Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Vội vàng xuân diệu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (82.46 KB, 6 trang )

Vội Vàng (Xuân Diệu)
A. Phần chuẩn bị.
I. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Thấy đợc niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm
về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu.
- Thấy đợc sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc thơ mãnh liệt, dồi
dào và mạch lí luận sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của
nhà thơ.
2. Thái độ, tình cảm
- Giúp hình thành nên tình yêu thiên nhiên, con ngời, biết quý trọng thời
gian và sống hết mình.
II. Phơng tiện thực hiện
- Đối với Giáo viên: Sách Giáo viên, Sách Giáo khoa, Bài soạn
- Đối với Học sinh: Sách Giáo khoa, vở soạn bài và vở ghi.
III.Cách thức tiến hành.
- Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đợc nhịp điệu ảm xúc
mà Xuân Diệu gửi gắm trong tác phẩm của mình. Hớng dẫn học sinh
phân tích bằng các câu hỏi trao đổi, thảo luận.
B. Tiến trình dạy học.
*. ổn định tổ chức lớp.
I. Kiểm tra bài cũ.
1. Câu hỏi.
- Đọc thuộc lòng từ khổ thơ thứ 8 đến khổ 10 bài thơ Hầu trời của Tản
Đà, nêu chủ đề của tác phẩm?
2. Đáp án.
- Yêu cầu đọc thuộc, đúng giọng điệu, diễn cảm.
- Chủ đề: Bài thơ nói về việc hầu trời của Tản Đà qua đó bộc lộ cái tôi tài
hoa, phóng túng và khao khát đợc khẳng định mình của nhà thơ. Cũng từ
đó ngời đọc thấy đợc tình cảnh khốn khó của nghề viết văn.
II. Bài mới.


*. Vào bài.
Xuân Diệu, ngời đợc mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ
mới. Thơ ông thể hiện đầy đủ nhất cho ý thức cá nhân của cái tôi thơ mới,
đồng thời mang đậm bản sắc riêng. Lúc nào cái tôi ấy cũng khát khao tận
hởng ngay trên thiên đờng trần thế. Nó thể hiện bằng giọng thơ sôi nổi,
bồng bột, vồ vập, cuống quýt cả khi vui lẫn khi buồn. Để thấy rõ, chúng
ta cùng bớc vào tìm hiểu bài thơ Vội vàng của nhà thơ Xuân Diệu.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Thời
gian
(?) Cho biết đôi nét về
cuộc đời và sự nghiệp của
tác giả Xuân Diệu?
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả Xuân Diệu (1916 1985).
- Cuộc đời.
+ Xuân Diệu tên thật là Ngô Xuân Diệu, sinh năm
1916 tại Trảo Nha, Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh, mất năm
1985.
+ Ông thi đỗ tú tài từng đi dạy học t và làm cho sở
Đoan ở Tiền Giang, sau đó chuyển ra Hà Nội dạy
1
(?) Em hãy cho biết xuất
xứ của bài thơ?
học.
+ Năm 1943 Xuân Diệu tham gia Hội văn hóa cứu
quốc. Ông từng là ủy viên Ban chấp hành Hội nhà
văn Việt Nam các khóa I, II, III.
+ Năm 1983, Xuân Diệu đợc Bầu là viện sĩ viện
Hàn lâm nghệ thuật Cộng hòa Dân chủ Đức. Năm

1996 đợc nhà nớc trao tặng Giải thởng Hồ Chí
Minh về Văn học Nghệ thuật.
- Sự nghiệp văn chơng.
+ Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ
mới. Các tác phẩm của ôngmột sức sống, một
nguồn cảm xúc và một sự cách tân nghệ thuật đầy
sáng tạo. Ông đợc xem là nhà thơ của mùa xuân,
tình yêu, tuổi trẻ. Sau Cách mạng tháng Tám, thơ
Xuân Diệu hớng vào cổ vũ cuộc kháng chiến anh
hùng của dân tộc.
+ Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn. Các
tập thơ tiêu biểu nh: Thơ thơ (1938), Gửi hơng
cho gió (1945), Riêng chung (1960), Mũi Cà
Mau cầm tay (1942), Hai đợt sóng (1967),
Tôi giàu đôi mắt (1970), Thanh ca (1982).
2. Xuất xứ tác phẩm
- Bài thơ Vội Vàng đợc in trong tập Thơ thơ
(1938). Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu
nhất của nhà thơ Xuân Diệu trớc Cách mạng tháng
Tám.
GV. Hớng dẫn học sinh
đọc tác phẩm và tìm hiểu
phần chú thích Sách giáo
khoa, chia bố cục và tìm
hiểu chủ đề của tác phẩm.
(?) Bài thơ có thể đợc
chia bố cục nh thế nào?
Nêu ý chính của mỗi
đoạn?
II. Đọc hiểu bài thơ.

1. Bố cục, chủ đề của tác phẩm.
a. Bố cụ của bài thơ.
*. Bài thơ có thể chia bố cục ba phần:
- Đoạn 1. Từ đầu đến Tôi không chờ nắng hạ mới
hoài xuân.
+ Nội dung: Đoạn thơ miêu tả cuộc sống tựa thiên
đờng nơi trần thế và một cảm xúc của nhà thơ trớc
thiên nhiên.
- Đoạn 2. Từ câu tiếp cho đến Mùa cha ngả chiều
hôm.
+ Nội dung: Bày tỏ quan niệm về mùa xuân, tình
yêu và tuổi trẻ. Tuổi trẻ vô cùng ngắn ngủi và thời
gian có thể cuốn đi tất cả.
- Đoạn 3. Phần còn lại
+ Muốn tận hởng cuộc sống cần chạy đua với thời
gian. Sống khẩn trơng và mở rộng lòng mình đón
nhận.
2
(?) Chủ đề của bài thơ là
gì?
(?) Em hãy cho biết ý
nghĩa của bốn câu thơ
đầu?
(?) Hình ảnh thiên nhiên,
sự sống quen thuộc đợc
tác giả cảm nhận và diễn
tả nh thế nào trong đoạn
thơ đầu?
(?) Tác giả đã sử dụng
các biện pháp nghệ thuật

nào trong khổ thơ đầu? ý
nghĩa của các biện pháp
nghệ thuật đó?
b. Chủ đề bài thơ.
- Bài thơ miêu tả một cuộc sống tơi đẹp, đáng sống,
đáng yêu. Qua đó tác giả bày tỏ nhận thức, quan
niệm về thời gian, tình yêu và tuổi trẻ. Bài thơ là lời
thúc giục một sự sống mãnh liệt, sống hết mình,
ôm siết để tận hởng tất cả.
2. Đoạn thơ đầu. Tình yêu cuộc sống say mê, tha
thiết của nhà thơ.
- Bài thơ mở đầu với 4 câu thơ 5 chữ, với nghệ thuật
điệp từ và điệp cấu trúc cú pháp, khẳng định một ớc
muốn táo bạo, mãnh liệt (ngự trị thiên nhiên, đoạt
quyền tạo hóa). í tởng của Xuân Diệu mang sự mới
lạ, độc đáo, in đậm dấu ấn cách tân nghệ thuật của
thơ mới và cá tính sáng tạo của nhà thơ.
Bốn câu thơ gói gọn cảm xúc và ý tởng của bài
thơ vì vậy có giá trị nh một lời đề từ của tác phẩm.
- Bức tranh thiên nhiên hiện lên qua câu thơ đầu có
hình ảnh của ong, bớm, hoa lá, yến anh và ánh bình
minh. Tất cả đều đang ở vào cái độ căng tròn, viên
mãn nhất: ong bớm thì đang trong tuần tháng
mật, hoa của đồng nội xanh rì, lá của cành tơ
phơ phất, yến anh thì đang say đắm trong khúc
tình si Tất cả đều có đôi lứa xoắn xúyt vào nhau
nh mời gọi.
- Các biện pháp nghệ thuật đã đợc nhà thơ sử dụng:
+ Điệp từ này đây vang lên nh một điệp khúc nó
giục dã ngời đọc xốn xang theo từng câu thơ.

+ Biện pháp liệt kê tăng tiến với các hình ảnh thơ:
ong bớm, hoa của đồng nội, lá của cành tơ,
yến anh, ánh sáng chớp hàng mi
+ Cách dùng từ láy và từ ghép gợi hình độc đáo: từ
láy phơ phất và từ ghép xanh rì, cụm từ tuần
tháng mật, khúc tình si.
+ Nghệ thuật so sánh độc đáo: nhà thơ đã so sánh
tháng giêng với cặp môi gần ( tháng giêng ngon
nh một cặp môi gần)
Hình ảnh so sánh độc đáo với lối diễn đạt hết sức
mới lạ đã cho thấy quan niện của nhà thơ về vẻ đẹp
của mùa xuân, cuộc sống và con ngời. Cái đẹp bắt
đầu từ sự tinh khôi, mới mẻ, hồng hào, mơn mởn
Nhà thơ đã vật chất hóa khái niệm thời gian (một
khái niệm tợng trng) bằng một hình ảnh cụ thể, hữu
hình cặp môi gần. Câu thơ không chỉ gợi hình mà
còn gợi hơng thơm, vị ngọt khiến ngời đọc đắm
say, ngây ngất. Câu thơ có ý nghĩa bao quát cả đoạn
thơ đầu.
Các biện pháp nghệ thuật đợc tác giả sử dụng để
3
(?) Quan niệm của tác giả
về mùa xuân, tình yêu,
tuổi trẻ đợc thể hiện nh
thế nào trong đoạn thơ thứ
hai?
(?) Vì sao ở nhà thơ đang
vui sớng, đang rạo rực thì
bỗng day dứt, băn khoăn?
(?) Đoạn thơ cuối có gì

đặc biệt về hình ảnh thơ,
vẽ nên bức tranh thiên nhiên đầy sức sống. Với
nhịp thơ gấp gáp tạo nên cảm giác ngất ngây sung
sớng của nhà thơ. Nó nh là sự hối thúc, giục giã
khiến cho mọi ngời bị cuốn vào cái guồng quay
khẩn trơng của tạo hóa để tận hởng thiên đờng nơi
trần thế.
3. Đoạn thơ hai: Quan niệm về mùa xuân, tình yêu
và tuổi trẻ, nỗi băn khoăn trớc thời gian và cuộc
đời của nhà thơ.
- Mùa xuân là thời đẹp nhất của cả thiên nhiên và
con ngời. Mùa xuân gắn liền cới vẻ đẹp của tuổi
trẻ, của tình yêu.
- Xuân Diệu cho thấy mùa xuân cũng chính là dấu
hiệu bớc chuyển di của thời gian đang xa dần.
Xuân đơng tới nghĩa là xuân đơng qua
Xuân còn non nghĩa là xuân đã già
- Tuổi trẻ và tình yêu phải gắn liền với mùa xuân.
Và cũng theo quy luật của thời gian, tạo hóa, tuổi
trẻ cũng không tồn tại vĩnh hằng.
+ Tuổi trẻ chẳng bao giờ trở lại. Nó không tuân
theo vòng tuần hoàn của vũ trụ.
ở đây ta thấy một quan niệm hoàn toàn mới mẻ
của nhà thơ Xuân Diệu về thời gian. Thời gian tựa
nh một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ
trở lại. Tác giả đã lấy sinh mệnh của cá nhân con
ngời làm thớc đo thời gian, lấy thời gian hữu hạn
của đời ngời để đo thời gian trong vũ trụ.
- Sở dĩ ông cảm thấy băn khoăn day dứt ngay khi
đang sung sớng, rạo rực, băn khoăn bởi ông chợt

nhận ra thời gian, mùa xuân và tuổi trẻ đang đến.
Nhng cũng chính là đang trôi đi và không bao giờ
trở lại: Xuân đ ơng tới, nghĩa là xuân đơng qua
Xuân còn non nghĩa là xuân đã già
- Cảm thức về thời gian luôn thờng trực trong tâm
hồn thi sĩ. Ông cảm nhận rất rõ những bớc đi của
thời gian trong hơi thở của đất trời. Ông xót xa
nhận ra rằng tất cả những gì tơi đẹp nhất của mùa
xuân, của tuổi trẻ, của tình yêu sẽ ra đi không bao
giờ trở lại.
Đoạn thơ cho thấy quan niệm về mùa xuân,
tình yêu và tuổi trẻ của nhà thơ. Đồng thời qua đó
ta thấy một Xuân Diệu khao khát đến cháy bỏng,
giao cảm đến nồng nàn nhng luôn cảm thấy bơ vơ
và có lúc lo sợ. Qua đoạn thơ nhà thơ không những
không làm cho ta tuyệt vọng mà chính những câu
thơ rạo rực băn khoăn đó đã thắp lên một tình yêu
cuộc sống đến bỏng cháy trong ta.
4. Đoạn thơ cuối: Khát vọng sống, khát khao yêu
thơng cuồng nhiệt, cháy bỏng.
4
ngôn từ và nhịp điệu? - Hình ảnh thơ tơi mới và đầy sức sống. Đó là một
thiên nhiên quyến rũ, tình tứ. Cảnh sắc lôi cuốn con
ngời nh muốn tan ra, muốn hòa mình vào thiên
nhiên để tận hởng: sự sống mơn mởn, cáng bớm
với tình yêu, non nớc, cỏ rạng
- Ngôn từ đợc tác giả sử dụng trong đoạn thơ cuối
hầu hết là những động từ và tính từ mạnh với cấp
độ tăng tiến: ôm, riết, say, thâu, và cuối
cùng là cắn.

- Nhịp điệu thơ đợc tạo nên bởi những câu dài,
ngắn xen kẽ. Cùng với đó là điệp từ ta muốn đợc
lặp đi lặp lại nh tạo nhịp và ngắt nhịp nhanh, mạnh.
Những yếu tố trên đã làm nên nhịp thơ dồn dập, sôi
nổi, hối hả và cuồng nhiệt.
+ Hình ảnh mới mẻ và độc đáo nhất đợc tác giả tạo
nên ở câu thơ cuối: Hỡi xuân hồng ta muốn cắn
vào ngơi. Không nhữg mới mẻ, độc đáo và táo bạo
mà dờng nh nó cũng hợp với lô gic của câu thơ ở
đoạn hai: Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần
Điệp từ ta muốn vang lên nh một điệp khúc
đã tạo nên một âm hởng dồn dập, khẩn thiết hơn,
trở thành cao trào của khát vọng sống vô cùng táo
bạo, mãnh liệt. Cái tôi tham lam nh muốn ngự trị,
ôm choàng tất cả. Cùng với điệp từ ta muốn là
các động từ mạnh cứ tăng dần về mức độ: ôm,
riết, say, thâu, và cuối cùng là cắn. Trạng
tháI vội vàng lại đợc tăng thêm bởi các tính từ để
lột tả đến tận cùng sự cuống quýt, vồ vập. Câu kết c
ủa bài thơ là trạng thái giao cảm đến tột độ chỉ có ở
Xuân Diệu.
(?) Em hãy cho biết giá
trị nghệ thuật và giá trị
nội dung cua bài thơ?
III. tổng kết
- Giá trị nghệ thuật: Những cách tân của thơ mới đ-
ợc thể hiệm một cách sáng tạo và táo bạo qua ngòi
bút của Xuân Diệu từ cảm hứng, ý tởng cho đến
hình ảnh thơ. Tất cả đều in đậm dâu ấn phong cách
của Xuân Diệu.

- Giá trị nội dung: Quan niệm sống mới mẻ của tác
giả là yêu cuộc sống trần thế xung quanh ta và tìm
thấy trong cuộc sống đó biết bao điều hấp dẫn,
đáng sống, biết tận hởng những gì mà cuộc sống
ban tặng. Từ đó, càng thêm yêu mùa xuâ và tuổi
trẻ, những gì đẹp nhất của cuộc sống con ngời. Đó
là một quan niệm sống tích cực và mang giá trị
nhân văn sâu sắc.
IV. Luyện tập (Câu hỏi trắc nghiệm)
(Câu 1) Trong đoạn thơ đầu từ này đây đợc điệp lại bao nhiêu lần?
a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
* Đáp án: (d)
( Câu 2) Bốn câu thơ đầu có ý nghĩa nh thế nào đối với bài thơ?
5
a. Là nhan đề b. Câu đề từ
c. Nội dung bài thơ
* Đáp án: (b)
(Câu 3) Tháng giêng đợc so sánh với hình ảnh gì?
a. Cánh bớm b. Hơng đồng nội xanh rì
c. Cặp môi gần d. Mây đa gió lợn
*. Đáp án: (c)
C. Hớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
1. bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ và đọc thêm một số tác phẩm khác của nhà
thơ Xuân Diệu.
2. Bài mới:
- Ôn lại lý thuyết văn nghị luận lớp 10 và đọc trớc bài Thao tác lập luận
bác bỏ.
6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×