Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

tóm tắt luận văn kỹ thuật điện tử nghiên cứu Kỹ thuật chống thư rác DKIM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (891.98 KB, 24 trang )


1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG






PHẠM HÒA BÌNH



NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CHỐNG THƯ RÁC DKIM



Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử
Mã số: 60.52.70


TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ



HÀ NỘI - 2012


2




Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG


Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN BÌNH


Phản biện 1: ……………………………………………………………………………

Phản biện 2: …………………………………………………………………………




Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông


3


LỜI NÓI ĐẦU
Thư điện tử rác đã và đang trở thành một mối lo ngại thực sự đối với người
dùng Internet, gây tổn thất về thời gian, công sức, tiền bạc. Lượng thư rác trên thế giới

chiếm một tỉ lệ rất lớn, có những lúc chiếm khoảng 90% thư điện tử gửi đi và gây
thiệt hại hàng tỉ đô la hàng năm.
Theo một thống kê mới nhất của EmailTray trong năm 2011 đến nửa đầu năm
2012 thì 68% thư điện tử mỗi ngày là thư điện tử rác. Thư điện tư rác không chỉ còn là
nỗi phiền phức cho người sử dụng, thư rác đang làm giảm hiệu quả các dịch vụ của
doanh nghiệp, làm tăng chi phí do cần thêm máy chủ hoặc dịch vụ, hoặc đơn giản chỉ
là tốn thêm thời gian do các thư điện tử bị chuyển đến hòm thư rác hay bị mất vĩnh
viễn. Mặc dù trong 3 năm gần đây với sự nỗ lực không ngừng của các nước, các tổ
chức trong công cuộc chống thư rác. Nhưng những thông kê vào tháng 2/2012 cho
thấy cứ 298 thư điện tử gửi đi thì có một thư điện tử rác lừa đảo(phishing). Với những
thư rác có tính chất lừa đảo còn có thể gây hậu quả khó lường đối với những người
dùng thư điện tử lộ thông tin cá nhân, mất tài khoản ngân hàng….
Trước vấn nạn thư rác tại Việt Nam hiện nay, đề tài luận văn của em nghiên
cứu về kỹ thuật chống thư rác DKIM để có thể đưa ra những đánh giá nhận định về
khả năng thực hiện triển khai những biện pháp phù hợp về chống thư rác.
Bản tóm tắt luận văn của em tóm tât qua 3 chương chính như sau:
Chương I: Tổng quan về thư điện tử, thư điện tử rác
Chương này nghiên cứu tập trung tìm hiểu các vấn đề chính liên quan thư điện
tử, thư điện tử rác như: khái niệm,đặc điểm và cấu trúc thư điện tử; mô hình trao đổi
thư điện tử và các giao thức được sử dụng; một số thống kê về thư điện tử, thư điện tử
rác; thư điện tử rác và các phương thức phát tán; các công nghệ chống thư điện tử rác.
Chương II. Các giải pháp chống thư rác
Chương này nhằm đưa ra các giải pháp chống thư rác phổ biến đang sử dụng
hiện tại ưu, nhược điểm tính khả thi của từng giải pháp.
Chương III. Kỹ thuật chống thư rác DKIM
Chương này tập trung phân tích vào kỹ thuật DKIM, ưu điểm kỹ thuật so với
các phương pháp chống thư rác khác, khả năng áp dụng triển khai để chống thư rác.

4


CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ THƯ ĐIỆN TỬ, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC
1.Thư điện tử
1.1. Khái niệm thư điện tử
Thư điện tử (hay còn gọi là thư điện tử) là một hình thức trao đổi thư từ nhưng
thông qua mạng Internet. Dịch vụ này được sử dụng rất phổ biến và không đòi hỏi hai
máy tính gửi và nhận thư phải kết nối trực tiếp trên mạng.
Theo định nghĩa của Nghị định 90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rác
thì: “Thư điện tử là thông điệp dữ liệu được gửi đến một hoặc nhiều địa chỉ thư điện tử
thông qua cơ sở hạ tầng thông tin”.
1.2. Đặc điểm thư điện tử
 Người sử dụng phải có thiết bị kết nối Internet để nhận, gửi thư điện tử.
 Thư điện tử được truyền đi rất nhanh và có chi phí không đáng kể.
 Việc sử dụng thư điện tử tiện lợi, thông tin khó bị xem trộm hơn thư tín thông
thường. Nhưng ngược lại, tin tặc có thể xâm nhập vào hệ thống thư điện tử của cá
nhân nếu như các mật mã hay các hệ thống an toàn phần mềm bị phá.
 Thư điện tử có thể mang theo lượng thông tin rất lớn.
1.3.Địa chỉ thư điện tử
Một địa chỉ thư điện tử sẽcó dạng
tên_thư điện tử@tên_miền
 Phần tên_thư điện tử: Đây là phần xác định hộp thư được gọi là phần tên địa
phương.
Phần tên_miền: Đây là tên miền của nơi cung cấp dịch vụ thư điện tử. Ngay sau
phần tên_thư điện tửbắt đầu bằng chữ "@" nối liền sau đó là tên miền.
1.4.Cấu trúc thư điện tử
Một thông điệp điện tử đầy đủ bao gồm hai phần: phần tiêu đề (header) và phần
nội dung. Thông thường phần lớn nội dung trong phần tiêu đề không được hiển thị

5


nhưng người đọc hoàn toàn có thể xem thông tin phần tiêu đề thông qua chức năng của
phần mềm thư điện tử.

Hình 1.1: Cấu trúc thư điện tử
Hình trên minh họa cấu trúc một bức thư điện tử giữa phần tiêu đề và phần nội
dung được phân tách bởi một dòng trống.
Trong khi phần nội dung chứa nội dung của thư điện tử thì phần tiêu đề chứa
thông tin nhằm định danh thư điện tử như nơi gửi, nơi nhận, tuyến đường đi,
Phần tiêu đề cho phép xác định thông tin về trạng thái thông điệp thư điện tử từ khi
bắt đầu gửi đi tới khi đến đích.

6

1.5.Trao đổi thư điện tử
1.5.1.Mô hình trao đổi thư điện tử
Quá trình trao đổi thư điện tử sử dụng hai loại giao thức: giao thức gửi thư và
giao thức nhận thư. Giao thức gửi thư là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol),
giao thức nhận thư là POP3 (Post Office Protocol) hoặc IMAP (Internet Mail
Access Protocol).

Hình 1.4: Mô hình trao đổi thư điện tử

2.Thư điện tử rác
2.1.Khái niệm thư điện tử rác
Thư điện tử rác là thư điện tử gửi đến người nhận mà người nhận đó không
mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp
luật.Thư điện tử rác thường được gửi đi với số lượng lớn cho nhiều người dùng
Internet.

7


2.2.Các đặc điểm nhận dạng thư điện tử rác
- Dựa vào nội dung thư điện tử
- Để ý trường To trong header của thư điện tử, nếu không thấy tên của mình
hoặc địa chỉ thư điện tử, thì đây chính là thư điện tử giả mạo.
- Để ý lời chào hỏi,không thấy câu chào hỏi nào thì đây cũng là một nghi vấn
để xem nó là một giả mạo.
-Xem các URL xuất hiện trong thư điện tử và so với thanh trạng thái của
trình duyệt.
- Phần Subject của thư điện tử thường là phần mô tả ngắn gọn nội dung thông
điệp nhưng các Thư điện tử rácmer thường thay đổi nhằm đánh lừa người dùng để
họ mở thư điện tử.
2.3.Phương pháp và hệ thống phát tán thư rác
Để thực hiện quá trình gửi thư rác với số lượng lớn, các thư điện tử rácmer
phải thực hiện theo các bước:
 Tạo tài khoản để gửi thư.
 Thu thập địa chỉ thư điện tử.
 Sử dụng phần mềm gửi thư điện tử với số lượng lớn
2.3.3.Phương pháp phát tán thư rác
- Sử dụng Open Mail Relay
-Sử dụng Open Web Proxy
- Sử dụng tài khoản Webmail
- Sử dụng tài khoản Dial-up miễn phí hoặc tài khoản dialup trả trước

8

2.3.4.Hệ thống pht tán thư rác

Hình 1.14: Mạng botnet


Botnet thường được dùng để chỉ một tập hợp các máy tính đã bị tấn công và bị
điều khiển và đang chạy các chương trình độc hại, thường là sâu máy tính, virut
trojan …
Botnet thường được các tin tặc (hacker) sử dụng để thực thi các mục đích xấu
như: tấn công DDoS, phát tán thư điện tử rác, virus,thu thập thông tin cá nhân.
2.4.Phần mềm phát tán thư rác
Để gửi thư điện tử với số lượng lớn các thư điện tử rácmer phải dùng đến các
phần mềm chuyên dụng, dưới đây là một số phần mềm thường được kẻ phát tán thư
rác sử dụng:
 Send –Safe Mailer
 Bulk Mail Extreme
2.5.Một số thống kê về thư điện tử rác
Sau đây là một số đánh giá gần đây nhất về tình hình phát tán thư rác trên
thế giới và tại Việt Nam:

9

Theo thống kê của Thư điện tử rácCop – tổ chức chuyên thu thập những báo
cáo về nạn thư rác từ người dùng cuối – thì từ tháng 11/2011 đến tháng 10/2012 có
khoảng trên 2 tỷ thư rác được phát tán.

Hình 1.18: Thống kê thư rác của Thư điện tử rácCop từ 11/2011 đến 10/2012

Tình hình phát tán thư rác trong tháng 9 năm 2012 theo báo cáo tháng 9 của
hãng bảo mật Kaspersky như sau:
Đứng đầu là Trung Quốc với 26,4%, tiếp sau là Mỹ với 12,5%, Việt Nam
đứng thứ 5 với 3,9%

10



Hình 1.18: Danh sách các nước phát tán nhiều thư rác trong tháng 9/2012

Danh sách 12 quốc gia phát tán thư rác nhiều nhất thế giới (báo cáo của
Sophos quý 3 năm 2012) :
 Ấn độ: 16,1%
 Italy: 9,4%
 Mỹ : 6,5%
 Ả Rập Saudi: 5,1%
 Barazil: 4%
 Thổ Nhĩ kỳ: 3.8%
 Pháp: 3,7%
 Hàn Quốc: 3,6%
 Việt Nam: 3.4 %
 Trung Quốc: 3,1%
 Đức: 2,7%
 Anh: 2,1%

11

CHƯƠNG II:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỐNG THƯ RÁC HIỆN NAY
Thư rác gây ra rất nhiều tác hại, do vậy việc phòng chống và ngăn chặn thư
rác là cần thiết. Hiện có nhiều công ty phần mềm cung cấp giải pháp chống thư rác,
mỗi dòng sản phẩm có những tính năng và các ưu nhược điểm riêng, nhưng hầu hết
các sản phẩm đó đều hoạt động dựa vào một số nguyên lý và công nghệ nhất định,
ngoài áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần có sự hợp tác quốc tế gữa các nước,nâng
cao nhận thức, giáo dục người dùng thư điện tử nhằm mục đích chống lại nạn gửi
thư rác
Dưới đây em xin trình bày một số giải pháp chống thư rác phổ biến hiện nay

như sau:
1.Giải pháp chặn kiểm tra địa chỉ
1.1 Sử dụng DNS blacklist
Hình 2.1: Giải pháp DNS Blacklist


Phương pháp sử dụng DNS blacklist (danh sách đen DNS) sẽ chặn các thư
điện tửđến từ các địa chỉ nằm trong danh sách DNS blacklist. Có hai loại danh sách
DNS Blacklist thường được sử dụng, đó là:

12

 Danh sách các miền, các domain name gửi thư rác đã biết.
 Danh sách các máy chủ thư điện tửcho phép hoặc bị lợi dụng thực hiện
việc
1.2 Sử dụng SURB list
Hình 2.2: Giải pháp SURB list

Phương pháp sử dụng SURBL phát hiện thư rác dựa vào nội dung của thư
điện tử. Chương trình chống thư rác sẽ phân tích nội dung của thư điện tửxem bên
trong nó có chứa các liên kết đã được liệt kê trong Thư điện tử rác URI Realtime
Blocklists (SURBL) hay không. SURBL chứa danh sách các miền và địa chỉ của
các Thư điện tử rácmer đã biết.
1.3 Kiểm tra người nhận
Phương pháp kiểm tra người nhận sẽ ngăn chặn bằng cách chặn lại các thư
điện tửgửi tới các địa chỉ không tồn tại trên Active Directory hoặc trên máy chủ
mail server trong công ty. Tính năng này sẽ sử dụng Active Directory hoặc LDAP
server để xác minh các địa chỉ người nhận có tồn tại hay không. Nếu số địa chỉ
người nhận không tồn tại vượt quá một ngưỡng nào đó (do người quản trị thiết lập)
thì thư điện tửgửi tới đó sẽ bị coi là thư điện tử rác và chặn lại.






13

1.4 Kiểm tra địa chỉ




Hình 2.3: Giải pháp kiểm tra địa chỉ

Bằng cách kiểm tra địa chỉ người gửi và người nhận, phần lớn thư điện tử rác
sẽ được phát hiện và chặn lại. Thực hiện kiểm tra địa chỉ người gửi trước khi thư
điện tử được tải xuống sẽ tiết kiệm được băng thông đường truyền cho toàn hệ
thống.
1.5 Chặn IP
Phương pháp này sẽ chặn các thư điện tử được gửi đến từ các địa chỉ IP biết
trước. Khi một thư điện tửđến, bộ lọc sẽ phân tích địa chỉ máy gửi và so sánh với
danh sách địa chỉ bị chặn. Nếu thư điện tử đó đến từ một máy có địa chỉ trong danh
sách này thì sẽ bị coi là thư rác, ngược lại sẽ được coi là thư điện tửhợp lệ.

Hình 2.4: Giải pháp chặn IP

14

1.6 Kiểm tra Header


Hình 2.5: Giải pháp kiểm tra header

Phương pháp này sẽ phân tích các trường trong phần header của thư điện tử
để đánh giá thư điện tử đó thư điện tử thông thường hay là thư điện tử rác
Dựa vào những đặc điểm này của thư điện tử rác, các bộ lọc có thể lọc chặn.
1.7 Sử dụng bộ lọc Bayes

Hình 2.6: Giải pháp Bayesian

Bộ lọc Bayesian hoạt động dựa trên định lý Bayes để tính toán xác suất xảy
ra một sự kiện dựa vào những sự kiện xảy ra trước đó. Kỹ thuật tương tự như vậy
được sử dụng để phân loại thư điện tử rác. Nếu một số phần văn bản xuất hiện

15

thường xuyên trong cácthư điện tử rác nhưng thường không xuất hiện trong các thư
điện tửthông thường, thì có thể kết luận rằng thư điện tửđó làthư điện tử rác.
2. Giải pháp dùng bộ lọc
2.1 Sử dụng danh sách Blacklist/Whitelist

Hình 2.7: Giải pháp Black/White list

Việc sử dụng các danh sách đen (blacklist), danh sách trắng (whitelist) giúp
cho việc lọc thư điện tử rác hiệu quả hơn.
Blacklist là cơ sở dữ liệu các địa chỉ thư điện tử và các miền mà người dùng
không bao giờ muốn nhận các thư điện tử từ đó. Các thư điện tửgửi tới từ các địa
chỉ này sẽ bị đánh dấu là thư điện tử rác.
2.2 Sử dụng bộ lọc danh sách
Bộ lọc này nhằm chặn thư điện tử rác bằng cách phân loại người gửi: người dùng
thư điện tử đích thức và kẻ phát tán thư rác. Qua đó chặn hay nhận thư điện tử.

2.3. Sử dụng danh sách Real-time Blackhole
Phương pháp lọc này hoạt động giống như là bộ lọc blacklist nhưng yêu cầu ít hơn
về vận hành thực tế. Bởi vì hầu hết danh sách Realtime Blackhole được vận hành
bởi bên thứ ba, bên chịu trách nhiệm xây dựng danh sách này dưới sự cho phép của
người tham dự.
2.5 Sử dụng bộ lọc Heuristic

16

Bộ lọc này nguyên tắc cơ bản là dựa trên bộ lọc nội dung. Thay vì chặn lọc
những thư điện tử trong nội dung có những cụm từ nghi ngờ thì bộ lọc dựa trên
đánh giá những giới hạn trong thư điện tử. Bộ lọc Heuristic quét nội dung thư điện
tử đến và đánh giá số từ cụm từ phổ biến trong thư điện tử rác mà những cụm từ
này không được dùng phổ biến trong thư điện tử bình thường. Bộ lọc sẽ đánh giá,
tính toán số điểm. Nếu số điểm cao hơn số điểm chuẩn( Điểm chuẩn này được xác
định bởi nhà quản trị thư rác) thì thư điện tử đó sẽ bị chặn lại, nếu số điểm thấp hơn
thư điện tử sẽ được ghi nhận là thư bình thường.
3. Những giải pháp khác
3.1 Sử dụng tính năng Challenge/Respone








Hình 2.8: Giải pháp Challenge/Respone
Tính năng này sẽ yêu cầu người lần đầu gửi thư điện tửxác nhận lại thư điện
tửđầu tiên mà họ đã gửi, sau khi xác nhận, địa chỉ thư điện tửcủa người gửi được bổ

sung vào danh sách White list và từ đó trở về sau các thư điện tửđược gửi từ địa chỉ
đó được tự động cho qua các bộ lọc.
3.2 Thông báo thư rác từ người dùng

17















Hình 2.9: Thông báo thư rác từ người dùng

Do người dùng thư điện tử bình chọn, nếu người dùng nhận thư rác thì báo
cáo về cho các máy server biết, do nhiều nguồn báo cáo về, từ đó phân tích, tổng
hợp quyết định đâu là thư rác, đâu là thư sạch.

3.3 Kỹ thuật chống thư rác DKIM
DKIM (DomainKeys Identified Mail) là một phương pháp xác thực thư điện
tử bằng chữ ký số của miền gửi thư, trong đó khóa công khai thường được công bố
trên DNS dưới dạng một bản ghi TXT.

Phát triển từ phương pháp DK (DomainKeys) của Yahoo và phương
pháp IM (Identified Mail) của Cisco, với việc được cơ quan IETF cấp tư
cách Standards Track, DKIM đã từ một phương pháp xác thực thư điện tử có tiềm
năng nhất.
Để tìm hiểu cụ thể hơn về công nghệ mới này, phần sau chương III sẽ đi sâu
chi tiết vào nghiên cứu DKIM, phương thức hoạt động ưu nhược điểm của phương
thức được đánh giá là trẻ và ưu việt này.




18

CHƯƠNG III:
KỸ THUẬT CHỐNG THƯ RÁC DKIM
1. Khái niệm DKIM
Như đã nói ở phần 3.3 Chương 2, DKIM (DomainKeys Identified Mail) là
một phương pháp xác thực thư điện tử bằng chữ ký số của miền gửi thư, trong đó
khóa công khai thường được công bố trên DNS dưới dạng một bản ghi
TXT.DKIM cho phép một cơ chế xác thực thư điện tử sử dụng:
- Một tên miền xác định
- Một cặp khóa công khai
- Hệ thống phân giải tên miền có khóa công khai được cập nhật trên đó.

Hình 3.1: Cơ chế hoạt động của DKIM

DKIM sử dụngmột cặp khóa, cặp khóa này được tạo ra từ tên miền gửi thư.
Cặp khóa bao gồm: 01 khóa công khai và 01 khóa bí mật. Khóa công khai được ký
bởi MTA(Mail Transfer Agent) và được cập nhật trên DNS sever. Khóa bí mật
được sử dụng trong tất cả thư điện tử được gửi đi.


19



Hình 3.1: Hoạt động của khóa bí mật và khóa công khai của DKIM

Để cấu hình DKIM:
- Nhà quản trị mạng tạo khóa công khai và khóa bí mật cho cho server của
mình và thông báo, cập nhật khóa công khai của mình lên DNS sever máy chủ tên
miền.
- Sử dụng khóa bí mật để ký với mỗi thư điện tử gửi đi khỏi máy chủ gửi thư.
Mục đích là với mỗi thư điện tử gửi đi đều được ký tức là có trường DKIM-
Signature trên phần tiêu đề.
- Máy chủ nhận thư khi nhận được chữ ký DKIM-Signature từ trường tiêu đề
xác thực nó bằng cách sử dụng khóa công khai.
2.Ưu nhược điểm DKIM
DKIM được thiết kế đơn giản, dễ thực hiện, giá thành thấp. DKIM có những ưu
điểm sau:
- Thư điện tử được ký trên trường tiêu đề tránh được những nhầm lẫn khi chữ
ký được ký ở phần nội dung thư điện tử.
- Các máy chủ gửi thư điện tử( mail server) có thể tự tạo cặp khóa công khai
và cặp khóa bí mật cho riêng mình.
- Trong suốt và thích hợp với cơ sở hạ tầng thư điện tử sẵn có.
- Không đòi hỏi nâng cấp cơ sở hạ tầng mới.

20

- Thực hiện trên máy chủ giảm thời gian triển khai. Không thay đổi với người
dùng cuối.


Hình 3.5: Cách thức DKIM chặn thư rác và thư lừa đảo

Nhược điểm khi sử dụng DKIM đó là phải triển khai đồng bộ cả từ máy chủ
gửi thư và máy chủ nhận. Khó triển khai đồng bộ trên phạm vi rộng.
3. Cài đặt DKIM
4. Tình hình triển khai DKIM ở Việt Nam và thế giới.
Tuy được phát triển từ năm 2004, DKIM cuối cùng cũng đã đạt được một
thành quả quan trọng. Ban đầu DKIM được Bank of America, American Greetings
và Cisco chấp nhận.
Hiện nay DKIM chưa được dùng phổ biến. Thư có chữ ký DKIM chỉ mới
thấy chủ yếu từ các ngân hàng, tổ chức tài chính (Paypal, eBay,…) và một số nhà
cung cấp thư điện tử(Google, Yahoo, Hotmail,…).


21


Hình 3.14: Tình hình triển khai DKIM trên thế giới
Hình trên cho thấy DKIM mới được phát triển ở một số nước phát triển và
tỷ lệ triển khai cũng chưa rộng rãi đồng bộ. Hiện nay DKIM vẫn được tiếp tục
nghiên cứu bổ sung hoàn thiện hơn. Chỉ những tập đoàn công ty lớn mới dùng
DKIM cho công việc của mình.

Hình 3.15: Một số doanh nghiệp tổ chức sử dụng DKIM
Qua nhưng nghiên cứu nhất định của em về thư điện tử, thư điện tử rác và
các phương pháp được sử dụng chống thư rác hiện nay em nhận thấy rằng mặc dù
DKIM là phương pháp mới chống thư rác với hiệu quả cao nhưng mới chỉ triển khai

22


trong những phạm vi nhất định trên thế giới, các tổ chức doanh nghiệp, ngân hàng
lớn…
Tại Việt Nam, hoạt động triển khai điều phối về chống thư rác mới được đưa
hoạt động. Hiện tại, với những biện pháp quản lý nhà nước như Nghị định
90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rác Việt Nam mới giảm được phần
nào nạn thư điện tử rác, không còn đứng trong danh sách đầu tiên những nước phát
tán nhiều tin nhắn. Bởi vậy để áp dụng kỹ thuật DKIM này với công cuộc chống thư
rác tại Việt Nam có thể thực hiện trong tương lai không xa.


23

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Việc xây dựng hệ thống chống thư rác hiệu quả đồng bộ ở Việt Nam là rất
cần thiết để có được cái nhìn tổng thể về thực trạng thư rác tại Việt Nam qua đó đưa
ra được các biện pháp hợp lý, góp phần tích cực cho hoạt động ngăn chặn thư rác.
Tạo một môi trường thư điện tử an toàn, tăng cường niềm tin của người dùng với
thư điện tử đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ hơn thương mại điện tử trong thời gian tới
đây.
Trong khuôn khổ của luận văn này, em chỉ mong muốn đưa ra những vấn đề
cơ bản thư điện tử, thư điện tử rác, các phương thức gửi thư rác, biện pháp chống
thư rác đặc biệt là kỹ thuật chống thư rác với DKIM được sử dụng trên thế giới và
khả năng áp dụng tại Việt Nam. Đây kết quả của quá trình học tập và việc tìm hiểu
vấn đề qua những tài liệu có liên quan từ nhiều nguồn tư liệu được tổng hợp lại.
Tuy nhiên, do trình độ và thời gian có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để có thể hoàn thiện
thêm kiến thức của mình.
Về phương hướng phát triển, em mong muốn hoàn thiện luận văn ở phạm vi
đầy đủ hơn với việc tìm hiểu, nghiên cứu ứng dụng chi tiết hơn nữa về kỹ thuật

DKIM này cùng với việc triển khai trên thực tế.


24

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
[2] DKIM Service Overview - RFC 5585
[3] DKIM Author Author Domain Signing Practices (ADSP) - RFC 5617
[4] DKIM And Mailing Lists - RFC 6377
[5] Requirements for a DomainKeys Identified Mail (DKIM) Signing Practices
Protocol- RFC 5016
[6] Thư điện tử rác Overview - Gordon Cormack and Thomas Lynam University of
Waterloo - Waterloo, Ontario, Canada
[7] Why Bayesian Filtering – GFI White Paper.
[8] Sendmail Third Edition - Bryan Costales, Eric Allman
[9] www.sophos.com
[10] www.thư điện tử ráccop.net
[11] Và một số tài liệu khác



×