Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty điện tử viễn thông i - etc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (253.6 KB, 59 trang )

Chuyên đề cuối khoá
Mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc. Có thể nói đây là bớc chuyển mình lớn mạnh
của nền kinh tế Việt Nam và đã thu đợc những thành tựu về kinh tế và ổn đinh
đời sống kinh tế xã hội. Chính nền kinh tế thị trờng đã mở ra những cơ hội cho
sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại
nói riêng.
Doanh nghiệp Dịch vụ Thơng mại là doanh nghiệp chuyên cung cấp hàng
hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con ngời và nhu cầu sản xuất
kinh doanh của toàn xã hội. Đối với các doanh nghiệp này, tiêu thụ là giai
đoạn hết sức quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết
định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và cũng chỉ giảI quyết
tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện chức năng của mình
là: Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ kinh doanh
cơ bản nhất chi phối mọi loại nghiệp vụ khác. Các chu kỳ kinh doanh có thể
diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi các doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ,
đó cũng chính là cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng.
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải lựa chọn kinh doanh
mặt hàng nào có lợi nhuận nhất, xu hớng kinh doanh nh thế nào, nên đầu t mở
rộng kinh doanh hay chuyển hớng kinh doanh sang mặt hàng khác. Do vậy
việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể
cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho các nhà quản lý phân tích,
đánh giá, lựa chọn các phơng án kinh doanh, đầu t có hiệu quả nhất là vô cùng
cần thiết.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình học tập ở tr-
ờng, qua thời gian tìm hiểu và làm việc thực tế tại Công ty TNHH Điện tử viễn
thông I ETC để làm chuyên đề cuối khoá.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9


1
Chuyên đề cuối khoá
Chuyên đề này đợc trình bày theo 3 phần cơ bản:
Phần I: Khái quát chung về Công ty
Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty TNHH Điện tử viễn thông I ETC
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty.
Do trình độ và thời gian có hạn nên bản chuyên đề của em sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của Thầy
cô giáo, phòng Kế toán Công ty TNHH Điện tử viễn thông I ETC và các
bạn để bản chuyên đề này của em thêm phong phú và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
2
Chuyên đề cuối khoá
Phần I
Khái quát về công ty
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC là một trong những công ty
hàng đầu chuyên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thiết bị
chống sét.
Tham gia hoạt động thơng mại, đầu t, kinh doanh về t liệu sản xuất t liệu
tiêu dùng, t vấn chuyển giao công nghệ và xây dựng các giải pháp thuộc các
lĩnh vực công nghệ cao. Công ty có trụ sở chính tại số 2 Ngõ 5 Láng Hạ - Hà
Nội.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày nay, thông tin rất cần thiết đối với con ngời trong cuộc sống của
mỗi chúng ta, thông tin chiếm một vị trí hết sức quan trọng. Song trong thông
tin thì tin học đợc đặt lên vị trí hàng đầu bởi tin học là phơng tiện cung cấp
thông tin một cách chính xác và cập nhật nhất. Trong điều kiện nền kinh tế n-

ớc ta đang phát triển, đời sống của mỗi ngời dân đợc nâng lên thì phơng tiện
tin học ngày càng có xu hớng tăng.
Để đáp ứng nhu cầu đó thì Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC
đã ra đời. Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC đợc thành lập từ tháng
04/2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010200365 của Sở
Khoa học và Điện tử Hà Nội. Với số vốn điều lệ 2.000.000.000đ.
* Về lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC hoạt động chuyên nghiệp
trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ viễn thông, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa
các sản phẩm điện tử, tin học, tổng đài, điện thoại, đại lý kinh doanh thiết bị
bu chính viễn thông. Dịch vụ lắp đặt các thiết bị chống sét, phòng cháy chữa
cháy, chống đột nhập, máy phát điện ổn áp. Buôn bán và lắp đặt các thiết bị
âm thanh. Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng. Đại lý mua, đại lý bán, ký
gửi hàng hoá.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
3
Chuyên đề cuối khoá
- Trong lĩnh vực hoạt động tin học, công ty luôn hớng tới các sản phẩm
tin học có chất lợng cao nh máy tính văn phòng, máy tính cá nhân PC, máy
sách tay notebook IBM, COUPAQ, UNITAC, ACER, máy in của hãng
Hewlett Packerd, Epson, máy vẽ của CALCOUP, máy thiết bị mạng, thiết bị
kết nối, lu điện thông minh và các thiết bị bảo vệ mạng khác .tất cả nhằm
thiết lập hệ thống mạng lới bán hàng và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất.
- Một mục tiêu khác không kém phần quan trọng của Công ty là thiết lập
các hệ thống phân phối mạng viễn thông, điện tử, t vấn chuyển giao công nghệ
mạng máy tính từ mạng cục bộ đến diện rộng có quy mô lớn của các Bộ, Ban,
Ngành, cơ quan tổ chức trong nớc cũng nh quốc tế. Công ty TNHH Điện tử
Viễn thông I ETC còn hoạt động mạnh trong lĩnh vực cung cấp, hớng dẫn
sử dụng bảo hành bảo trì thiết bị chống sét, thiết bị báo cháy, báo chộm, máy
phát điện, ổn áp, máy điều hoà không khí.

* Về thị trờng tiêu thụ:
Công ty có những dự án: Cung cấp, lắp đặt các thiết bị cho những cơ
quan nh: Đại học Ngoại thơng, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà
Nội, Bệnh viện Bộ Công An, Bệnh viện Tim Hà Nội, Công ty Đầu t và Phát
triển công nghệ (FPT) .
- Cung cấp máy nh: SEVER, IBM, SUTCH CISCO và thiết kế thi công
lắp đặt toàn bộ mạng máy chủ máy nhánh và các thiết bị bảo vệ mạng cho Tr-
ờng Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Cung cấp bảo trì hệ thống mạng máy tính cho toàn bộ máy tính của
bệnh viện Bộ Công An.
- Cung cấp và lắp đặt mạng máy tính, máy phát điện cho bệnh viện phẫu
thuật tim Hà Nội.
- Cung cấp và lắp đặt thiết bị tổng đài nội bộ cho một số đơn vị nh: Trung
tâm phục vụ học sinh nớc ngoài tại A
2
, A
3
, B
7
bít Bách Khoa, trung tâm năng
suất Việt Nam .
- Cung cấp thiết bị chống sét cho công ty đầu t và phát triển công nghệ
(FPT).
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
4
Chuyên đề cuối khoá
- Lắp đặt kim thu sét trực tiếp cho bộ công an và các cá nhân khác
Các sản phẩm Công ty đã và đang kinh doanh trong những năm gần đây
nh: Dây và cáp điện, sản phẩm điện gia dụng, thiết bị viễn thông, máy phát
điện, thiết bị ổn áp, máy vi tính, thiết bị đo các loại, ắc quy, thiết bị điện tử,

các thiết bị phụ trợ, thiết bị chống sét, điều hoà, máy nén khí, các sản phẩm
làm mát .
Để đáp ứng những nhu cầu đó Công ty phải:
+ Tiến tới hợp tác với một số các nhà phân phối mạng hàng đầu thế giới
để cung cấp thiết bị tin học, mạng cục bộ nói chung hay các thiết bị viễn
thông, chống sét nói riêng. Với công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất.
+ Xây dựng đội ngũ kỹ thuật cao, chuyên sâu có khả năng lắp đặt các
thiết bị kỹ thuật và tiến hành chuyển giao các công nghệ tin học, viễn thông
tiên tiến, phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Với khả năng nỗ lực và phấn đấu của mình Công ty TNHH Điện tử Viễn
thông I ETC đã đạt đợc những thành tích khả quan mà ta sẽ thấy thông qua
một số chỉ tiêu đợc thể hiện trên báo cáo tài chính trong những năm gần đây.
Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty.
STT Chỉ tiêu Năm2005 Năm 2006
1 Tài sản 11.755.836.900 12.638.280.000
2 NVCSH 7.044.667.956 7.284.097.476
3 Doanh thu 5.198.364.000 5.530.140.000
4 Lợi nhuận 241.359.768 361.100.592
5 TNBQ đầu ngời 1.140.800 1.516.667
6 Nộp ngân sách 1.039.672.000 1.106.028.000
Qua một số chỉ tiêu trên ta thấy đơn vị đang phát triển theo một xu h-
ớng khả quan. Doanh thu của năm 2006 đã tăng lên so với năm 2005 là
119.740.824 thu nhập bình quân của CNV năm 2006 tăng hơn 375.867đ.
Trong năm qua doanh nghiệp đã chuẩn bị cho mình 1 hành trang vững chắc để
có những bớc phát triển vững vàng trong hiện tại và tơng lai. Ngành nghề và
qui mô sản xuất của công ty ngày càng mở rộng, địa bàn hoạt động kinh
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
5
Chuyên đề cuối khoá
doanh cũng đang đợc mở rộng dần, sản lợng của năm sau cao hơn năm trớc.

Hy vọng trong thời gian tới công ty có những bớc phát triển mạnh mẽ hơn.
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đặc thù của công ty, để thuận
tiện cho việc hạch toán thì toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất sắp xếp thành
từng phòng ban:
- Ban Giám đốc có 1 giám đốc và 2 Phó giám đốc.
+ Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, có chức năng giám đốc mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty với nhiệm vụ quản lý, điều hành chung
và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Là ngời phụ trách về các vấn đề kỹ thuật của
công ty
+ Phó Giám đốc kinh doanh: Là ngời phụ trách về các vấn đề hoạt động
kinh doanh của công ty.
- Ban Quản lý dự án: Có nhiệm vụ đọc thông tin, lấy thông tin trên mạng
để làm dự án đấu thầu, lên kế hoạch, thiết kế thi công.
- Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ giám đốc về tài chính, theo dõi mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty dới hình thái tiền tệ. Ghi chép phản ánh
và đánh giá tìh hình sản xuất kinh doanh của công ty. Trực tiếp giải quyết giao
dịch với ngân hàng kho bạc và với đơn vị có liên quan lập kế hoạch chỉ tiêu tài
chính hàng năm, hàng quý, tháng đảm bảo hoạt động tài chính phục vụ cho
công ty tham gia xây dựng các định mức kinh doanh trong kỹ thuật, tổ chức
kiểm tra thực hiện các dự án, các công trình để tiết kiệm chi phí. Phân tích
hoạt động kt chung của toàn công ty, trực tiếp hạch toán giá thành từng công
trình. Giúp lãnh đạo nắm chắc thông tin để điều hành và quản lý công ty.
- Phòng kỹ thuật: Trực tiếp lập kế hoạch sửa chữa chỉ đạo mọi hoạt động
kỹ thuật, công tác sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật của công ty.
- Phòng tổ chức: Có trách nhiệm nghiên cứu soạn thảo các văn bản, nội
quy, quy chế nhân sự trong toàn công ty, trực tiếp làm thủ tục tiếp nhận lao
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9

6
Chuyên đề cuối khoá
động, điều động lao động cân đối nhu cầu lao động phục vụ yêu cầu sản xuất
kinh doanh và quản lý của công ty, theo dõi hoạt động bảo hộ lao động, tình
hình an ninh trật tự trong công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
1.3. Đặc điểm tổ chức, hình thức sổ kế toán
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong công ty:
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC đã thực hiện tốt đợc vai trò
của mình trong công tác quản lý, tổ chức công tác kế toán của công ty đã tuân
thủ theo nguyên tắc:
+ Tổ chức kế toán tuân thủ theo những quy định trong điều lệ tổ chức kế
toán nhà nớc, luật kế toán, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nớc.
+ Tổ chức công tác kế toán tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ
chính sách, chế độ thể lệ về tài chính kế toán do Nhà nớc ban hành.
+ Tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh,
đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của công ty.
+ Tổ chức công tác kế toán phù hợp với yêu cầu về trình độ nghiệp vụ,
chuyên môn của đội ngũ kế toán, cán bộ quản lý trong công ty.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
7
Ban Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật Phó GĐ kinh doanh
Ban Qlý dự án Phòng kế toán Phòng Kỹ thuật Phòng Tổ chức
Chuyên đề cuối khoá
+ Tổ chức công tác kế toán đảm bảo chi tiết và hiệu quả.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ

công tác kế toán của công ty, giúp cho lãnh đạo có căn cứ tin cậy để đánh giá,
phân tích tình hình sản xuất kinh doanh đề ra những quyết định đúng đắn
trong sản xuất. Vì vậy nhiệm vụ chính của kế toán là ghi chép thông tin kế
toán và chuẩn bị các báo cáo tài chính của bộ máy kế toán là ghi chép thông
tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài chính cho ngời quản lý.
- Phòng kế toán của công ty gồm:
+ Kế toán trởng là ngời chỉ đạo chung công tác hạch toán của phòng kế
toán, chỉ đạo trực tiếp xuống từng bộ phận kế toán riêng biệt và chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan pháp luật
và mọi số liệu và thông tin cho phòng kế toán cung cấp.
+ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán, đa ra các thông tin cuối
cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành cung cấp, đến cuối
kỳ lập báo cáo quyết toán.
+ Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ thanh toán hoá đơn của bên
bán, phiếu tạm ứng để lập lịch thu chi và thanh toán các khoản công nợ với
khách hàng bằng tiền mặt. Theo dõi số hiện có và sự biến động của các khoản
tiền vay (vay Ngân hàng, vay các đối tợng khác).
+ Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành cho
các hạng mục công trình, hợp đồng.
+ Kế toán TSCĐ kiêm vật t, kế toán doanh thu, theo dõi TSCĐ hiện có và
tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, theo dõi tình hình sửa chữa
TSCĐ, theo dõi tình hình xuất - nhập tồn vật t, theo dõi tình hình tiêu thụ
sản phẩm, dịch vụ, theo dõi các khoản công nợ đối với ngời mua.
+ Kế toán quỹ tiền lơng: Hàng kỳ tập hợp bản chấm công, phiếu nghiệm
thu công trình hoàn thành của các đội sửa chữa và các phòng ban để làm căn
cứ tính lơng.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
8
Chuyên đề cuối khoá
Căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để nhận và cấp phát tiền mặt và tiền

gửi ngân hàng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ thông tin
1.3.2. Đặc điểm tổ chức, hình thức sổ kế toán
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC là một công ty có quy mô
vừa, tổ chức kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công tác kế toán đợc
tập trung tại phòng kế toán. Tại các đội sửa chữa không bố trí các nhân viên
kế toán mà chỉ có nhân viên làm nhiệm vụ thu nhập, lu trữ chứng từ ban đầu
và gửi về phòng kế toán để thực hiện hạch toán với mô hình kế toán tập trung,
công ty đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo nhiệm vụ và đảm bảo sự
tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của ban
giám đốc công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Mô hình kế toán
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
9
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán
giá thành
Kế toán
TSCĐ kiêm vật t,
kế toán doanh thu
Kế toán
quỹ tiền l
ơng

Chuyên đề cuối khoá
này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hoá công
việc đối với các kế toán viên.
- Hình thức sổ kế toán.
Công ty áp dụng hình thức kế toán với hình thức chứng từ ghi sổ. Điều
này là hợp lý vì công ty là 1 công ty có quy mô vừa có nhiều nghiệp vụ kế
toán phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản hình thức kế toán này dễ kiểm tra, đối
chiếu, thuận lợi cho việc phân công công tác.
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại các chứng từ gốc cùng loại, các
nghiệp vụ phát sinh tơng tự nhau ghi một số chứng từ ghi sổ. Sau đó đợc dùng
ghi vào sổ cái.
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi
sổ thẻ kế toán chi tiết.
+ Cuối tháng khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kế toán, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh giá thành cho các hạng mục công trình, hợp đồng.
Có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối và số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
đợc dùng để lập các báo cáo tài chính.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
10
Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ trình tự ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
11

Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Sổ thẻ
kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chuyên đề cuối khoá
Phần II
Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty
2.1 Khái quát và xác định kết quả tiêu thụ
* KháI niệm về tiêu thụ
Đặc trng lớn nhất của sản phẩm hàng hoá là sản phẩm đợc sản xuất ra
để nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trong chơng chình hoạt động sản
xuất của mỗi doanh nghiệp. Do đó, tiêu thụ sản phẩm là một trong những
khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội. Quá trình tiêu thụ sản phẩm chỉ kết
thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra và quyền sở
hữu hàng hoá đã thay đổi. Tiêu thụ sản phẩm là khâu lu thông hàng hoá, là
cầu nối trung gian guữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu
dùng.
Các Mác coi quá trình sản xuất theo nghĩa rộng bao gồm sản xuất, phân

phối trao đổi và tiêu dùng. Vậy tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và
tiêu dùng làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, là khâu thực hiện giá
trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng về số lợng chất lợng, chủng loại, quy
cách, phơng thức vận chuyển, thời gian giao hàng, phơng thức thanh toán.
Tóm lại, Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình tự nghiên cứu trên thị trờng
vf biến nhu cầu đó thành nhu cấu mua thực sự của ngời tiêu dùng và tổ chức
đa hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng sao cho có hiệu quả nhất.
* Các phơng thức tiêu thụ trong các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, các phơng thức tiêu thụ cáng ngày cáng đa
dạng. Tuỳ theo đặc điểm loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh
nghiệp sẽ lựa chọnphơng thức cho phù hợp và có hiệu quả nhất. Việc lựa chọn
đó sẽ góp phần làm cho cồg tác kế toán tiêu thụ đợc thực hiện tốt hơn. Tiêu
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
12
Chuyên đề cuối khoá
thụ sản phảm, hàng hoá của các doanh nghiệp có thể đợc tiến hành theo phơng
thức sau:
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại
kho (hoặc trực tiếp tại các phân xởng thông qua kho) của doanh nghiệp, bên
mua sẽ đề cử đại diện đến nhận hàng. Số hàng đã banf giao cho khách hàng đ-
ợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này
sau khi đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, giao tiền hoặc chấp nhận thanh
toán.
- Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Theo phơng thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết, doanh nghiệp xuất
kho hàng hoá bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngời nớc ngoài
chuyển hàng đến giao cho bân mua ở một địa điểm đã đợc thoả thuận trớc giữ
hai bân. Số hàng hoáchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh
nghiệp cho đến khi nào bàn giao xong hàng và đợc ngời mua thanh toán về số

hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đợc
coi là tiêu thụ àvà ngời bnf hàng mất quyền sở hữuvề số hàng này.
- Phơng thức tiêu thụ đại lý, kí gửi:
Đây là phơng thức bán hàng trên cơ sở doanh nghiệp có đại lý tiêu thụ
sản phẩm của mình. Theo phơng thức này, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá,
giao cho đại lý coi nh hàng gửi bán. Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng cho cơ sở
đại lý và đợc hởng hoa hồng theo tỷ lệ mà doanh nghiệp thơng mại sẽ trả. Số
hàng gửi đại lý vẫn thuộc độc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chính thức tiêu thụ (bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán).
- Phơng thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần hàng hoá
sau khi giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán ghi nhận doanh
thu. Nhng về thực chất thì quyền sở hữu chỉ thực sự chuyển giao cho ngời
mua khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu
ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần vào các kỳ
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
13
Chuyên đề cuối khoá
tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng, số tiền trả ở
các thời kì tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và
một phần trả lãi chậm.
- Phơng thức hàng trao đổi hàng
Hàng đổi hàng là phơng thức mà trong đó bên bán đem sản phẩm vật t
hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Phơng thức này
có nhiều thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết đợc lợng
hàng tồn kho và sản phẩm khi bàn giao trao đổi thị trờng.
- Một số trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác:
Ngoài cá phơng thức tiêu thụ chủ yếu dới đây, các doanh nghiệp còn sử
dụng sản phẩm, hàng hoá để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công
nhân viên chức, để cung cấp cho các đơn vị thành viên trong tổng công ty,

công ty, để trao đổi lấy hàng hoá khác, để biếu tặng các tr ờng hợp này cũng
đợc coi là tiêu thụ.
- Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể theo một
trong hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ:
+ Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị, doanh nghiệp thơng
mại, các doanh nghiệp sản xuất và tổ chức kinh tế khác mà kết thúc của quá
trình này hàng hoá của doanh nghiệp vẫn lu thông cha đi vào tiêu dùng.
Hay nói cách khác bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung
gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng. Bán buôn có thể đợc chia thành:
bán buôn qua kho hoặc bán buôn vận chuyển thẳng.
+ Bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít
một, hàng hoá sau khi đợc bán sẽ không tham gia trực tiếp vào quá trình lu
thông.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào phơng thức lu
chuyển hàng trên thị trờng và thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm
chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hoàn thành từ ngời bán sang ngời mua
mà hàng tiêu dụng có thể đợc thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm (bán
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
14
Chuyên đề cuối khoá
chịu) bằng tiền mặt hay chuyển khoản, có thể bằng tiền Việt Nam hay ngoại
tệ tuỳ theo thoả thuận.
Mỗi phơng thức tiêu thụ đều có u nhợc điểm riêng và khi thị trờng ngày
càng phát triển thì ngày càng có nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau đặc biệt
là trong nền kinh tế thị trờng. Mỗi doanh nghiệp có một hệ thống các phơng
thức tiêu thụ khác nhau tuỳ thuộc vào quy mô, vị trí, đặc điểm hàng hoá, đặc
điểm kinh doanh, nhân lực và vật lực, vốn kinh doanh, tiềm lực tài chính
Nhng dù chọn phơng thức nào thì nó cũng phải đạt đợc mục đích cuối cùng là
đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

* Xác định kết quả tiêu thụ
Có thể nói hoạt động tiêu thụ đợc xem nh là hoạt động chính thờng
xuyên mang lại phần lớn lợi nhuận cho doanh nghiệp và do vậy kết quả của
hoạt động tiêu thụ có vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Việc xác định kết quả này là rất cần thiết nếu không nói là rất
quan trọng nó cần thiết không chỉ với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý
nghĩa rất lớn trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc. Kết quả hoạt động
tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ của hoạt động kinh doanh chính trị và kinh doanh phụ đợc thể hiện
qua chỉ tiêu lãi, lỗ về hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.
= -
Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
thì chỉ tiêu doanh thu bán hàng cha có thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Còn nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực
tiếp hoặc với các đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ tiêu doanh
thu bán hàng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
* Mối quan hệ giữa tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Giữa tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ mật
thiết và tác động lại lẫn nhau. Thị trờng hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả
kinh doanh làm căn cứ quan trọng để đa ra quyết định về tiêu thụ hàng hoá.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
15
Chuyên đề cuối khoá
Nh vậy, kết quả tiêu thụ là mục tiêu cuối cùng của đơn vị còn tiêu thụ hàng
hoá chính là phơng tiện để thực hiện mục tiêu cuối cùng đó.
Trong bất kì nền kinh tế nào thì tiêu thụ hàng hoá là tiền đề cho cân đối
cung ứng và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông cũng nh cân đối trong
các ngành, các khu vực của nền kinh tế bởi sự ràng buộc trong hệ thống phân
công lao động xã hội, các quy luật trong nền kinh tế. Nếu xét ở tầm vĩ mô thì
kết quả của việc tiêu thụ đợc biểu hiện tập trung ở sự tăng trởng kinh tế.

Thông qua tiêu thụ, các đơn vị kinh doanh có thể dự đoán đợc nhu cầu
tiêu dùng của xã hội nói chung và của từng khu vực nói riêng đối với từng loại
hàng hoá, từ đó giúp đỡ doanh nghiệp xây dựng đợc kế hoạch kinh doanh phù
hợp nhằm đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất. Việc xác định kết quả tiêu thụ
là việc so sánh giữa thu nhập đạt đợc với chi phí bỏ ra trong quá trình kinh
doanh từ đó doanh nghiệp có thể xác định đợc kết quả kinh doanh trong thời
kì này là lãi hay lỗ. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , việc tổ chức kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ một cách khoa học, hợp lí, phù hợp với
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
thu nhận, xử lí, cung cấp các thông tin cho chủ doanh nghiệp giám đốc điều
hành các doanh nghiệp, cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý thị trờng để lựa
chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả giám sát việc chấp hành chính sách,
chế độ kinh tế tài chính.
Thông qua số liệu trên báo cáo tài chính cho doanh nghiệp cung cấp
Nhà nớc nắm đợc tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp,
từ đó thực hiện chức năng lq vĩ mô nền kinh tế. Đồng thời Nhà nớc cần có thể
kiểm tra kiểm soát việc chấp hành pháp luật về kinh tế tài chính và thực hiện
các nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Cũng thông qua các số liệu này mà các nhà
quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu t, ngân hàng có đ ợc các thông tin sát sao
nhất để có thể ra các quyết định hợp lí. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
hiện nay thì các thông tin trở nên rất quan trọng. Chính vì vậy, kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh
nghiệp nói riêng và các đối tợng quan tâm khác nói riêng.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
16
Chuyên đề cuối khoá
* Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán
* Yêu cầu quản lý
Trong các doanh nghiệp việc phân tích, lựa chọn các mặt hàng kinh
doanh là một trongn những mục tiêu của doanh nghiệp. Do vậy, công tác quản

lý quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần bám sát các yêu cầu:
- Nắm chắc sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập,
xuất và tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh
toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng loại khách hàng.
- Tính toán xác định đúng đắn kết quả của từng loại hàng hoá
* Nhiệm vụ
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp có
các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ
hàng hoá của doanh nghiệp trong kì. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài
khoản kế toán, kế toán bán hàng phải theo dõi ghi chép về số lợng, kết cấu
chủng loại hàng bán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra
của từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy
hàng).
- Tính toán giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả
bán hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với
hàng hoá bán chịu, cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô
hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình
hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Tính toán chín xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hoá, chi phí quản lý doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
17
Chuyên đề cuối khoá
- Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hoá để cung cấp đầy đủ, kịp
thời cho ngời quản lý về kết quả thị trờng hàng hoá này nhằm tiến hành các

hoạt động kinh tế và đề ra những quyết định trong kì kinh doanh tới.
Nh vậy, việc tổ chức công tác kế toán phải thật khoa học, hợp lý, cán bộ
kế toán phải nắm đợc nội dung của việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ.
2.2 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ
2.2.1 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên
* Khái niệm
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên
tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán.
Khi áp dụng phơng pháp KKTX thì các tài khoỉan hàng tồn kho đợc
dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật t
hàng hoá. Vì vậy, giá trị vật t, hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác định ở bất
cứ thời điểm nào trong kì hạch toán. Cuối kì hạch toán, căn cứ vào số liệu
kiểm kê thực té vật t, hàng hoá tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên
sổ kế toán để xác định số lợng vật t thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có
giải pháp xử lí kịp thời.
Phơng pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất
và các đơn vị thơng mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
* Tài khoản sử dụng
- TK 155 "Thành phẩm"
- TK 157 "Hàng gửi bán"
- TK 632 "Giá vốn hàng bán"
- TK 511 " Doanh thu bán hàng" đợc sử dụng để ghi nhận doanh thu và
xác định doanh thu bán hàng thuần từ các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá, hoặc cung cấp dịch vụ cho các khách hàng bên ngoài.
- TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ"
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
18
Chuyên đề cuối khoá

TK này đợc sử dụng để ghi doanh thu và xác định doanh thu bán hàng
thuần từ các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, hoặc cung cấp dịch vụ
cho khách hàng trong cùng một hệ thống thanh toán nội bộ hoặc tiêu dùng nội
bộ.
* Phơng pháp hạch toán
Hạch toán tổng hợp tiêu thụ sản phẩm theo các phơng thức bán hàng
Phơng pháp bán hàng trực tiếp
Căn cứ vào "hoá đơn bán hàng" do doanh nghiệp lập và đã đợc khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131, 136: Theo giá trị thanh toán
Có TK 511: Ghi doanh thu (khách hàng bên ngoài)
Có TK 512: Ghi doanh thu (khách hàng nội bộ)
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Căn cứ vào giá thành thực tế của sản phẩm xuất kho hoặc xuất xởng để
bán trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 154: Giá thành thực tế của sản phẩm xuất xởng bán trực
tiếp cho khách hàng
Có TK 155: Giá thành thực tế sản phẩm xuất kho bán cho khách
hàng
Phơng thức chuyển hàng (gửi bán)
Tại thời điểm xuất kho hoặc xuất xởng kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 154
Có TK 155
Tại thời điểm khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Kế
toán ghi doanh thu và giá vốn.
+ Ghi doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131, 136 giá thanh toán
Có TK 511: Ghi doanh thu khách hàng bên ngoài

SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
19
Chuyên đề cuối khoá
Có TK 512: Ghi doanh thu khách hàng nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng thức khấu trừ
+ Ghi giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 157: Giá thành thực tế hàng gửi đợc bán đã bán đợc
Phơng thức bán hàng qua đại lí
Khi xuất kho hoặc xuất xởng sản phẩm để giao cho các cơ sở đại lí
Nợ TK 157
Có TK 154
Có TK 155
Khi đại lí nộp "Bảng thanh toán hàng đại lí" kế toán ghi doanh thu và
ghi giá vốn hàng bán.
+ Căn cứ vào giá bán quy định và tỉ lệ hoa hồng chấp nhận trả cho cơ sở
đại lí, kế toán ghi doanh thu.
Nợ TK 111, 112: Số tiền đại lí đã nộp cùng với "Bảng thanh toán hàng
đại lí".
Nợ TK 131: Số tiền chấp nhận cho đại lí trả chậm
Nợ TK 641: Tiền hoa hồng trả cho cơ sở đại lí
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán quy định
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nếu tiền hoa hồng tính định kì theo kì báo cáo, thì trong bút toán trên
kế toán cha phản ánh tiền hoa hồng phải trả, chỉ đến khi nào xác định đợc tiền
hoa hồng phải trả, kế toán mới ghi:
Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 131
+ Căn cứ vào giá thành thực tế của số sản phẩm mà cơ sở đại lí đã bán
đợc, kế toán ghi giá vốn hàng bán.

Nợ TK 632
Có TK 157
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
20
Chuyên đề cuối khoá
- Đối với các cơ sở đại lí bán hộ, khi nhận hàng của chủ hàng thì căn cứ
vào số lợng và giá bán quy định, kế toán ghi đơn: Nợ TK 003 "hàng nhận đại
lí, bán hộ". Khi cơ sở đại lí bán đợc hàng nhận đại lí kế toán căn cứ vào giá
bán quy định và số lợng hàng bán để ghi đơn: Có TK 003
Phản ánh tiền thu bán hàng nhận đại lí, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331: Số tiền phải trả cho chủ hàng
Có TK 511: Tiền hoa hồng đợc hởng
Nếu tiền hoa hồng đợc chủ hàng thanh toán định kì theo kì báo cáo thì
trong bút toán trên, kế toán của cơ sở đại lí cha ghi doanh thu, chỉ đến khi chủ
hàng thanh toán tiền hoa hồng kế toán cơ sở làm đại lí mới ghi:
Nợ TK 111, 112, 311
Có TK 511
Bán hàng trực tiếp cho khách hàng trả góp
- Căn cứ vào giá thành thực tế của số sản phẩm đã giao cho khách hàng
mua trả góp, kế toán ghi giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 154, 155
- Kế toán ghi doanh thu
Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng trả khi nhận hàng
Nợ TK 131, 136: Số tiền cho khách hàng trả góp
Có TK 511, 512: Doanh thu tính theo giá thu tiền một lần
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK711: Lãi thu đợc do bán hàng trả góp
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng

Thực chất của nghiệp vụ hàng đổi hàng là một nghiệp vụ kép, bao gồm
nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ mua hàng. Doanh thu của hàng xuất đổi đợc
tính theo giá bán thông thờng của loại sản phẩm này khi bán cho đối tợng
khác. Vì vậy, dựa vào giá trị thanh toán của sản phẩm đem đổi.
Nợ TK 131: Theo giá trị thanh toán của sản phẩm đem đổi
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
21
Chuyên đề cuối khoá
Có TK 511, 512: Ghi doanh thu của sản phẩm đem đổi
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phản ánh trị giá của số hàng đổi đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 151 Hàng đổi đợc đang đi đờng
Nợ TK 152 Hàng đổi đợc đã nhập vào kho NVL
Nợ TK 211 Hàng đổi đợc là TSCĐ đã đợc đa vào sử dụng
Nợ TK 133 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 131 Giá thanh toán của hàng đem đổi.
Dựa vào giá thành thực tế của số sản phẩm đem đổi, kế toán ghi giá vốn
hàng bán của số sản phẩm này.
Nợ TK 632
Có TK 154, 155
Hạch toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp làm nhiệm vụ gia công
Đối với các doanh nghiệp làm nhiệm vụ gia công hàng hoá cho các đơn
vị khác thì giá thành sản phẩm gia công không bao gồm giá trị nguyên vật liệu
của đơn vị giao gia công đã sử dụng để gia công sản phẩm. Khi nhận nguyên
vật liệu của bên giao gia công, kế toán đơn vị nhận gia công ghi đơn vào bên
nợ TK 002 "Vật t hàng hoá giữ hộ, nhận gia công", khi xuất dùng số NVL đó,
kế toán nguyên vật liệu nhận gia công thì giá trị nguyên vật liệu đó đợc tính
vào thu nhập bất thờng của doanh nghiệp.
Nợ TK 152
Có TK 721

Chi phí phát sinh trong quá trình gia công, kế toán cũng phải tập hợp
theo 3 khoản mục: (Chi phí NLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung).
Khi công việc gia công hoàn thành, kế toán kết chuyển chi phí.
Nợ TK 154 chi phí gia công sản phẩm
Có TK 621 Kết chuyển chi phí NLTT
Có TK 622 Kết chuyển chi phí NLTT
Có TK 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nếu sản phẩm gia công xong, kế toán ghi:
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
22
Chuyên đề cuối khoá
Nợ TK 155: Giá thành sản phẩm gia công xong nhập kho.
Nợ TK 157: Z sản phẩm gia công xong giao cho bên nhận cha đợc chấp
nhận thanh toán.
Nợ TK 632: Zsp gia công xong giao cho bên nhận đợc chấp nhận thanh
toán.
Nợ TK 154: Zsp gia công xong đã hoàn thành trong kì.
Nợ TK 111, 112, 131 Theo đơn giá gia công.
TK 511 Doanh thu
Có TK 3331 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phản ánh giá vốn của sản phẩm gia công đã đợc chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 632
Có TK 154: Giao hàng tại xởng
Có TK 155: Giao hàng tại kho đơn vị nhận gia công
Có TK 157: Giao hàng tại kho đơn vị giao gia công.
Các trờng hợp khác đợc coi là tiêu thụ
- Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm để biếu tặng phục vụ cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế, nh biếu tặng đại biểu dự hội nghị khách hàng, hội nghị công nhân viên
chức, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm xuất biếu tặng theo giá bán cha có

thuế GTGT:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Nếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì dựa vào giá bán thông thờng đã có thuế
GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Biếu tặng với tính chất quảng cáo, chào hàng
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
23
Chuyên đề cuối khoá
Nợ TK 642: Biếu tặng với tính chất giao dịch
Có TK 512: Doanh thu tính theo giá bán hàng thông thờng đã có
thuế GTGT
Phản ánh giá vốn của sản phẩm làm quà biếu tặng, dựa vào giá thành
thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 155
* Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hoá đợc bù đắp bằng quỹ khen thởng
phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế
GTGT và thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, khi xuất biếu tặng đợc bù đắp bằng quỹ
khen thởng, phúc lợi thì kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh

toán (giá đã có thuế GTGT).
Nợ TK 641, 642, 431
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Phản ánh giá vốn của sản phẩm làm quà biếu, tặng dựa vào giá thành
thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154, 155
* Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm để trả thu nhập chongời
lao động, trả thu nhập cho các bên tham gia liên doanh hoặc cho các cổ
đông thì cũng đ ợc coi là tiêu thụ trực tiếp, dựa vào giá thoả thuận với công
nhân viên, với các bên tham gia liên doanh, hoặc các cổ đông, kế toán ghi
doanh thu:
Nợ TK 334: Thanh toán thu nhập cho các công nhân viên
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
24
Chuyên đề cuối khoá
Nợ TK 421: Thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh, cổ
đông
Có TK 511: Doanh thu theo giá thoả thuận
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Dựa vào giá thành thực tế của số sản phẩm nói trên, kế toán ghi giá vốn
hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 154
Có TK 155
2.2.2 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kỳ
* Khái niệm
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kì trên sổ kế toán tổng hợp và

từ đó tính ra giá trị vật t, hàng hoá đã xuất trong kì theo công thức:
= + +
Theo phơng pháp KKĐK, mọi biến động vật t, hàng hoá không theo
dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị vật t, hàng hoá mua và
nhập kho đợc phản ánh trên một khoản riêng ("TK mua hàng").
Công tác kiểm tra vật t, hàng hoá đợc tiến hành cuối mỗi kì hạch toán
để xác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản
ánh vào các tài khoản hàng tồn kho. Nh vậy, khi áp dụng phơng pháp KKĐK,
các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kì hạch toán (để kết chuyển số d
đầu kỳ) và cuối kì hạch toán (để kết chuyển số d cuối kì).
Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều
chủng loại vật t hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc
xuất thờng xuyên.
Phơng pháp KKĐK hàng hoá tồn kho có u điểm là giảm nhẹ khối lợng
công việc hạch toán, nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho các
SV: Nguyễn Hải Vân Lớp: KT 9
25

×