Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

Nghiên cứu về thị trường lao động tiền lương và tiền lương tối thiểu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.25 KB, 24 trang )

Lời mở đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đãchuyển nền
kinh tế nớc ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghiã có sự quản lý của
nhà nớc . Với đặc trng cơ bản là tồn tại nhiều thành phần kinh tế , đa
hình thức sở hữu cùng với việc các cơ sở sản xuất , các doanh nghiệp dần
dần chuyển sang cơ chế tự hạch toán chi phí lãi , lỗ thay cho kế hoạch
hoá tập trung , bao cấp của nhà nớc trớc đó . Đây thực sự là một bớc
ngoặt trong quá trình phát triển kinh tế nhằm mục đích hớng các doanh
nghiệp hoạt động mang lại hiệu quả cao hơn về mọi mặt .
Đối với các doanh nghiệp thì mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi
nhuận , tối thiểu hoá chi phí . Trong đó tiền lơng đóng vai trò là một
loại chi phí biến đổi đều đợc cả hai phía doanh nghiệp và ngời lao động
quan tâm , đồng thời tiền lơng còn đợc coi là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ
nhất kích thích ngời lao động làm việc . Điều này chỉ có đợc khi họ
nhận thấy sự công bằng trong việc trả lơng của doanh nghiẹp . chính vì
lý do này mà em chọn đề tài các hình thức trả công trong doanh
nghiệp .
Bài viết này đợc hàon thành nhờ sự hớng dẫn của cô giáo
Nguyễn Vân Điềm . Tuy nhiên do thời gian và khả năng của em có
hạn nên bài viết sẽ không tránh khỏi những sai sót . Em mong nhận đợc
sự góp ý của cô giáo để có thể hoàn thiện bài viết hơn trong những lần
sau .
1
Nội dung
I . Tiền lơng .
1 . Khái niệm về tiền lơng , tiền công .
1.1 Khái niệm về tiền công .
Tiền công là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động khi
họ thực hiện công việc tuỳ thuộc vào thời gian làm việc thực tế hoặc tuỳ thuộc
vào khối lợng công việc thực tế đã thực hiện đợc .


1.2 Khái niệm về tiền lơng .
Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động một
cách cố định thờng xuyên theo một đơn vị thời gian có thể là lơng tuần hay l-
ơng tháng .
Vởy tiền công hay tiền lơng là một trong ba loại của thù lao lao động
đợc gọi là thù lao cơ bản .
2 . Khái niệm tiền lơng tối thiểu .
2.1 Tiền lơng tối thiểu : Là tiền lợng nhất định trả cho ngời lao động
làm các công viẹc đơn giản nhất trong điều kiện lao đôngj bình thờng đảm bảo
nhu cầu đủ sống cho ngời lao động .
2.2 Mức lơng tối thiểu .
Mức lơng tối thiểu để xác định chi phí tiền lơng trong đơn giá sản phẩm
, dịch vụcông ích đợc xác điinh theo công thức sau
Tlmindc = Tlmin x ( 1 + Kdc )
Trong đó :
Tlmindc : Mức lơng tối thiểu điều chỉnh để xác định chi phí tiền lơng
trong đơn giá sản phẩm dịch vụ công ích .
Tlmin : Mức lơng tối thiểu chung là mức lơng tối thiểu do chính phủ qui
định trong từng thời kỳ . Kể từ ngày 1/1/2001 mức lơng tối thiểu chung là
210000đồng / tháng .
Kdc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lơng tối thiểu .
Kdc = K1 + K2
K1 : Hệ số điều chỉnh theo vùng
K2 : Hệ số điều chỉnh theo ngành
3. Vai trò của tiền lơng .
Tiền lơng là lĩnh vực không chỉ các doanh nghiệp , ngời lao động quan
tâm mà nó cò đợc toàn xã hội chú ý . Sở dĩ nh vậy vì tiền lơng liên quan trực
tiếp đến các vấn đề xã hội cũng nh kinh tế và tiền lơng đợc xem là biện pháp
kích thích vật chất chủ yếu đối với ngời lao động .
3.1 Vai trò của tiền lơng đối với ngòi lao động .

2
ở nớc ta hiện nay , với bất kỳ một ngời lao động nào thì tiền lơng cũng
là mối quan tâm hàng đầu của họ . Nó là động lực chủ yếu thúc đẩy họ làm
việc tốt hơn bởi vì tiền lơng hiện nay chính là phần thu nhập chủ yếu của ngời
lao động . Cuộc sống của họ phụ thuộc vào mức tiền lơng mà họ nhận đợc từ
ngời sử dụng lao động sau khi đã hoàn thành một công việc nhất định . Vì thế
tiền lơng trớc hết là biện pháp kích thích vật chất . Biểu hiện rõ nhất là nếu tiền
lơng thoả đáng , phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra sẽ khiến họ hăng hái
làm việc . Ngợc lại , nếu tiền lơng trả quá thấp , không thoả đáng , không
công bằng sẽ là nguyên nhân gây bất mãn , trì trệ , không quan tâm đến công
việc của mình và có thể sẽ tìm kiếm công việc khác làm bù thêm voà phần thu
nhập của mình hoặc tìm kiếm một công việc mới .
3.2 Vai trò của tiền lơng đối với doanh nghiệp .
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , tiền
lơng là môtj phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất . Vì vậy nó đợc tính là chi
phí kinh tế . Do đó , tiền lơng luôn luôn phải đợc tính toán và quản lý chặt
chẽ .
Mặt khác . tiền lơng còn là công cụ thúc đẩy kinh tế của chính đơn vị đó
. Với mức tiền lơng thoả đáng ngời lao động sẽ làm việc hăng hái hơn , dẫn
đến tăng năng suất lao động , giảm thời gian lãng phí , góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp .
Tóm lại càng hiểu rõ bản chất của tiền lơng , ta càng thấy tiền lowng
giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chính sách khuyến khích , kích thích , tạo
động lực đói với ngời lao động .
Để tiền lơng thực sự phát huy vai trò của nó các doanh nghiệp cần phải
quán triệt các nguyên tắc cơ bản trong trả lơng cũng nh yêu cầu của việc trae l-
ơng .
4 . Các nguyên tắc trả lơng .
4.1 Trả lơng ngang nhau cho công việc nh nhau .
Nguyên tắc này đảm bảo đợc tinh công bàng , sự bình đẳn trong phân

phối tiền lơng giữa những ngời lao động làm việc nh nhau trong doanh
nghiệp , làm giảm tối đa sự so sánh và bất bình đẳng trong tiền lơng . Ngời lao
động sẽ cảm thấy hài lòng bởi mức tiền lơng mà họ nhận đợc tơng xứng với
kết quả mà họ tạo ra , từ đó tạo nên sự thoả mãn có tính chất khuyến khích rất
lớn .
4.2 Đảm bảo tốc độ tăng NSLĐ nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng .
Tăng tiền lơng và tăng NSLĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau , tác động
qua lại với nhau . Biếu hiện tăng tiền lơng là dựa trên cơ sở tăng năng suát lao
động và ngợc lại tăng tièn lơng là một trong những biện pháp khuyến khích
con ngời hăng say làm việc để tăng năng suất lao động .
3
Trong các doanh nghiệp thờng tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản
xuất kinh doanh , còn tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng
đơn vị sản phẩm . Một doanh nghiệp thì thực sự kinh doanh có hiệu quả khi
chi phí nói chung cũng nh chi phí cho moọt đơn vị sản phẩm đợc hạ thấp , tức
mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng
tăng . Nguyên tắc này là cần thiết phải bảo đảm để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp , nâng cao đời sống của ngời lao động , cơ sở cho việc
tạo động lực cho ngời lao động .
II . Các hình thửc trả lơng .
Hiện nay hàu hết các công ty đều áp dụng hai phơng pháp trả lơng đó là
:
+ Hình thức trả lơng theo thời gian
+ Hình thức trả lơng theo sản phẩm
1. Hình thức trả lơng theo thời gian .
1.1 Khái niệm hình thức trả lơng theo thời gian .
Trả lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng đợc xác định phụ thuộc
vào mức lơng theo cấp bậc (theo chức danh công việc ) và phụ thuộc vào lợng
thời gian làm việc thực tế của ngời lao động .
1.2 Đối tợng áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian .

+ áp dụng đối với những công việc khó tiến hành định mức một cách
chặt chẽ và chính xác nh : công nhân phụ , công nhân sửa chữa , thợ điện

+ Đối với những công việc đảm bảo chất lợng cao để tránh việc chạy
theo năng suất mà quên mất chất lợng sản phẩm .
+ áp dụng đối với công việc có năng suất chất lợng phụ thuộc chủ yếu
vào máy móc .
+ áp dụng cho các hoạt động tạm thời hoặc hoạt động sản xuất thử .
1.3 Ưu điểm , nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian .
+ Ưu điểm : áp dụng hình thức này chỉ có u điểm là đơn giản , dễ tính .
+ Nhợc điểm : theo cách trả lơng này chúng ta không quan tâm trực tiếp
đến chất lợng cũng nh số lợng công việc , tức là cha gắn thu nhập với kết quả
lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc .
1.4 Các dạng ( chế độ ) trả lơng theo thời gian .
1.4.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản .
+ Khái niệm :
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định .
+ Đối tợng áp dụng :
4
Chế độ này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính
xác , khó đánh giá công việc chính xác .
+ Công thức tính :
LTT = LCB x T
Trong đó :
LTT : là tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc .
LCB : là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian gồm có lơng ngày , lơng
giờ .
T : thời gia làm việc thực tế tơng ứng ( ngày , giờ ) .

+ Có 3 loại lơng theo thời gian đơn giản .
- Lơng tháng tính theo mức lơng cấp bậc tháng .
- Long ngày tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc
thực tế trong tháng .
=
- Lơng giờ tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc thực tế
trong tháng .
=
hoặc:
=
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản :
Cách tính này đơn giản và khi áp dụng chế độ này sẽ kích thích ngời lao
động làm đủ thời gian qui định .
+ Nhợc điểm :
Mang tính bình quân , không kuyến khích sử dụng hợp lý có hiệu quả
thời gian làm việc , tiết kiệm nguyê vât liệu , tập trung công suất của máy móc
thiết bị . Do vậy hạn chễ năng suất lao động , ngời lao động không hăng say
làm việc .
Nhằm khắc phục nhợc điểm của chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
và khuyến khích nguời lao ddộng nâng cao trách nhiệm làm việc , qua đó nâng
cao kết quả và chất lợng công việc , ngời ta đã xây dựng chế độ trả lơng theo
thời gian có thởng .
1.4.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng .
+ Khái niệm :
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là chế độ trả lơng theo sự kết
hợp giữa trả lơng theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ
tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định .
+ Đối tợng áp dụng :
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công
việc phục vụ nh công nhân sả chữa , điều chỉnh thiết bị . Hoặc có thể áp dụng

với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí
5
hoá cao , tự đọng hoá hoặc làm những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất l-
ợng .
+ Công thức tính :
LTT = LCB x T + Tthởng
Trong đó :
LTT : tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc .
LCB : là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian giờ hay ngày .
T : Số thời gian làm việc thực tế giờ hoặc ngàu .
Tthởng : tiền thởng mà ngời lao động đó nhận đợc.
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo thời gian có thởng .
Chế độ trả lơng này phản ánh đợc trình độ thành thạo và thời gian làm
việc thực tế , gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ
tiêu xét thởng đã đạt đợc . Vì vậy nó kuyến khích ngời lao động quan tâm đến
trách nhiệm đối với vông việc và kết quả công tác của mình , qua đó tạo động
lực trong lao động .
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo thời gian có thởng .
Dễ làm cho ngời lao động chạy theo số lợng mà không đảm bảo chất l-
ợng nh quy định .
1.5 Một số điều kiện để trả công theo thời gian có hiệu quả .
+ Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của ngời lao động : Mặc dù nếu
chúng ta áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian thì đòi hỏi vẫn phải có bản
mô tả công việc với mục đích cả ngày ngời lao động đó cần phải làm những gì
để hết nhiệm vụ.
+ Đánh giá thực hiện công việc có khoa học : Giúp ngời lao động biết đợc
mình đang làm việc ở mức độ nào , cái gì đạt đợc , cái gì cha đạt đợc , nguyên
nhân vì sao , từ đó giúp cho họ có điều kiện hoàn thành công việc tốt hơn .
+ Phải có khuyến khích ngời lao động : Cũng thông qua đánh giá thực
hiện công việc giúp cho ngời cán bộ ( quản lý ) nhân sự đa ra các quyết định

nhân sự đúng đắn có liên quan đến quyền lợi của ngời lao động nh : việc quyết
định xem ai sẽ có phần thởng
2 . Hình thức trả lơng theo sản phẩm .
2.1 Khái niệm hình thức trả lơng theo sản phẩm .
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng trong đó tiền l-
ơng đợc xác định dựa trên 3 yếu tố :
+ Mức lơng theo cấp bậc .
+ Mức lao động .
+ Số sản phẩm thực tế đợc sản xuất ra và nghiệm thu .
2.2 ý nghĩa của hình thức trả lơng theo sản phẩm .
+ Trả lơng theo sản phẩm quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lơng gắn với
kết quả thực hiện công việc của mỗi ngời : Thu nhập về tiền lơng phụ thuộc
trực tiếp vào số lợng và chất lọng sản phẩm mà họ làm ra . Do đó , kich thích
nâng cso năng suất lao động .
6
+ Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao
đông ra sức học tập văn hoá , kỹ thuật , nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành
nghề , ra sức phát huy sáng kiến , cải tiến kỹ thuật , cải tiến phơng pháp lao
động , sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động .
+ Góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp , nhất là công tác
quản lý lao động , nâng cao tính tự chủ , chủ động trong làm việc của ngời
lao động .
2.3 Các điều kiện cần đảm bảo khi sử dụng hình thức trả lơng theo
sản phẩm :
+ Phải xây dựng đợc các định mức có căn cứ khoa học . Đây là điều kiện
rất quan trọng làm cơ sở để tính toấn đơn giá tiền lơng , xây dựng kế hoạch
quỹ lơng và sử dụng hợp lý , có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp .
Định mức lao động phải thực sự có khoa học , nghĩa là chọn phơng pháp
tính toán hoa phí thời gian một cách khoa học nhất .
+ Bảo đảm và tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc : Tổ chức phục vụ tốt nơi

làm việc nhằm bảo đảm cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thành v-
ợy mức năng suất lao động nhờ sụ giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ
chức và phục vụ kỹ thuật .
+ Làm tốt công tác kiểm tra , nghiệm thu sản phẩm : Kiểm ttra , nghieemj
thu sản phẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định tránh hiện tợng
chạy theo số lợng đơn thuần .Qua đó tiền lơng đợc tính và trả đúng với kết quả
thực tế.
+ Giáo dụctốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn
đấu nâng cao năng suất lao động , bảo đảm chất lợng sản phẩm , đồng thời tiết
kiệm vật t , nguyên liệu và sử dụng hiệu quả nhất máy móc thiết bị và các
trang bị làm việc khác .
2.4 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm .
2.4.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân .
+ Khái niệm : Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ
trả lơng theo sản phẩm áp dụng đối với từng công nhân , rrong đó tiền lơng tỉ
lệ thuận với lợng sản phẩm sản xuất ra và đợc nghiệm thu .
Đay là cách trả lơng cho những ngời làm việc độc lập với nhau , có thể
định mức , kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt .
+ Tính đơn giá tiền lơng :
Đơn giá tiền lơng : Là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi
họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc .
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau :
ĐG =
hoặc ĐG = L0 x T
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng trả cho 1 đơn vị sản phẩm .
L0 : Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ .
7
Q : Mức sản lợng của công nhân trong kỳ .
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm .

+ Công thức tính tiền lơng thực tế mà một công nhân nhận đợc trong kỳ :
L1 = ĐG x Q1
Trong đó :
L1 : tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc .
Q1 : số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành .
+ Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân .
- Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tếp trong kỳ .
- Cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa tiền lơng nhận đợc với kết quả
lao động của họ . Nên nó có tác dụng khuyến khích công nhân tích
cực làm việc , tận dụng mọi thời gian lao động , nâng cao tay nghề
để nâng cao năng suất lao động , tăng tiền lơng một cách trực tiếp .
+ Nhợc điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân .
- Dễ xảy ra tình trạng ngời lao động chỉ quan tâm đến số lợng mà ít
chú ý quan tâm tới chất lợng sản phẩm .
- Nừu không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết
kiệm vật t , nguyen liệu hay sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị .
2.4.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể .
+ Khái niệm : Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lơng
trong đó tiền lơng đợc trả cho một nhóm ngời lao động theo khối lợng công
việc thực tế mà họ đã đảm nhận và sau đó đợc phân chia tới từng ngời theo
một phơng pháp nhất định nào đó .
+ Khi phân chia tiền lơng tới từng ngời cần chú ý đến việc :
- Phù hợp với bậc lơng .
- Thời gian thực tế lao động của họ .
- Mức độ thực hiện công việc .
+ Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau :
ĐG =
0
1
Q

Lcbi
n
i

=
hoặc ĐG = LCBi x T0
Trong đó :
ĐG : đơn giá tính theo sản phẩm tập thể .
LCBi : tiền lơng cấp bậc của công nhân i .
Q0 : mức sản lợng của cả tổ .
T0 : mức thời gian của cả tổ .
n : số công nhân trong tổ .
+ Tiền lơng thực tế của cả tổ đợc tính nh sau :
L1 = ĐG x Q1
Trong đó :
L1 : tiền lơng thực tế cả tổ nhận đợc .
Q1 : số lợng sản phẩm thực tế cả tổ hoàn thành .
8
+ Chia lơng cho công nhân trong tổ .
Việc chia lơng cho công nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trả l-
ơng sản phẩm tập thể . Có hai phơng pháp chia lơng thởng đợc áp dụng . Đó là
phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh và phơng pháp dùng giờ - hệ số .
- Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh : Phơng pháp này đợc thực hiện
theo trình tự nh sau :
B ớc 1 : Tính tiền công theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi
công nhân trong tổ .
B ớc 2 : Xác định hệ số điều chỉnh của cả tổ
H
đc
=

Trong đó :
Hđc : hệ số điều chỉnh
L1 : tiền lơng thực tế của cả tổ nhận đợc
L0 : tiền lơng cấp bậc của tổ
B ớc 3 : Tính tiền lơng cho từng công nhân
Tiền lơng của từng công nhân đợc tính theo công thức :
Li = LCBi x Hđc
Trong đó :
Li : lơng thực tế công nhân i nhận đợc
LCBi : long cấp bậc của công nhân i
- Phơng pháp dùng giờ hệ số : Phơng pháp này đợc thực hiện theo
trình tự nh sau :
B ớc 1 : Tính đổi số giờ làm việc thực tế của từng cônh nhân có bậc
thợ khác nhau về số giờ làm việc thực tế của công nhân bậc I ( hoc là
của công nhân làm công việc ở mức lơng tối thiểu ) để so sánh và đ-
ợc tính theo công thức :
Tqđi = Ti x Hi
Trong đó :
Tqđi : số giờ làm việc thực tế của công nhân quy đổi ra số giờ làm
việc thực tế của công nhân bậc I .
Ti : số giờ làm việc thực tế của công nhân thứ i .
Hi : hệ số lơng của công nhân i trong thang lơng .
B ớc 2 : Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I .
Lấy tổng số tiền lơng thực tế nhận đợc chia cho tổng số giờ đã
quy đổi ra bậc I của cả tổ ta đợc tiền lơng thực tế cho từng giờ của công
nhân bậc I .
Công thức tính tiền lơng một giờ của công nhân bậc I
I
L
=


=
n
i
Tqdi
L
1
1
Trong đó :
L
1
: tiền lơng thực té của cả tổ nhận đợc .
L
I
: tiền lơng một giờ của công nhân theo số giờ quy đổi .
9

×