Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tp.pleiku - gia lai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 92 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CỘNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TP.PLEIKU - GIA LAI.
Ngành: Kế toán.
Chuyên ngành: Kế toán tài chính.
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Đình Nguyên.
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Ngọc Ánh
MSSV: 0954030005 Lớp: 09DKTC3.
TP. Hồ Chí Minh, năm 2013
BM05/QT04/ĐT
Khoa: Kế Toán - Tài Chính - Ngân Hàng.
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (s
ĩ s
ố trong nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
(2) MSSV: ………………… Lớp:
(3) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2. Tên đề tài :

3. Các dữ liệu ban đầu :




4. Các yêu cầu chủ yếu :



5. Kết quả tối thiểu phải có:
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 i SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
LỜI CAM ĐOAN.

Em xin cam đoan chuyên đề khóa luận tốt nghiệp sau đây là kết quả học tập và
nghiên cứu của riêng cá nhân em là Võ Thị Ngọc Ánh, được thực hiện trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết và tìm hiểu thực tế dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đ
ình
Nguyên.
Các số liệu, bảng biểu trong bài được lấy từ thực tiễn tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai. Em xin cam đoan

chưa từng xuất hiện ở bất kỳ khóa luận tốt nghiệp nào trước đây.
Một lần nữa em xin khẳng định tính trung thực của lời cam đoan trên.
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013.
Sinh viên
Võ Thị Ngọc Ánh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 ii SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
LỜI CẢM ƠN.

Khoảng thời gian nghiên cứu khóa luận là một quá trình giúp em có thể học
hỏi được rất nhiều kinh nghiệm thực tế, c
ũng như c
ủng cố, đối chiếu những kiến
thức đ
ã h
ọc với thực tiễn xã hội. Từ đó có cái nh
ìn sâu r
ộng hơn về chuyên ngành
mà em đã và đang theo học, cùng nhiều điều bổ ích về công việc thực tế trong
tương lai.Và để có được những thành quả trên, em đ
ã nh
ận được không ít sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thành viên tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh TP.Pleiku – Gia Lai c
ũng nh
ư
từ phía nhà trường.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.Hồ Chí Minh đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, quý báu và bổ ích

trong thời gian nghiên cứu và học tập tại trường.
Cảm ơn các cô chú tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
chi nhánh TP.Pleiku – Gia Lai đ
ã giúp
đ
ỡ, tạo môi trường thuận lợi để em có thể
tìm hiểu, trau dồi những kiến thức thực tiễn trong công việc.
Đặc biệt cảm ơn thầy TS.Phan Đ
ình Nguyên, ngư
ời đ
ã tr
ực tiếp hướng dẫn
tận tình, giúp em sáng tỏ nhiều vấn đề trong l
ĩnh l
ực Ngân hàng nói chung và công
tác huy động vốn nói riêng để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 iii SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu. 3
5. Dự kiến kết quả nghiên cứu. 3

6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HUY ĐỘNG VỐN 4
1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại 4
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHTM 4
1.1.2. Vai trò của NHTM 6
1.1.2.1. NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. 6
1.1.2.2. NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường 6
1.1.2.3. NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết v
ĩ mô n
ền kinh tế 7
1.1.2.4. NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế. 7
1.1.3. Chức năng của NHTM. 8
1.1.3.1. Chức năng trung gian tài chính 8
1.1.3.2. Chức năng tạo tiền 9
1.1.3.3. Chức năng cung cấp và quản lý các ph
ương ti
ện thanh toán. 9
1.1.3.4. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính 10
1.2. Khái niệm về vốn. 10
1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng. 11
1.3.1. Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. 11
1.3.2. Vốn quyết định quy mô của hoạt động tín dụng và các hoạt động
khác của Ngân Hàng 11
1.3.3. Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân
Hàng trên thị trường. 12
1.3.4. Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh
tranh của NgânHàng. 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 iv SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh

1.4. Kết cấu vốn của Ngân Hàng. 12
1.4.1. Vốn tự có 12
1.4.2. Vốn huy động 13
1.4.3. Vốn đi vay. 13
1.4.4. Vốn khác. 14
1.5. Huy động vốn của Ngân Hàng 14
1.5.1. Các hình thức huy động vốn của Ngân Hàng. 14
1.5.1.1. Huy động vốn qua các khoản tiền gửi. 14
1.5.1.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn 14
1.5.1.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn 15
1.5.1.1.3. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 15
1.5.1.1.4. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 16
1.5.1.2. Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá 16
1.5.1.3. Huy động vốn qua đi vay 17
1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động 17
1.5.2.1. Nhân tố khách quan. 17
1.5.2.2. Nhân tố chủ quan. 19
1.5.3. Cách xác định nguồn vốn huy động 21
1.5.3.1. Xác định chi phí nguồn tiền. 21
1.5.3.2. Xác định kỳ hạn nguồn tiền 21
Kết Luận Chương I 23
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
TP.PLEIKU,GIA LAI 24
2.1. Giới thiệu Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi
nhánh TP.Pleiku, Gia Lai. 24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo &
PTNTTP.Pleiku – Gia Lai 24
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ. 26
2.1.3. Bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Thành phố Pleiku.

27
2.1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 27
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý. 28
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 v SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
2.2. Tình hình kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn TP.Pleiku, Gia Lai 29
2.2.1. Nguồn vốn huy động. 29
2.2.2. Hoạt động sử dụng vốn. 33
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 35
2.2.3.1. Thu nhập. 36
2.2.3.2. Chi phí 38
2.3. Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai. 39
2.3.1. Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp
và PhátTriển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai 40
2.3.1.1. Tình hình huy
đ
ộng vốn 40
2.3.1.2. Vốn huy động theo thành phần kinh tế 41
2.3.1.3. Vốn huy động theo loại tiền tệ. 43
2.3.1.4. Vốn huy động theo các hình thức huy động 46
2.3.1.4.1. Tiền gửi không kỳ hạn.( tiền gửi thanh toán) 46
2.3.1.4.2. Tiền gửi có kỳ hạn 48
2.3.1.4.3. Tiền gửi tiết kiệm. 49
2.3.1.4.4. Giấy tờ có giá. 54
2.3.1.5. Phân tích vốn huy động theo lãi suất 56
2.3.2. Đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai 57

2.3.2.1. Những thành tựu đạt được 57
2.3.2.1.1. Về cơ cấu nguồn vốn 57
2.3.2.1.2. Về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn 57
2.3.2.1.3. Về khả năng đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn 58
2.3.2.1.4. Về lãi suất huy động vốn 58
2.3.2.2. Những vấn đề còn tồn tại 59
2.3.2.2.1. Các hình thức huy động vốn vẫn là các sản phẩm truyền thống.
59
2.3.2.2.2. Thời gian giao dịch còn giới hạn trong giờ hành chính 59
2.3.2.2.3. Chất lượng dịch vụ chưa được phát huy tối đa 59
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 vi SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
2.3.2.2.4. Chiến dịch quảng báo sản phẩm mới của ngân hàng chưa hiệu
quả. 60
2.3.2.2.5. Công nghệ thông tin chưa phát triển như mong muốn 60
2.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công tác huy động vốn
tạiNHNo& PTNT chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai. 61
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan 61
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan 61
Kết luận chương II: 63
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TP.PLEIKU - GIA LAI. 64
3.1. Định hướng phát triển của NHNo &PTNT chi nhánh TP.Pleiku, Gia
lainăm 2013 64
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh TP.Pleiku, Gia Lai. 65
3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. 65
3.2.1.1. Đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm 65

3.2.1.2. Đa dạng hóa tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân. 66
3.2.1.3. Phát triển và mở rộng hình thức huy động vốn qua tài khoản của
các doanh nghiệp. 67
3.2.2. Cần cải thiện thời gian làm việc để thuận tiện hơn cho người gửi
và rút tiền. 68
3.2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ 68
3.2.4. Xây dựng chiến lược Marketing triển khai với quyết tâm cao để
quảng bá sản phẩm và tiếp cận khách hàng 69
3.2.5. Chú trọng phát triển hệ thống công nghệ thông tin 71
3.2.6. Mở rộng và phát triển mạng lưới. 72
3.3. Kiến nghị nhằm tăng cường vốn huy động của cho nhánh Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TP.Pleiku, Gia Lai 72
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 72
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. 73
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam 74
3.3.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh Tp.Pleiku- Gia Lai 75
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 vii SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
Kết luận chương III: 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 80
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 viii SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

NHTM : Ngân hàng thương mại.

NHTW : Ngân hàng trung ương.
NHNo & PTNT : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
TSCĐ : Tài sản cố định.
TCTD : Tổ chức tín dụng.
ATM :Automated teller machine ( Máy rút tiền tự động).
HĐTD : Hoạt động tín dụng.
HDDV : Hoạt động dịch vụ.
KD : Kinh doanh.
VND : Việt Nam đồng.
Agribank : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
DN : Doanh nghiệp.
TGKKH : Tiền gửi không kỳ hạn.
TGCKH : Tiền gửi có kỳ hạn.
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 ix SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2010 - 2012 29
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2010 - 2012. 31
Bảng 2.3: Tăng trưởng sử dụng vốn của Ngân hàng 2010-2012 33
Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng 2010-2012 34
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh 2010-2012. 35
Bảng 2.6: Chi tiết thu nhập của ngân hàng 2010-2012 36
Bảng 2.7: Chi tiết chi phí Chi nhánh NHNo & PTNT TP.Pleiku 38
Bảng 2.8: Tình hình nguồn vốn tại NHNo & PTNTchi nhánh TP.Pleiku 40
Bảng 2.9: Nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế 2010-2012. 41
Bảng 2.10: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế 2010-2012.42
Bảng 2.11: Tăng trưởng nguồn vốn huy động phân theo loại tiền 2010-2012 44

Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền 2010-2012 44
Bảng 2.13: Tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn 2010-2012 46
Bảng 2.14: Tình hình tiền gửi có kỳ hạn giai đoạn 2010-2012 48
Bảng 2.15: Tiền gửi tiết kiệm giai đoạn 2010 - 2012 49
Bảng 2.16: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 2010-2012. 50
Bảng 2.17: Tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 2010-2012 51
Bảng 2.18: Cơ cấu huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 2010-2012. 54
Bảng 2.19: Bảng biểu lãi suất 2010-2012 56
Bảng 2.20: Bảng biểu lãi suất các ngân hàng 19/06/2012. 57
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 x SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 27
Biểu đồ 2.1:Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng giai đoạn 2010-2012. 32
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng 2010-2012 34
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ về nguồn vốn của Ngân hàng 2010-2012 40
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn huy động vốn theo thành phần kinh tế 2010 - 2012 43
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn huy động vốn theo loại tiền 2010 - 2012. 45
Biểu đồ 2.6: Tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn 2010 - 2012 47
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm 2010 - 2012 51
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 1 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
LỜI MỞ ĐẦU.

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại một vấn đề khách quan đó là bất cứ
ai dù là một cá nhân, một tập thể hoặc một doanh nghiệp nào khi gia nhập thị

trường đều phải chấp nhận cạnh tranh và quá trình cạnh tranh đó luôn xảy ra hai
mặt trái ngược nhau đó là vừa đào thải hoặc là vừa thúc đẩy sản xuất phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế với việc gia nhập WTO của nước ta sẽ thúc đẩy cạnh
tranh và kỷ luật thị trường trong hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng sẽ phải hoạt
động theo nguyên tắc thị trường. Cạnh tranh giữa các ngân hàng không những thúc
đẩy hiệu quả trong huy động, phân bổ các nguồn vốn mà còn t
ăng cư
ờng hiệu quả
trong kinh doanh của mỗi ngân hàng. Khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ
được nâng cao bởi cơ hội liên kết, hợp tác với các đối tác nước ngoài trong chuyển
giao công nghệ, phát triển sản phẩm và khai thác thị trường. Hội nhập quốc tế tạo ra
nhiều cơ hội kinh doanh do mở rộng khả năng tiếp cận của các ngân hàng đối với
các khu vực thị trường mới, các nhóm khách hàng có mức độ rủi ro thấp.
Các ngân hàng trong nước có khả năng huy động các nguồn vốn từ thị trường
tài chính quốc tế và sử dụng vốn có hiệu quả hơn để giảm thiểu rủi ro và các chi phí
cơ hội. Nguồn vốn trên thị trường tài chính trong nước trở nên sẵn có hơn và được
phân bổ hiệu quả không chỉ do nguồn vốn quốc tế mà còn do t
ăng kh
ả năng huy
động các nguồn tiết kiệm nội địa nhờ tác động của tự do hóa tài chính và đầu tư.
Tuy nhiên việc gia nhập WTO đồng ngh
ĩa v
ới sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ
phía các ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ, trình
đ

quản lý và hệ thống sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao hơn và có thể đáp ứng
nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Bên cạnh đó, do xuất phát điểm và trình
đ

ộ phát triển của ngành ngân hàng
nước ta còn thấp, cả về công nghệ, trình
đ
ộ tổ chức, quản lý và chuyên môn nghiệp
vụ. Tốc độ mở cửa nền kinh tế còn chậm, khả năng huy động vốn trong nội bộ nền
kinh tế còn thấp, nhất là vốn trung dài hạn và tiết kiệm nội địa, hầu hết các ngân
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 2 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
hàng chưa có chiến lược kinh doanh hợp lý để có thể vươn ra trên thị trường quốc
tế.
Từ đây cho chúng ta thấy vốn là một trong những nhân tố quan trọng trong
quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức
được mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng c
ũng nh
ư s
ự phát triển
nền kinh tế nói chung.Các ngân hàng phải có chiến lược huy động vốn sao cho hiệu
quả đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn, cùng với những kiến
thức đ
ã đư
ợc học ở trường và những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực
tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai, em đ
ã m
ạnh dạn chọn đề tài: “ Một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công táchuy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai” làm chuyên đềkhóa

luận tốt nghiệp cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình hoạt động huy động
vốn của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thông qua các báo cáo
tài chính, báo cáo quyết toán hàng năm. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những
giải pháp thích hợp để nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn của ngân hàng Nông
Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Tp.Pleiku- Gia Lai.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Căn cứ vào mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
- Tổng quan những lý thuyết căn bản về huy động vốn tại ngân hàng thương
mại
- Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Thôn chi nhánh Tp.Pleiku- Gia Lai.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 3 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
- Nhận xét và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Thôn chi nhánh Tp.Pleiku- Gia Lai.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Thu thập số liệu và tổng hợp các số liệu từ số liệu thu thập được, tham khảo
thêm các tài liệu, các quyết định, sách báo và tài liệu có liên quan đến đề tài tài đang
nghiên cứu.Sau đó, dùng các phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm,
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích kinh tế…để xây dựng một bài báo cáo
hoàn chỉnh.Ngoài ra, còn kết hợp và sử dụng các hình vẽ, biểu đồ minh hoạ giúp
cho việc phân tích được sinh động, trực quan hơn.
Số liệu: sử dụng các số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán năm
2010, 2011, 2012 của ngân hàng.
5. Dự kiến kết quả nghiên cứu.
Tổng quan các lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn.
Khái quát những thành tựu đ

ã
đ
ạt được về hoạt động huy động vốn tại chi
nhánh Tp.Pleiku – Gia Lai.
Chỉ ra những ưu điểm c
ũng nh
ư các khuy
ết điểm c
ũng v
ới nguyên nhân tác
động gây khó khăn cho công tác huy động vốn tại Ngân hàng.
Đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển và giúp hoàn thiện công tác
huy động vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh
Tp.Pleiku – Gia Lai.
6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Đề tài khóa luận với nội dung gồm 3 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về huy động vốn.
Chương II : Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn chi nhánh TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Chương III : Kết luận và kiến nghị.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 4 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN HUY ĐỘNG VỐN.
1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc Hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng
12 năm 1997, định ngh
ĩa:
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn

bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Luật này còn
đ
ịnh
ngh
ĩa: T
ổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của
Luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng
và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
“ Theo Luật tổ chức tín dụng” (Luật số 47/2010/QH12) ngày 16/6/2010 của
Quốc Hội. Theo nghị quyết số 51/2001/QH10 được điều chỉnh bổ sung đ
ã đ
ịnh
ngh
ĩa v
ề Ngân Hàng Thương Mại như sau: “NHTM là loại hình ngân hàng
đư
ợc
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh theo qui định
của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế”.
Từ những định ngh
ĩa tr
ên cho th
ấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHTM.
Ngay từ xa xưa người ta đ

ã bi
ết dùng tiền làm phương tiện thanh toán, làm
trung gian trao đổi hàng hóa. Thông qua tiền, trao đổi hàng hóa được tiến hành một
cách thuận lợi, dễ dàng hơn nhiều. Chính vì thế đ
ã kích thích s
ản xuất, đưa ra sản
xuất, đưa x
ã
hội loài người ngày càng phát triển.
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của tiền tệ ngày càng được phát huy.
Thương mại phát triển, một tầng lớp thương nhân giàu có ra đời và họ cần có những
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 5 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
nơi an toàn để gửi tiền. Những người nhận tiền gửi chủ yếu là chủ tiệm vàng, họ
nhận thấy: luôn có một lượng lớn tiền và vàng nhàn rỗi do tiền và vàng người ta gửi
vào luôn nhiều hơn tiền rút ra. Mặt khác lại luôn tồn tại nhu cầu vay mượn để chi
tiêu, đầu tư kinh doanh.Và những người giữ hộ tài sản ngh
ĩ đ
ến việc sử dụng số
tiền nhàn rỗi đó để cho vay kiếm lời. Và thay vì thu phí giữ hộ người ta trả một
khoản lãi cho người có tài sản đem gửi. Bên cạnh đó người giữ hộ tiền c
ũng cho
vay để thanh toán cho một người nào đó bằng cách ghi nợ chi người vay tiền và
ghi tăng tài sản cho người được thanh toán. Và lúc các nghiệp vụ trên hình thành
c
ũng là lúc ngân hàng xu
ất hiện.
Khoảng đầu thế kỉ thứ XV (1401) có một tổ chức trên thế giới được coi là một
ngân hàng thức sự theo quan niệm ngày nay đó là BAN- CA- DI Barcelona (Tây

Ban Nha), đây là ngân hàng đầu tiên trên thế giới. Đến năm 1409 ngân hàng thứ hai
la BAN- CO- DI Valencia ( Tây Ban Nha) và cả hai ngân hàng này đã thực hiện hầu
hết các nghiệp vụ ngân hàng như ngày nay: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán….
Từ thế kỉ XVII, song song với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật kinh tế và
thương mại đ
ã có nh
ững tiến bộ lớn, đồng thời ngân hàng c
ũng phát tri
ển mạnh, đầu
tiên là ở Châu Âu, sau đó là ở Châu Mỹ rồi đến Châu Á và được phát triển trên
phạm vi toàn thế giới. Các nhà sản xuất cần đến vốn để sản xuất, các thương gia cần
vốn để thành lập các công ty thương mại, xuất nhập khẩu chỉ có thể dựa vào ngân
hàng và chỉ có ngân hàng mới có thể cung cấp đủ vốn cho họ. Do đó vị thế của ngân
hàng ngày càng được nâng cao và ngân hàng trở thành một bộ phận không thể thiếu
trong nền kinh tế.
Bước chuyển mình lớn nhất của hệ thống ngân hàng bắt đầu từ thế kỷ XX khi
mà ngân hàng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình. Các
sản phẩm mới của ngân hàng ra đời đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Ngân
hàng trở thành nơi cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và phong phú nhất cho
nền kinh tế.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 6 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
1.1.2. Vai trò của NHTM.
1.1.2.1. NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cá nhân, tổ chức kinh tế muốn
sản xuất, kinh doanh thì cần phải có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất,
phương tiện để sản xuất kinh doanh mà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá
nhân… luôn luôn lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm
đ

ến những nguồn vốn từ bên
ngoài. Mặt khác lại có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích lũy của cá
nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác…. NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền
kinh tế thông qua hoạt động tín dụng. NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu
cầu vốn cho nền kinh tế. Nhờ hoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng
các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.2.2. NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường,
thỏa mãn nhu cầu thị trường về mọi phương tiện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất
lượng mà còn đòi hỏi thỏa mãn trên phương diện thời gian, địa điểm. Để có thể đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất
lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh tế mà
còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất,
tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích
hợp. Những hoạt động này đ
òi h
ỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt
quá khả năng của doanh nghiệp. Do đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp
đến ngân hàng để xin vay vốn để thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình. Thông qua
hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp, ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với
thị trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai
trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 7 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ

đứng vững chắc trong cạnh tranh.
1.1.2.3. NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết v
ĩ mô n
ền kinh tế.
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nước
điều tiết v
ĩ mô n
ền kinh tế.
Thông qua hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM
đ
ã góp ph
ần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Thông qua việc cấp
tín dụng cho nền kinh tế NHTM đ
ã th
ực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp
và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi
vai trò
đi
ều tiết gián tiếp v
ĩ mô. Cùng v
ới các cơ quan khác, Ngân hàng luôn được
sử dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền
kinh tế.
Khi nhà nước muốn phát triển một ngành hay một vùng kinh tế nào đó th
ì
cùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn
đư
ợc
sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách ưu đ
ãi trong

đầu tư, sử dụng vốn như: giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay
vốn hoặc qua hệ thống NHTM, Nhà nước cấp vốn ưu đ
ãi cho các lĩnh v
ực nhất
định. Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức, nhà nước thông qua NHTW thực hiện
chính sách tiền tệ như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó
giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế, để nền kinh tế phát triển ổn định, vững
chắc.
Việc điều tiết v
ĩ mô n
ền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thường đạt hiệu
quả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nươc sử dụng.
1.1.2.4. NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày càng
được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế- xã hội giữa các quốc gia trên thế giới
ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn
gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, một bộ phận cấu thành nên sự
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 8 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
phát triển đó. Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hòa nhập với nền tài
chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình
đ
ã đóng góp vai trò vô cùng
quan trọng trong sự hòa nhập này. Với các nghiệp vụ như thanh toán, nghiệp vụ hối
đoái và các nghiệp vụ khác NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương
phát triển. Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng
với các NHTM nước ngoài NHTM đ
ã th
ực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong

nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
NHTM ra đời và ngày càng phát triển dự trên cơ sở nền sản xuất lưu thông
hàng hóa phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt động của
NHTM. Với vai trò quan trọng của mình, NHTM trở thành một bộ phận quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.3. Chức năng của NHTM.
1.1.3.1. Chức năng trung gian tài chính.
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM. NHTM nhận tiền gửi và cho
vay chính là đ
ã th
ực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư.
Những chủ thể dư thừa vốn c
ũng có th
ể trực tiếp đầu tư bằng cách mua các
công cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủ
thông qua thị trường tài chính. Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi không
đem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìm
kiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có
sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng, thời
hạn… chính vì thế NHTM với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhận tiền
gửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho nền kinh tế với số lượng và thời hạn phong phú
và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vay vốn.
Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiều
chiều, hoạt động ngày càng phong phú chuyên môn hóa vào từng l
ĩnh v
ực, NHTM
đ
ã th
ực sự giải quyết được những hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, góp
phần năng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 9 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
1.1.3.2. Chức năng tạo tiền.
Chưc năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM. Chức năng
này được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động
đầu tư của NHTM trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quá trình thực hiện
chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền. Từ
một lượng tiền cơ sơ do NHTW phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lên
gấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nên kinh tế. Khối lượng tiền tệ qua hệ thống
ngân hàng được tính theo công thức:
D= m.MB
Trong đó: D : khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng.
m = 1 / r
d
: hệ số nhận tiền.
r
d
: tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
MB : khối lượng tiền cơ sở.
NHTW có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượng
tiền, tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của NHTM từ đó ảnh
hưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt được hiệu quả mà mục
tiêu chính sách tiền tệ đặt ra.
1.1.3.3. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán.
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiền
trong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tính
lỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn khi nhà đầu tư nắm giữ những
chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành.
Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng

và phong phú: sec chuyển tiền, sec chuyền khoản, thẻ tín dụng… sự xuất hiện của
các phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giao
dịch thương mại, mua bán hàng hóa an toàn nhanh chóng, chi phí thấp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 10 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
1.1.3.4. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính.
Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTM ngày nay còn
cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanh toán, dịch
vụ môi giới, bảo lãnh t
ư v
ấn bảo hiểm…
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng c
ũng
phát triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, chưa bao giờ các dịch vụ tài
chính ngân hàng lại phát triển như bây giờ, tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch vụ ở
ngân hàng hiện đại có thể chiếm tới 40-50% tổng thu nhập của ngân hàng. Đồng
thời việc phát triển các dịch vụ này c
ũng làm tăng hi
ệu quả sử dụng vốn, tăng chu
chuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do đó tiết
kiệm được chi phí ẩn.
Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt giữa các ngân hàng việc đưa
ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnh tranh.
Chính vì vậy mà các Ngân hàng ngày nay rất tích cực đầu tư trang bị cơ sở, vật
chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình. Nếu
các NHTM có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uy tín
với khách hàng thì
đây c
ũng là bi

ện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy động vốn.
1.2. Khái niệm về vốn.
Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động và
tạo lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào
Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Nói cách khác, khách hàng chuyển quyền
sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi và
Ngân hàng đ
ã th
ực hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình
luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát
triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 11 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng.
1.3.1. Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh
doanh c
ũng c
ần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanhh
nghiệp.Đối với NHTM vốn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngân
hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong
kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.3.2. Vốn quyết định quy mô của hoạt động tín dụng và các hoạt động khác
củaNgân Hàng.

Ngoài vai trò là c
ơ s
ở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn
còn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạt động
khác của NHTM.
Vốn tự có của ngân hàng ngoài việc sử dụng để mua sắm TSCĐ, trang thiết bị,
góp vốn liên doanh… Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt động
kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng. Việc quy định tỷ lệ cho vay, tỷ lệ
huy động vốn trên vốn tự có của NHTW thể hiện vai trò quản lý, điều tiết thị trường
của nhà nước, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp của người gửi tiền.
Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên vốn tự có như:
- Mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có.
- Mức vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không được vượt quá 50% vốn tự
có.
Qua những quy định của NHTW đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định
đến khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn
tự có lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngược lại. Không những vốn tự có ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cùng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động tín dụng và hoạt động khác. Vốn tự có rất quan trọng nhưng chỉ chiếm một
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 12 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là
nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh do đó ngân
hàng nào đó có nguồn vốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền
kinh tế và các hoạt động khác càng được mở rộng.
1.3.3. Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân
Hàngtrên thịtrường.

Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng
các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường. Uy tín của
ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ
yêu cầu. Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thường tỷ lệ thuận với khối
lượng vốn mà ngân hàng đó có. Nếu có vốn lớn thì n
ăng l
ực thanh toán của ngân
hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao từ đó sẽ thu hút
được nhiều khách hàng và nâng cao được vị thế của ngân hàng trên thị trường.
1.3.4. Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh
củaNgânHàng.
Với mỗi ngân hàng quy mô, trình
đ
ộ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút
vốn. Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượng tín
dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay. Do đó có tiềm lực về vốn lớn
ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng ưu thế trong
cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên
doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán….
KL: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do
đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổn định
cả về vốn huy động và vốn tự có.
1.4. Kết cấu vốn của Ngân Hàng.
1.4.1. Vốn tự có.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đ
ình Nguyên
Lớp 09DKTC3 13 SVTH: Võ Thị Ngọc Ánh
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tài sản
nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN. Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ
nhưng có vai tr

ò r
ất quan trọng đối với hoạt động của NHTM.
Vốn tự có gồm:
- Vốn điều lệ: là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thành lập và
đi vào hoạt động.
- Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi
nhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ.
- Quỹ dự phòng tài chính tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “ Có” rủi ro. Trong đó,
tài sản “ Có” rủi ro được tính bằng tích số của giá trị tài sản “Có” và hệ số rủi
ro tương ứng của tài sản “ Có”.
- Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo qui định của pháp luật, trừ đi phần
dùng để mua cổ phiếu quỹ ( nếu có).
- Lợi nhuận chưa phân phối.
1.4.2. Vốn huy động.
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ hai
nguồn vốn chủ yếu là:
- Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đ
ình
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp.
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân
hàng. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đáp
ứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp với chi
phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý, từ đó nâng cao được sức cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
1.4.3. Vốn đi vay.
Vốn đi vay là nguồn vốn được hình thành do ngân hàng
đi vay các t
ổ chức tín
dụng khác hoặc NHTW:

×