả năng thanh toán nhanh hay
khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp nếu tỷ trọng này chiếm phần lớn trong
vốn lưu động.
Trong công tác quản lý, phương pháp thường được sử dụng là mô hình EOQ
Mô hình EOQ hay mô hình đặt hàng kinh tế là mô hình xác định lượng đặt hàng
tối ưu (Q
*
) sao cho tổng chi phí là thấp nhất.
Các giả định của mô hình:
- Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định
- Không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ
- Thời gian từ khi đặt hàng đến khi chấp nhận hàng là không đổi

- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí: chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ
- Không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn
Trong mô hình EOQ
- Chi phíđặt hàng (Ordering cost) :
Chi phí đặt hàng =
S
Q
O
- Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost)
Chi phí dự trữ =
Q
2
C
Trong đó: S: Lượng hàng cần đặt trong năm
O: Chi phí một lần đặt hàng
Q/2: Mức dự trữ kho trung bình
C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
=> Tổng chi phí:
Tổng chi phí =
Q
2
C +
S
Q
O


15
Tổng chi phí là một hàm của Q. Để tổng chi phí nhỏ nhất thì lượng đặt hàng tối
ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là

Q
*
=
2 SO
C

Thời gian dự trữ tối ưu:
T
*
=
Q
*

S/365
Điểm đặt hàng (Số lượng hàng còn lại trong kho khi bắt đầu đặt hàng):
OP = Thời gian chờ hàng đặt
S
365
+ Q
an toàn
(*) nếu không có dự trữ an toàn thì Q
an toàn
= 0
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006 )– Tài chính doanh nghiệp
– NXB Học viện Tài chính – trang 70)
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Trong nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt để dễ dàng ứng
với cơ chế mới để cạnh tranh một cách khốc liệt. Điều này khiến cho vấn đề quản lý
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp trở nên quan trọng và cần thiết.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong số nhiều biện pháp doanh
nghiệp cần phải đạt được để thực hiện được mục tiêu gia tăng giá trị của doanh nghiệp
so với các đối thủ cạnh tranh.
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tiêu chí phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả
kinh doanh với VLĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 73)
1.2.2.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn vận động không ngừng. Trong quá trình
vận động ấy, vốn lưu động tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, ở mỗi giai
đoạn khác nhau vốn lưu động cũng có sự ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của giai đoạn đó. Như vậy có thể khẳng định vốn lưu động có vai trò rất
quan trọng đối với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh và là nhân tố tác động trực tiếp
đến kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp.


16
Hoạt động phân tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp các nhà
quản lý đánh giá được tình hình sử dụng vốn, nghiên cứu những nhân tố khách quan
và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trên cơ sở đó, đề ra
những biện pháp khắc phục những nhân tố gây ảnh hưởng xấu và phát huy tối đa
những thuận lợi đang có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ta có thể dựa vào
các chỉ tiêu đánh giá để có sự phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình sử

dụng vốn qua các năm hoạt động của công ty, cùng với đó là so sánh các chỉ tiêu này
với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đưa ra những nhận định chính xác và
hiệu quả nhất.
1.2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Số doanh thu tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
=
Doanh thu thuần
Vốn lƣu động trung bình
Trong đó:
Vốn lưu động trung bình
=
Vốn lưu động
đầu kỳ
+ Vốn lưu động
cuối kỳ
2
- Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chi tiêu này cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng luân chuyển
VLĐ. Chu kỳ luân chuyển càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển càng nhanh, hàng
hóa, sản phẩm bị ứ đọng nên doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Công thức:
Chu kỳ luân chuyển vốn lƣu động =
365
Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động
- Sức sinh lời vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, được xây dựng trên cơ
sở lợi nhuận của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại với chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận

trên một đồng vốn là nhỏ. Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém
hiệu quả hay không là được phản ánh một phần qua chỉ tiêu này.
Sức sinh lời của vốn lƣu động =
Lợi nhuận ròng
Vốn lƣu động trung bình
1.2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

×