Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

hiệu quả chăm sóc điều dưỡng hội chứng vai tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (746.6 KB, 30 trang )

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG BỆNH NHÂN
HỘI CHỨNG VAI TAY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG
CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM, XOA BÓP
BẤM HUYỆT VÀ VẬN ĐỘNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. TĂNG THỊ BÍCH THỦY
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. TĂNG THỊ BÍCH THỦY
SINH VIÊN : NGÔ THỊ HƯỜNG
SINH VIÊN : NGÔ THỊ HƯỜNG
MÃ SV : B00183
MÃ SV : B00183
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1. Đặt vấn đề
1. Đặt vấn đề

2. Mục tiêu

3. Tổng quan

4. Đối tượng nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Kết quả và bàn luận

7. Kết luận

8. Kiến nghị
ĐẶT VẤN ĐỀ


ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa CSC là bệnh cột sống mạn tính.

Nguyên nhân do quá trình lão hóa và tình
trạng chịu áp lực của sụn khớp và đĩa đệm.

Bệnh thường gặp trên thế giới cũng như ở
Việt Nam, chủ yếu gặp ở lứa tuổi từ 40 – 60.

Do tính chất nghề nghiệp trong những năm
qua tỷ lệ BN bị hội chứng vai – tay do thoái
hóa CSC tăng khá cao.
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê tại Anh thoái hóa CSC chiếm
8,8%, ở Việt Nam thoái hóa CSC chiếm 14%
BN thoái hóa đứng sau thoái hóa CSTL.

Hiện nay sự phát triển YHHĐ có nhiều tiến
bộ trong chẩn đoán và điều trị.

Vì vậy việc phối hợp hai phương pháp để
phát huy tính ưu việt của mỗi phương
pháp, nâng cao chất lượng điều trị.

Do nhu cầu thực tế, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài nay.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.
1.
Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng
Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng
bệnh nhân hội chứng vai – tay do thoái
bệnh nhân hội chứng vai – tay do thoái
hóa CSC bằng phương pháp điện châm,
hóa CSC bằng phương pháp điện châm,
xoa bóp bấm huyệt và vận động.
xoa bóp bấm huyệt và vận động.
2.
2.
Theo dõi tác dụng không mong muốn của
Theo dõi tác dụng không mong muốn của
phương pháp.
phương pháp.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Giải phẫu
Giải phẫu


TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Sinh lý
Sinh lý




CSC là phần linh động nhất.
CSC là phần linh động nhất.

CSC tập hợp đơn vị chức năng chồng lên
CSC tập hợp đơn vị chức năng chồng lên
nhau.
nhau.

Để phân loại chuyển động sinh lý và phân biệt
Để phân loại chuyển động sinh lý và phân biệt
các sai lệch bệnh lý.
các sai lệch bệnh lý.

Các động tác gập, ngửa, nghiêng bên của cổ
Các động tác gập, ngửa, nghiêng bên của cổ
tùy theo cấu trúc các đoạn chức năng CSC.
tùy theo cấu trúc các đoạn chức năng CSC.

Bất kỳ một sự tổn thương tới tổ chức này đều
Bất kỳ một sự tổn thương tới tổ chức này đều
ảnh hưởng tới chức năng vận động của CSC.
ảnh hưởng tới chức năng vận động của CSC.
TỔNG QUAN


TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH HỘI
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH HỘI
CHỨNG VAI TAY DO THOÁI HÓA CSC
CHỨNG VAI TAY DO THOÁI HÓA CSC
YHHĐ:

YHHĐ:

Lâm sàng
Lâm sàng
:
:


Đau vùng cổ gáy.
Đau vùng cổ gáy.


Đau thần kinh cổ cánh tay.
Đau thần kinh cổ cánh tay.

Cận lâm sàng:
Cận lâm sàng:
X- Quang thường ở 3 tư thế
X- Quang thường ở 3 tư thế
thẳng, nghiêng, chếch ¾.
thẳng, nghiêng, chếch ¾.
TỔNG QUAN


YHCT:
YHCT:



Nguyên nhân: - Chính khí hư.

Nguyên nhân: - Chính khí hư.


- Tà khí thực
- Tà khí thực


- Bất nội ngoại nhân
- Bất nội ngoại nhân



Cơ chế: Do vệ khí không đầy đủ, tà khí
Cơ chế: Do vệ khí không đầy đủ, tà khí
thừa cơ xâm nhập vào cơ thể, bệnh lâu
thừa cơ xâm nhập vào cơ thể, bệnh lâu
ngày gây tổn thương đến tạng phủ.
ngày gây tổn thương đến tạng phủ.



Các thể bệnh: có 4 thể (Hàn tý, Phong tý,
Các thể bệnh: có 4 thể (Hàn tý, Phong tý,
Thấp tý, Nhiệt tý ) .
Thấp tý, Nhiệt tý ) .
TỔNG QUAN



Từ chẩn đoán YHHĐ và YHCT

Từ chẩn đoán YHHĐ và YHCT



Chúng tôi áp dụng các phương pháp
Chúng tôi áp dụng các phương pháp
chăm sóc điều dưỡng sau:
chăm sóc điều dưỡng sau:



Điện châm
Điện châm



Xoa bóp bấm huyệt
Xoa bóp bấm huyệt



Vận động
Vận động



Các thủ thuật được thực hiện như sau
Các thủ thuật được thực hiện như sau
:
:

TỔNG QUAN
Phương pháp không dùng thuốc
Điên châm
Điên châm



Thủ thuật: Châm bổ, kích
Thủ thuật: Châm bổ, kích
thích vừa và nhẹ, thời gian
thích vừa và nhẹ, thời gian
lưu kim 30 phút.
lưu kim 30 phút.



Là phương pháp kích thích
Là phương pháp kích thích
xung điện đẫn đến thay đổi
xung điện đẫn đến thay đổi
trong tổ chức tế bào, tăng quá
trong tổ chức tế bào, tăng quá
trình trao đổi chất, tăng
trình trao đổi chất, tăng
chuyển hóa
chuyển hóa



Tác dụng: Điều hòa chức

Tác dụng: Điều hòa chức
năng tạng phủ, cân bằng âm
năng tạng phủ, cân bằng âm
dương, giảm đau, hành khí
dương, giảm đau, hành khí
hoạt huyết, thông kinh lạc
hoạt huyết, thông kinh lạc







TỔNG QUAN
Phương pháp không dùng thuốc
Xoa bóp bấm huyệt

Là kích thích vật lý, trực tiếp
tác động lên da thịt, thần kinh,
mạch máu, các cơ quan cảm
thụ.

Thủ thuật: Xoa, xát, day, bấm,
lăn, bóp, thời gian 30 phút.

Tác dụng : Tăng tính linh hoạt
của khớp, giãn cơ, tăng tuần
hoàn, tăng dinh dưỡng, giảm
đau, phục hồi sức khỏe.

TỔNG QUAN
Phương pháp không dùng thuốc
Vận động

Là phương pháp tập luyện
giúp BN vận động, phòng
teo cơ và cứng khớp.

Thủ thuật: các động tác
gập, duỗi khớp vai, cúi
ngửa, nghiêng trái, nghiêng
phải,CSC,thời gian 30 phút.

Tác dụng: Giãn cơ, giảm co
cứng, giảm đau cải thiện
tầm vận động.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1
1
. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

Bệnh nhân từ 20 tuổi đến 60 tuổi.
Bệnh nhân từ 20 tuổi đến 60 tuổi.

Không phân biệt giới tính.
Không phân biệt giới tính.

Chẩn đoán xác định: Hội chứng vai – tay do
Chẩn đoán xác định: Hội chứng vai – tay do

thoái hóa CSC .
thoái hóa CSC .

Chụp X- Quang thường ở 3 tư thế thẳng,
Chụp X- Quang thường ở 3 tư thế thẳng,
nghiêng, chếch ¾ thấy hình ảnh tổn thương
nghiêng, chếch ¾ thấy hình ảnh tổn thương
khớp mỏm móc, khớp liên mỏm gai sau và lỗ
khớp mỏm móc, khớp liên mỏm gai sau và lỗ
liên hợp, gai xương ở thân đốt, hẹp đĩa đệm.
liên hợp, gai xương ở thân đốt, hẹp đĩa đệm.
ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2. Tiêu chuẩn loại trừ:
2. Tiêu chuẩn loại trừ:

BN có hội chứng vai tay do viêm quanh khớp vai,
BN có hội chứng vai tay do viêm quanh khớp vai,
chấn thương, do nhiễm khuẩn, u lành, u ác tính tại
chấn thương, do nhiễm khuẩn, u lành, u ác tính tại
cột sống cổ.
cột sống cổ.

Bệnh mạn tính: Lao, xẹp đốt sống cổ.
Bệnh mạn tính: Lao, xẹp đốt sống cổ.

Bệnh loãng xương, hội chứng tim mạch và phụ nữ
Bệnh loãng xương, hội chứng tim mạch và phụ nữ
có thai.
có thai.


Bệnh nhân không tuân thủ điệu trị.
Bệnh nhân không tuân thủ điệu trị.

Thới gian nghiên cứu từ tháng 4/2012 – 9/2012.
Thới gian nghiên cứu từ tháng 4/2012 – 9/2012.
.
.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu:

Mẫu nghiên cứu: 30 bệnh nhân.

Nghiên cứu tiến cứu: can thiệp lâm sàng,
so sánh kết quả trước, sau điều trị.

Chất liệu nghiên cứu:
Máy điện châm, kim châm dùng 1 lần.
Xoa bóp bấm huyệt và vận động.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU THEO SƠ ĐỒ:

BN đau, hạn chế vận động CSC (Hỏi bệnh,
khám lâm sàng và các XN cận lâm sàng).

Hội chứng vai – tay

Thuộc nhóm nghiên cứu

Đánh giá kết quả


Trước điều trị - Sau điều trị

So sánh kết quả

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC CHỈ TIÊU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ .

Tình trạng đau theo thang điểm VAS:
Không đau: 0 điểm Đau nhẹ: 1- 4 điểm
Đau vừa : 5-7 điểm Đau nặng: 8-10 điểm

Đo góc vận động của cột sống cổ.
Đánh giá mức độ cúi, ngửa, nghiêng trái,
nghiêng phải, xoay trái, xoay phải của CSC.

Đo góc vận động của khớp vai – tay.
Đánh giá mức độ đưa tay ra ngang, lên trên, ra
trước, ra sau

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiệu quả điều trị chung:
Dựa vào các chỉ số lâm sàng là (mức độ đau,
vận động CSC, vận động khớp vai).
Tốt (Khỏi)
Khá (Đỡ)
Kém(Bệnh như cũ hoặc tăng lên).

Sử lý số liệu:

Theo phương pháp thống kê với sự hỗ trợ của
phần mềm Epi – Info.

Đạo đức trong nghiên cứu:
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố theo giới
Tỷ lệ nam gấp
1,5 lần nữ. Nghiên cứu
tại Khoa nội Bệnh viện
YHCT – BCA.
Nguyễn Minh Hùng
(1998)[102],
Chu Khánh Bằng[4],
Dương Trọng Hiếu[11]

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố theo tuổi
Lê thị Hoài Anh
tỷ lệ BN bị mắc
bệnh tuổi từ 41
– 50 chiếm 51%
phù hợp vời
nghiên cứu.


Tuổi Số BN Tỷ lệ %
Dưới 40 04 13,3
40 đến 49 18 60,0
50 đến 59 08 26,7
Tổng 30 100

Tuổi trung bình
44,3±10,6
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố theo nghề nghiệp.
Dương Tuấn
Dũng [9] lao động
trí óc là 75%, các
nghề nghiệp khác
25%
Nghề nghiệp BN Tỷ lệ %
Lao động trí óc 18 60
Lao động chân tay 6 20
Nghề nghiệp khác 6 20
Tổng 30 100
P<0,01
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian mắc bệnh
80% BN bị bệnh đến
khám và điều trị trong
thời gian 3 tháng đầu.
Phù hợp với Nguyễn
Tử An, BN mắc bệnh
dưới 1 tháng là 70%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Vận động CSC trước và sau CS


Các phương pháp CS điều dưỡng được áp dụng trong nghiên cứu có tác
Các phương pháp CS điều dưỡng được áp dụng trong nghiên cứu có tác
dụng giảm đau, tăng khả năng vận động, tăng tính linh hoạt và cải thiện

dụng giảm đau, tăng khả năng vận động, tăng tính linh hoạt và cải thiện
tầm vận động CSC.
tầm vận động CSC.
Thời gian CS
Vận động CSC
Trước CS Sau CS Xếp
loại
BN % BN %
Cúi ngửa
Lớn hơn 30
o
22 73,3 28 93,3 Tốt
Từ 20
o
- 30
o
6 20 2 6,7 Khá
Dưới 20
o
2 6,8 0 0 Kém
Nghiêng xoay sang
phía đối diện với bên
đau
Lớn hơn 40
o
24 80 26 86,7 Tốt
Từ 20
o
- 40
o

5 16,6 4 13,3 Khá
Dưới 20
o
1 3,3 0 0 Kém
P<0,01
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân
Các phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động có tác
Các phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động có tác
dụng làm giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng và tuần hoàn tại chỗ có
dụng làm giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng và tuần hoàn tại chỗ có
tác dụng giảm đau rất tốt
tác dụng giảm đau rất tốt
Mứcđộ đau

Thời
gian
CS
Không đau
(0 điểm)
Đau ít
(1 điểm)
Đau trung
bình (2 điểm)
Đau nhiều
(3 điểm)
BN % BN % BN % BN %
Trước chăm sóc 0 0 5 16,7 8 26,7 17 56,6
Sau 10 ngày CS 4 13,3 8 26,7 8 26,7 10 33,3
Sau 20 ngày CS 15 50 8 26,7 5 16,7 2 6,6

Sau 30 ngày CS 26 86,7 2 6,7 2 6,7 0 0
P<0,01

×