Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

tóm tắt luận án tiên sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (311.76 KB, 30 trang )



Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự sắp xếp các thành phần trong mối liên hệ đa ngành,
đa lãnh thổ ở một vùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất về các mặt kinh tế, xã hội, môi
trường và phát triển bền vững trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực. Cho đến nay,
Nghệ An đã tiến hành điều tra nghiên cứu, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH cả
theo ngành và theo không gian, một số hình thức TCLTKT chủ yếu đã hình thành và
phát triển như trang trại, vùng chuyên môn hóa (CMH); KCN, trung tâm công nghiệp;
điểm, khu, đô thị, tuyến du lịch; khu kinh tế, trung tâm kinh tế… Tuy nhiên, TCLTKT
của tỉnh chưa thật sự hợp lí, các hình thức TCLTKT chưa phát huy hết hiệu quả theo thế
mạnh của lãnh thổ cho phát triển kinh tế chung. Đây là một trong những nguyên nhân
chính lý giải vì sao phát triển KT – XH của tỉnh Nghệ An còn ở trình độ thấp.
Vì vậy, nghiên cứu một cách hệ thống về “
nhằm đánh giá một cách khách quan nguồn lực, thực trạng TCLTKT, làm cơ sở để
TCLTKT hợp lý hơn, giúp phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có, thúc đẩy sự phát triển
kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH - HĐH), bắt kịp sự phát
triển chung của quốc gia, sớm trở thành một tỉnh phát triển khá là nhiệm vụ cấp thiết và có
ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.


Đề tài làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKT theo ngành, theo
không gian ở tỉnh Nghệ An. Từ đó, đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm
TCLTKT của tỉnh hợp lý, có hiệu quả và bền vững trong tương lai.

- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; xác định các chỉ tiêu
đánh giá thực trạng TCLTKT cho cấp tỉnh.
- Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Nghệ An.
- Phân tích thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An theo ngành và theo không gian trong giai
đoạn 2001 – 2010.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện các hình thức
TCLTKT tỉnh Nghệ An một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững.


 !
Luận án tập trung nghiên cứu một số hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An
theo ngành (điểm du lịch, khu du lịch, đô thị du lịch, tuyến du lịch (TCLT du lịch), khu
công nghiệp (TCLT công nghiệp), trang trại (TCLT nông nghiệp) và theo không gian
(Khu kinh tế (KKT), trung tâm kinh tế và tiểu vùng kinh tế).
 đề tàinghiên cứu toàn bộ lãnh thổ tỉnh Nghệ An với 17 huyện, 2 thị xã
và 1 thành phố, trong đó có chú ý so sánh với vùng BTB và cả nước.
đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 2001 – 2010 và tầm nhìn đến 2020.
"#$%
 !"
Ngay từ đầu thế kỷ XIX, trên thế giới đã có những công trình mà sau này đã trở thành
lý thuyết cơ sở để nghiên cứu và triển khai việc tổ chức nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ,
như: Lý thuyết  của V.Thunen, lý thuyết  ! "
 của A.Weber, lý thuyết #$ %$ của W.Christaller Đến thế kỷ
XX, các nghiên cứu về TCLT nền sản xuất được tiến hành sâu rộng hơn, điển hình là lý
1
thuyết: &'()* của Francoi Perroux với sự lý giải về phát triển kinh tế lãnh thổ
theo hướng đầu tư có trọng điểm.
Năm 1947, nhà bác học người Nga N.N. Koloxopski đã đưa ra lý thuyết về 
+,-. /0trong đó ông đã đề xuất nhiều vấn đề lý luận và những
giải pháp thực tiễn về TCLT cho những vùng lãnh thổ giàu tài nguyên. Ở Anh, trong các
công trình tiêu biểu của Peter Haggett và các cộng sự như: “%12
!3” (1965), “&$4!3” (1967) và “#!356$7,'+
8” (1975), TCLTKT được nghiên cứu theo hướng mô hình hóa, áp dụng các phương
pháp định lượng.
Nhìn chung, những nghiên cứu trên tập trung tìm các quy luật TCLTKT ở các cấp,
quan tâm đến tính chất đúng đắn của việc bố trí các điểm dân cư trong sự tương quan với
phát triển kinh tế để tạo ra một mạng lưới tối ưu các điểm đó. Mặc dù còn nhiều hạn chế
nhưng những công trình này đã cơ bản đưa ra được những hướng nghiên cứu về tính kết
cấu và các mối liên hệ để xác định quy luật khách quan của sự phân bố. Theo đó, Địa lý

kinh tế mô tả được thay thế bởi Địa lý cấu trúc (Địa lý kinh tế hiện đại), đánh dấu một
bước phát triển mới của Địa lý học [dẫn theo 31].
Cuối thế kỷ XX, nghiên cứu TCLTKT chú trọng đến việc định vị vùng. Đại diện cho
hướng nghiên cứu này là Paul Krugman – một nhà kinh tế học người Mỹ [112]. Báo cáo
phát triển thế giới 2009 – quan điểm địa kinh tế mới [38] cũng cho thấy tầm quan trọng
và xu hướng TCLTKT hiện nay là sự tích tụ - tập trung ở các thành phố với sự di cư và
chuyên môn hóa[38].

Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu về
phân bố và TCLTKT, chẳng hạn nghiên cứu xây dựng KCN Việt Trì, khu gang thép
Thái Nguyên, KCN Biên Hòa, Quy hoạch vùng lúa Đồng Bằng sông Hồng, vùng bò sữa
Ba Vì [theo 26]
Trong những năm 70, nghiên cứu TCLTKT tiếp tục được triển khai mà kết tinh là
,9:%;<')+,-. /=$>4?@ABCDEEEvới
sự giúp đỡ của Liên Xô.
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nghiên cứu về TCLTKT được tiến
hành rộng rãi và thu hút được sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học. Trong đó, tiêu
biểu là GS. Lê Bá Thảo với đề tài độc lập và trọng điểm cấp nhà nước do ông làm chủ
nhiệm: “&9,*25F&G=$”[59]. Cụ thể, các tác giả đã bàn về những khía
cạnh ảnh hưởng đến sự phân bố và các mối liên hệ không gian giữa các ngành kinh tế, đưa
ra sơ đồ định hướng TCLT Việt Nam trên cơ sở đảm bảo tính bền vững của môi trường, thu
hẹp khoảng cách giữa các vùng khác nhau.
Trong cuốn “CHI6$7,</J3 "KL” [102] và
cuốn “MJNO 2)>KPQ ,R[101],các tác giả
đã giới thiệu một cách tổng quát các vấn đề cơ bản về tổ chức không gian KT - XH. Trong
đó, quan trọng nhất là đã xác định được nội dung, các hình thức TCLTKT, đưa ra các giải
pháp để đảm bảo phương án tổ chức không gian được thực hiện và phân tích các mối quan hệ
giữa tổ chức không gian KT - XH với các vấn đề như: phát triển cơ cấu lãnh thổ, xóa bỏ
những vùng nghèo, lạc hậu, CNH – HĐH đất nước, bảo vệ môi trường và đẩy mạnh sự tham
gia vào phân công lao động quốc tế.

2
Cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng đã
được một số nhà khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội trình bày trong các giáo trình
như #!3SHI8)9 [80], #! 3C.7=$ [63,66].
Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về TCLTKT cũng đã thực hiện ở quy mô cấp
vùng, liên tỉnh…, xác định các trung tâm kinh tế - cực phát triển và các tuyến trục kinh
tế, như O 9,*25LL&GJ. /-
.7T%UMVK)Q7FFUW9GX?Y0&G5
$$J =$XZEY0O &G$J[;OQ1MVL
LCHI>\&ICI#I($DEDEN1KLG2&RXZ?Y0
&G#!;5$1$X40Y, &G:;],I:
 U5$ [B?]…
Một số đề tài luận án tiến sĩ đã bảo vệ cũng đề cập đến TCLTKT cả về mặt lý luận và
thực tiễn với việc đi sâu nghiên cứu từng lĩnh vực ngành như &G :;,V*
#$M7[56], TCLTCN [43], TCLT du lịch [35,62…] và TCLTKT trên địa
bàn cấp tỉnh như “&G^2)Q;J_*=`[[50],
“&GM4#!” [15].
#$%
a U28CHI($DEDE[87] vạch ra bộ
khung phát triển kinh tế theo lãnh thổ chung cho toàn tỉnh, bao gồm KCN, trang trại,
khu du lịch, đô thị, tiểu vùng kinh tế .v.v ; #JSHI$J%U
($DE?EX@DYM22+J)+;[91]
nghiên cứu TCLT theo không gian với hai vùng miền Tây và ven biển; a U28
#$[7] định hướng phát triển lãnh thổ trọng điểm vào khu vực ven
biển của tỉnh; a U28SHI<=($DEDE
vạch ra kế hoạch phát triển cho trung tâm kinh tế của tỉnh; các công trình còn lại nghiên
cứu TCLTKT theo ngành: công nghiệp, nông nghiệp, du lịch…
Nghiên cứu về Nghệ An dưới góc độ Địa lý học đã có một số luận án tiến sĩ, tiêu biểu
là: #/:[J. /$4,bKL/2%$C
N?E U$J[R[32], O 9,*25.%UK' U

$K ! [16], [99], 
[58].
Dựa trên những kết quả của các công trình nghiên cứu về TCLTKT trên thế giới và
ở Việt Nam cũng như tỉnh Nghệ An, đề tài đã kế thừa hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn
về TCLTKT. Từ đó, vận dụng, bổ sung, cập nhật những vấn đề về TCLTKT, làm cơ sở
cho việc nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, hệ thống TCLTKT trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
&'()*+,*-*
Đề tài sử dụng những quan điểm nghiên cứu như: tổng hợp lãnh thổ; hệ thống -
cấu trúc; phát triển bền vững; lịch sử - viễn cảnh và các phương pháp nghiên cứu chủ
yếu: thu thập, xử lí và tổng hợp tài liệu; thống kê, so sánh; thực địa, khảo sát; chuyên
gia; bản đồ,GIS và dự báo.
./011*2(34-
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT để vận dụng
vào địa bàn cấp tỉnh, lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá thực trạng TCLTKT cấp tỉnh theo
ngành và theo không gian;
3
- Làm rõ được những thế mạnh và hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh
Nghệ An;
- Phân tích, đánh giá được một số hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An, trong đó vận dụng
hệ thống chỉ tiêu để làm rõ thực trạng của một số hình thức theo góc độ ngành (đô thị du
lịch) và không gian (KKT, trung tâm kinh tế, tiểu vùng kinh tế) trong giai đoạn 2001 –
2010;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp TCLTKT tỉnh Nghệ An đến 2020, bao gồm hệ
thống giải pháp chung và các giải pháp cụ thể đối với từng hình thức TCLTKT.
567892(34-
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận án gồm 155 trang, được
chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; Chương 2: Các
nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 – 2010;
Chương 3: Định hướng và giải pháp TCLTKT tỉnh Nghệ An đến 2020.

6+,6:;<=/>?@AB6@CD/>E@6@F@(gồm 42 trang)
6:;<=/
6-3GH13I(
&'(!)*+
,-(./0"1)2345363được luận án đề cập bao gồm: Lý
thuyết định vị công nghiệp; Lý thuyết vị trí trung tâm; Lý thuyết cực phát triển; Quan
điểm phát triển phi cân đối; Quan điểm địa kinh tế mới.
'(JK+LJM2(@6@F@
7Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự “sắp xếp” và “phối hợp” các thành
phần (đã, đang và dự kiến sẽ có) trong mối lên hệ đa ngành, đa vùng nhằm sử dụng một
cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế, chính trị và cơ sở vật
chất kỹ thuật đã và sẽ được tạo dựng để đạt hiệu quả cao nhất về các mặt: kinh tế, xã
hội, môi trường và phát triển bền vững của một lãnh thổ [80,101].
8-9
NTCLTKT theo các đối tượng quản lý và xây dựng kế hoạch phát triển của Nhà nước gồm:
vùng kinh tế, các đơn vị hành chính (tỉnh, các thành phố tương đương cấp tỉnh, huyện, thị…).
- TCLTKT theo các khu vực đặc biệt là các đối tượng trọng điểm đầu tư, gồm có: theo
không gian (vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, tam giác tăng trưởng, KKT…),
theo ngành (KCN, khu du lịch, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…).
# Kiểm kê, đánh giá các đối tượng mang tính chất nguồn lực của
TCLTKT (vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện
KT – XH); Lựa chọn các phương án TCLTKT tối ưu; Đề xuất giải pháp thực hiện
phương án TCLTKT
 TCLTKT dự báo về mặt phát triển (mục tiêu, phương hướng phát
triển theo quan điểm thống nhất đối với các ngành, lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổ
nghiên cứu – nghĩa là sẽ sản xuất gì, quy mô bao nhiêu, cơ cấu thế nào); TCLTKT luận
chứng các phương án kiến thiết lãnh thổ (dự kiến phân bố ở đâu cho có hiệu quả nhất) – tức
là lựa chọn các hình thức TCLTKT cho tương lai.
6-OKP+QH@6@F@
TCLTKT chịu ảnh hưởng bởi các các nhân tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu,đất đai, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản) và các nhân
tố KT - XH trong cũng như ngoài lãnh thổ (dân cư, nguồn lao động, tiến bộ khoa học kĩ thuật,
cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn đầu tư, đường lối chính sách phát triển kinh tế, thị
4
trường và mối quan hệ kinh tế liên vùng, các hoạt động kinh tế - chính trị, xã hội trong khu
vực và quốc tếc
"6-R@6@F@
4:;<345363=!"
cC%$CFU,-0gồm có một số hình thức:Hộ gia đình (nông hộ) ,trang trại,
hợp tác xã nông nghiệp, vùng CMH,vùng nông nghiệp.
;c&0gồm có: Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công
nghiệp, vùng công nghiệp.
cd!L6Đối với du lịch, TCLT biểu hiện tương đối rõ nét dưới các hình thức: điểm,
tuyến, khu, trung tâm, vùng du lịch…[79]
"6-R@6@F@STU(Jgồm có một số hình thức tiêu biểu
khu kinh tế, trung tâm kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế.
&6-V--@6@F@7*V4V/W
Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của một số hình thức TCLTKT trên địa
bàn cấp tỉnh được tổng hợp dựa trên các tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển kinh tế theo
ngành cũng như theo không gian của Chính phủ, Tổng cục thống kê, Ngân hàng thế giới và
sự góp ý quý báu của các chuyên gia về tổ chức lãnh thổ.
>3=!"
Trong khuôn khổ luận án, chúng tôi tập trung đánh giá một số hình thức TCLTKT
do vai trò quan trọng của chúng trong quá trình CNH – HĐH như: Trang trại, KCN, đô
thị du lịch…
?Hình thức trang trại được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
- W<)+9/ 8
- d10270<
-44,-. /K26 Giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại;
Tỉ lệ giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại so với GTSX NLTS toàn tỉnh;

Năng suất lao động
SI e -,-. /K26Giá trị tăng thêm của các trang trại; Thu nhập bình
quân theo lao động và theo diện tích; Tỉ lệ lợi nhuận của các trang trại
@4?KCN được đánh giá với các chỉ tiêu được xác định như sau:
- Các chỉ tiêu về sử dụng đất: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất có thể cho thuê; Tỉ
lệ lấp đầy
S&O f )276W<K'0<f )0<f );4e %OK'
OK1/2 Og W<)+27
S&O J,-. /K2: Giá trị sản xuất, tốc độ gia tăng và cơ cấu; Tỉ lệ giá trị
sản xuất KCN trong tổng GTSX công nghiệp của toàn tỉnh; Năng suất lao động; Doanh thu
và tốc độ tăng doanh thu; Giá trị xuất khẩu; Tỉ trọng giá trị xuất khẩu.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận và tốc độ gia tăng lợi nhuận;
Tỉ suất lợi nhuận.
A(BHình thức đô thị du lịch được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
Sh$O  UOK !9,*8f6 Tài nguyên du lịch (Khí
hậu: nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa, độ ẩm, số giờ nắng; các hiện tượng thời tiết bất
thường và thời gian du lịch hợp lý nhất; Địa hình: đặc điểm hình thái địa hình, giá trị của
địa hình với du lịch, các dạng địa hình đặc biệt có ý nghĩa đối với hoạt động du lịch; Di
tích văn hoá lịch sử: tổng số di tích các loại trên lãnh thổ và số di tích được xếp hạng
quốc gia;Lễ hội: tổng số lễ hội trên lãnh thổ và lịch lễ hội diễn ra trong năm; Các loại tài
5
nguyên du lịch khác: phân tích đặc điểm và chỉ ra được những nét hấp dẫn riêng có khả
năng khai thác du lịch); Cơ sở hạ tầng: Đặc điểm mạng lưới giao thông (loại hình giao
thông, chiều dài, chất lượng đường sá), khả năng cung cấp điện, nước (mạng lưới, công
suất), thông tin liên lạc (loại hình, số máy điện thoại/100 dân…) của lãnh thổ đối với hoạt
động du lịch…
Sh$O '8bao gồm:Thị trường khách du lịch ( Số lượng, tốc
độ gia tăng, tỉ trọng khách so với tổng lượng khách toàn tỉnh,cơ cấu khách du lịch theo
lãnh thổ, thời gian lưu trú, mức chi tiêu); Cơ sở lưu trú (số lượng, chất lượng, quy mô
trung bình); Doanh thu (số lượng, tốc độ gia tăng, cơ cấu); Lao động (số lượng, thu

nhập bình quân); Năng suất lao động du lịch; Doanh thu du lịch/tổng GTSX của đô thị
du lịch, tỉ trọng GDP du lịch trong tổng GDP của đô thị
>3=!
60
- Các chỉ tiêu về sử dụng đất: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất có thể cho thuê; Tỉ
lệ lấp đầy.
- Các chỉ tiêu về thu hút đầu tư, lao động: Số dự án, vốn đầu tư, vốn đầu tư bình quân
trên dự án; Quy mô vốn đầu tư/doanh nghiệp; Vốn đầu tư/diện tích đất cho thuê; Số
lượng lao động; Số lượng lao động/doanh nghiệp
S&O J,-. /K26 Giá trị sản xuất và tốc độ gia tăng và cơ cấu; Năng
suất lao động; Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu, Cơ cấu doanh thu theo khu vực
doanh nghiệp, Tỉ lệ doanh thu trên GTSX; Giá trị xuất khẩu, Tỉ trọng giá trị xuất
khẩu,cán cân xuất nhập khẩu
S&O J e -,-. /K26 Lợi nhuận và tốc độ gia tăng lợi nhuận,
Tỉ suất lợi nhuận.
@3C'0
S &O J8 6 GDP và đóng góp GDP của trung tâm
trong nền kinh tế của tỉnh, Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình, Cơ cấu kinh tế theo ngành,
Năng suất lao động, GDP bình quân đầu người, Sự lan tỏa, liên kết.
S&O J86Công nghiệp (GTSX, tốc độ tăng GTSX
công nghiệp, Tỉ trọng GTSX công nghiệp trong tổng GTSX công nghiệp ở lãnh thổ lớn
hơn, Cơ ngành công nghiệp, Các hình thức TCLTCN trong trung tâm); Dịch vụ (GTSX
và tốc độ tăng giá trị sản xuất dịch vụ, Các hình thức TCLT dịch vụ của trung tâm); Nông
nghiệp (GTSX, tốc độ tăng GTSX nông nghiệp, Các hình thức TCLTNN của trung tâm)
32D0
&O e 6Diện tích tự nhiên, Cơ cấu sử dụng đất, Số dân và mật độ dân số,
Lao động: số lượng, cơ cấu, tỉ lệ qua đào tạo, Vốn đầu tư sản xuất, Cơ sở hạ tầng và hệ thống
đô thị)
S&O J86GDP, tỉ lệ GDP so với toàn tỉnh và tốc độ
tăng GDP, Cơ cấu kinh tế theo ngành, Năng suất lao động, GDP bình quân đầu người,

các sản phẩm đặc trưng (CMH) của tiểu vùng, Các hình thức TCLTKT trong tiểu vùng,
Trung tâm (hạt nhân) kinh tế của tiểu vùng.
- &O + Tđược sử dụng là ,<,bKL
Công thức tính: I
TV
=
= =
= =
i i
W d
+
Trong công thức trên: G
TV
là giá trị sản xuất của tiểu vùng (tỉ đồng)
S
TV
là diện tích của tiểu vùng (km
2
)
6
D
TV
là dân số của tiểu vùng (người)
6:;@AB6@CD/
@6@F@QM$KIK(8HXYT>/(
Đề tài nghiên cứu TCLTKT của một số quốc gia trên thế giới như Hàn Quốc,
Trung Quốc, một số nước Đông Nam Á (Thái Lan, Malaixia), từ đó rút ra một số bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam.
M$KR@6@F@Q>/(
,-;<345363=!"

cC%$CFU,-
SI74theo kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản cả nước năm 2011 có
trên 10,36 triệu hộ NLTS, giảm 106 nghìn hộ so với năm 2006 [76].
S8 cả nước có gần 145,9 nghìn TT (năm 2010). Trong đó, gần 55% là TT trồng
cây hàng năm và TT nuôi trồng thủy sản. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông
Hồng là hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất cả nước.
S=T&jI* Việt Nam đã hình thành và phát triển bao gồm: vùng CMH lúa, cao su, cà
phê, chè, mía đường, dứa, điều, nguyên liệu giấy, hay vùng chăn nuôi bò sữa, vùng nuôi trồng
thủy sản,…
- =T6Ở Việt Nam hiện nay có 7 vùng nông nghiệp sinh thái. Mỗi vùng có
điều kiện sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, cơ cấu sản xuất nông
nghiệp khác nhau và các sản phẩm chuyên môn hóa cũng khác nhau. Đó là các vùng: Trung
du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đối với không gian nhỏ cấp tỉnh, hình thức tương ứng với vùng nông nghiệp mà
là tiểu vùng nông nghiệp. Trong mỗi tiểu vùng nông nghiệp, có các điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội tương đồng nhau và có một vài sản phẩm chuyên môn hóa đặc trưng cho
tiểu vùng đó.
;c&
S " 6Tính đến 2010, cả nước đã có 254 KCN được thành lập tại 57
tỉnh, thành với tổng diện tích đất tự nhiên là 68.800 ha (diện tích đất CN có thể cho thuê là
trên 45.000 ha, chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất tự nhiên). Trong đó, có 171 KCN đã
đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 43.375 ha và 83 KCN đang trong giai
đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản [116].
S %$N&R
Căn cứ vào vai trò của TT CN trong sự phân công lao động theo lãnh thổ, nước ta
có các TTCN có ý nghĩa quốc gia (thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội), các TTCN có ý
nghĩa vùng (Hải Phòng Đà Nẵng, Cần Thơ…), các TTCN có ý nghĩa địa phương như
Việt Trì, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang…
Dựa vào GTSX CN, nước ta có TTCN rất lớn (TP.HCM gần 600 nghìn tỉ đồng, 2010),

TTCN lớn (từ 200 – 500 nghìn tỉ đồng: Biên Hòa,Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Hà Nội), TTCN
khá lớn (50 – 100 nghìn tỉ đồng: Bình Sơn (Quảng Ngãi), Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh,
Vĩnh Phúc, Cần Thơ, Long An…), các TTCN trung bình (từ 20 – 50 nghìn tỉ đồng: Hạ
Long, Đà Nẵng, Tân An, Mỹ Tho, Hưng Yên, Hải Dương…
cd!L
- #$K !6Có ý nghĩa hàng đầu là những điểm du lịch quốc gia – quốc tế, bao gồm
các di sản thế giới và các di tích quốc gia đặt biệt. Đến nay, cả nước có 13 di sản thế giới và
7
23 di tích quốc gia đặt biệt được công nhận. Ngoài ra, còn có hàng trăm điểm du lịch có ý
nghĩa vùng và địa phương.
S K !6Đến năm 2010, cả nước có 10 KDL trọng điểm quốc gia đã hình thành,
trải đều từ Bắc vào Nam. Dự kiến đến năm 2020 trên cả nước sẽ có 24 KDL quốc gia và
đến 2030 sẽ là 45 KDL.
-  %$K !6Hiện nay, trên địa bàn cả nước đã hình thành 4 trung tâm du lịch có
ý nghĩa quốc gia, bao gồm: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng. Ngoài ra, còn một
loạt các trung tâm có ý nghĩa vùng như Hạ Long, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu,
Cần Thơ,…
Trên địa bàn cấp tỉnh, trung tâm du lịch thường được biểu hiện dưới hình thức đô
thị du lịch. Đó là nơi có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong
hoạt động của đô thị [32]
-  UK !cũng phát triển rất đa dạng, bao gồm cả tuyến du lịch liên vùng quốc gia –
quốc tế, tuyến du lịch nội vùng quốc gia và tuyến du lịch nội vùng.
- =TK !6Theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
2030, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 11/2011, nước ta sẽ có 7 vùng du lịch
(ranh giới trùng với vùng kinh tế tổng hợp).
4:;<345363=!
c 6 hiện nay có 18 KKT được phê duyệt trong Quy hoạch phát triển KKT
của cả nước đến năm 2020 với tổng diện tích là 730,6 nghìn ha, bằng khoảng 2,2% tổng
diện tích của cả nước. Trong đó, hết năm 2011, đã có 15 KKT được thành lập với tổng
diện tích hơn 662,2 nghìn ha.

;c %$NR6 có 2 TTKTquốc gia – là 2 đô thị đặc biệt: thủ đô Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh; 3 TTKTvùng – những đô thị loại 1, thành phố trực thuộc trung ương: Hải
Phòng (vùng duyên hải Bắc Bộ), Đà Nẵng (miền Trung), Cần Thơ (vùng Tây Nam Bộ).
Ngoài ra, nước ta còn có các TTKT– đô thị loại 1 khác: Thái Nguyên, Nam Định, Huế,
Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn và Buôn Ma Thuột; Trong đó, thành phố Vinh đang
được xây dựng để trở thành TTKTvùng BTB;
M$KR@6@F@QZ[\@8[M
#4:;<345363=!"
cC%$CFU,-
* 86 đến năm 2010, vùng BTB có 10.303 trang trại, chiếm gần 7,1% tổng số
trang trại cả nước.
k=T&jI gắn với công nghiệp chế biến và hàng xuất khẩu, như: vùng CMH lạc,
vùng CMH mía, vùng CMH cao su, vùng sản xuất hồ tiêu, vùng cây ăn quả đặc; vùng
chăn nuôi trâu, bò thịt; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung …
;c&O
k 6 Tính đến năm 2010,BTB có 16 KCN đang hoạt động với tổng diện
tích khoảng 3,7 nghìn ha, quy mô trung bình đạt 228,9ha/KCN, tỉ lệ lấp đầy 53,6%, cao
hơn mức trung bình cả nước (49,9%).
* %$: thành phố Vinh (thực phẩm đồ uống, vật liệu xây dựng, cơ
khí, dệt may – gia dày; thành phố Thanh Hóa (cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng, thực
phẩm đồ uống), Nghi Sơn (vật liệu xây dựng, cơ khí, sản phẩm dầu mỏ; thành phố Huế
vừa là trung tâm du lịch, vừa là trung tâm công nghiệp (dệt may – gia dày, thực phẩm đồ
uống,vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, lâm sản).
cd!LK !
8
- Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia, quốc tế bao gồm: thành nhà Hồ, ngã ba Đồng Lộc,
khu lưu niệm Nguyễn Du, thành cổ Quảng Trị, VQG Bạch Mã, thành phố Đồng Hới.
- Một số đô thị - trung tâm du lịch cấp vùng, tỉnh đã, đang hình thành và phát huy vai trò
như Sầm Sơn, Cửa Lò, Huế. Bên cạnh đó, một hình thức TCLTDL mới cũng đang được
xây dựng và phát triển ở vùng đó là KDL, gồm có: Kim Liên, Thiên Cầm, Phong Nha –

Kẻ Bàng, Lăng Cô – Cảnh Dương
- Trong vùng cũng đã hình thành được một số tuyến du lịch quốc gia, như: tuyến Thanh
Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Bình – Quảng Trị - Thừa Thiên Huế đến TP Hồ Chí
Minh hoặc ra Hà Nội theo quốc lộ 1A; tuyến Huế - Đông Hà – Đồng Hới – Phong Nha;
tuyến Huế - Đông Hà – Lao Bảo dọc theo quốc lộ 1 và 9.
#4:;<345363=!
c 6 Nghi Sơn (Thanh Hóa), Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng (Hà Tĩnh), Hòn
La (Quảng Bình), Đông Nam Quảng Trị, Chân Mây – Lăng Cô (Thừa Thiên Huế) có
tổng diện tích hơn 121 nghìn ha, chiếm 16,6% tổng diện tích các KKT trên cả nước.
Năm 2010, tỉ lệ lấp đầy của các KCN trong các KKT đã đi vào hoạt động của vùng là
53,6%, cao hơn mức trung bình cả nước (49,9%)[121].
;c %$: Vinh, Thanh Hóa, Huế.
6+,6]6/A^/@_`/AAa/b>?@AB6@cd/b@6@F@@e/A
/bAfW/gh5i8(Jj&YPhJj.Y)hYPY)k
6]6/A^/@_`/AAa/bl/@6@F@
>#8m#(3
Nghệ An là tỉnh thuộc vùng BTB, lãnh thổ trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,
nằm trong toạ độ: từ 18
0
35' đến 20010'10'' vĩ độ Bắc và từ 103
0
50'25'' đến 105
0
40'30''
kinh độ Đông. Phía Bắc, Nghệ An giáp tỉnh Thanh Hoá (196 km), phía Nam giáp tỉnh
Hà Tĩnh (92,6 km), phía Tây chung đường biên giới với CHDCND Lào 419km, phía
Đông trông ra biển Đông với chiều dài đường bờ biển là 82km.
Nghệ An có vị trí địa lý dễ dàng thiết lập các mối liên hệ kinh tế với các địa
phương trong cả nước cũng như mở rộng mối giao lưu kinh tế quốc tế, là nhân tố quan
trọng để TCLTKT, đặc biệt là nông nghiệp, công nghiệp và những lãnh thổ trọng điểm,

các cực phát triển.
TnG
8B;Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp, vừa có núi cao, trung bình vừa có
đồng bằng ven biển. Địa hình đa dạng là cơ sở xác định TCLTKT. Ở khu vực đồi núi quỹ đất
rộng, có khả năng phát triển các trang trại, vùng CMH lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm,
chăn nuôi đại gia súc hay bố trí các điểm công nghiệp khai khoáng và thủy điện; các điểm,
tuyến, khu du lịch sinh thái ; Ở khu vực đồng bằng, thuận lợi cho việc bố trí các trang trại,
vùng CMH cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, các điểm, khu, cụm công nghiệp và
dịch vụ; Khu vực ven biển, đảo có thể phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: du lịch, cảng
biển, thủy sản, đóng tàu, khai thác khoáng sản biển Khu vực đồng bằng ven biển với nhiều
lợi thế hơn cả có thể hình thành và phát triển các KCN, các KKT, KDL biển; Có nhiều cửa
sông có thể thiết lập cảng vận tải và các cảng cá: Cửa Lò, Đông Hồi, Cửa Hội đây sẽ là
những vùng động lực, tạo sức hút, sự lan tỏa đối với các khu vực lân cận, tạo thế và lực mới
cho phát triển KT - XH của tỉnh.
9
6EFNghệ An thuộc đới khí hậu gió mùa chí tuyến, á đới có mùa đông lạnh.
Khí hậu có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam, chiều Đông – Tây và theo độ cao của địa
hình tạo điều kiện thuận lợi cho việc TCLT nông, lâm, thủy sản theo thế mạnh của từng
tiểu vùng sinh thái và tạo thế liên hoàn trong TCLTKT.
#3"/ 
c :)Q$l có khoảng 42 tỷ m
3
với hệ thống sông suối dày đặc, mật độ lưới sông từ
0,6 - 0,7 km/km
2
. Sông Cả là hệ thống sông lớn nhất tỉnh, dài 375 km (chỉ tính đoạn chảy
trong địa phận tỉnh Nghệ An), có diện tích lưu vực 17.730 km
2
, với 82 phụ lưu cấp 1, 2,
chiếm 80% diện tích mặt nước toàn tỉnh. Nhìn chung, sông ngòi có giá trị lớn đối với việc

TCLTKT, đặc biệt là trong lĩnh vực NLNN, giao thông vận tải đường thủy, công nghiệp thủy
điện phục vụ nội tỉnh.
;c :)Qf$ của tỉnh được đánh giá là khá phong phú. Trừ vùng đất bazan
Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, khả năng nước ngầm ở các nơi còn lại đều đáp ứng nhu cầu sử
dụng nước sinh hoạt và sản xuất.
3"/)Gtự nhiên toàn tỉnh có 1.649 nghìn ha. Trong đó, diện tích sông
suối và núi đá là 76,2 nghìn ha (chiếm 4,6%), còn lại 1.572,8 ha thuộc hai hệ đất chính:
đất feralit ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng, tạo điều kiện để tổ chức sản
xuất và bố trí các hình thức TCLTKT.
>3"/CHcủa tỉnh có 876,5 nghìn ha (đứng đầu cả nước, chiếm khoảng
6,5% diện tích rừng toàn quốc), độ che phủ đạt 53,15% (đứng thứ 8/63 tỉnh, thành phố).
Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm 84,2%, có tổng trữ lượng gỗ khoảng 50 triệu
m
3
, trữ lượng tre, nứa, mét có khoảng trên 1 tỷ cây, cho phép tỉnh tổ chức sản xuất lâm
nghiệp hàng hóa trên quy mô lớn.
I3"/!:,Jcủa tỉnh có 113 mỏ với trữ lượng khá lớn, 171 điểm
quặng và đá vôi được phân bố khá đồng đều ở các địa phương. Trong đó, các loại
khoáng sản chủ yếu có điều kiện khai thác bao gồm: thiếc, đá trắng, đá vôi, đá sét, đá
quý, cuội sỏi, quặng sắt, nước khoáng…Trữ lượng và sự phân bố các loại khoáng sản đã
tác động tới sự hình thành và phát triển của các điểm công nghiệp khai thác và cả công
nghiệp chế biến, tạo nên sự phong phú trong bức tranh TCLTCN của tỉnh.
K3"/@2
Nghệ An có bờ biển dài 82 km, diện tích vùng biển là 4.230 hải lý vuông và được
đánh giá là nhiều tiềm năng để phát triển ngành thủy sản (trữ lượng hải sản có khoảng
80 nghìn tấn, khả năng khai thác cho phép khoảng 35 - 37 nghìn tấn/năm và 3,5 nghìn ha
nước lợ), du lịch biển (nhiều bãi tắm đẹp: Cửa Lò, Nghi Thiết, Nghi Yên, Cửa Hiền,
Diễn Thành, Hòn Câu, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lập ), cảng biển (Cửa Hội,
Cửa Lò, Nghi Thiết, Đông Hồi…) và là địa bàn thuận lợi để bố trí các KCN, KKT.
6-OKTHopqM

#A'"L(!)
cd%)Nghệ An đông dân thứ tư trong cả nước và thứ hai trong vùng BTB (sau Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh và Thanh Hoá) với tổng dân số gần 2,93 triệu người. Hiện nay,
Nghệ An đang có “cơ cấu dân số vàng”, là điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong phát triển
KT – XH nói chung, TCLTKT nói riêng.
;cG27của tỉnh có 1,85 triệu người, chiếm 63,6% dân số. Lực lượng lao động phần
lớn là trẻ và sung sức: độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 22,5%; từ 25 - 34 chiếm 15%, từ 35 - 44
chiếm 12,7% và từ 45 - 54 chiếm 8,7% [2]. Tuy nhiên, trình độ lao động còn thấp (năm
2010, tỉ lệ lao động qua đào tạo chung là 14,7%). Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch
10
nhưng chậm. Năm 2010, lao động NLTS chiếm 65,7%, CN - XD 20% và Dịch vụ là
14,3%.
#6!Mcủa tỉnh hướng vào mục tiêu đưa tiến bộ KH - CN vào phục vụ
sản xuất và đời sống, nhất là các lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và công nghiệp. Nhiều dự án
chuyển giao công nghệ đã được thực hiện hiệu quả như: phát triển giống cây ăn quả (cam,
dứa), phát triển đàn bò lai, phát triển giống tôm sú, tôm rảo, tôm he, du nhập các loại giống
mới đưa vào sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản
Các đề tài khoa học xã hội và nhân văn được triển khai đã góp phần bảo tồn, phát huy
các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp, làm cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các cấp uỷ và
chính quyền các cấp đề ra chính sách phát triển KT - XH phù hợp và có thể khai thác để xây
dựng các điểm, tuyến, KDL…
##4N,OPQ
ci2
Sj8)Q)>oàn tỉnh có trên 13 nghìn km, mật độ đường trung bình là 0,79
km/km
2
diện tích tự nhiên.
- j8)Q)>,V thống nhất chạy suốt chiều dài của tỉnh với 124 km qua 7 ga,
trong đó lớn nhất là ga Vinh; tuyến đường sắt Cầu Giát (Diễn Châu) - Nghĩa Đàn dài 32
km nối tuyến đường sắt thống nhất với Nghĩa Đàn, vận chuyển gỗ và lâm sản; tuyến

đường sắt Cầu Giát - Cửa Lò nối đường sắt thống nhất với TX Cửa Lò, vận chuyển hành
khách và hàng hoá xuất nhập khẩu.
- i2)>; của tỉnh phát triển với hệ thống cảng phân bố dọc theo đường bờ
biển. Phía Nam của tỉnh có cảng Cửa Lò, công suất 1,5 triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhận
tàu có trọng tải 10 nghìn DWT. Về phía Bắc của tỉnh có cảng Đông Hồi đang được xây
dựng để phục vụ nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa cho các nhà máy nhiệt điện, nhà máy
thép và vật liệu xây dựng trong KCN Đông Hồi và vùng lân cận.
Si2)>6Sân bay Vinh có đường băng dài 2.400m; rộng 45m
với 4 làn máy bay, tiếp nhận các loại máy bay hạng trung A320 - A321 và tương đương,
năng lực vận tải trên 80 nghìn hành khách/năm.
;cj8)Q;) 1m của tỉnh đang được đầu tư về công nghệ hiện đại,
thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng ngày càng cao với đầy đủ các loại hình, 100% các
xã có điện thoại và được phủ sóng điện thoại di động.
cI< /%<chủ yếu từ mạng lưới điện quốc gia thông qua
bốn tuyến đường dây: hai tuyến điện cao áp 500 KV, một tuyến 220 KV, một tuyến 110
KV. Hiện đã có 100% huyện được hòa mạng lưới điện quốc gia, 95% số xã, phường có
điện lưới sử dụng.
Kc I</)Q,28 từ 37 nhà máy, trạm cung cấp nước, đáp ứng được
khoảng 87% nhu cầu sử dụng nước sạch ở thành phố và 85% nhu cầu sử dụng nước hợp
vệ sinh ở nông thôn.
#-)Q?:C2
c=<7 được huy động tăng với tốc độ khá nhanh, trung bình giai đoạn 2001 – 2010
đạt 15 – 17%/năm và tỉ lệ vốn đầu tư so với GDP ngày càng tăng: từ 42,4% năm 2001 lên
54,2% năm 2010.
;c=<f );O2tỉnh đã thu hút được 436 dự án, trong đó có 118 dự án đầu tư
nước ngoài với tổng vốn 1.499,3 USD và 318 dự án đầu tư trong nước với mức vốn
113,8 nghìn tỉ đồng (giai đoạn 2001 – 2010).
11
#>CE,: nổi bật là chính sách phát triển hệ thống đô thị - tạo bộ
khung lãnh thổ, động lực phát triển kinh tế theo không gian; chính sách phát triển KCN,

KKT; chính sách phát triển các ngành gắn với lợi thế riêng của từng ngành theo lãnh thổ;
chính sách xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại
#I3BC"-10(D
c!)>7!với gần 3 triệu người của tỉnh và 86,9 triệu người của cả nước.
;c!)>)Q26Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông; Các nước công nghiệp mới
Châu Á; Nhật Bản, các nước châu Âu, châu Mỹ; Nga, các quốc gia Đông Bắc Á.
#K-10(D với VKTTĐ miền Trung đang phát triển, với
khu Nam Thanh – Bắc Nghệ và khu Nam Nghệ - Bắc Hà.
#R4:!P)0ECB*+C!S"1-0 sẽ tạo điều
kiện tốt hơn cho cả nước cũng như từng địa phương trong việc tận dụng tốt các cơ hội
thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra, mở rộng khả năng hợp tác kinh tế quốc tế toàn diện,
khai thác lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơn nội lực, tạo
thành sức mạnh tổng hợp phát triển đất nước.
"---OKP+QH@6@F@V/W
ACf/@cd/b@6@F@@e/A/bAfW/
F-I-
Tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá thực tế) năm 2010 đạt 41,4 nghìn tỉ đồng, đóng
góp 27,5% GDP của vùng BTB (sau Thanh Hóa) và 2,1% GDP cả nước; Tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 gần 11%/năm, trong đó, công
nghiệp - xây dựng:17,6%/năm, dịch vụ: 9,9%, nông nghiệp: 4,5%.
Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ lệ NLTS (từ
44,3% năm 2001 xuống 28,4% năm 2010), tăng dần tỷ lệ CN – XD (từ 18,6% lên
33,5%), dịch vụ có xu hướng tăng chậm trong cùng thời kỳ (từ 36,4% lên 38,1%).
Cơ cấu kinh tế theo thành phần ít có sự chuyển biến: kinh tế nhà nước vẫn giữ tỉ trọng ở
mức 33,9%, kinh tế ngoài nhà nước giảm tỉ trọng không đáng kể từ 65,4% xuống 64,9%, thay
vào đó là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tăng từ 0,7% lên 1,2%).
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ biểu hiện rõ ở sự phân hóa trong phát triển giữa đồng
bằng và miền núi: vùng đồng bằng chỉ có 17% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh nhưng
đóng góp tới 71% GDP. Trong khi đó, vùng miền núi chiếm 83% về diện tích và có rất
nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhưng chỉ đóng góp 29% trong tổng GDP của tỉnh.

Đây là một bất cập, đòi hỏi được giải quyết trong TCLTKT.
Năng suất lao động xã hội tăng không ngừng, từ 14,4 triệu đồng/lao động (2001) lên
52,5 triệu đồng/lao động (2010). Năm 2010, năng suất lao động cao nhất thuộc về ngành
công nghiệp (154,3 triệu đồng/lao động), thấp nhất là nhóm ngành NLTS (19 triệu đồng/lao
động), nhóm ngành dịch vụ đạt mức 126,1 triệu đồng/lao động.
@6@F@S
DcDcDc?c
8hình thức TCLTNN nổi bật và phổ biến trong quá trình CNH - HĐH
trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Năm 2010 tăng gấp 1,9 lần so với 2005 với 1859 trang trại
(chiếm 18,0% tổng số trang trại của vùng BTB và 1,3% tổng số trang trại của cả nước).
Quy mô sản xuất và năng suất lao động của các trang trại được mở rộng liên tục. Năm
2010, tổng giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại là 370,6 tỉ đồng, gấp
3,5 lần so với năm 2005, đóng góp của chỉ tiêu này trong GTSX NLTS của tỉnh tăng từ
1,2% lên 1,8% trong cùng thời kỳ. Năng suất lao động bình quân của các trang trại tăng
12
từ 12,5 triệu đồng năm 2005 lên 23,9 triệu năm 2010, cao gần 1,3 lần so với năng suất
lao động chung của NLTS (19 triệu đồng/lao động).
Hiệu quả sản xuất kinh doanh do đó cũng được nâng cao. Tỉ lệ thu nhập trang trại
so với vốn đầu tư tăng từ 27,3% năm 2005 lên 37,5% năm 2010. Tỉ lệ lợi nhuận so với
giá trị hàng hóa và dịch vụ chung của các trang trại cũng có mức tăng tương ứng từ 39%
lên 41% trong cùng thời gian.
Về phân bố, tiểu vùng Tây Bắc là nơi có số lượng trang trại nhiều nhất với 960
trang trại (chiếm 51,6% tổng số trang trại toàn tỉnh). Tiểu vùng đồng bằng ven biển có
747 trang trại (chiếm 40,2% trang trại toàn tỉnh). Số lượng trang trại ở tiểu vùng Tây
Nam là ít nhất với 152 trang trại (8,2%).
k# J88
4?
Trong bức tranh TCLTCN tỉnh Nghệ An, nổi bật lên là hình thức KCN. Đến năm
2010, tỉnh Nghệ An có 3 khu đã đi vào hoạt động trên diện tích gần 678 ha, bao gồm:
Bắc Vinh, Nam Cấm và Hoàng Mai, chiếm 23,8% diện tích các KCN được quy hoạch.

Quy mô trung bình là 226 ha/KCN, Nam Cấm là KCN có diện tích theo quy hoạch lớn
nhất trong 3 KCN đã đi vào hoạt động.
/fU các KCN đang hoạt động của tỉnh năm 2010 là 34,4%. Đóng góp về
GTSX công nghiệp trong tổng chỉ tiêu của toàn tỉnh tăng từ 1,8% lên 5,2% cùng giai
đoạn. (, /27 của các KCN năm 2010 đạt 335,9 triệu đồng, gấp 2,3 lần so
với năm 2005, gấp 6,4 lần năng suất lao động chung toàn tỉnh và 2,2 lần năng suất lao
động ngành công nghiệp toàn tỉnh (154,3 triệu đồng/lao động).
I e -,-. /K2của các KCN đang từng bước được phát huyca U
$+ "tăng từ 1,56 tỉ đồng năm 2005 lên 56,8 tỉ đồng năm 2010. Tốc độ tăng lợi
nhuận trung bình cả giai đoạn của các KCN là 113,4%/năm. 
Tuy nhiên, mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh của các KCN ở đây chưa cao.
Trong giai đoạn 2005 – 2010, + "O< trung bình chỉ đạt 2,2%. Nếu tính
+ "OK2 thì con số còn thấp hơn (2,18%).
k# J8&
#A(B
TCLTDL Nghệ An có 4 hình thức chính là điểm du lịch, KDL, đô thị du lịch và
tuyến du lịch. Trong thực tế phát triển, các hình thức này có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau, tạo nên sự phát triển nhanh chóng và nâng cao vị thế của du lịch địa phương trong
du lịch của vùng BTB cũng như của quốc gia. Trong đó, đô thị du lịch biển Cửa Lò nổi
bật lên với kết quả hoạt động cũng như sự đóng góp trong phát triển du lịch của toàn
tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ.
[Pj@rL*M$KV!M3#QU#3#Y)
6%(s(!jjojj[18,53]
Năm 2001 2005 2010
1. Số lượng khách (nghìn lượt) 360,0 1050,0 1872,0
So với toàn tỉnh (%) 59,4 69,5 68,8
Trong đó: - Khách nội địa 357,9 1044,5 1869,0
- Khách quốc tế 2,1 5,5 2,97
13
2. Cơ sở lưu trú 53 201 301

So với toàn tỉnh (%) 55,8 60,9 67,9
3. Doanh thu du lịch (tỉ đồng) 20,2 121,0 301,2
So với toàn tỉnh (%) 40,9 61,1 62,0
4. Lao động (người) 1400 1900 3000
So với LĐDL toàn tỉnh (%) 56,0 52,8 57,7
5.Năng suất lao động du lịch(10
6
đồng/lao động) 14,4 63,7 100,4
So với toàn tỉnh (%) 26,4 66,7 68,7
6. Tỉ trọng doanh thu du lịch trong tổng GTXS của TX 13,7 11,2 17,8
k# JK !
#345363=!
DcDcZc?c #$
KKT được thành lập ngày 11/06/2007 theo quyết định số 85/2007/QĐ - TTG của
Thủ tướng chính phủ với tổng diện tích trên 18,8 nghìn ha, gồm 18 xã, phường thuộc 3
huyện của tỉnh Nghệ An là Nghi Lộc, Diễn Châu và TX Cửa Lò.
ca U$-(2 O6Diện tích có thể cho thuê của KKT là 9.177 ha (chiếm
48,7% tổng diện tích của KKT). Năm 2010, tỉ lệ lấp đầy là 25,3%.
;c44 [f ): Đến hết năm 2010, KKT Đông Nam đã thu hút được 55 dự án
đầu tư, bao gồm 50 dự án dự án đầu tư trong nước (9.108,2 tỉ đồng ) và 5 dự án đầu tư
nước ngoài (15 triệu USD). Các dự án đầu tư vào KKT Đông Nam chủ yếu là công
nghiệp chế biến (vật liệu xây dựng, đá vôi trắng, hải sản, gỗ, thức ăn gia súc ); công
nghiệp khai thác và xây dựng cơ sở hạ tầng.
c=$ "6 Năm 2010, KKT giải quyết việc làm cho 1603 lao động với
mức lương trung bình 2,3 triệu đồng/tháng.
Kc44,-. /K2
Sa U$iWH của KKT năm 2010 đạt 871 tỉ đồng, tăng gấp 4,3 lần so với 2008 và chiếm
41% trong tổng GTSX công nghiệp của các doanh nghiệp trong KKT Đông Nam và các
KCN trên địa bàn tỉnh. Tốc độ gia tăng GTSX trung bình giai đoạn 2008 – 2010 là
126%/năm. Chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp chế biến (vật liệu xây dựng, đá vôi trắng,

hải sản, gỗ, thức ăn gia súc ) với trên 90% tổng GTSX toàn KKT.
S(, /27ở mức cao với 543 triệu đồng/lao động, gấp 10,3 lần so với năng
suất lao động trung bình của toàn tỉnh.
Sa U$ doanh thu của KKT tăng nhanh từ 200,8 tỉ đồng (2008) lên 1398,9 tỉ đồng
(2010 – đóng góp khoảng 1% trong tổng doanh thu của các KKT Việt Nam) [11], tốc độ
gia tăng trung bình giai đoạn đạt 169,3%/năm.
- K2 niWHtăng nhanh từ 99,5% năm 2008 lên 161% năm 2010, chứng tỏ
bên cạnh việc sản xuất vật chất các hoạt động dịch vụ bổ trợ trong KKT đã được chú
trọng phát triển, góp phần tăng thêm giá trị cho KKT.
Si!. /o NiHRluôn đóng góp trên 1/3 doanh thu và đang có xu hướng tăng
tỉ trọng (từ 31,1% năm 2008 lên 71,1% năm 2010);&%. /"o của KKT
luôn dương và giá trị xuất khẩu đang có xu hướng tăng tỉ trọng trong cơ cấu giá trị xuất
– nhập khẩu.
^cI e -,-. /K2
14
a U$+ ", /+ "của KKT chưa cao. Năm 2010, giá trị lợi
nhuận có 26,4 tỉ đồng, tỉ suất lợi nhuận là 3%, trung bình mỗi năm lợi nhuận tăng 14,7 tỉ
đồng. Nguyên nhân là do KKT mới đi vào hoạt động, sản xuất kinh doanh chưa ổn định.
pc# 
#3C'0
c<= là thủ phủ lâu đời của tỉnh Nghệ An và đã được công nhận là đô thị
loại 1 năm 2008, có diện tích là 104,9 km
2
, dân số 305,6 nghìn người.
SI8
[P"M$KVF@NtA2(@*K>(!jjojj
/u
jj jj& jj
GDP (10
3

tỉ đồng)
1,4 2,7 10,9
Đóng góp trong GDP toàn tỉnh (%)
17,7 21,7 26,3
Đóng góp trong GDP BTB (%)
4,7 4,7 14,0
Tốc độ tăng trưởng (%) -
12,5
12,0
Cơ cấu
GDP
(%)
Nông – Lâm – Ngư 3,4 2,1 1,5
CN - XD 34,9 23,5 23,4
Dịch vụ 61,7 74,4 75,1
Giá trị sản xuất (10
3
tỉ đồng)
2,3
7,4
22,5
GDP/người (10
6
đồng) 7,98 15,6 35,6
Năng suất lao động (10
6
đồng/lao
động)
47,7
53,9

107,
4
q&6 Thành phố hiện có 5 khu, cụm công nghiệp, trong đó Bắc Vinh là KCN
đang phát huy hiệu quả với tỉ lệ lấp đầy 88,5%, giải quyết việc làm cho gần 4,5 nghìn
lao động, chiếm 55% về giá trị sản xuất, 61,6% về doanh thu, 42,4% về lợi nhuận và
69,6% giá trị đóng góp ngân sách của các KCN trên địa bàn tỉnh. Các cụm công nghiệp
Hưng Đông, Đông Vĩnh, Nghi Phú, Hưng Lộc đang hoạt động trên cơ sở các doanh
nghiệp đã đi vào sản xuất ổn định và phát triển.
qd!L6Thành phố Vinh là trung tâm dịch vụ và là đầu mối xuất, nhập khẩu hàng
hóa của tỉnh và các lãnh thổ lân cận. Từ thành phố Vinh, hàng hóa được phân phối tới
các trung tâm thương mại lớn của khu vực như: Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình,
Quảng Trị, các trung tâm thương mại cấp huyện khác của tỉnh và đi các nước: Lào,
Trung Quốc Trong đó, chợ Vinh là đầu mối bán buôn bán lẻ, xuất nhập khẩu của tỉnh
Nghệ An và vùng BTB.
+ Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành phố Vinh trong thời gian qua đã lan tỏa tới
các vùng ngoại vi và tất yếu là sự mở rộng không gian đô thị (thêm 37,4 km
2
) và làm
cho vùng ảnh hưởng của thành phố được tăng cường. Từ Vinh vùng ảnh hưởng – liên
kết được mở rộng theo các hướng: Cửa Lò – Cửa Hội, Nam Đàn, Quỳnh Lưu – Đô
Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương - Con Cuông – Tương Dương – Quế Phong (miền
Tây). Xung quanh thành phố Vinh đã hình thành được một số đô thị vệ tinh: thị trấn
Quán Hành, thị trấn Nghi Xuân, thị trấn Xuân An, thị xã Hồng Lĩnh (của tỉnh Hà Tĩnh),
thị trấn Hưng Nguyên, thị trấn Nam Đàn và thị xã Cửa Lò.
15
;c!.Ir là một đô thị mới - cực tăng trưởng của tiểu vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ
An, cách thành phố Vinh 90 km về phía Tây Bắc. Thị xã được thành lập theo Nghị định
số 164/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 4 phường và
6 xã, có diện tích là 135 km
2

, dân số 60,1 nghìn người.
SI8
[P.M$KVF@NtA2(@t@-As(ujjvojj[2,18,20]
6V jjv jj
@V/W
ujj
@)Z@OG
[\ujj
GDP (tỉ đồng) 786,1 940,9 41427,4 6027,0
Tốc độ tăng trưởng (%) - 11,4 11,0 7,1
Cơ cấu GDP (%) 100 100 100 100
- Nông – lâm – ngư 25,0 13,0 28,5 41,1
- Công nghiệp – xây dựng 27,8 37,0 33,5 27,6
- Dịch vụ 47,2 50,0 38,0 31,3
Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 1593,3 1922,1 84535,5 12198,0
GDP/người (triệu đồng) 13,1 15,7 14,1 11,1
NSLĐ (triệu đồng/lao động) 41,9 50,3 52,5 38,2
q6Thái Hòa là địa bàn CMH mía, cà phê, cao su…gắn với các nhà máy chế
biến.
q&6Hình thành các lãnh thổ trọng điểm công nghiệp như cụm công nghiệp Đông
Hiếu, Nghĩa Mỹ; khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề Quang Phong…
qd!L6Thị xã Thái Hòa là trung tâm thương mại lớn nhất của tiểu vùng Tây Bắc, là
cầu nối và trung tâm phân phát luồng hàng.
c# '8 %$
##32D0
Bên cạnh việc hình thành KKT, trung tâm kinh tế, tổ chức không gian kinh tế tỉnh
Nghệ An cũng có sự phân hóa theo các tiểu vùng dựa trên cơ sở phân hóa của điều kiện tự
nhiên và kinh tế - xã hội của từng khu vực. Hiện nay, trên lãnh thổ của tỉnh đã hình thành 3
tiểu vùng kinh tế, đó là tiểu vùng phía Đông tiểu vùng Tây Bắc và tiểu vùng Tây Nam.
[P"@rL*M$KV2()ZTHV/Wujj

6V
,#
m
@>  @>@[ @>@/
Diện tích Km
2
2.700 5.371 8.375
Dân số 10
3
người 1860,0 543,9 522,0
Mật độ dân số Người/km
2
690 101 62
Lao động 10
3
người 1161,7 347,8 309,2
Tỉ lệ lao động qua đào tạo % 19,6 10,2 10,9
Vốn đầu tư sản xuất Tỉ đồng 44.496 4.623 1.276
Thuận lợi - Địa hình
bằng phẳng
- Đất phù
khá sa màu
- Đất feralit
(có 13.000ha
đất đỏ bazan)
- Diện tích
- Diện tích
rừng lớn
nhất tỉnh
(50%)

16
6V
,#
m
@>  @>@[ @>@/
mỡ
- Nguồn
nước dồi
dào
- Tài
nguyên biển
phong phú
- Số lượng,
chất lượng
dân cư và
lao động
cao nhất
- Cơ sở hạ
tầng, cơ sở
vật chất kĩ
thuật tốt
nhất
- Hệ thống
đô thị
phong phú
rừng lớn
(chiếm 40%)
- Khoáng sản:
thiếc, đá trắng,
đá vôi, cuội sỏi

xây dựng,
nước khoáng
- Có cửa
khẩu Thông
Thụ
- Giao thông,
điện, thủy lợi
phát triển khá
- Trữ năng
thủy điện
1300 MW
- Có cửa
khẩu quốc tế
Nậm Cắn và
cửa khẩu
quốc gia
Thanh Thủy
Khó khăn
- Thiếu lao
động có
chuyên môn
kỹ thuật
- Trình độ
dân trí và tỉ lệ
lao động qua
đào tạo thấp.
- Vốn đầu tư
cho sản xuất
hạn chế
- Địa hình

phức tạp,
nhiều núi
cao
- Khí hậu
khô hạn
- Trình độ
dân trí, tỉ lệ
lao động qua
đào tạo và
vốn đầu tư
cho sản xuất
thấp.
- Mạng lưới
đô thị thưa
thớt
- Cơ sở hạ
tầng, cơ sở
vật chất kĩ
thuật nghèo
nàn
Đóng góp GDP cho tỉnh % 71,3 14,6 14,1
GDP/người 10
6
15,8 11,1 11,1
17
6V
,#
m
@>  @>@[ @>@/
đồng/người

Năng suất lao động
10
6
đồng/người
60,1 38,2 38,6
Chỉ số sử dụng lãnh thổ 4,7 1,5 1,2
Trong ba tiểu vùng kinh tế, TVPĐ dẫn đầu về các điều kiện phát triển, khả năng
thu hút đầu tư, trình độ phát triển kinh tế cũng như đóng góp trong nền kinh tế chung của
tỉnh và là vùng có hiệu quả khai thác lãnh thổ, phát triển kinh tế cao nhất. Chỉ số sử dụng
lãnh thổ của tiểu vùng gấp 2 lần chỉ số trung bình chung toàn tỉnh, gấp 3 lần TVTB và 3,9
lần TVTN. TVTB đứng thứ hai cả về điều kiện cũng như trình độ và hiệu quả phát triển
(bảng 2.24).
Tuy nhiên, có sự chênh lệch khá lớn trong phát triển giữa ba tiểu vùng, đặc biệt là
vùng dẫn đầu và vùng cuối. TVĐBVB chỉ có 16,4% về diện tích nhưng tập trung tới
63,3% dân số và đóng góp 71,3% GDP toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người của
TVĐBVB cao gấp 1,4 lần so với hai vùng còn lại, hơn 1,5 lần về năng suất lao động so
với TVTN.
8::345363$%
DcDcsc?c_e -8)+
- TCLTKT tạo ra bộ khung lãnh thổ với việc hình thành các trung tâm kinh tế (TP Vinh,
TX Thái Hòa), vùng động lực phát triển (KKT Đông Nam), KCN, KDL, vùng CMH,
trang trại góp phần khai thác và phát huy các thế mạnh theo lãnh thổ, tạo khả năng thu
hút đầu tư tập trung, cải thiện rõ nét cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất của các
thành phần kinh tế - là tiền đề quan trọng để tỉnh đẩy nhanh công cuộc CNH – HĐH,
thúc đẩy và nâng cao trình độ phát triển KT – XH, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với
cả nước;
- TCLTKT góp phần đưa sản xuất của tỉnh từ sản xuất nhỏ lẻ, phân tán sang sản xuất
hàng hóa quy mô lớn với việc hình thành các vùng CMH nông, lâm, thủy sản; các KCN
với một số sản phẩm chủ lực: vật liệu xây dựng, đá trắng, sữa và đồ uống, đường, thủy
sản đông lạnh ; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng;

- TCLTKT thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hệ thống đô thị trên địa bàn được hình thành
với số lượng nhiều hơn gắn với yêu cầu phát triển KT –XH của tỉnh, bộ mặt đô thị trở
nên khang trang hơn;
- TCLTKT với sự đa dạng về hình thức đã tạo ra nhiều việc làm hơn, năng suất lao động
cao hơn, do đó thu nhập bình quân đầu người được cải thiện đáng kể. Đặc biệt đã tạo ra
được sự chuyển biến tích cực trong tác phong sản xuất, sự thích ứng với thị trường của
một bộ phận dân cư, lao động – nhân tố đảm bảo sự phát triển KT – XH với tốc độ
nhanh hơn, trình độ KH –CN cao hơn.
TLPP0
- Các hình thức TCLTKT chủ yếu được hình thành ở TVPĐ (KTT, trung tâm kinh tế,
KCN ), ở hai tiểu vùng còn lại các hình thức TCLTKT quan trọng gắn với thế mạnh của
lãnh thổ gần như chưa được đầu tư phát triển (KKT cửa khẩu, KCN, KDL ). Đặc biệt tiểu
vùng Tây Nam còn chưa xây dựng được một trung tâm kinh tế – cực phát triển;
18
- Chưa có sự phân công lao động rõ ràng và sự liên kết trong các hình thức TCLTKT,
đang còn tình trạng “mạnh ai nấy làm”, các KCN, KKT chưa tạo ra được sản phẩm chủ
đạo có tính cạnh tranh cao trên trên thị trường, sự chồng chéo sản xuất gây lãng phí đầu
tư, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Một số hình thức TCLTKT chưa khai thác được một cách tối đa thế mạnh theo lãnh
thổ, sự ưu tiên trong đầu tư cũng như chính sách ưu đãi của tỉnh (đặc biệt là trung tâm
kinh tế, KKT và KCN). TP Vinh nên là trung tâm dịch vụ, tài chính, KH – CN… hơn là
phát triển lĩnh vực công nghiệp do không có thế mạnh về đất đai và lao động;
- Việc quản lý, kiểm soát môi trường tại các KCN, KKT chưa có hoặc có thì hệ thống xử
lý chất thải cũng chưa hoạt động. Điển hình là KCN Bắc Vinh – một KCN ra đời và đi
vào hoạt động sớm nhất trong các KCN trên địa bàn tỉnh, lại nằm ngay trong TP Vinh,
nhưng đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có hệ thống xử lý chất thải.
6+,w/AAax/b>?bC`C A] @6@F@@e/A/bAfW/l//y
jjgh&8(JjYPhJjYPY)k
'W/CzJ{6@C|>?w/AAax/b A]@@cCz/FC/A@l
'()*-8)}i5~

*-8)
#+X*-8)}i5~
'W/CzJ{6@C|>?w/AAax/b@6@F@
'()
- Tập trung nguồn lực tạo ra các cực tăng trưởng, vùng, khu trọng điểm và phát triển
mạnh một số lĩnh vực, sản phẩm đột phá.
- Phát triển đô thị phù hợp với phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất của tỉnh.
- Quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp phải đi liền với quy hoạch
phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu khác như: nhà ở, trường học, cơ sở y tế, thể
thao nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động.
- Trong nông nghiệp, phát triển kinh tế hàng hoá gắn với thị trường, khắc phục tình trạng
kinh tế tự phát, tự cung tự cấp, nhỏ lẻ.
- Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, hình thành mạng lưới các trung tâm dịch vụ
theo huyện, tiểu vùng.
#
- Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam đa ngành, đa chức năng, trở thành địa bàn
phát triển có tính đột phá của tỉnh Nghệ An;
- Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị toàn tỉnh có cơ sở hạ tầng KT- XH và kỹ
thuật hiện đại, có môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và phát triển hợp lý trên địa bàn
toàn tỉnh, đảm bảo cho mỗi đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bền vững.
- Phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế - văn hoá vùng BTB, cùng với việc xây
dựng KKT Đông Nam Nghệ An, tạo ra cực tăng trưởng của tỉnh và của vùng.
- Dành nguồn lực thích đáng để phát triển các đô thị vừa và nhỏ, trên cơ sở khai thác triệt
để các lợi thế, tiềm năng của tất cả các vùng, liên kết hỗ trợ nhau làm cho tất cả các vùng
đều phát triển, tạo ra thế phát triển cân bằng trên ba vùng: Tây Bắc, Tây Nam và đồng
bằng ven biển.
- Phát triển các KCN Nam Cấm, Hoàng Mai, Nghĩa Đàn , KDL biển Quỳnh Lưu - Diễn
Châu - Nghi Lộc nhằm tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế tỉnh.
- Hình thành các trọng điểm phát triển kinh tế biển dọc theo dải ven biển với các ngành mũi
19

nhọn là cảng biển và kinh tế hàng hải, đóng tàu; nuôi trồng và đánh bắt hải sản; du lịch biển
đảo kết hợp với phát triển các đô thị ven biển. Phát triển KT - XH miền Tây.
##8B 
##8B 345363=!"
c&6Trong giai đoạn 2011 - 2020, tiến hành đầu tư xây dựng cơ bản KCN
Nghĩa Đàn. Tăng cường thu hút các dự án đầu tư để cơ bản lấp đầy diện tích KCN Nam
Cấm, Hoàng Mai. Tiến hành tổ chức khảo sát địa điểm tại các huyện, các địa phương để
thành lập thêm một số KCN mới: Đô Lương (chủ lực là xi măng) và Anh Sơn (gắn với
đường Hồ Chí Minh với chủ lực là chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng).
;c6Phát triển hệ thống trang trại theo hướng mở rộng diện tích và quy mô sản
xuất hàng hóa; phát triển vùng CMH lúa chất lượng cao; hình thành một số vùng cây công
nghiệp tập trung với quy mô lớn gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm (lạc, vừng, chè…);
đẩy mạnh vùng chăn nuôi tập trung, trong đó chú trọng chăn nuôi đại gia súc ở các huyện
miền núi; hình thành và phát triển các vùng chuyên trồng các loại rau thực phẩm, hoa cây
cảnh; Khai thác, sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp, đặc biệt là các khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt và vườn quốc gia Pù Mát; Phát triển các vùng nuôi trồng
thủy sản hàng hóa tập trung quy mô lớn; Từng bước hình thành các vùng sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao.
cd !6Phát triển theo các địa bàn trọng điểm, bao gồm: Nam Đàn và vùng phụ cận;
thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò; Vườn quốc gia Pù Mát và vùng phụ cận; khu vực nước
khoáng nóng Giang Sơn - Đô Lương; Quỳ Châu - Quế Phong; vùng du lịch biển Quỳnh
Lưu - Diễn Châu - Nghi Lộc.
##8B 345363=!
c 
k^;6Phát triển KKT Đông Nam đảm bảo mang hiệu quả tổng hợp và bền
vững cả về KT - XH, an ninh quốc phòng và môi trường.
k bo 6 Hoàn thành xây dựng cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (huyện Kỳ Sơn),
phát triển kinh tế tương xứng với cửa khẩu quốc tế; Tiếp tục xây dựng cửa khẩu Thanh
Thuỷ (Thanh Chương) thành cửa khẩu quốc tế Việt Nam - Lào, nối với tuyến đường Hồ
Chí Minh để giao lưu với nước CHDCND Lào và các nước trong khu vực; Chuẩn bị đầu tư

kết cấu hạ tầng để mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong).
;c %$6Phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế vững mạnh của tỉnh,
là đô thị trung tâm kinh tế - văn hoá vùng Bắc Trung Bộ. Xây dựng Vinh - Cửa Lò trở thành
trung tâm thương mại lớn của vùng BTB, là đầu mối trung chuyển hàng hóa, bán buôn, xuất
nhập khẩu cho tỉnh và vùng; Hình thành các khu đô thị - cực tăng trưởng mới (Con Cuông,
Hoàng Mai, Đô Lương, Phủ Diễn).
c T
k T:;]^;
S^26 Phát triển và mở rộng trung tâm kinh tế - cực phát triển TP Vinh – Thị
xã Cửa Lò; Xây dựng cực tăng trưởng thị xã Hoàng Mai
S^26 Phát triển KCN Nam Cấm, Hoàng Mai, xây dựng mới KCN Đông Hồi; phát
triển đô thị du lịch biển Cửa Lò, khu du lịch Kim Liên, Bãi Lữ; xây mới khu du lịch Biển
Quỳnh, Mũi Rồng; ưu tiên phát triển các vùng CMH cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi
lợn, bò, vùng nuôi trồng tập trung thủy sản
k T%UMV
- ^26Xây dựng cửa khẩu Thông Thụ, tiếp tục đầu tư phát triển để thị xã Thái
20
Hòa trở thành trung tâm kinh tế lớn – cực tăng trưởng của tiểu vùng Tây Bắc.
S^26 Phát triển vùng CMH cây công nghiệp dài ngày: cà phê, cao su, chè, cam,
ổn định vùng CMH và thâm canh trồng mía, đẩy mạnh vùng chăn nuôi trâu (Tân Kỳ,
Quỳ Hợp, Quế Phong, Quỳ Châu), bò (Tân Kỳ, Quỳ Châu),… và bảo vệ tốt rừng phòng
hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng Pù Huống, Pù Hoạt, phát triển vùng trồng rừng nguyên liệu;
Xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp ở Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Quế Phong, từng
bước hình thành KCN Nghĩa Đàn; Phát triển khu du lịch Quỳ Châu, tăng cường hệ
thống trung tâm thương mại dịch vụ tại các huyện, mở rộng vai trò trung tâm dịch vụ
của thị xã Thái Hòa.
k T%U$
S^26 Xây dựng KKT cửa khẩu Nậm Cắn, cửa khẩu Thanh Thuỷ; Hình
thành và đầu tư phát triển một trung tâm kinh tế – cực tăng trưởng cho tiểu vùng ở thị xã
Con Cuông.

- ^26 Phát triển các vùng CMH trồng cây công nghiệp: chè, mía, cam, sắn nguyên
liệu; Đẩy mạnh phát triển vùng chăn nuôi trâu, bò thịt; Phát triển vùng trồng rừng nguyên liệu
phục vụ công nghiệp chế biến đồ gỗ, nguyên liệu giấy ở Anh Sơn, Thanh Chương; Xây
dựng và bảo vệ có hiệu quả vườn quốc gia Pù Mát; Từng bước xây dựng và hình thành KCN
gắn với sản xuất vật liệu xây dựng, với sản phẩm chủ lực là xi măng (ở Anh Sơn), đá ốp lát tự
nhiên, chế biến nông - lâm sản của vùng sản xuất chè, sắn, thịt trâu, bò, ; Phát triển khu du
lịch sinh thái vườn quốc gia Pù Mát;Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống trung tâm thương
mại, dịch vụ tại các huyện, tăng cường vai trò trung tâm dịch vụ của thị xã Con Cuông.
6-P*-*@6@F@Hjj
##4:J?:?
ZcZc?c?ca U28
Thường xuyên đánh giá, rà soát đối với các loại quy hoạch đã được phê duyệt để có điều
chỉnh, bổ sung kịp thời phù hợp với bối cảnh mới; Chú trọng đến quy hoạch, xây dựng và hoàn
thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông và năng lượng – “bộ xương” và
“mạch máu” của “cơ thể” nền kinh tế - xã hội nói chung, TCLTKT nói riêng; Quy hoạch các
hình thức TCLTKT phải tiến hành song song và đặt trong mối quan hệ mật thiết với các điểm
dân cư xung quanh, đặc biệt là đối với các hình thức như KCN, KKT.
ZcZc?cDc9,*8f
Đối với việc phát triển mạng lưới giao thông, một mặt nâng cấp, mở rộng và hoàn
thiện các tuyến đường cũ, đường đang xây dựng, mặt khác tiến hành xây mới một số
tuyến đường. Đối với hạ tầng năng lượng, tập trung đẩy nhanh các dự án đầu tư thuỷ
điện theo quy hoạch đảm bảo tiến độ, khuyến khích các hình thức sản xuất điện khác để
cung cấp điện tại chỗ cho dân cư và khu vực chưa có điện lưới, hoàn thành trung tâm
nhiệt điện Quỳnh Lập.
Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp mạng đường dây và trạm biến áp theo quy hoạch,
đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân sinh.
Xây dựng quy hoạch, dự án để kêu gọi đầu tư từ mọi nguồn, nhất là tranh thủ vốn
từ Chính phủ; lựa chọn nhà thầu đủ năng lực thực sự bằng đấu thầu công khai; kết hợp
với người dân trong việc giám sát một cách chặt chẽ từ khâu thiết kế, thi công đến bàn
giao công trình, tránh thất thoát, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng.

ZcZc?cZcI U7<f )ừ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn
huy động trong dân, vốn đầu tư nước ngoài (FDI và ODA) và vốn ngoại tỉnh.
21
ZcZc?csc :%'6Trên cơ sở quy hoạch và tiêu chuẩn hoá cán bộ, nâng cao
trình độ chuyên môn theo phương châm “cần gì học nấy, thiếu gì học nấy”; Xây dựng và thực
hiện triệt để chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ
giỏi; Thu hút các chuyên gia giỏi, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu
tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu; đa dạng hoá các hình thức đào tạo;
ZcZc?ctc256Sử dụng công nghệ nhiều tầng, ưu tiên công nghệ hiện đại,
kết hợp với công nghệ truyền thống; Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai và
điều tra cơ bản; Tạo điều kiện thu hút các chuyên gia của cả nước tham gia các chương
trình KH – CN của tỉnh; Đổi mới chính sách cán bộ đối với đội ngũ lao động khoa học công
nghệ; Đổi mới cách tiếp cận công tác thống kê KH - CN theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn
quốc tế; Miễn, giảm thuế cho các sản phẩm áp dụng công nghệ mới; Khuyến khích nghiên
cứu khoa học phục vụ việc giải quyết các vấn đề bức xúc của tỉnh, đặc biệt là ứng dụng vào
lĩnh vực sản xuất - kinh doanh.
ZcZc?ctc&91,6Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư; Hỗ trợ phát triển các
ngành; Phát triển quan hệ sản xuất; Củng cố và phát triển thị trường sản phẩm.
ZcZc?cBcI+e <0 '!)9
ZcZcDcucM-2$)>0r<-$vO6 Đảm bảo vận hành hiệu
quả hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu
quả cảnh báo và tăng diện phục vụ; Tăng cường đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, đội ngũ
phục vụ cho công tác này; Thực hiện định kỳ diễn tập phòng chống lụt bão, chống cháy
rừng; Thực hiện một cách triệt để Luật môi trường, nghiêm túc đánh giá tác động môi
trường và xây dựng hệ thống xử lý chất thải đối với tất cả các dự án phát triển kinh tế
trên địa bàn
##,-J?:?2)- H;<345363
ZcZcDc?c86Đầu tư, quản lý trang trại một cách hệ thống, khép kín từ các khâu
đầu vào cho đến đầu ra, tạo nên tính CMH cao; Gắn kết giữa sản xuất của trang trại với

công nghiệp chế biến; Áp dụng các thành tựu khoa học mới vào sản xuất và quản lý sản
xuất kinh doanh theo hướng công nghệ sạch, công nghệ cao; Tăng cường các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn khoa học kỹ thuật, công nghệ cho nông dân với các
hình thức phù hợp; cán bộ khuyến nông phải cùng người dân tham gia vào quá trình sản
xuất giai đoạn đầu đối với những sản phẩm hoặc quy trình công nghệ sản xuất mới; Có
kế hoạch cụ thể và tích cực tuyên truyền nâng cao ý thức phòng ngừa dịch bệnh và thiên
tai đến từng địa bàn, từng người dân, đặc biệt là những người trực tiếp tham gia sản xuất
kinh doanh.
ZcZcDcDc 6Hoàn thành sớm quy hoạch chi tiết các KCN cho từng giai đoạn
đến năm 2020. Ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đối với các KCN có điều
kiện, khả năng phát triển để kêu gọi đầu tư (KCN Nam Cấm, KCN Hoàng Mai); Tăng
cường mối liên kết giữa các KCN, xác định sản phẩm chính của từng KCN để có ưu tiên
trong đầu tư và thu hút đầu tư; xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, chủ động liên
kết, đặt hàng lao động từ các cơ sở đào tạo; Tăng cường liên doanh, liên kết với các
trung tâm khoa học, các viện nghiên cứu và các trường đại học để được tư vấn trong
việc cải tiến công nghệ, đầu tư chiều sâu, chuyển giao các công nghệ mới; Bắt buộc thực
hiện đánh giá tác động môi trường và kiên quyết chỉ cấp phép hoạt động đối với những
KCN, doanh nghiệp có hệ thống xử lý chất thải đúng tiêu chuẩn; Nghiêm túc rà soát và
22
rút giấy phép hoạt động đối với các dự án, các cơ sở sản xuất không đủ năng lực thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
ZcZcDcZc#!K !6Đa dạng hóa sản phẩm; Quản lý chặt chẽ các hoạt động dịch vụ, bắt
buộc niêm yết công khai giá cả hàng hóa, dịch vụ; tập huấn định kỳ một cách bài bản văn
hóa du lịch cho các cá nhân, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn; Liên kết với các
khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh (như Vinh, Kim Liên, Pù Mát, cửa khẩu Nậm Cắn, Bãi
Lữ, Sen Vàng ) để tạo nên các tour du lịch hấp dẫn; Tăng cường công tác quảng bá, xúc
tiến du lịch trên mọi phương tiện, mọi hình thức, mọi nơi và mọi lúc;
ZcZcDcsc 6Liên kết với các hình thức TCLTKT khác; Hình thành các tổ chức hiệp
hội ngành nghề đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực; Nghiên cứu và tổ
chức lại hệ thống các trung tâm xúc tiến đầu tư và thương mại theo mô hình tổ chức và hoạt

động của các công ty một thành viên; Tạo sự liên kết, hợp tác với hai KKT Nghi Sơn và
Vũng Áng; Quản lý và giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp để có những thống kê, báo cáo sát thực làm cơ sở cho công tác đánh giá, dự báo một
cách chính xác, đồng thời chống thất thu thuế và ngân sách; Thực hiện việc cấp phép đầu tư
có lựa chọn một cách cẩn thận dựa trên việc đánh giá năng lực thực tế của nhà đầu tư; triệt
để thu hồi các dự án chậm thực hiện (quá thời gian cho phép), giải thể và thu hồi đất đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài.
ZcZcDctc %$6Thực hiện phân công lao động giữa các trung tâm kinh tế;
Tỉnh chủ động điều tiết và ưu tiên về vốn, khoa học – công nghệ và nhân lực có chuyên
môn kỹ thuật cho các cực tăng trưởng nhằm tạo ra một sự phát triển cân bằng tương đối
trên lãnh thổ toàn tỉnh, đặc biệt là đối với các cực tăng trưởng của khu vực phía Tây
rộng lớn nhiều tiềm năng chưa được đánh thức; Đẩy mạnh việc xây mới và nâng cấp cơ
sở hạ tầng nhằm tạo ra sợi dây liên kết giữa các cực cũng như mở rộng sự lan tỏa giữa
các cực với các lãnh thổ lân cận.
Fl@=/
1. TCLTKT là nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển KT – XH quốc gia
trung cũng như dài hạn. TCLTKT có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng hợp lý và hiệu
quả các nguồn lực phát triển của lãnh thổ. Từ đó thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tiến bộ, nâng cao trình độ phát triển KT – XH, tăng cường các mối liên hệ
nội, ngoại vùng, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế. Do đó, thực hiện
TCLTKT phải tuân thủ đúng nguyên tắc và nội dung.
2. Nghệ An là một tỉnh nằm ở vùng BTB, là lãnh thổ có nhiều điều kiện thuận lợi
cho việc TCLTKT như vị trí địa lý, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, dân cư Bên cạnh
những thuận lợi đó, TCLTKT của tỉnh cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách
thưc như sự phức tạp, bị chia cắt mạnh của địa hình; sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu;
trình độ lao động thấp; sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường
3. TCLTKT tỉnh Nghệ An trong những năm gần đây đã đạt được những thành quả
nhất định. Hình thức TCLTKT ngày càng đa dạng theo hướng phát huy lợi thế của lãnh thổ
và liên kết không gian. Theo ngành, TCLTKT có các hình thức nổi bật: trang trại, KCN, đô
thị du lịch. Theo không gian, bên cạnh những hình thức trung tâm kinh tế, tiểu vùng kinh tế,

xuất hiện một hình thức mới là KKT. Sự phát triển của các hình thức TCLTKT đã góp phần
thúc đẩy kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng CHN – HĐH, nâng cao trình độ phát triển
kinh tế, rút ngắn khoảng cách chênh lệch trong phát triển so với trung bình chung cả nước,
bộ mặt đô thị cũng như nông thôn khang trang hơn, chất lượng cuộc sống của người dân
23
được cải thiện rõ rệt. Bên cạnh những thành tựu đạt được, hiệu quả TCLTKT của tỉnh vẫn
còn thấp, chưa phát huy được một cách đầy đủ lợi thế của lãnh thổ và các mối liên kết
không gian
4. Để TCLTKT tỉnh Nghệ An hợp lý và hiệu quả hơn trong tương lai, tỉnh cần phải
thực hiện một cách đồng bộ hệ thống giải pháp, bao gồm nhóm giải pháp TCLTKT chung
(quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực, huy động và thu hút vốn đầu tư, phát triển KH – CN,
cơ chế chính sách, hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương khác) và nhóm giải pháp cụ
thể đối với một số hình thức TCLTKT cụ thể cần được chú trọng tập trung phát triển hơn
nữa trong tương lai (trang trại, KCN, đô thị du lịch và KKT).
2e 4'0K27K !;O 70J 
O 80/hFJ 'J 0,< <O
w9e ;<Qw4&G)fUFO
x_82e -O C)!)+0;h)+
e -0hhLF&G<QJCHIO!;O c U
O02e 4'J0- ")+J J ;1-J
7K y))9O 0-J3 "y)'mLL2
O -K8U8)9c_f8FJ
5,z)+LO 29c
24
1. Nguyễn Bá Ân (2007), O 9,*25LL&GJ. /
-.7T%UMVK)Q7FFUW9
G0Đề tài độc lập cấp Nhà nước ĐTĐL-2005/11, Viện Chiến lược phát triển.
2. Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Nghệ An (2011), J K%
,<*($DE?E6e -FU c
3. Ban quản lý KKT Đông Nam, M2244,-. /K2&0

F($DEEtCDE?Ec
4. Ban quản lí KKT Đông Nam, d$LK'f )($DEEACDE?Ec
5. Ban quản lí KKT Đông Nam, e -,-. /K2K2
#$&DEEtSDE?Ec
6. Ban quản lí KKT Đông Nam, <OK'f )2 
r 'DEEA0DEE@0DE?Ec
7. Ban quản lí KKT Đông Nam (2008), a U28#$.
8. Lê Thanh Bình (1997), %1 U;C.7
:;],I:U. Luận án PTS khoa học Địa lý – Địa chất,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
9. Bộ Kế hoạch và đầu tư - Viện chiến lược và phát triển (2007), &GS.7
=$C "-$;-2/)Q2;<-7
"e <0Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội.
10. Bộ Kế hoạch và đầu tư - Viện chiến lược và phát triển (2007), &GS.7
=$C "-$;-2/)Q2;<-7
"e <cKỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội.
11. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2012), Kỷ yếu DE($.%UK'&0&H0
*=$0Hà Nội.
12. Bộ KH - CN và môi trường (1996), &9,*25F=$0
Đề tài độc lập và trọng điểm cấp Nhà nước (Chủ nhiệm đề tài: Lê Bá Thảo).
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo môi trường quốc gia 2009: j
)> =$, Hà Nội, trang 4-9.
14. Bộ Xây dựngc),<ZsnDEE@nSMHdJe U!$7,<7K F
!!,<sDnDEE@n#C&F&1FJ%28!
15. Hoàng Quý Châu (2011), &GM4#!0Luận án tiến sĩ Địa lý, Trường
ĐHSP Hà Nội.
16. Nguyễn Thế Chinh (1995), O 9,*25.%UK' U$K 
!0Luận án tiến sĩ Địa lý - Địa chất, Trường ĐHSP Hà Nội.
17. Chính phủ, a U! "J 200. /
0NXB Chính trị Quốc gia, 2009.

18. Cục thống kê Nghệ An, O$<O($DEE?CDE?Ec
19. Cục thống kê Nghệ An, <O448
($NDEE?SDE?ERc
20. Cục Thống kê Nghệ An, 44'$7,<O 28FU e 
($DEEECDE?E)Q($DE??%^2 U0<0!.cVinh, 12/2011.
21. Lê Tuyển Cử (2011), ^;F=$C$7,</J
l)Q-e U, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Phát triển các khu CCN
Nghệ An: thực trạng và giải pháp”, trang 22 - 32.
22. Đỗ Thị Minh Đức (1992), %1K)Qh7!3CHI,' Uh
!*I72e 4!h, Luận án phó tiến sĩ
25

×