Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN THANH ƯNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (494.87 KB, 66 trang )


Cần Thơ, 05/2008

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH








LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP




PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN
THANH ƯNG








Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:


TS. TRƯƠNG ðÔNG LỘC TRẦN THANH HÙNG
MSSV: 4031475
LỚP: QTKDTH – K30









LỜI CẢM TẠ


ðầu tiên, em xin gởi lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc ñến quí
Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các anh chị ở công ty TNHH
Thương Mại Dịch Vụ Giao Nhận Vận Chuyển Thanh Ưng, cùng bạn bè ñã cùng
em ñi suốt chặng ñường nâng cao tri thức trên giảng ñường ðại học Cần Thơ.
Sau 4 năm trao dồi kiến thức, luận văn tốt nghiệp này là kết quả của quá
trình nghiên cứu, học tập tại ñại học của em. ðây là sự ñúc kết kiến thức ở
trường lớp cùng Thầy Cô và kiến thức thực tế từ bạn bè và những người ñi trước.
Em xin gởi lời cảm ơn ñến Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh Trường ðại học Cần Thơ, các anh chị ở công ty TNHH Thương Mại Dịch
Vụ Giao Nhận Vận Chuyển Thanh Ưng ñã tạo ñiều kiện cho em ñược thực hiện
ñề tài tốt nghiệp này.
ðặc biệt, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy
TRƯƠNG ðÔNG LỘC, cùng sự góp ý quí báu của các bạn sinh viên ñã giúp em
hoàn thành ñề tài nghiên cứu này.



Ngày 02 tháng 05 năm 2008
Sinh viên thực hiện


Trần Thanh Hùng












LỜI CAM ðOAN


Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất
kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào.



Ngày 02 tháng 05 năm 2008
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)




Trần Thanh Hùng






















NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN




..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................







DANH SÁCH BẢNG


Trang
Bảng 1: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
NĂM 2007 ....................................................................................................... 24
Bảng 2: BẢNG CÂN ðỐI KẾ TOÁN .......................................................... 26
Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH
QUA 3 NĂM 2005- 2007................................................................................ 28
Bảng 4: DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ
QUA 3 NĂM (2005 - 2007) ............................................................................ 31
Bảng 5: SẢN LƯỢNG CUNG ỨNG THEO DỊCH VỤ
QUA 3 NĂM 2005-2007................................................................................. 34
Bảng 6: TÌNH HÌNH GIÁ CUNG CẤP DỊCH VỤ
QUA 3 NĂM 2005 –2007 ..............................................................................
35
Bảng 7 :TÌNH HÌNH DOANH THU HOÀN THÀNH
KẾ HOẠCH NĂM 2007 ................................................................................ 37
Bảng 8: GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO DỊCH VỤ
QUA 3 NĂM (2005 - 2007)............................................................................ 39

Bảng 9: CHI PHÍ HOẠT ðỘNG THEO DỊCH VỤ
QUA 3 NĂM 2005 – 2007.............................................................................. 40
Bảng 10 : TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN
QUA 3 NĂM (2005 - 2007) ............................................................................ 42

Bảng 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN
LỢI NHUẬN 2005 – 2006.............................................................................. 43
Bảng 12: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN
LỢI NHUẬN 2006 – 2007.............................................................................. 44
Bảng 13: PHÂN TÍCH CÁC HỆ SỐ THANH TOÁN................................ 47
Bảng 14: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN................................. 48
Bảng 15: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY ........... 49




DANH SÁCH HÌNH



Hình 1: ðỐI TƯỢNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG KINH DOANH
Hình 2: SƠ ðỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY






























MỤC LỤC

Trang
MỤC LỤC.........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1:......................................................................................................................1
GIỚI THIỆU......................................................................................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI..........................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung:................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................2
CHƯƠNG 2:......................................................................................................................3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ ............................................................................................3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................................3
2.1. ðỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG KINH DOANH .....3
2.1.1. Khái niệm và vai trò của phân tích hoạt ñộng kinh doanh ..............................3
2.1.2. ðối tượng của phân tích hoạt ñộng kinh doanh...............................................4
2.1.3. Tác dụng của phân tích hoạt ñộng kinh doanh................................................5
2.1.4. Nội dung của phân tích hoạt ñộng kinh doanh................................................5
2.1.5. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích và các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả phân
tích.............................................................................................................................6
2.2. CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH............8
2.2.1. Tình hình doanh thu ........................................................................................8

2.2.2. Phân tích chi phí .............................................................................................9
2.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận.........................................................................10
2.2.4. Tình hình tài chính công ty............................................................................16
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................19
CHƯƠNG 3:....................................................................................................................21
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN
CHUYỂN THANH ƯNG................................................................................................21
3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...................21
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY ..............................................22
3.2.1. Chức năng......................................................................................................22
3.2.2. Nhiệm vụ .......................................................................................................22
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ .............................................23
3.3.1. Cơ cấu tổ chức công ty..................................................................................23
3.3.2. Tình hình nhân sự..........................................................................................24
3.4. MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ...........................................................25
3.4.1. Thuận lợi .......................................................................................................25
3.4.2. Khó khăn: ......................................................................................................25
3.5. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2005-2007 .................................................26
3.6. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY THỜI GIAN TỚI............30
CHƯƠNG 4:....................................................................................................................31
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN THANH ƯNG..................31
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY...............................31
QUA 3 NĂM (2005-2007) ..........................................................................................31
4.1.1. Phân tích tình hình biến ñộng doanh thu theo cơ cấu dịch vụ.......................31
4.1.2. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố ñến doanh thu................................34
4.1.3. Phân tích doanh thu hoàn thành kế hoạch năm 2007 ....................................37



4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ðỘNG CHI PHÍ CÔNG TY QUA 3 NĂM
(2005 – 2007) ..............................................................................................................38
4.2.1. Giá vốn hàng bán...........................................................................................38
4.2.2. Chi phí hoạt ñộng ..........................................................................................40
4.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2005–
2007)............................................................................................................................41
4.3.1. Phân tích chung .............................................................................................41
4.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận bán hàng ...........................................42
4.3.3. Phân tích lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính....................................................45
4.3.4. Phân tích lợi nhuận khác ...............................................................................46
4.4. PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CÔNG TY QUA 3 NĂM (2005 –
2007)............................................................................................................................46
4.4.1. Phân tích các hệ số thanh toán.......................................................................46
4.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.....................................................................47
4.4.3. Phân tích khả năng sinh lời của công ty ........................................................49
CHƯƠNG 5 :...................................................................................................................52
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY....................................................................................................................................52
5.1. TĂNG KHỐI LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ..................................................52
5.2. ðIỀU CHỈNH GIÁ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÙ HỢP ......................................52
5.3. QUẢN LÝ TỐT CHI PHÍ ....................................................................................53
CHƯƠNG 6:....................................................................................................................55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................55
6.1. KẾT LUẬN ..........................................................................................................55
6.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................56
6.2.1. ðối với công ty..............................................................................................56
6.2.2. ðối với Nhà nước ..........................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................58




-1-
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI
Trong ñiều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, ñể tồn tại
và phát triển ñòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. ðể ñạt ñược kết
quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác ñịnh
phương hướng mục tiêu trong ñầu tư, biện pháp sử dụng các ñiều kiện sẵn có về
nguồn nhân lực, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm ñược các nhân tố
ảnh hưởng, mức ñộ và xu hướng tác ñộng của từng nhân tố ảnh hưởng ñến kết
quả kinh doanh. ðiều này chỉ thực hiện ñược trên cơ sở của phân tích kinh
doanh.
Như chúng ta ñã biết, mọi hoạt ñộng kinh tế của doanh nghiệp ñều nằm
trong thế tác ñộng liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích các
hoạt ñộng kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp cho các nhà doanh
nghiệp ñánh giá ñầy ñủ và sâu sắc mọi hoạt ñộng kinh tế trong trạng thái thực
của chúng. Trên cơ sở ñó, nêu lên một cách tổng hợp về trình ñộ hoàn thành các
mục tiêu biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, tài chính của doanh
nghiệp. ðồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không
hoàn thành các chỉ tiêu ñó trong sự tác ñộng lẫn nhau giữa chúng. Từ ñó, có thể
ñánh giá ñầy ñủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp. Mặt
khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các nhà doanh nghiệp tìm ra các biện
pháp sát thực ñể tăng cường các hoạt ñộng kinh tế và quản lý doanh nghiệp,
nhằm huy ñộng mọi khả năng về tiền vốn, lao ñộng, ñất ñai… vào quá trình sản
xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tài liệu của
phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự ñoán,
dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Do ñó vấn ñề phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
trở nên cần thiết và ñóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, ñặc biệt là trong bối

cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính sách
mở cửa chủ ñộng hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua.
Nhận rõ ñược tầm quan trọng của vấn ñề, sau thời gian tìm hiểu hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Giao


-2-
Nhận Vận Chuyển Thanh Ưng, em ñã chọn ñề tài “Phân tích hiệu quả hoạt
ñộng kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Giao Nhận Vận
Chuyển Thanh Ưng ” làm ñề tài tốt nghiệp ra trường.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả của hoạt ñộng kinh doanh tại công ty TNHH Thương
Mại Dịch Vụ Vận Chuyển Thanh Ưng, trên cơ sở ñó ñề ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Giao
Nhận Vận Chuyển Thanh Ưng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty thông qua
phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2005-
2007) và các tỷ số tài chính nhằm ñánh giá kết quả kinh doanh, biết ñược mặt
mạnh, mặt yếu và xu hướng của doanh nghiệp.
 Phân tích các nhân tố nội tại và nhân tố khách quan ảnh hưởng ñến
kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty.
 ðề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh của công ty.



















-3-
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ðỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG KINH
DOANH
2.1.1. Khái niệm và vai trò của phân tích hoạt ñộng kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị doanh nghiệp ñể ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh. Những thông tin
có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài
chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp. ðể có ñược những thông tin
này phải thông qua quá trình phân tích.
Trong ñiều kiện sản xuất kinh doanh ñơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu
thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng ñược tiến
hành ñơn giản, có thể ñược thực hiện ngay trong công tác hạch toán. Khi sản xuất

kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà
quản lý ngày càng nhiều, ña dạng và phức tạp ñòi hỏi các thông tin hạch toán
phải ñược xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ ñó phân tích hoạt ñộng kinh
doanh hình thành và phát triển không ngừng.
Như vậy, phân tích hoạt ñộng kinh doanh là ñi sâu nghiên cứu nội dung
kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học. Nhằm thấy ñược
chất lượng hoạt ñộng, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở ñó ñề ra
những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả.
2.1.1.2. Vai trò của phân tích hoạt ñộng kinh doanh
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh là nhằm ñánh giá, xem xét việc thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu ñặt ra ñược thực hiện ñến
ñâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và ñề ra biện
pháp khắc phục ñể tận dụng một cách triệt ñể thế mạnh của doanh nghiệp. ðiều
ñó cũng có nghĩa rằng phân tích hoạt ñộng kinh doanh không chỉ là ñiểm kết thúc
một chu kỳ kinh doanh mà còn là ñiểm khởi ñầu của hoạt ñộng doanh nghiệp.


-4-
Kết quả phân tích của thời kỳ kinh doanh ñã qua và những dự ñoán trong phân
tích ñiều kiện kinh doanh sắp tới là những căn cứ quan trọng ñể doanh nghiệp có
thể ñịnh chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt ñộng của
doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ ñạo mọi mặt hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt ñộng của doanh nghiệp như
công tác chỉ ñạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán, công
tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp ñiều hành từng mặt hoạt ñộng
cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận ñơn vị
trực thuộc của doanh nghiệp. Nó là công cụ quan trọng ñể liên kết hoạt ñộng của
các bộ phận này làm cho hoạt ñộng chung của doanh nghiệp ñược ăn khớp, nhịp

nhàng và ñạt hiệu quả cao.
2.1.2. ðối tượng của phân tích hoạt ñộng kinh doanh
ðối tượng của phân tích hoạt ñộng kinh doanh là quá trình và kết quả
hoạt ñộng kinh doanh cùng với sự tác ñộng của các nhân tố ảnh hưởng ñến quá
trình và kết quả ñó, ñược biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Ta có thể khái
quát ñối tượng của phân tích qua sơ ñồ sau:








Hình 1: ðỐI TƯỢNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG KINH DOANH
Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt ñộng kinh doanh của doanh
nghiệp. Các kết quả do hoạt ñộng kinh doanh mang lại, có thể là kết quả của quá
khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể ñạt ñược trong tương lai.
Kết quả hoạt ñộng kinh doanh mà phân tích nghiên cứu có thể là kết quả
tổng hợp của nhiều quá trình hình thành, do ñó kết quả phải là riêng biệt và ñạt
ñược trong khoảng thời gian nhất ñịnh, chứ không thể là kết quả chung chung.
ðối tượng
PTKD
Quá trình và kết quả
kinh doanh
Nhân tố tác ñộng
Chỉ tiêu kinh tế


-5-

Các kết quả hoạt ñộng kinh doanh phải ñược ñịnh hướng theo các mục tiêu trong
kinh doanh. Quá trình ñịnh hướng này phải ñược lượng hóa cụ thể thành các chỉ
tiêu kinh tế và phân tích cần hướng ñến các kết quả của các chỉ tiêu ñể ñánh giá.
Các chỉ tiêu kinh tế phải ñược xây dựng hoàn chỉnh và không ngừng ñược hoàn
thiện.
2.1.3. Tác dụng của phân tích hoạt ñộng kinh doanh
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh không những là công cụ ñể phát hiện
những khả năng tiềm tàng trong hoạt ñộng kinh doanh mà còn là công cụ ñể cải
tiến quản lý trong kinh doanh.
Bất kỳ hoạt ñộng kinh doanh trong các ñiều kiện khác nhau như thế nào
ñi nữa cũng còn những khả năng tiềm tàng chưa ñược phát hiện, chỉ có thông qua
phân tích, doanh nghiệp mới có thể phát hiện và khai thác ñược chúng ñể mang
lại hiệu quả cao hơn. Thông qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn
gốc các vấn ñề phát sinh và từ ñó có những giải pháp thích hợp ñể cải tiến hoạt
ñộng quản lý có hiệu quả hơn.
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh là cơ sở quan trọng ñể ñề ra các quyết
ñịnh kinh doanh. Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý doanh
nghiệp nhận thức ñúng ñắn về khả năng, hạn chế cũng như thế mạnh của doanh
nghiệp mình. Chính trên cơ sở này, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra
các quyết ñịnh ñúng ñắn ñể ñạt ñược những mục tiêu, chiến lược kinh doanh.
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh là cơ sở quan trọng ñể phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh.
ðể hoạt ñộng kinh doanh ñạt ñược kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải
thường xuyên phân tích hoạt ñộng kinh doanh. Dựa trên các tài liệu có ñược,
thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự ñoán các ñiều kiện kinh doanh trong
thời gian tới ñể ñề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
2.1.4. Nội dung của phân tích hoạt ñộng kinh doanh
Nội dung phân tích hoạt ñộng kinh doanh là:
 Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh ñược phân tích trong mối quan hệ
với các chỉ tiêu về ñiều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao

ñộng, tiền vốn, vật tư, ñất ñai….


-6-
 Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản
phẩm, doanh thu bán hàng, giá thành, lợi nhuận….
ðể thực hiện nội dung trên, phân tích kinh doanh cần xác ñịnh các ñặc
trưng về mặt lượng của các giai ñoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, kết
cấu, quan hệ, tỷ lệ…) nhằm xác ñịnh xu hướng và nhịp ñộ phát triển, xác ñịnh
những nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự biến ñộng của các quá trình kinh doanh,
tính chất và trình ñộ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các
ñiều kiện (yếu tố) sản xuất kinh doanh.
2.1.5. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích và các nhân tố ảnh hưởng ñến
kết quả phân tích
2.1.5.1. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích kinh doanh
Có nhiều loại chỉ tiêu kinh tế khác nhau, tùy theo mục ñích và nội dung
phân tích cụ thể ñể có thể lựa chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp.
Theo tính chất của chỉ tiêu, có:
 Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô của kết quả hay ñiều kiện kinh
doanh, như: doanh thu bán hàng, lượng vốn, diện tích sản xuất….
 Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu xuất kinh doanh như: giá thành
ñơn vị sản phẩm hàng hóa, mức doanh lợi, năng suất thu hoạch, hiệu suất sử
dụng vốn….
Theo phương pháp tính toán, có:
 Chỉ tiêu tuyệt ñối: thường dùng ñể ñánh giá quy mô sản xuất và kết
quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh số bán hàng, giá trị
sản lượng hàng hóa sản xuất, lượng vốn, lượng lao ñộng….
 Chỉ tiêu tương ñối: thường dùng trong phân tích quan hệ kinh tế
giữa bộ phận hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu (tỷ lệ)….
 Chỉ tiêu bình quân: là dạng ñặc biệt của chỉ tiêu tuyệt ñối, nhằm

phản ánh trình ñộ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: giá trị sản lượng bình
quân một lao ñộng, thu nhập bình quân một lao ñộng.
Tùy theo mục ñích và nội dung phân tích có thể dùng chỉ tiêu biểu hiện
bằng ñơn vị hiện vật như: sản lượng từng mặt hàng, mức cung ứng từng loại
nguyên vật liệu… hoặc biểu hiện bằng ñơn vị giá trị, như: tổng mức giá thành
sản phẩm, doanh thu bán hàng… hoặc biểu hiện bằng ñơn vị thời gian.


-7-
Như vậy, ñể phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống
chỉ tiêu phân tích tương ñối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau,
nhằm biểu hiện ñược tính ña dạng và phức tạp của nội dung phân tích.
2.1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả phân tích
Nhân tố là những yếu tố bên trong mỗi hiện tượng, mỗi quá trình… và
mỗi sự biến ñộng của nó tác ñộng trực tiếp ñến ñộ lớn, tính chất, xu hướng và
mức ñộ xác ñịnh của chỉ tiêu phân tích.
Nhân tố tác ñộng ñến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh có rất
nhiều, có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, có:
 Những nhân tố thuộc về ñiều kiện kinh doanh, như: số lượng lao
ñộng, số lượng vật tư, tiền vốn… Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp ñến
quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Những nhân tố thuộc về kết quả sản xuất: thường ảnh hưởng dây
chuyền, từ khâu cung ứng ñến sản xuất, ñến tiêu thụ và từ ñó ảnh hưởng ñến tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm 2 loại:
 Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác ñộng ñến kết quả kinh doanh là
do sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, như: giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu… là tùy thuộc vào sự nỗ lực
chủ quan của doanh nghiệp.

 Nhân tố khách quan: phát sinh và tác ñộng ñến kết quả kinh doanh
như là một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, như:
giá cả thị trường, thuế suất…
Việc phân tích kết quả kinh doanh theo sự tác ñộng của các nhân tố chủ
quan và khách quan giúp doanh nghiệp ñánh giá ñúng ñắn những nỗ lực của bản
thân doanh nghiệp và tìm hướng tăng nhanh hiệu quả kinh doanh.
Theo tính chất của nhân tố, bao gồm 2 loại:
 Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh
doanh, như: số lượng lao ñộng, số lượng vật tư, khối lượng sản phẩm hàng hóa
sản xuất,
doanh thu bán hàng…


-8-
 Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành
ñơn vị sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn…
Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác ñộng của các nhân tố số
lượng và chất lượng vừa giúp ích cho việc ñánh giá phương hướng kinh doanh,
chất lượng kinh doanh, vừa có tác dụng trong việc xác ñịnh trình tự sắp xếp và
thay thế các nhân tố khi tính toán mức ñộ ảnh hưởng từng nhân tố ñến kết quả
kinh doanh.
Theo xu hướng tác ñộng của nhân tố, bao gồm 2 loại:
 Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh
doanh.
 Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác ñộng làm ảnh hưởng xấu ñến kết
quả kinh doanh (làm giảm quy mô kết quả kinh doanh).
Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác ñộng của các nhân tố tích
cực và tiêu cực giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ ñộng làm mọi biện pháp ñể
phát huy những nhân tố tích cực, tăng nhanh kết quả kinh doanh. ðồng thời,
cũng hạn chế tới mức tối ña những nhân tố tiêu cực, có tác dụng xấu ñến quá

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH
2.2.1. Tình hình doanh thu
2.2.1.1. Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số
thực hiện hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu hoạt ñộng kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá,
cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và ñược khách hàng chấp nhận (không phân biệt ñã thu hay
chưa thu tiền).
Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính là các khoản thu từ các hoạt ñộng liên
doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,
thu từ hoạt ñộng mua bán chứng khoán…


-9-
Doanh thu khác là các khoản thu từ các hoạt ñộng xảy ra không thường
xuyên như thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố ñịnh, thu về nợ khó ñòi, các
khoản nợ phải trả không xác ñịnh chủ…
2.2.1.2. Phân tích doanh thu
ðể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà
quản lý luôn quan tâm ñến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến
ñộng doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của
doanh nghiệp.
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc ñộ khác nhau:
doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các ñơn
vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…
2.2.2. Phân tích chi phí
ðối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng ñầu,

bởi vì lợi nhuận thu ñược nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí
ñã chi ra. Do ñó, vấn ñề ñược ñặt ra là làm sao kiểm soát ñược các khoản chi phí.
Nhận diện, phân tích các hoạt ñộng sinh ra chi phí ñể có thể quản lý chi phí, từ
ñó có những quyết ñịnh ñúng ñắn trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh
nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và cũng
có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản
lượng nào ñể ñạt ñược mức lợi nhuận tối ña, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản
lượng nào là lỗ ít nhất.
Việc tính toán ñúng, ñủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị
doanh nghiệp hình dung ñược bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. ðây là một vấn ñề không thể thiếu ñược ñể quyết ñịnh ñầu vào và xử lý
ñầu ra.
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện
pháp ñể ñiều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công
việc cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp.


-10-
2.2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận
2.2.3.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của
doanh nghiệp.
a. Khái niệm
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một
cách ñơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt ñộng
của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt ñộng sau khi ñã
trừ ñi mọi chi phí dùng cho hoạt ñộng ñó.
Lợi nhuận là cơ sở ñể tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm ñánh
giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñánh giá

hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt ñộng kinh doanh của doanh
nghiệp.
b. Ý nghĩa phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phẩm thặng dư do kết
quả lao ñộng của công nhân mang lại.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng ñể tái sản xuất mở rộng nền kinh tế
quốc dân và doanh nghiệp.
Lợi nhuận là một nguồn thu ñiều tiết quan trọng của ngân sách Nhà
nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển ñất
nước.
Lợi nhuận ñược ñể lại các doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo ñiều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao ñời sống cán bộ công nhân viên.
Lợi nhuận là ñòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích
người lao ñộng và các ñơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối
ñúng ñắn.
c. Nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
ðánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp.
 ðánh giá những nguyên nhân, xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các
nhân tố ñến sự biến ñộng về lợi nhuận.
 ðề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận.


-11-
2.2.3.2. Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Do ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong
phú, ña dạng, nên lợi nhuận ñược hình thành từ nhiều bộ phận. Hiểu rõ nội dung,
ñặc ñiểm, của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở ñể thực hiện tốt công tác phân
tích lợi nhuận. Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao

gồm các bộ phận sau:
a. Lợi nhuận từ hoạt ñộng bán hàng và cung ứng dịch vụ
Là lợi nhuận thu ñược do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ
các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa
doanh thu hoạt ñộng bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ ñi giá thành toàn bộ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ ñã tiêu thụ. Trong ñó:
 Doanh thu của hoạt ñộng bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộ
tiền bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh
toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
 Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
• Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán).
• Chi phí bán hàng.
• Chi phí quản lý.
Qua phân tích trên, lợi nhuận hoạt ñộng bán hàng và cung ứng dịch vụ
của doanh nghiệp ñược xác ñịnh bằng công thức sau:

Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng bán hàng và cung ứng dịch vụ thường
chiếm một tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh nghiệp. ðây cũng là ñiều
kiện tiền ñề ñể doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinh doanh mở
rộng. ðồng thời cũng là ñiều kiện tiền ñề ñể lập ra các quỹ của doanh nghiệp
như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi… là ñiều kiện
tiền ñề ñể không ngừng nâng cao ñời sống vật chất tinh thần cho người lao ñộng.
Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng bán hàng và cung ứng dịch vụ của
doanh nghiệp ñược cấu thành từ các bộ phận sau:
 Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng kinh doanh chính của doanh
nghiệp.


-12-
 Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng kinh doanh phụ của doanh

nghiệp.
 Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng kinh tế khác ngoài các hoạt
ñộng kinh tế kể trên.
b. Lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính
Lợi nhuận thu từ các hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp là phần
chênh lệch giữa thu và chi về hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
 Lợi nhuận thu ñược do tham gia góp vốn liên doanh.
 Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng ñầu tư, mua bán chứng khoán.
 Lợi nhuận thu ñược do hoạt ñộng cho thuê tài sản.
 Lợi nhuận thu ñược do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trả
tiền vay ngân hàng.
 Lợi nhuận thu ñược do vay vốn.
 Lợi nhuận thu ñược do bán ngoại tệ.
c. Lợi nhuận từ hoạt ñộng khác
Lợi nhuận từ hoạt ñộng khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu
ñược ngoài dự tính ñến, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi
nhuận thu ñược không mang tính chất thường xuyên. Những khoản lợi nhuận này
thu ñược có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan ñem lại.
Lợi nhuận từ hoạt ñộng khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các
hoạt ñộng bất thường của doanh nghiệp. Các khoản thu từ hoạt ñộng khác bao
gồm:
 Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố ñịnh.
 Thu từ khoản ñược phạt vi phạm hợp ñồng kinh tế.
 Thu từ các khoản nợ khó ñòi ñã xử lý, xoá sổ.
 Thu từ các khoản nợ không xác ñịnh ñược chủ.
 Các khoản thu từ hoạt ñộng kinh doanh của những năm trước bị bỏ
sót hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, ñến năm báo cáo mới phát hiện
ra….
Các khoản thu trên sau khi trừ ñi các khoản chi như: chi về thanh lý hợp
ñồng, bán tài sản cố ñịnh, chi về tiền phạt do vi phạm hợp ñồng… sẽ là lợi nhuận

từ hoạt ñộng khác của doanh nghiệp.


-13-
2.2.3.3. Phương pháp phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
a. Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp ñược tiến hành
như sau:
 So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với kế hoạch nhằm ñánh giá
chung tình hình hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp.
 So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trước nhằm
ñánh giá tốc ñộ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố ñến sự tăng giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Trên cơ sở ñánh giá, phân tích cần xác ñịnh ñúng ñắn những nhân tố ảnh
hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
b. Phân tích lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là xem xét sự biến ñộng của bộ phận lợi nhuận này, ñồng thời xác
ñịnh mức ñộ ảnh hưởng các nhân tố ñến sự biến ñộng ñó.
Nội dung phân tích bao gồm:
b1. Phân tích chung
Là xem xét sự biến ñộng lợi nhuận của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
giữa thực hiện với kế hoạch và thực hiện năm trước, nhằm thấy khái quát tình
hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của bộ phận này.
b2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận
 Phân tích lợi nhuận hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản

ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp ñạt ñược từ các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh. Phân tích mức ñộ ảnh hưởng các nhân tố ñến tình hình lợi nhuận là xác
ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá
vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp ñến lợi
nhuận.


-14-
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế
liên hoàn. ðể vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác ñịnh rõ nhân tố
số lượng và chất lượng ñể có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu
mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau:






++−=
∑∑
==
QLBH
n
i
ii
n
i
ii
ZZZqgqP
11


P: Lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
q
i
:

Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i
g
i
: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i
z
i
: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i
Z
BH
: Chi phí bán hàng ñơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Z
QL
: Chi phí quản lý doanh nghiệp ñơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phân tích
vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ
tích số:
• Nhóm q
i
Z
i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố Z
i

là nhân tố chất
lượng.
• Nhóm q
i
g
i
: nhân tố q
i
là nhân tố số lượng, nhân tố g
i
là nhân tố chất
lượng.
• Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố q
i
Z
i
, q
i
g
i
,

Z
BH
, Z
QL
.
Một vấn ñề ñặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm q
i
Z

i
, q
i
g
i
,

Z
BH
, Z
QL
là giữa các nhân tố Z
i
, g
i
, Z
BH
, Z
QL
nhân tố nào là nhân tố số lượng và
chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,
bởi vì trong các nhân tố ñó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức
ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến lợi nhuận không thay ñổi.
Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn
ñược thực hiện như sau:
• Xác ñịnh ñối tượng phân tích:
∆P =P
T
- P
K


• Xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng ñến lợi nhuận
P
q
= (K – 1)P
K



-15-

%100*
1
1


=
=
=
n
i
KiKi
n
i
KiTi
gq
gq
K


(2) Mức ñộ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng ñến lợi nhuận
P
C
= P
K2
– P
K1

Trong ñó:
( )
( )
QLkBHk
n
i
KiKiKiKiK
ZZZqgqKP +−−=

=1
1

∑ ∑
= =






++−=
n

i
n
i
QLkBHkKiTiKiTiK
ZZZqgqP
1 1
2

(3) Mức ñộ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
( ) ( )






−−=
∑∑
==
n
i
KiTi
n
i
TiTiz
ZqZqP
11

(4) Mức ñộ ảnh hưởng của chi phí bán hàng ñến lợi nhuận.
( )

KTBH
BHBHZ
ZZP −−=

(5) Mức ñộ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp ñến lợi nhuận
( )
KTQL
QLQLZ
ZZP −−=

(6) Mức ñộ ảnh hưởng của giá bán ñến lợi nhuận
( )

=
−=
n
i
KiTiTig
ggqP
1

• Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố ñến chỉ tiêu lợi nhuận
của doanh nghiệp.
P

= P
(q)
+ P
(C)
+ P

(Z)
+ P
(ZBH)
+ P
(ZQL)
+ P
(g)
Trên cơ sở xác ñịnh sự ảnh hưởng và mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân
tố ñến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
 Phân tích lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính
Lợi nhuận hoạt ñộng tài chính là lợi nhuận thu ñược từ những hoạt ñộng
liên doanh, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi…


-16-
Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp
thay thế liên hoàn.
• So sánh giữa lãi thực hiện và lãi kế hoạch (nếu có), giữa thực hiện
năm nay với năm trước.
• Tìm nguyên nhân và mức ñộ ảnh hưởng các nhân tố ñến tình hình
biến ñộng lợi nhuận.
 Phân tích lợi nhuận từ hoạt ñộng khác
Lợi nhuận từ hoạt ñộng khác là khoản chênh lệch thu, chi về thanh lý
nhượng bán tài sản cố ñịnh, về phạt vi phạm hợp ñồng…ðể phân tích lợi nhuận
của bộ phận này thường không thể so sánh số thực hiện và kế hoạch bởi nó
không có số liệu kỳ kế hoạch mà phải căn cứ vào từng khoản thu nhập, chi phí và
tình hình cụ thể của từng trường hợp mà ñánh giá.
2.2.4. Tình hình tài chính công ty
2.2.4.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, ñối chiếu số
liệu về tài chính hiện hành với quá khứ trên tất cả các khía cạnh từ lúc huy ñộng
vốn, sử dụng và bảo toàn phát triển vốn.
2.2.4.2. Mục ñích, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính giúp cho những người sử dụng thông tin có
thể ñánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương
lai và triển vọng của doanh nghiệp. Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp ñược nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm
 ðối với nhà quản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính
nhằm tìm những giải pháp tài chính ñể xây dựng kết cấu tài sản, nguồn vốn thích
hợp ñảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao từ ñó hoàn thành
tốt trách nhiệm tài chính với cổ ñông, khai thác tốt tiềm lực tài chính của doanh
nghiệp…
 ðối với chủ sở hữu, phân tích tình hình tài chính giúp ñánh giá
ñúng ñắn thành quả của các nhà quản lý; ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu, ñánh giá sự an toàn, tiềm lực tài chính của ñồng vốn ñầu tư vào doanh
nghiệp.


-17-
 ðối với các khách hàng, chủ nợ, phân tích tình hình tài chính sẽ
giúp ñánh giá ñúng ñắn khả năng ñảm bảo ñồng vốn, khả năng và thời hạn thanh
toán vốn trong quan hệ với doanh nghiệp.
 ðối với cơ quan quản lý chức năng như: cơ quan thuế, thống kê,
phòng kinh tế… phân tích tình hình tài chính giúp ñánh giá ñúng ñắn thực trạng
tài chính của doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, những
ñóng góp hoặc tác ñộng của doanh nghiệp ñến tình hình chính sách kinh tế tài
chính xã hội.
2.2.4.3. Nội dung và tài liệu phân tích tình hình tài chính
Nội dung chủ yếu phân tích tình hình tài chính bao gồm:

 ðánh giá khái quát tình hình tài chính.
 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.
 Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu ñộng.
 Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh.
 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
ðể tiến hành phân tích tình hình tài chính, người phân tích phải sử dụng
rất nhiều tài liệu khác nhau, trong ñó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài
chính rất hữu ích ñối với việc quản trị của doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài
chính chủ yếu ñối với những người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không
những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời ñiểm báo cáo mà còn
cho thấy những kết quả hoạt ñộng mà doanh nghiệp ñạt ñược trong tình hình ñó.
2.2.4.4. ðánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
ðể phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:


Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
ðể phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng ta sử dụng chỉ tiêu:


Số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thu

Tổng số vốn

=
(Lần)

Số vòng quay
vốn lưu ñộng
Doanh thu

Vốn lưu ñộng

=
(Lần)

×