Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần vĩnh thành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (350.23 KB, 49 trang )

Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
===***===
Hiện nay, đất nớc ta đang mở cửa, quan hệ với nhiều nớc trên thế giới,
nhằm nắm bắt các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Vận
dụng hiệu quả vào nền kinh tế đặc biệt là ngành công nghiệp nặng.
Trong sự nghiệp phát triển của nền công nghiệp trên thế giới nói chung
và nớc ta nói riêng, phải kể đến ngành chế tạo máy. Đây là ngành then chốt để
tạo ra các thiết bị máy móc, phục vụ cho công nghiệp dịch vụ và các ngành
khác. Trong đó phải kể đến nghề cắt gọt kim loại, nó có tầm quan trọng không
thể thiếu đợc trong ngành chế tạo máy.
Một lực lợng không thể thiếu trong các nhà máy, các xí nghiệp phân x-
ởng cơ gia công, sửa chữa, lắp đặt cơ khí đó là lực lợng các công nhân kỹ
thuật. Hiểu đợc tầm quan trọng đó trong quá trình học chúng em đã cố gắng
học tập và rèn luyện mình tại mái trờng ĐHCN Ha Ni. Sau khi kết thúc khoá
học thật vinh dự cho em khi sắp kết thúc khoá học em đã đợc đi thực tập tốt
nghiệp tại :Cụng ty cụ phn Vnh Thnh . Đó là một công ty có đầy đủ
các trang thiết bị máy móc hiện đại các mặt hàng sản phẩm đa dạng và đặc
biệt là chúng em đã nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của chú giám đốc và các bác,
các anh chị công nhân có kinh nghiệm tay nghề cao trong công ty.
Trong thời gian học tập và làm việc dới mái trờng HCN H Ni em đợc
sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo và các bạn. Em đã nắm bắt đợc
những kiến thức cơ bản, cũng nh tay nghề ngày một nâng cao. Sau một quá
trình thực tập tại Công ty
Đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn Hoàng Tiến Dũng cùng
các bác và các anh chị, trong Công Ty C Phn Vnh Thnh , cùng sự nỗ lực
của bản thân, nay em đã hoàn thành xong báo cáo của mình. Mặc dù có cố
gắng nhng vẫn còn thiếu sót, kinh nghiệm thực tế và hiểu biết còn hạn chế,
nên không tránh khỏi trong khi trình bày.
Em rất mong đợc sự chỉ bảo tận tình và sự đóng góp ý kiến của các bác,
các cô chú và các bạn đồng nghiệp để bản thân em đợc hoàn thiện hơn.!


Em xin chân thành cảm ơn !
Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
GVHD : Hoàng tiến dũng 1 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Một số hiểu biết về nơi thực tập
===***===
I. Đặc điểm của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần vĩnh thành
Giám đốc : Nguyễn Thanh Minh
Công ty thành lập công ty vào tháng 10 năm 2001
Địa chỉ: Sụng cụng Trung Gi Sc Sn H Ni
Điên Thoại : 0438855539
FAX : 0438855539
Email :
1. Đặc điểm.
Lúc đầu còn sản xuất nhỏ lẻ bây giờ đã tiến tới và áp dụng những thành
tựu công nghiệp hoá. Công ty đã có 6 máy tiện vạn năng,2 máy mài , 3 máy
khoan để gia công, 2 máy phay vạn năng, 2 máy hàn hơi, 1 máy ca
Đến nay Công ty đang phát triển và nâng cao năng lực của mình nên đã
thờng xuyên nâng cấp cải tạo và mua mới các máy móc thiết bị phục vụ cho
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 2 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sản xuất tại phân xởng Các loại máy nhằm nâng cao độ chính xác gia công và
năng xuất hiệu quả công việc.
Hiện nay Công ty gồm 20 cán bộ công nhân lành nghề đợc đào tạo chính
quy. Công ty luôn áp dụng những công nghệ tiên tiến để sản xuất mua sắm
thêm máy móc, trang thiết bị hiện đại, nâng cao chất lợng sản phẩm chất lợng
sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trờng và ngời tiêu dùng.
2. Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty chuyên sản xuất bng t!i, thiết bị nâng hạ, Gia công các mặt
hàng cơ khí. Chi tiết đợc gia công trên các máy vạn năng . sản phẩm sản xuất
ra hàng năm với số trung bình và có độ chính xác cao đợc ngời tiêu dùng tin
cậy.
3. Hệ thống bộ máy quản lý .
a. Sơ đồ tổ chức của công ty.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 3 svth :Lơng Ngọc Anh
Gim c
Cụng nhõn
Sản xuất
Dịch vụ
K ton
Nhân
viên
giao
nhận
hàng
sản
phẩm
Ph trch
SX
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Những thu hoạch về chuyên môn trong
quá trình thực tập tại doanh nghiệp
====***=====
1. Chức năng và nhiệm vụ của công nhân kỹ thuật, đốc công phân x-
ởng nơi thực tập.
a. Chức năng.
Đối với mỗi nguời kỹ thuật viên khi còn ngồi trên ghế nhà trờng phải
không ngừng học tập và rèn luyện trau dồi cho mình những kiến thức cơ bản,

cần thiết cùng với sự nỗ lực học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân để góp
phần đắc lực vào nhiệm vụ chính. Mỗi ngời kỹ thuật viên đều có thể đảm đ-
ơng công việc thuộc lĩnh vực cơ khí nh: chế tạo lắp ráp, vạn hành các thiết bị
công nghệ, tổ chức và quản lí từng công đoạn sản xuất.
b. Nhiệm vụ.
Kỹ thuật nhận nhiệm vụ từ phòng giám đốc
Tích cực học hỏi nâng cao trình độ để tự hoàn thiện mình. Thờng xuyên
nghiên cứu, tìm hiểu về các máy móc thiết bị và tìm cách cải tiến nhằm nâng
cao năng xuất lao động.
Phát hiện các trờng hợp bất hợp lý trong quá trình công nghệ trong sản
xuất và đề xuất ra các biện pháp khắc phục, những trờng hợp bất hợp lý và h
hỏng có trong phạm vi đợc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trực tiếp
về sự cố kỹ thuật do không chấp hành đúng về quy trình công nghệ đã ban
hành.
Vì vậy nhiệm vụ của ngời kỹ thuật là rất quan trọng và có khả năng vẽ đ-
ợc các chi tiết hỏng để đem phục hồi lại hoặc gia công lại chi tiết mới và thiết
kế quy trình công nghệ, quy trình đó phải dễ thực hiện, dễ thao tác những vẫn
đảm bảo chất lợng và độ an toàn cho ngời sản xuất. Do đó mà nhiệm vụ của
ngời kỹ s là rất quan trọng trong quá trình quản lý và sản xuất phải có trình
độ chuyên môn cao.
Ngoài ra trong quá trình làm việc tích cực việc nghiên cứu và phát minh
ra những bộ phận, những chi tiết có lợi để phục vụ cho quá trình sản xuất
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 4 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thực tế ( nh cơ cấu đồ gá, cơ cấu kẹp chặt và các trang thiết bị chuyên
dùng ) Để giúp cho ngời lao động có thể thao tác nhanh, chính xác, nhẹ
nhàng giảm thời gia gia công nâng cao chất lợng sản phẩm cho trung tâm,
công ty và xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
2. Chức năng và nhiệm vụ của đốc công trong công ty.
a. Chức năng.

Đốc công là ngời luôn thúc dục công nhân của mình làm việc, theo dõi
điều hành và kiểm tra sản phẩm của công nhân. Là ngời trực tiếp quản lý công
nhân của công ty.
b. Nhiệm vụ.
+ Ngời công nhân kỹ thuật trực tiếp nhận bản vẽ phôi liệu máy móc thiết
bị từ ban quản lý công ty tiến hành gia công sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ
thuật và thời gian đảm bảo năng xuất lao đông và chất lợng sản phẩm chịu
trách nhiêm sản phẩm do mình làm ra
3.Liên hệ chức năng của ngời kỹ s trong công ty
Để nâng cao và trau dồi kiến thức cho em nói riêng và ngời kỹ s nói
chung phải trải qua quá trình thực tập thực tiễn ở bên ngoài các công ty, xí
nghiệp để tạo nên kiến thức cho bản thân.
Qua thời gian thực tập ở công ty và áp dụng những gì đã đợc học ở trờng
thì em đã đợc giám đốc, đốc công giao cho làm tất cả những công việc ở trong
tổ hợp.
Nh đứng trớc máy tiện để tiện hoàn chỉnh một số chi tiết tuy ô làm mát,
trục pin đẩy , trục con lăn , và bạc xích các loại
Sau 6 tuần thực tập thực tế tại xởng công ty thì có thể nói chức năng của
ngời kỹ s là rất quan trọng. Đối với mỗi ngời kỹ s phải không ngừng học tập,
luôn luôn tìm tòi, phát hiện những bài học quý báu của thực tế để trau dồi,
tích luỹ cho mình những kiến thức cơ bản, để ta có thể hiểu sâu, hiểu kỹ hơn
về một công việc đợc giao. Mỗi ngời kỹ s đều có chức năng hoàn thành việc
thiết kế , gia công và chế tạo sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Đối với em, sau này sẽ trở thành ngời kỹ s thì em sẽ không ngừng học
hỏi, tìm tòi những kiến thức có sẵn và những kiến thức ngoài thực tế để em
trang bị cho mình khối kiến thức vững chắc khi bớc vào xí nghiệp hay nhà
máy nào đó.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 5 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4. Quy trình điều hành quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

nơi thực tập.
a. Giám đốc.
Là ngời giao công việc hàng ngày từ nhà máy .
Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất mọi hoạt động của công ty, là ngời
chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạch
định kế hoạch sản xuất ngắn hạn và dài hạn của công ty.
Trong hệ thống quản lý chất lợng, trách nhiệm và quyền hạn của giám
đốc nh sau:
- Lập chính sách mục tiêu chất lợng.
- Cung cấp nguồn nhân lực cần thiết để duy trì hoạt động quản lý doanh
nghiệp.
- Điều hành và kiểm soát mọi hoạt động trong công ty nhằm đạt đợc mục
tiêu chất lợng.
- Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cho các thành viên trong công ty.
- Xem xét hợp đồng với khách hàng, xem xét đánh giá nhà cung ứng.
- Điều hành hoạt động mua hàng hoá, tìm kiếm và khảo sát thị trờng.
b. Đốc Công.
Nhận nhiệm vụ đợc giao từ giám đốc công ty và trực tiếp quản lý điều
hành chỉ đạo công nhân sản xuất theo đúng kế hoạch tiến độ và chất lợng sản
phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Có quyền đề nghị, đề xuất những công việc phơng hớng mang tính khoa
học, phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản
phẩm.
Trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty. Thông qua các phòng ban
trên lập kế hoạch và giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình sản xuất nhằm thực
hiện mục tiêu chất lợng .
- Điều hành và kiểm soát an toàn kỹ thuật trong sản xuất.
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm, cải tiến chất lợng sản phẩm theo nhu
cầu của khách hàng.
- Chủ trì việc chế thủ sản phẩm

- Quản lý, lu trữ tài liệu kỹ thuật của công ty.
-Quy định các quá trình kiểm soát trang bị công nghệ, dụng cụ cắt, quy
trình công nghệ gia công
- Hoạch định biện pháp phòng ngừa sự xảy ra sai hỏng trong sản xuất.
c. Công nhân.
Trực tiếp sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Chịu trách nhiệm với sản phẩm mình làm ra.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 6 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có quyền đa ra ý kiến nhằm nâng cao năng suất lao động và bảo vệ
quyền lợi, lợi ích của mình.
5.Vai trò của ngời kỹ s trong quá trình điều hành .
Nh chúng ta đã biết trong tất cả các nhà máy, công ty, xí nghiệp thì vai
trò cuả ngời kỹ s rất quan trọng. Nó có tính chất quyết định đến năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, tính hợp lý khoa học trong nhà máy.
- Ngời kỹ s có thể thiết kế QTCN , kiểm tra chất lợng sản phẩm, phát
hiện những sai hỏng, tìm hiểu nguyên nhân và đa ra cách phòng ngừa sai
hỏng.
- chịu trách nhiệm với các sản phẩm do minh chỉ đạo cũng nh trực tiếp
gia công.
CễNG TC AN TON LAO NG TRONG CC PHN XNG V
NI QUY XNG SN XUT
A;V cụng tỏc an ton lao ụng
-Cụng tỏc an ton lao ụng trong s!n xut c cụng ty t lờn hang u
,bng vic treo cỏc bng zụn ,khu hiu v an ton lao ụng trong xng s!n
xut .Cp phỏt cỏc trang thit b b!o h lao ụng cho ngi lao ng
nh:Gng tay b!o h ,kớnh b!o h lao ng,qun ỏo ,giy b!o h lao ng,
vv
-T chc cỏc bui hc tp v an ton lao ng .cỏc cụng nhõn mi vo ph!i
qua 1 lp o to an ton lao ng.

_ C cỏn b an ton lao ng luụn theo dừi sỏt xao v cụng tỏc an ton lao
ng .x lý nghiờm nhng trng hp gõy mt an ton lao ụng .
_trang b h thng phũng chỏy cha chỏy trong nh mỏy d phũng x!y ra ha
hon .
B;V ni quy xng sn xut
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 7 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Các nôi quy của xưởng s!n xuất đ được ban lnh đạo thông qua v đnh
thnh văn b!n gửi tới các t s!n xuất dể công nhân nắm rõ v thực hiện tốt
những ni quy đ đề ra
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ XƯỞNG SẢN XUẤT
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 8 svth :L¬ng Ngäc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
máy
khoan
máy
khoan
m
á
y

t
i

n
m
á
y

t

i

n
m
á
y

t
i

n
m
á
y

t
i

n
m
á
y

t
i

n
m
á
y


t
i

n
máy
mài
m
á
y

p
h
a
y
m
á
y

p
h
a
y
máy
mài
máy
khoan
hàn
hơi
lắp ráp kiểm tra

lắp ráp kiểm tra
máy
c a
hàn
hơi
6 đặc tính kỹ thuật của một số máy gia công
- máy tiện 1K62
+ đờng kính gia công lớn nhất 400(mm)
+ khoảng cách giữa hai mũi tâm 1400(mm)
+ giới hạn số vòng quay 12,5 : 2000
+ công suất động cơ 10kw
+ kích thớc máy 1165 x 2785
+ lợng chạy dao dọc 0,07 : 4,16 (mm/v)
+ lợng chạy dao ngang 0,035 : 2,08 (mm/v)
- máy tiện t616
+ đờng kính gia công lớn nhất 320 mm
+ khoảng cách hai mũi tâm 750mm
+ số vòng quay trục chính 44 : 1980 v/p
+ lợng tiến dao dọc 0,06 : 3,34 mm/v
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 9 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ lợng tiến dao ngang 0,04 : 2,45 mm/v
-máy khoan 2h125
+ đờng kính gia công lớn nhất 25mm
+ số cấp tốc độ 12
+ giới hạn số vòng quay 45 : 2000 v/p
+ giới hạn chạy dao 0,1 : 1,6 mm/v
+ kích thớc máy 805x1130
+ công suất động cơ 2,2kw
7 một số chi tiết điển hình của công ty

- ngoài những chi tiết điển hình đợc công ty sản suất thờng xuyên dới đây thì
trong quá trình sản suất do quy mô sản suất nhỏ nên trong quá trình sản suất
công ty còn nhân gia công các chi tiết dùng để sửa chữa thay, thế cho các máy
móc sản suất hằng ngày nh máy máy phục vụ sản suất nông nghiệp nhằm
tạo năng suất và nâng cao thu nhập cho công nhân lao động
- tuy ô làm mát
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 10 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-
trục con lăn
-
trục pin đẩy
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 11 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
m
-
Ống con lăn
§Ò tµi :
ThiÕt kÕ quy tr×nh c«ng nghÖ
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 12 svth :L¬ng Ngäc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHI TIT TUY ễ LM MT
+ Số liệu ban đầu :
- Sản lợng hàng năm 1.000 chi tiết/năm
- Điều kiện sản xuất tự chọn
phần I : Phân tích chi tiết gia công
I - Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
-Tuy ô làm mát là chi tiết đợc dùng rộng rãi trong công nghệ đúc, là chi
tiết dạng trục
- Dùng để làm mát trong máy đúc

- Mặt làm việc của tuy ô là phần trục và phần lắp phớt
II - Phân tích công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Trớc khi phân tích quy trình công nghệ của kết cấu chi tiết đã đã cho ta
sẽ nêu một số nguyên tắc trong việc thiết kế kết cấu của chi tiết dạng trục.
* Từ chức năng làm việc của tuy ô và bản vẽ ban đầu ta phân tích quy
trình công nghệ của chi tiết nh sau :
- Bề mặt trụ trụ trơn là bề mặt làm việc nên cần gia công đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật trên bản vẽ.
-Không cần sửa lại bản vẽ vì bản vẽ đã đúng và đầy đủ thông tin cho
việc gia công.
* Về kích thớc :
+ Đảm bảo kích thớc và dung sai của lề chính 24 + 0,1 Đ 22 + 0,1.
+ Đảm bảo độ nhám bề mặt trục
25
- Đờng kính ngoài của Bạc đạt cấp chính xác cấp 7 ữ 10
+ Đảm bảo chiều dài ,khoảng cách giữa các rãnh
+ Đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt ngoài và mặt lỗ không lớn hơn 0,15
mm.
+ Độ vuông góc giữa mặt đầu và đờng tâm trục nằm trong khoảng 0,1 ữ
0,2 mm/100mm bán kính.
*Vật liệu chế tạo chi tiết: Vật liệu là hợp kim đồng
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 13 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
C Si Mn S P Ni CR
0,4 ÷ 0,5 0,17 ÷ 0,37 0,5 ÷ 0,8
0,045 0,045 0,30 0,30
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 14 svth :L¬ng Ngäc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II : Xác định dạng sản xuất
I -ý nghĩa:

- Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trng có tính chất tổng hợp, giúp
cho việc xác định đờng lối biện pháp công nghệ và tổ chức sản xuất để chế
tạo ra sản phẩm đạt những chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của từng
dạng sản xuất .
- Xác định dạng sản xuất nhằm tăng năng suất, tăng sản lợng, tăng tính
ổn định của sản phẩm, thúc đẩy nhanh chu trình quay vòng của quá trình sản
xuất và tăng mức độ chuyên môn hoá.
II - Sản lợng hàng năm :
- Sản lợng hàng năm đợc xác định theo công thức:
N = N
1
. m (1 +
100

+
) . [ 2 -13 TKĐA CNCTM ]
Trong đó : - N - Số chi tiế đợc sản xuất trong 1 năm.
- N1 = 30.000 số sản phẩm đợc sản xuất trong 1 năm
- m =1 số chi tiết trong 1 sản phẩm
-

= (5 ữ7)% : Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ
(chọn = 5%)
- = (3 ữ 6)% . Số phế pham = 3%.
Vậy : N = 30.000.1 (1 +
100
53
+
) = 32.400 chi tiết = 32.400 chi tiết.
III- Tính khối lợng của chi tiết:

Q =
000.000.1

2
Lr


.
Trong đó :
r : Là bán kính của hình trụ chi tiết.
: Trọng lợng riêng của vật liệu
L : Chiều dài của chi tiết.
( thép = 7,852 kg/dm
3
).
Q =
000.000.1
5,108.852,7.14,3.25
2
= 1,6kg.
* Kết luận : Hình dáng của chi tiết đơn giản nên quá trình tính toán chỉ
mang tính tơng đối gần đúng.
Dựa vào N và Q ta xác định đợc dạng sản xuất .
Dạng sản xuất Q trọng lợng của chi tiết
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 15 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
>200kg
4ữ 200kg
<4kg
Sản lợng hàng năm của chi tiết (chiếc)

Đơn chiếc <5 <10 <100
Hàng loạt nhỏ 55-100 10-200 100-500
Hàng loạt vừa 100-300 200-500 500-7.500
Hàng loạt lớn 300-1000 500-1000 5000-50.000
Hàng khối >1000 >5000 >50.000
Vậy với sản lợng N = 1620 chi tiết trên 1 năm và trọng lợng Q
= 1,6kg, ta xác định đợc dạng sản xuất là loạt lớn.
IV- Chọn phôi :
1. Cơ sở chọn phôi :
Để gia công đợc một sản phẩm cơ khí đảm bảo đợc các yêu cầu kỹ thuật
đặt ra mà vẫn đảm bảo đợc giá thành hạ thì việc lựa chọn phơng án chế tạo
phôi hợp lý là rất quan trọng. Chọn phôi hợp lý sẽ đảm bảo đợc tính năng kỹ
thuật của chi tiết, làm cho quy trình công nghệ gia công chi tiết đơn giản,
giảm hao phí về kim loại, trong quá trình gia công, giảm thời gian gia công
nên sẽ hạ giá thành sản phẩm .
2. Phơng pháp chế tạo phôi :
Có rất nhiều phơng pháp chế tạo phôi, tuỳ thuộc vào kết cấu, hình dáng
hình học và vật liệu chi tiết ngời ta có các phơng pháp chế tạo phôi khác nhau
nh rèn, dập, hàn, đúc, cán.
a. Chế tạo phối bằng phơng pháp dập :
- Chế tạo đợc các phôi có tiết diện dạng ống với độ chính xác cao, với
cơ tính tổng hợp tốt, chịu uốn, chịu xoắn.
Chế tạo đợc phôi có chiều dài trung bình, phôi dễ bị biến cứng.
b. Chế tạo phôi bằng phơng pháp rèn :
- Chế tạo đợc phôi có cơ tính tốt, tổ chức kim loại chặt chẽ, chịu uốn,
xoắn tốt, phơng pháp chế tạo đơn giản dễ thực hiện .
- Tốn nhiều kim loại, bề mặt phôi không bằng phẳng, không chế tạo đợc
phôi có hình dáng phức tạp.
c. Chế tạo phôi bằng phơng pháp cán :
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 16 svth :Lơng Ngọc Anh

Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phôi có tổ chức và thành phần hoá học phân bố đồng đều, bề mặt phôi
bằng phẳng chế tạo đơn giản, giá thành rẻ, phôi có chất lợng và cơ tính tốt, có
thể cán đợc phôi có chiều dài tuỳ ý.
- Chỉ chế tạo đợc chi tiết có dạng hình trụ tròn xoay và dạng tấm dài.
- Sử dụng cho sản xuất loạt lớn, hàng khối.
d. Chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc:
* Đúc trong khuôn cát:
-Giá thành hạ, khuôn mẫu dễ làm, chi phí vừa, cỡ lớn nhỏ, phức tạp.
- Có độ chính xác không cao.
- Sử dụng trong sản xuất loạt vừa.
* Đúc trong khuôn kim loại :
- Cho phôi đạt độ chính xác cao, cơ tính tốt.
- Sử dụng cho sản xuất loạt lớn, hàng khối
* Đúc ly tâm :
- Độ chính xác cao với chi tiết dạng trụ tròn
- Độ không đồng đều với tổ chức vật liệu từ trong ra ngoài cao.
* Đúc áp lực :
- Cho phôi đạt độ chính xác cao với phôi đơn giản hay phức tạp.
- Giá thành cao .
Kết luận : Căn cứ vào hình dáng, hình học của chi tiết nh yêu cầu với
vật liệu là chế tạo thép C45 có phần hoá học nh phần I . Phân tích chi tiết,
chi tiết có khối lợng nhỏ, hình dạng đơn giản, với dạng sản phẩm loạt lớn và
điều kiện sản xuất tại xởng hiện có ta chọn phơng pháp chế tạo phôi là phôi
cán.
* Hình vẽ phôi :
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 17 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 18 svth :L¬ng Ngäc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phần III :
Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết
I - Phân tích việc chọn chuẩn :
1. Gia công tất cả mặt ngoài, mặt lỗ và mặt đầu của bạc trong cùng
một lần gá.
- Theo phơng án này định vị bằng mặt ngoài thô, lấy kích thớc chiều dài
trục từ đầu chấu cặp đến đầu phôi, định vị bằng mặt ngoài và mặt đầu nhỏ đối
với phôi đúc với từng chiếc, bớc cắt đứt là bớc cuối cùng.
-Nhợc điểm : Phế liệu nhiều, giảm hệ số sử dụng làm việc.
2. Gia công tất cả các mặt chính sau 2 lần gá định hoặc là sau 2 nguyên
công. Trong đó 1 lần định vị vào lỗ để gia công tinh mặt ngoài.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 19 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3. Gia công tất cả các mặt chính của bạc sau 3 lần gá định hoặc sau 3
nguyên công. Trong đó 1 lần định vị vào lỗ để gia cong tinh mặt ngoài.
4. Gia công tất cả các mặt chính của bạc sau 4 lần gá hoặc sau 4 nguyên
công trong có 2 lần định vị mặt ngoài để tiện lỗ.
=> Kết luận : Từ 4 phơng án chọn chuẩn ở trên ta chọn phơng án 4 vì đó
là phơng án tối u nhất phù hợp với điều kiện sản xuất của xởng.
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 20 svth :Lơng Ngọc Anh
Xén mặt đầu
tiện lỗ
Đảo đầu xén
mặt đầu tiện
lỗ
Tiện ngoài
a. Xén mặt đầu tiện lỗ
b. Đảo đầu xén mặt đầu tiện lỗ
c. Tiện ngoài
d. Đảo đầu tiện ngoài

Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II - Lập quy trình công nghệ :
TT
Nguyên
công
Bớc Máy Đồ gá Dao
I Chuẩn
bị phôi
Ca phôi Máy ca êtô Lỡi ca
II Khoan
lỗ 30
Máy tiện
1K62
Mâm
cặp 3
chấu
Mũi
khoan
30
III Tiện lỗ - B1: Xén mặt đầu
- B2: Tiện lỗ 30,8
- B3: Tiện lỗ 32
- B4: Vát mép 2 x45
- B5: Đảo đầu xén mặt đầu
- B6: Tiện lỗ 30,8
- B7: Tiện lỗ 32
- B8: Vát mép trong 2 x45
0
Máy tiện
1K62 Mâm

cặp 3
chấu
Dao tiện
lỗ gắn
mảnh
hợp kim
cứng
T5K10
IV Tiện
ngoài
B1: Tiện 47,6
B2: Tiện 44,8
B3: Vát mép ngoài 2 x45
0
B4: Đảo đầu tiện 47,6
B5: Tiện 44,8
B6: Vát mép ngoài 2 x45
0
1K62 2 mũi
chống
tâm
Dao vát
gắn
mảnh
hợp kim
cứng
V Kiểm
tra trung
gian
Kiểm tra độ đồng tâm và

độ côn của mặt trụ.
- Kích thớc
VI Nhiệt
luyện
VII Mài
ngoài
Mài đạt kích thớc và độ
nhám
Máy mài
tròn ngoài
Mũi
chống
tâm
Đá mài
VIIII Tổng
kiểm tra
- Độ đồng tâm, độ côn độ
ô van mặt trụ.
- Kích thớc, độ nhám
III - Tính lợng d gia công:
Tính lợng d gia công cho nguyên công 2:
Nguyên công khoan 30 và tra lợng d cho các nguyên công còn lại)
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 21 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Lợng d cho nguyên công 2: Khoan lỗ 30
- Khoan lỗ từ phôi đặc.
- Sau khi khoan lỗ ta có:
R
a
= 40 ; T

a
= 60 (vì vật liệu gia công là thép)
- Sai lệch vị trí tợng quan
P
a
=
22
).( lCo
y
+
Trong đó :
+ C
o
= 25e/m : Độ lệch của đờng tâm lỗ.
+
y
= 0,7e/m/mm : Độ cong của đờng trục lỗ.
+ L = Chiều dài lỗ : l = 108,5mm
=>P
a
=
16,94)5,108.7,0(25
22
=+
Bớc
công
nghệ
Các yếu tố cấu thành lợng d
Giá tính
toán

Dung
sai
M
m

Kích thớc
giới hạn
Trị số giới
hạn của l-
ợng d
R
z
T
a
P
a
C
b
Z
bmin
D
t
D
min
D
mix
27
min
27
max

Phôi
Khoan 40 60 94,16 0 0 30,8 300 30 30,8 0 0
2. Lợng d cho các nguyên công còn lại :
a. Nguyên công III tiện lỗ.
- Tiện lỗ 30,8 Z
b
= 0,8 mm
- Tiện lỗ 32 Z
b
= 1, 2 mm
- Vát mép: 2 x 45
0
Z
b
= 0,1 mm
b. Nguyên công IV tiện ngoài:
- Tiện 47,6 Z
b
= 2,4 mm
- Tiện 44,8 Z
b
= 2,8 mm
- Vát mép: 2 x 45
0
Z
b
= 0,1 mm
c. Nguyên công VII mài ngoài :
- Mài 47,6 Z
b

= 0,1 mm
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 22 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
IV- Tính chế độ cắt:
1. Nguyên công I : Khoan lỗ 30.
*Chuẩn bị :
- Máy : Máy tiện 1K62, có N = 10kW, = 0,75
- Dao : Mũi khoan có d = 30 (tiêu chuẩn)
- Đồ gá: Mâm cặp 3 chấu
- Chi tiết đợc kẹp chặt bằng mâm cặp 3 chấu.
- Dụng cụ đô kiểm : Thớc cặp
b. Tính chế độ cắt:
*Chiều sâu cắt.
t =
mm
D
2
D : Là đờng kính mũi khoan : D = 30
t =
2
30
= 15 mm
*Lợng chạy dao văng:
S = 3,88 .
94,0
81,0
94,0
81,0
60
30

.88,3
.
.
=
b
S
D
= 1,3 (mm/vòng)
- Chọn S theo máy : S
M
= 1,21 (mm/vòng)
*Vận tốc cắt : V
V =
Kv
StT
DC
yvxvm
ZV
V
.

.
C
v
: Hệ số ảnh hởng của điều kiện cắt đối với tốc độ cắt.
+ D : Đờng kính mũi khoan
+ Z
v
: Số mũ biểu thị mức độ ảnh hởng của đờng kính tới tốc độ cắt.
+ m, X

v
, Y
v
: Chỉ số mũ xét ảnh hởng của tuổi bền trung bình lợng chạy
dao, chiều sâu cắt đối với vận tốc.
+ T : Trị số trung bình về tuổi bền của mũi khoan.
+ K
v
: Hệ số điều chỉnh chung về tốc độ cắt.
+ K
v
= K
mv
.K
nv
. K
lv
. K
uv
[Tra theo bảng ( 3-3) Tập chế độ cắt Trang 84]
C
v
= 9,8 y
v
= 0,5
GVHD : Hoàng Tiến Dũng 23 svth :Lơng Ngọc Anh
Trờng ĐHCN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Z
v
= 0,4 m =0,2

X
v
= 0
[Tra bảng (4-3), tập chế độ cắt trang 85]
T = 50 (phút)
[Tra bảng ( 5-3) Tập chế độ cắt trang 86] K
mv
= 1
[Bảng (6-3 ) Tập chế độ cắt trang 86] K
lv
= 0,7
K
v
= 1.07 = 0,7
Vậy vận tốc cắt là :
V =
)/(11,117,0.
21,1.15.50
30.8,9
5,00
4,0
phm=
+ Số vòng quay của trục chính .
n =
9,117
30.14,3
11,11.1000
.
1000
==


D
V
(vòng/phút)
- Chọn theo máy : D
m
= 125 (vòng/phút)
- Tính vận tốc thực :
V
t
=
78,11
1000
125.30.14,3
1000

==

m
nD
*Tính thời gian máy : T
0
=
i
ns
yl
mm
.
.
++

(phút)
+ L = 108,5 chiều dài phần giao cắt.
+ y =
2
D
. cotg45
0
+ 2 = 17
+ = 2 lợng ăn quá.
+ i = 1 số lát cắt.
T
0
=
84,0
125.21,1
2175,108
=
++
(phút)
TT Máy Dao V
(mm/vg)
S
mm/vg
T
(mm)
n
(vg/ph)
T
m (phut)
1 1K62 Mũi 11,78 1,21 15 125 0,84

GVHD : Hoàng Tiến Dũng 24 svth :Lơng Ngọc Anh
Trêng §HCN Hµ Néi B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
khoan
GVHD : Hoµng TiÕn Dòng 25 svth :L¬ng Ngäc Anh

×