Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Xã hội hóa hoạt động đào tạo nghề năm 2005 - 2010 ở thành phố Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (905.27 KB, 113 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM T.P.HCM
ED





ĐẶNG THỊ HÒA














TRÊN CỨ LIỆU CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH









LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC










T.P.HỒ CHÍ MINH - 2004

LỜI CẢM ƠN

Suốt ba năm được học tập và nghiên cứu chương trình Cao học
chuyên ngành Quản lý giáo dục tại trường ĐH Sư Phạm T.P.Hồ Chí
Minh cũng như quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này,tôi
đã được đón nhận sự hướng dẫn tỉ mỉ cũng như sự quan tâm động viên
và giúp đỡ rất tận tình của Quý thầy cô trực tiếp giảng dạy, của BGH
và phòng KH CN-Sau đại học của nhà tr
ường,của Vụ GD THCN-Bộ
GD&ĐT,Sở GD-ĐT T.P.Hồ Chí Minh, cùng BGH và phòng Đào tạo
của 16 trường THCN của Thành phố và các bạn bè đồng nghiệp….
Tôi xin được bày tỏ nơi đây lòng biết ơn sâu sắc đối với Quý thầy cô,
BGH và các phòng khoa của trường ĐH SP T.P.Hồ Chí Minh
- Ban lãnh đạo Vụ giáo dục THCN -Bộ GD&ĐT.
- Ban lãnh đạo Sở GD-ĐT T.P.Hồ Chí Minh.

- Ban giám hiệu và phòng Đào tạo 16 trường THCN T.P.Hồ Chí
Minh.
- Ban giám hiệu và Quý thầy cô trường THTT KT-KT Tây Nam Á.
- Các bạn đồng nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục khóa 10,khóa
11 và khóa 12.
Đặc biệt,chân thành cả ơn Tiến sĩ Trương Văn Sinh, người thầy đã tận
tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Xin được ghi nhận sâu sắc tình cảm của gia đình và những người thân
yêu đã luôn động viên,khích lệ, tạo điề
u kiện về mọi mặt để tôi vượt qua mọi
khó khăn,vừa hoàn thành tốt công tác,lại vừa hoàn thành khóa học cũng như
mong muốn hoàn thành tốt luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn.
ĐẶNG THỊ HÒA
^]
MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................... 4
3. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 7
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. ........................................................... 8
5. Giả thuyết khoa học. ..................................................................................... 8
6. Giới hạn của đề tài. ....................................................................................... 8
7. Đóng góp của luận văn.................................................................................. 8
8. Nội dung nghiên cứu..................................................................................... 9
9. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………....10
10. Kết cấu đoạn văn………………………………………………………….. 11
PHẦN II : NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI………………………………... 12

1.1. Một số vấn đề cơ bản của xã hội hóa (XHH) giáo dục…………............. 12
1.1.1. Quan niệm về XHH ..................................................................................12
1.1.2. Mục đích của XHH giáo dục....................................................................16
1.1.3 Nội dung XHH giáo dục...........................................................................17
1.1.4 Phương thức XHH giáo dục .....................................................................19
1.1.5 Vai trò của các lực lượng trong hệ thống chính trị đối với
quá trình XHH giáo dục...........................................................................22
1.1.6 Một số vấn đề cần quan tâm khi tiến hành XHH giáo dục.......................26
1.2. Vị trí và vai trò của các trường THCN trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam .....................................................................................26

1.2.1. Vị trí của các trường THCN trong hệ thống giáo dục
quốc dânViệt Nam ...................................................................................26
1.2.2.
Vai trò của trường THCN.........................................................................29
1.3. Quan điểm của Đảng ta về XHH giáo dục.................................................32
1.3.1. Những cơ sở để Đảng ta đưa ra quan điểm XHH giáo dục......................32
1.3.2. Các quan điểm của Đảng về XHH giáo dục.............................................33
1.3.3. TP. Hồ Chí Minh và nhu cầu phát triển hệ thống đào tạo nghề
phục vụ cho việc phát triển KT – XH.................................................36

CHƯƠNG 2 -THỰC TRẠNG XHH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TP.HCM THỜI GIAN QUA..................................................40
2.1. TP.HCM : Điều kiện tự nhiên & xã hội- tính bức thiết của nhu cầu
Đào tạo nhân lực và vấn đề XHH hoạt động đào tạo nghề ..........................40
2.1.1. Tổ
ng quan về TP. HCM ..........................................................................40
2.1.2. Tính bức thiết của nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của TP. HCM. ........48
2.2. Hệ thống trường THCN của TP. HCM. ........................................................52
2.2.1. Tổng quan về các trường THCN ở TP. HCM ..........................................53

2.2.2. Hoạt động đào tạo nghề của các trường THCN thời gian qua. ................60
2.2.3. Một vài nhận xét.......................................................................................63
2.3. Thực trạng XHH giáo dục và XHH hoạt động đào tạo nghề

ở TP.HCM thời gian qua...............................................................................66
2.3.1. Một số thành tựu.......................................................................................66
2.3.2. Một số tồn tại............................................................................................71
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại................................................................76
CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
XHH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI CÁC
TRƯỜNG THCN Ở TP. HCM ĐẾN NĂM 2010 .......................80
3.1. Những căn cứ để xây dựng các giải pháp...................................................80
3.1.1. Căn cứ lý luận...........................................................................................80
3.1.2. Căn cứ pháp lý..........................................................................................80
3.1.3. Căn cứ thực tiễn........................................................................................81
3.2. Một số nguyên tắc khi xây dựng các giải pháp. .........................................81
3.2.1. Nguyên tắc thứ nhất..................................................................................81
3.2.2. Nguyên tắc thứ hai....................................................................................82
3.2.3. Nguyên tắc thứ ba.....................................................................................83
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả XHH hoạt động đ
ào tạo nghề
ở TP. HCM ..................................................................................................84
3.3.1. Giải pháp 1 : Xây dựng một nhận thức đúng đắn về vai trò
của công tác đào tạo nghề. ................................................84
3.3.2. Giải pháp 2 : Quy hoạch hoá mạng lưới trường THCN...........................86
3.3.3. Giải pháp 3 : Nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo của các
trường THCN ....................................................................95
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận ...............................................................................................................106
Một số kiến ngh

ị .................................................................................................108
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SP : Sư phạm
THCN : Trung học chuyn nghiệp
CNKT : Cơng nhn kỹ thuật
TP. HCM : Thnh phố Hồ Chí Minh
Q. : Quận
Q.PN : Quận Ph Nhuận
Q.BT : Quận Bình Thạnh
Q.TB : Quận Tn Bình
Q.TĐ : Quận Thủ Đức
TH KT-KT : Trung học Kinh tế - Kỹ thuật
TH KT-NV : Trung học Kỹ thuật - Nghiệp vụ
TH GT : Trung học Giao thơng
BGH : Ban gim hiệu
CBGD : Cn bộ giảng dạy
TS : Tuyển sinh
HS : Học sinh
ĐH : Đại học
CĐ : Cao đẳng
QLNN : Quả
n lý nhà nước
QLGD : Quản lý gio dục
GV : Gio vin
HV : Học vin
T r. : Trang
TL. : Ti liệu
CBHC : Cn bộ hnh chnh
CBQLNV : Cn bộ quản lý nhn vin

DN : Dạy nghề
ĐHH : Đại học hóa
Điện CN và DD : Điện công nghiệp và dân dụng
CB v BQTP : Chế biến v bảo quản thực phẩm
TH KT-NV NHC : Trung học Kỹ thuật - Nghiệp vụ
Nguyễn Hữu Cảnh
THCN : Trung học chuyn nghiệp
TH KT-NV PL : Trung học Kỹ thuật-Nghiệp vụ Ph Lm
TH TT KT-KT VT : Trung học Kinh tế-Kỹ thuật Vạn Tường
THKT : Trung học Kinh tế
TH KT-NV NSG : Trung học Kỹ thuật Nghiệp vụ
Nam Si Gịn
TH TT KT-KT PN : Trung học Tư thục Kinh tế -Kỹ thuật
Phương Nam
TH KT-NV TĐ : Trung học Kỹ thuật - Nghiệp vụ Thủ Đức
TH KT NN : Trung học Kỹ thuật Nơng nghiệp
TH TT KT-KT TNA : Trung học Tư thục Kinh tế -K
ỹ thuật
Ty Nam
THCN : Trung học chuyn nghiệp
TH GT-CC : Trung học Giao thơng cơng chnh
TH TT KT-NV BV : Trung học Tư thục Kỹ thuật-Nghiệp vụ
Bch Việt
TH KT LTT : Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng
TH NV DL-KS : Trung học Nghiệp vụ Du lịch-Khch sạn




WUX


1
PHẦN I - MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1. Đất nước ta đang đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa (CNH), hiện
đại hóa (HĐH) nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ và văn minh.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một cuộc cách mạng về khoa học, kỹ
thuật và công nghệ (KH KT & CN) đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ
chuyên môn cao, có trình độ tay nghề vững vàng. Đòi hỏi này chỉ có thể giải
quyết và
đáp ứng trên cơ sở phát triển sự nghiệp giáo dục. Có thể phát triển
giáo dục bằng nhiều con đường, nhiều chủ trương. Xuất phát từ quan điểm
giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, Đảng và Nhà nước ta coi xã
hội hóa (XHH) giáo dục là một chủ trương lớn nhằm tạo điều kiện cho mọi
người dân được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ tay nghề,
đồng thờ
i “huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên mọi tầng lớp nhân
dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân” (TL.8-trang 61).
1.2. Trong gần 20 năm qua, công tác XHH giáo dục được triển khai rộng
khắp và đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận. Nhận thức và trách nhiệm của ba lực
lượng trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận, các tổ chức đoàn
thể xã hội) và của quần chúng nhân dân đối vớ
i sự nghiệp giáo dục quốc dân
(GDQD) được nâng cao và sâu sắc hơn. Cơ hội và điều kiện học tập, nâng cao
chuyên môn, tay nghề của người dân nhiều hơn, thuận lợi hơn. Giáo dục đã
hướng đến phục vụ nhu cầu về KHKT&CN, về lực lượng lao động có tay
nghề của các lĩnh vực kinh tế xã hội (KT-XH). Tuy nhiên, công tác XHH giáo
dục còn có những hạn chế, khiếm khuyết. Có những khiế

m khuyết do nhận
thức của các lực lượng trong hệ thống chính trị và của người dân về XHH
giáo dục chưa đầy đủ, chưa sâu. Chưa xuất phát từ lòng dân … (xem phần
đánh giá của Bộ GD&ĐT, TL 1.).

2
Xuất phát từ nhiệm vụ của giáo dục là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài” trong đó nhiệm vụ thứ hai là chủ yếu, theo chúng tôi
cần phải lưu ý đến một khiếm khuyết ít được nói đến, đó là công tác XHH
giáo dục thời gian qua đã quá chú trọng đến các bậc giáo dục thấp (giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông), mà chưa quan tâm đúng mức đến các
bậc giáo dục cao (giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học)
– những bậc giáo dục trực tiếp đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động có
chuyên môn, có tay nghề phục vụ cho các lĩnh vực KT – XH.
Từ đây nảy sinh một thực tế: Đội ngũ lao động qua đào tạo nghề của
nước ta quá thấp, chỉ có 15% bình quân cả nước, trong đó chỉ 0,5% đội ngũ
lao động có trình độ cao. Vì thế, có thể khẳng định rằng nhiệm vụ
thứ hai
(đào tạo nhân lực) của ngành giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu của các
lĩnh vực kinh tê xã hội. Từ đây, một đòi hỏi bức thiết đặt ra: cần mở rộng hệ
thống trường lớp đào tạo nghề cho đội ngũ lao động, trong đó phải ưu tiên
mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới các trường đào tạo công nhân kỹ thuật
(CNKT) và trường trung học chuyên nghiệp (THCN).
Để giải quyết đòi hỏi bức thiết đặt ra, song song với việc mở các trường
thuộc loại hình công lập, cần phát triển mạnh mẽ các trường thuộc loại hình
bán công, dân lập, tư thục trên cơ sở của chủ trương XHH giáo dục.
1.3. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương đã triển
khai mạnh mẽ chủ trương XHH giáo dục. Một loạt trường phổ
thông các cấp
được nâng cấp, chỉnh trang. Như: trường PTTH Nguyễn Hiền (Q.11), Nguyễn

Thượng Hiền (Q.TB), trường PTTH Nguyễn Thị Minh Khai, PTTH Bán công
Maria Quire (Q.3) …), một loạt trường bán công, dân lập, tư thục được ra đời
ở các bậc giáo dục như: trường PTTH dân lập cấp 2-3 Nguyễn Khuyến
(Q.TB), PTTH dân lập Ngôi Sao (Q. 6), trường PTTH Tư thục Hồng Đức (Q.
TB), PTTH Tư thục Ngô Thời Nhiệm (Q. 3), PTTH dân lập Trương Vĩnh Ký
(Q. 11), PTTH dân lập Đăng Khoa (Q. 1)… trường tiể
u học dân lập Nam Sài

3
Gòn, trường tiểu học dân lập Hướng Dương, trường tiểu học Sài Gòn … và
trên 300 trường mầm non tư thục, dân lập và các nhóm trẻ gia đình …
Ở bậc cao đẳng và đại học có các trường Đại học bán công Tôn Đức
Thắng, trường Cao đẳng bán công Hoa Sen , Đại học dân lập Kỹ thuật -
Công nghệ T.P. Hồ Chí Minh, Đại học dân lập Văn Lang, Đại học dân lập
Hùng Vương, Đại học dân lập Hồng Bàng, Đại h
ọc dân lập Văn Hiến, Đại
học dân lập Tin học – Ngoại ngữ … là những minh chứng sinh động.
Công tác XHH giáo dục của T.P. Hồ Chí Minh cũng có những hạn chế,
khiếm khuyết như nhiều địa phương khác trong cả nước đã nêu ở trên. Nhưng
có điều đáng nói là ở T.P. Hồ Chí Minh đang có một nghịch lý: Tiềm lực kinh
tế của TP. Hồ Chí Minh rất mạnh. Thành phố cũng
đưa ra những chủ trương,
biện pháp rất thông thoáng, khuyến khích các đơn vị, tổ chức đoàn thể xã hội
và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào giáo dục TP. Hồ Chí Minh có số
lượng trường đào tạo nghề, trường THCN, Cao Đẳng, Đại Học với tất cả các
hình thức công lập, bán công, dân lập, tư thục rất lớn, chỉ sau T.P. Hà Nội.
Thế nhưng, tất cả các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuấ
t (KCX), nhà
máy, xí nghiệp và công ty ở T.P. Hồ Chí Minh đều đang thiếu khá trầm
trọng lực lượng đã qua đào tạo, có tay nghề.

Vì sao có nghịch lý ấy? Có thể có nhiều nguyên nhân, trong đó có
nguyên nhân về phương diện quản lý. Trong quá trình đào tạo, tất cả các
trường đào tạo CNKT, THCN, CĐ, ĐH, nhất là các trường thuộc loại hình
dân lập, tư thục, bán công đang gặp rất nhiều khó khăn về đất đai, về nguồn
vốn… nhưng các cấp chính quyền của T.P. Hồ Chí Minh hoặc chưa quan tâm
đúng mức, hoặc chưa có mộ
t cơ chế phù hợp để quản lý các trường này. Vấn
đề đặt ra là: Cần phải có những giải pháp mới sao cho phù hợp nhằm phát huy
vai trò của các trường đào tạo nghề – loại hình trường trực tiếp đào tạo kiến
thức chuyên môn và nâng cao tay nghề cho người lao động.

4
Với đề tài “Xã hội hóa hoạt động đào tạo nghề đến năm 2010 (trên cứ
liệu các trường Trung học chuyên nghiệp của T.P. Hồ Chí Minh)” chúng
tôi mong muốn góp phần giải quyết phần nào vấn đề đặt ra.

2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ:
2.1 Từ khi nghị quyết 90/CP của Chính phủ được ban hành, vấn đề XHH
các lĩnh vực XH nói chung và XHH giáo dục nói riêng, đã được xã hội quan
tâm. Đã có nhiều nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến
sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, … đề cập đến vấn đề này, nhất là XHH giáo
dục phổ thông, có rất nhiều công trình nghiên cứu nhưng về XHH hoạt động
đào tạo nghề thì mới chỉ là những bài báo, nhữ
ng bài phát biểu trong các Hội
nghị, Hội thảo chứ chưa có một công trình nghiên cứu nào cụ thể. Và có lẽ ba
công trình đã đề cập nhiều nhất đến các khía cạnh về XHH giáo dục, văn hóa
là công trình “XHH hoạt động văn hóa” (TL.35) do Viện văn hóa tập hợp và
“Công trình XHH công tác giáo dục” do GS-TS Phạm Minh Hạc tổng chủ
biên (TL.19) và công trình “XHH giáo dục ở TP. Hồ Chí Minh – Quan niệm,
thực trạng và giải pháp” do PGS.TS. Trần Tuấn Lộ chủ biên (TL.33).

2.2. Riêng ở l
ĩnh vực giáo dục, hàng loạt vấn đề về XHH giáo dục đã
được đề cập. Có những vấn đề chung, mang tính chất lý luận, chẳng hạn:
– Vấn đề khái niệm, mục đích, nội dung về XHH giáo dục.
– Vấn đề mối quan hệ giữa XHH giáo dục với chấn hưng giáo dục và
phát triển KT-XH.
– Vấn đề vai trò của các lực lượng, các thành phần xã hội đối với XHH
giáo dục.
– v.v….
(Xem TL.1, TL.14, TL.19, TL.33, TL.34)
Có những vấn đề riêng, gắn với một khâu, một nội dung nào đó của giáo
dục – đào tạo (GD-ĐT) nói chung hay gắn với một địa phương nào đó, chẳng
hạn:
– Tình hình XHH giáo dục ở các địa phương.

5
– XHH giáo dục và vấn đề đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho các lĩnh
vực KT-XH.
– Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho GD-ĐT.
– Phát huy vai trò của Hội đồng Giáo dục các cấp, Hội phụ huynh học
sinh.
– Phát triển các loại hình học bổng, tài trợ cho học sinh, sinh viên,……
2.3 Số ý kiến trực tiếp bàn đến vấn đề XHH đối với công tác đào tạo
nghề không nhi
ều. Tuy nhiên, những vấn đề được các tác giả đề cập không ít.
Có một số vấn đề cần được quan tâm:
– Vấn đề cơ cấu lại hệ thống đào tạo nghề trong mối quan hệ với cơ cấu
lại hệ thống giáo dục quốc dân, xóa bỏ tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” (Xin
xem: Đinh Lan – cơ cấu lại hệ thống giáo dục quốc dân xóa bỏ
mâu thuẫn

“thừa thầy thiếu thợ”, Báo Sài gòn giải phóng, số ra ngày 07-06/2004)
– Vấn đề gắn kết đào tạo nghề với yêu cầu của thị trường (Xin xem:
Nhóm PV chuyên đề – “Nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp” – gắn kết
đào tạo nghề với yêu cầu của thị trường” – Báo Sài gòn giải phóng, số ra ngày
31-05-2004, ngày 01 và 02-06-2004)
– Vấn đề xây dựng mô hình đào tạo nghề trong doanh nghiệp (Xin xem:
Hồng Nam – Báo ND, ngày 26-04-2004).
– V.v….
Đây là những vấn đề r
ất cần thiết đối với quá trình XHH hoạt động đào
tạo nghề nhằm góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục phục vụ cho các lĩnh
vực KT-XH. Tuy nhiên, có một loạt vấn đề khác gắn với quá trình này chưa
được đề cập, chẳng hạn:
– Vai trò của các cơ quan nhà nước nói chung, ở một địa bàn cụ thể như
Tp. Hồ Chí Minh đối với việc hỗ trợ cho hệ thố
ng đào tạo nghề như thế nào?
– Vấn đề điều tiết, phân bố hệ thống trường đào tạo nghề và các ngành
nghề đào tạo như thế nào cho phù hợp cơ cấu kinh tế và cơ cấu nhân lực ở địa
phương?

6
– Làm gì và làm như thế nào để phát huy cao độ hiệu quả đào tạo của các
loại hình trường đào tạo nghề?
– Làm gì và làm như thế nào để huy động tối đa tiềm năng của lực lượng
xã hội, của người dân để mở rộng và phát triển các loại hình đào tạo nghề?
– v.v…
Chính những vấn đề chưa được đề cập này là một trong những thiếu sót
và hạn ch
ế của công tác XHH giáo dục thời gian qua (Xin xem phần 4 dưới
đây). Và đấy cũng là những vấn đề cần được giải quyết khi đẩy mạnh XHH

giáo dục trong thời gian tới ở T.P. Hồ Chí Minh.
Trong luận văn này, chúng tôi cố gắng góp phần giải quyết một số vấn
đề vừa đề cập.

3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Khi tiến hành đề tài đã lựa chọn, chúng tôi hướng tới 3 mục đích chính
sau đây:
Một là
: Nêu lên nhu cầu bức thiết về KHKT & CN và về nguồn nhân lực
phục vụ cho các lĩnh vực KT-XH trong quá trình CNH, HĐH đất nước nói
chung, đối với việc phát triển KT-XH của T.P. Hồ Chí Minh nói riêng. Từ đó
đặt ra vấn đề: Cần phải phát triển hệ thống đào tạo nghề nói chung, hệ thống
trường THCN nói riêng trong quá trình XHH giáo dục.
Hai là
: Thông qua hệ thống trường THCN, nêu lên tình hình XHH hoạt
động đào tạo nghề ở T.P. Hồ Chí Minh trong thời gian qua.
Ba là
: Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh và nâng cao
hiệu quả công tác XHH hoạt động đào tạo nghề cho T.P. Hồ Chí Minh trong
thời gian tới.
Ba mục đích này có quan hệ với nhau. Mục đích thứ nhất là cơ sở lý luận
và mục đích thứ hai là cơ sở thực tiễn để đạt đến mục đích thứ ba.


7
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống các trường THCN
và các biện pháp thực hiện XHH đào tạo nghề cho các trường này.
4.2. Khách thể nghiên cứu là: chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề của
các trường THCN ở T.P. Hồ Chí Minh.


5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Nếu có những giải pháp tích cực, phù hợp, thì chắc chắn sẽ thúc đẩy
mạnh mẽ được quá trình XHH hoạt động đào tạo nghề của Tp. Hồ Chí Minh.

6. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
6.1. Hệ thống đào tạo nghề của cả nước nói chung, của T.P. Hồ Chí
Minh nói riêng rất đa dạng về hình thức, nhiều cấp độ đào tạo và bồi dưỡng.
Ở luận văn này, chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu hệ thống trường THCN ở T.P.
Hồ Chí Minh (Bao gồm các trường THCN công lập, bán công, dân lập và tư
thục đã được thành lập và đi vào hoạt động tính cho năm học 2003-2004)
6.2. Nh
ững giải pháp đưa ra trong luận văn này có giá trị cho đến năm
2010.

7. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:
Theo thiển ý của chúng tôi luận văn này có ba đóng góp:
Một là
: Trình bày một cách rõ ràng hơn, hệ thống hơn cơ sở lý luận
những vấn đề cơ bản về XHH giáo dục (Khái niệm, mục đích, phương thức,
quan hệ, ….. của XHH giáo dục). Tất nhiên, do dung lượng của một luận văn
thạc sĩ, những vấn đề này chỉ được trình bày mang tính khái quát.
Hai là
: Nêu lên một cách khách quan thực trạng công tác XHH hoạt
động đào tạo nghề ở T.P. Hồ Chí Minh thời gian qua, (thành tựu, hạn chế và
những vấn đề đặt ra).
Ba là
: Đưa ra được một số giải pháp mang tính khả thi để đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả công tác XHH hoạt động đào tạo nghề cho T.P. Hồ Chí
Minh đến năm 2010.


8

8. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Đề tài xác định 3 mục nghiên cứu.
Thứ nhất
: Cơ sở lý luận của đề tài:
Trong phần này, chúng tôi lần lượt làm rõ những vấn đề cơ bản về XHH
giáo dục: Khái niệm về XHH và XHH giáo dục; mục đích phương hướng,
quan hệ của XHH giáo dục; vai trò của các lực lượng trong hệ thống chính trị
đối với XHH giáo dục.
Thứ hai
: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác XHH hoạt động
đào tạo nghề của T.P. Hồ Chí Minh thời gian qua, chỉ ra một cách khách
quan những thành tựu, tồn tại của công tác XHH hoạt động đào tạo nghề,
những nguyên nhân và những vấn đề đặt ra từ thực trạng ấy.
Thứ ba
: Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi đẩy mạnh và nâng
cao hiệu quả công tác XHH hoạt động đào tạo nghề cho T.P. Hồ Chí Minh.
Trong điều kiện cho phép, một số giải pháp được mô hình hóa.

9. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
9.1. Phương pháp luận nghiên cứu:
Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin và tư tưởng Hồ
Chí Minh về phát triển sự nghiệp giáo dục, chúng tôi nghiên cứu về XHH
hoạt động đào tạo nghề của T.P. Hồ Chí Minh trong hai mối quan hệ biện
chứng:
– Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng nhân dân. Quần chúng nhân dân
vừa là chủ thể vừa là khách thể của sự phát triển giáo dục.
– Giáo dục phải gắn chặt với KT-XH, phục vụ cho việc phát triển KT-

XH của cả nước và của từng địa phương.
9.2. Các phương pháp nghiên cứu:
Khi triển khai đề tài, chúng tôi sử dụng một số phương pháp sau:

9
– Phương pháp nghiên cứu : nghiên cứu tài liệu về XHH và XHH giáo
dục, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục
đào tạo nghề trong khối các trường THCN.
– Phương pháp điều tra và phỏng vấn: Chúng tôi đã khảo sát 15 trường
THCN, bằng phiếu điều tra là 8 trường và phỏng vấn cán bộ quản lý của
cả 15 trường THCN. Với số phiếu phát ra là 150 phiếu và thu về 74
phiếu.
– Phương pháp xử lý s
ố liệu bằng thống kê toán học và phần mềm
SPSS. for Windows 10.00.
– Phương pháp mô hình hóa.
Các phương pháp này có vai trò, vị trí khác nhau nhưng bổ trợ cho
nhau khi chúng tôi tiến hành xử lý các tài liệu, cứ liệu và phân tích, đánh giá,
luận giải từng vấn đề do đề tài đặt ra. Tùy từng chương, từng phần mà một
hay một số phương pháp trên đây được sử dụng.

10. KẾT CẤU LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được tổ chức thành ba chương
ứng với ba nội dung đã nêu, mỗi chương có nhiều phần.
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng XHH hoạt động đào tạo nghề ở TP. Hồ Chí Minh
thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác XHH hoạt động
đào tạo nghề đối v
ới các trường THCN của TP. Hồ Chí Minh đến năm 2010.





"

10
PHẦN II- NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA XÃ HỘI HOÁ (XHH)
GIÁO DỤC:

1.1.1. Quan niệm về XHH:
1.1.1.1. Các quan niệm về XHH
:
Xã hội hóa là một thuật ngữ của triết học, tâm lý học và xã hội học.
Có nhiều quan niệm khác nhau về XHH. Căn cứ vào việc nhấn mạnh vai trò
của cá nhân hay xã hội trong quá trình XHH, có thể tạm chia làm hai loại
quan niệm chủ yếu.
Thứ nhất
: Những người xuất phát từ mối quan hệ cá nhân với xã hội,
nhấn mạnh vai trò của cá nhân trong quá trình tồn tại xã hội, cho rằng: “XHH

là một quá trình tương tác giữa người này và người khác, kết quả là một sự
chấp nhận những khuôn mẫu hành động và thích nghi với những khuôn mẫu
hành động đó
” (Dẫn theo TL.23, trang 258). Hay như nhà nghiên cứu Thanh

Lê đã nêu: “XHH được định nghĩa như một quá trình, trong đó suốt cả đời,

cá nhân con người học hỏi và biến thành của mình những yếu tố xã hội – văn
hóa của môi trường của mình, thu nhận chúng vào cơ cấu nhân cách của
mình dưới ảnh hưởng của những kinh nghiệm và những tác nhân xã hội quan
trọng. Và do đó mà thích nghi với môi trường xã hội mà mình phải sống trong
đó” (TL.29, Tr. 26).
Thứ hai:
Những người nhấn mạnh vào vai trò của xã hội đối với quá
trình hình thành nhân cách, lối sống và hành động của cá nhân thì cho rằng
“XHH là quá trình tác động của xã hội đến từng cá nhân, hướng từng cá
nhân theo các chuẩn mực xã hội trong quá trình cá nhân gia nhập vào xã
hội”, hoặc “XHH là một quá trình ảnh hưởng và tác động qua lại giữa một
bên là cá nhân và một bên là xã hội nhằm biến con người cá nhân thành con
người xã hội” như PGS - PTS Đỗ Long đã nêu (TL.35, trang 333). Thuộc

11
quan niệm này có thể kể đến ý kiến của GS Mai Hữu Khuê và PGS - TS Bùi
Văn Nhơn (TL.17), của PGS - PTS Tô Duy Hợp (TL.35)….
Từ hai loại quan niệm trên đây hình thành hai hướng XHH. Từ loại
quan niệm thứ nhất hình thành XHH cá nhân
và từ loại quan niệm thứ hai
hình thành XHH xã hội
.
Dù hướng đi khác nhau, cả hai quan niệm trên đây có hai điểm chung
khi đề cập đến XHH:
– Coi XHH là một quá trình.
– Trong quá trình XHH, giữa cá nhân và xã hội luôn luôn tác động và
ảnh hưởng lẫn nhau trong mối quan hệ biện chứng và môi trường xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm “Xã hội hóa”:


Như đã nêu, dù theo hướng đi nào, người ta đều thừa nhận XHH là
một quá trình trong đó từng cá nhân và xã hội luôn luôn có mối quan hệ tương
tác với nhau trong quan hệ biện chứng với môi trường xã hội.
 Theo chúng tôi XHH là
quá trình một sự vật, hiện tượng nào đó
được biến đổi, được phát triển để có hoặc có nhiều hơn tính chất xã hội, để
thuộc về xã hội, do xã hội, vì xã hội .
 XHH có 2 loại :
a) XHH một cá nhân
(XHH cá nhân) tức là biến đổi một cá nhân từ
một thực thể sinh học (đứa trẻ sơ sinh) thành một thực thể vừa sinh học
(cơ
thể) vừa xã hội
(có những quan hệ xã hội và có tâm lý, ý thức) mang tính xã
hội
(tâm lý người mang tính xã hội – lịch sử ) trong đó mặt xã hội là chủ yếu,
là bản chất .
b) XHH là một lĩnh vực hoạt động
(XHH hoạt động) của một cá nhân
hoặc của Nhà nước
thành hoạt động của nhiều người trong xã hội (phong
trào) hoặc của toàn dân
(dưới sự quản lý của Nhà nước).
“XHH giáo dục
” thuộc loại hoạt động (b) này .
Sự giáo dục một đứa trẻ, sự hình thành và phát triển nhân cách của nó
là sự XHH cá nhân, thuộc loại (a).

12

 XHH cá nhân được thực hiện bằng hai con đường thống nhất biện
chứng với nhau:
a) Cá nhân tự XHH mình
(học tập, rèn luyện).
b) Xã hội XHH cho từng cá nhân
bằng sự tác động của nó (văn hóa –
giáo dục v.v…)
 XHH một lĩnh vực hoạt động
, ví dụ XHH hoạt động giáo dục,
XHH hoạt động y tế, XHH hoạt động quốc phòng (quốc phòng toàn dân,
chiến tranh nhân dân) được thực hiện bằng hoạt động của nhiều người dân
(ví
dụ: phong trào hiến máu nhân đạo) hoặc của toàn dân
cũng như của Nhà
nước
, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước (Nhà nước và
nhân dân cùng làm việc XHH một lĩnh vực hoạt động dưới sự quản lý của
Nhà nước).
XHH giáo dục là sự XHH hoạt động giáo dục của Nhà nước để hoạt
động đó trở thành vừa là hoạt động của Nhà nước (trong đó có sự quản lý của
Nhà nước) vừa là hoạt động của xã hội, của DÂN (Nhà nước không phải
DÂN, Nhà nước không phải là xã hội, khi ta nói : Nhà nướ
c cai trị dân, Nhà
nước của dân, do dân, vì dân, Nhà nước quản lý xã hội, sự quản lý Nhà nước
đối với xã hội).
Mặt khác, dù theo hướng đi nào, người ta đều phải thừa nhận vai trò to
lớn của Nhà nước đối với quá trình XHH. Chỉ có Nhà nước – người đại diện
cho xã hội và có trách nhiệm quản lý
xã hội mới có đủ quyền lực và khả
năng tiến hành XHH.

Nhà nước của ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Khi tiến hành
XHH bất kì một lĩnh vực nào (văn hóa, giáo dục, hay y tế,…), Nhà nước ta
đều xuất phát vì quyền lợi của dân. Do đó trong quan niệm của Đảng và Nhà
nước ta, XHH phải mang tính chất phong trào, là một cuộc vận động quần
chúng nhân dân.
Từ những cơ sở trên đây, XHH được hiểu là một cuộ
c vận động rộng
rãi, phổ biến quần chúng nhân dân tham gia nhằm tạo điều kiện cho quần

13
chúng nhân dân vừa được hưởng quyền lợi vừa nâng cao vai trò, trách nhiệm
của mình đối với một lĩnh vực XHH.
Cách hiểu này được đưa ra trong nghị quyết 90/CP của Chính phủ
(Xem TL.5).
1.1.1.3. Khái niệm “XHH giáo dục”:

Từ cách hiểu về XHH giáo dục của nghị quyết 90/CP, Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã đưa ra cách hiểu về XHH giáo dục như sau: “XHH giáo dục là vận
động và tổ chức để toàn dân, toàn xã hội thực hiện việc học tập suốt đời và
tham gia phát triển giáo dục, biến việc học tập thành một phong trào rộng rãi
để dần dần tiến tới một xã hội học tập” (TL.4, trang 1).
Về
cơ bản chúng tôi tán thành với hai cách hiểu vừa nêu. Song, để
khái quát hơn và làm rõ khía cạnh “quyền lợi và trách nhiệm” của người dân
đối với việc phát triển giáo dục, bước đầu chúng tôi hiểu XHH giáo dục như
sau:
Trước khi xảy ra hoạt động XHH thì sự việc giáo dục vẫn ở trong một
phạm vi hẹp nào đó, chỉ trực tiếp chịu sự quản lý của ngành giáo dục . Nhưng
sau NQ 90/CP của Chính phủ đượ
c ban hành thì XHH đã khiến giáo dục trở

thành một sự việc được thấm nhuần yếu tố xã hội hơn .
XHH giáo dục là cuộc vận động rộng rãi toàn dân, toàn xã hội tham
gia vào hoạt động giáo dục nhằm tạo điều kiện cho toàn dân vừa được học
tập vừa được nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với việc phát
triển sự nghiệp giáo dục.
1.1.2. Mục đích của xã hội hóa giáo dục:

Xuất phát từ quan niệm trên đây, XHH giáo dục có nhiều mục đích: có
mục đích xuyên suốt mọi mặt của XHH giáo dục và có những mục đích riêng
gắn với chủ thể và khách thể của XHH giáo dục.
1.1.2.1. Mục đích chung
:
Mục đích chung là mục đích cao nhất của XHH giáo dục là góp phần
phát triển sự nghiệp giáo dục để cho giáo dục làm tròn nhiệm vụ nặng nề và

14
to lớn của mình nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp
ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu về KHKT & CN, về nhân lực cho các lĩnh vực
KT-XH trong tiến trình phát triển của đất nước nói chung, trong công cuộc
CNH, HĐH nói riêng nhằm thực hiện mục tiêu trên dân giàu nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ và văn minh. Đi từ đây, GS-TS Phạm Minh Hạc và
đồng sự đã khẳng định “XHH giáo dục là một t
ư tưởng chiến lược, một bộ
phận của đường lối giáo dục, một con đường phát triển giáo dục ở nước ta”
(TL.19, trang 15)
.
1.1.2.2. Mục đích riêng:

Có hai mục đích riêng:
– Mục đích riêng gắn với người, khách thể của XHH giáo dục.

– Mục đích riêng gắn với Nhà nước, với các tổ chức đoàn thể xã hội.
a) Mục đích gắn với người dân:

Gắn với người dân, XHH giáo dục có hai mục đích:
– Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được hưởng quyền học tập
và nâng cao kiến thức KHKT & CN và tay nghề để từ đó người dân tự mình
cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho bản thân và gia đình,
đồng thời góp phần phát triển xã hội.
– Nâng cao nhận thức về trách nhiệm, nghĩa vụ của ngườ
i dân đối
với việc phát triển giáo dục.
Hai mục đích này gắn chặt với nhau trong mối quan hệ biện
chứng giữa quyền lợi và nghĩa vụ.
b) Mục đích gắn với Nhà nước:

Gắn với Nhà nước, các tổ chức, đoàn thể xã hội, XHH giáo dục
cũng có hai mục đích:
– Vai trò, trách nhiệm của Nhà nước, các tổ chức đoàn thể xã hội đối với
sự nghiệp giáo dục.

15
– Thông qua các biện pháp, hình thức XHH giáo dục, có thể thấy rõ uy
tín, năng lực và tầm quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức
đoàn thể xã hội.
1.1.3. Nội dung xã hội hóa giáo dục
:
Xã hội hóa giáo dục có 5 nội dung cơ bản:
Một là: Giáo dục hóa xã hội
: giáo dục hóa xã hội (GDHXH) được hiểu
là tạo lập một phong trào học tập sâu rộng trong xã hội, làm cho “Việt Nam

trở thành một xã hội học tập” (TL.12, trang 09), vận động toàn dân học tập,
học tập thường xuyên, học tập suốt đời để cho làm việc tốt hơn, có hiệu quả
hơn, thu nhập cao hơn và có một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Hai là: Cộng đồng hóa trách nhiệm
: cộng đồng hóa trách nhiệm được
hiểu là tạo lập môi trường trong đó toàn Đảng, toàn Nhà nước, các tổ chức xã
hội và toàn dân cùng chia sẻ trách nhiệm đối với việc phát triển sự nghiệp
giáo dục, làm cho giáo dục trở thành sự nghiệp của nhân dân.
Ba là: Đa dạng hóa các loại hình đào tạo
: đa dạng hóa các loại hình
đào tạo được hiểu là tạo ra nhiều loại hình trường lớp với nhiều hình thức
khác nhau nhằm tạo cơ hội cho người dân được học tập và nâng cao kiến thức
KHKT&CN (xin xem thêm 1.3.2 ở dưới)
Bốn là: Đa phương hóa các nguồn lực phục vụ cho việc phát triển GD-
ĐT: Đa phương hóa các nguồn lực được hiểu là ngoài các nguồn lực (nhân
lực, tài lực, vật lực) từ phía nhà nước cần phải khai thác và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực, từ các tổ chức đoàn thể, xã hội, cá nhân trong và ngoài
nước, từ các tổ chức phi chính phủ, từ các “Mạnh thường quân”.
Năm là: Thể chế hóa sự quản lý của Nhà nước và dân chủ hóa hoạt
động giáo dục: Thể chế hóa sự quản lý của Nhà nước được hiểu là thông qua
các luật, bộ luật và văn bản quy phạm pháp luật, Nhà nước quy định về trách
nhiệm và quyền lợi của Nhà nước, của các tổ chức đoàn thể xã hội và của
người dân khi tham gia xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục. Còn dân
chủ hóa hoạt động giáo dục là tạo lập môi trường giáo dục trong đó có các

16
thành phần xã hội, mỗi người dân phát huy cao độ mọi sự đóng góp cho sự
nghiệp giáo dục. (Vấn đề dân chủ hóa hoạt động giáo dục, xin xem thêm 1.3.2
ở dưới)
Về nội dung của XHH giáo dục có thể tham khảo thêm ý kiến của các

nhà quản lý giáo dục trong công trình “Xã hội hóa công tác giáo dục” do GS -
TS Phạm Minh Hạc làm tổng chủ biên (TL.20, trang 26-31)
1.1.4. Phương thức xã hội hóa giáo dục
:
Lâu nay khi nói đến phương thức XHH hoạt động của các lĩnh vực giáo
dục, văn hóa, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo,… Dường như
người ta chỉ nói đến phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Từ đây
dễ dẫn đến:
– Sự ngộ nhận là: chỉ có một phương thức duy nhất để tiến hành XHH
bất kỳ một lĩnh vực nào.
– Hiể
u sai mục đích của XHH giáo dục. Hiện nay trong cán bộ và nhân
dân ta có một số quan niệm không đầy đủ, không chính xác về XHH giáo dục.
Có hai quan niệm khá phổ biến. Một số cho rằng do kinh tế nước ta còn
nghèo nàn, nên Nhà nước tiến hành XHH giáo dục chỉ để huy động sự đóng
góp của dân. Thậm chí có người còn nặng lời hơn: XHH giáo dục là một cách
Nhà nước rút hầu bao của dân cho ngành giáo dục. Một số khác lại cho rằng:
Nhà nước không ôm xuể ngành giáo d
ục, đành phải bung ra cho dân và thế là
tiến hành XHH giáo dục.
Thực ra có nhiều phương thức XHH giáo dục. “Nhà nước và nhân dân
cùng làm” chỉ là một trong những phương thức ấy mà thôi.
Có phương thức XHH chung cho giáo dục cũng như các lĩnh vực y tế,
văn hóa, xóa đói giảm nghèo,….. Đồng thời cũng có những phương thức
riêng cho từng lĩnh vực tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực được XHH. Dưới
đây, chúng tôi đi vào nhữ
ng phương thức chung và riêng khi XHH giáo dục.
1.1.4.1. Một số phương thức chung để XHH các lĩnh vực:



17
Hình như phương thức chung để tiến hành XHH giáo dục và mọi lĩnh
vực đều xuất phát từ phía chủ thể tham gia vào XHH.
Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia vào XHH
, có thể có ba phương thức:
Một là: Phương thức “cá nhân”
Đây là phương thức mà một người (hay một gia đình) nào đó với hảo
tâm hay tình cảm, ý thức về nghĩa vụ của mình, bỏ tiền của, đất đai của bản
thân (hay gia đình) để xây một ngôi trường, một trạm xá, một cái cầu … hay
là bỏ cả thời gian, công sức, trí tuệ tham gia vào việc quản lý, giảng dạy, xây
d
ựng,… và người được hưởng quyền học hành, quyền chăm sóc sức khỏe,
quyền đi lại thuận lợi từ ngôi trường, trạm xá, cái cầu … là người dân.
Hai là : Phương thức “tập thể” hoặc “nhóm”.
Đây là phương thức mà một tập thể
hoặc nhóm người (tổ chức Đoàn
TN CS HCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, các nhà sư ở một
chùa nào đó,…) lập một nhà nuôi dưỡng trẻ em mồ côi hay các cụ già không
nơi nương tựa, mở lớp học tình thương,… Trên cơ sở đóng góp tiền của, công
sức,… của các thành viên trong tập thể ấy. Tất nhiên những người được
hưởng từ những ngôi nhà, lớp học ấy là ngườ
i dân.
Ba là : Phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”
Phương thức này như tên gọi của nó có sự tham gia của hai lực lượng:
Nhà nước và dân. Cả hai lực lượng này cùng góp công, góp sức và cùng tiến
hành hoạt động XHH một lĩnh vực nào đó. Tuy nhiên, lâu nay phương thức
này bị biến dạng thành “Nhà nước và nhân dân cùng đóng góp và Nhà nước
làm”. (phần này chúng tôi sẽ trình bày ở phần sau)
1.1.4.2. Một số phương thức riêng để XHH giáo dục:


Ngoài những phương thức chung trên đây, trong quá trình XHH giáo
dục, tùy thuộc vào từng địa phương và từng mảng của giáo dục
, có thể có một
số phương thức riêng.
Ở đây, chúng tôi xin giới thiệu một vài phương thức một số địa phương
đã tiến hành hoặc theo thiển ý của chúng tôi là phù hợp.

18
Thứ nhất : Phương thức kích cầu.
Nội dung của phương thức này như sau: Ủy ban nhân dân các cấp đứng
ra bảo lãnh trước ngân hàng cho các trường (Tiểu học, Trung học cơ sở,
Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp) vay tiền để nâng cấp, chỉnh
trang trường lớp và mua sắm trang thiết bị, phục vụ cho hoạt động dạy và học
(vay trọn gói, chỉnh trang và nâng cấp một lần). Ủy ban nhân dân thành phố

hoặc các cấp đứng ra chịu trách nhiệm trả lãi xuất cho ngân hàng. Các trường
cùng với phụ huynh học sinh sẽ thống nhất với nhau phương thức đóng góp
để trả vốn vay cho ngân hàng. Sau một thời gian nhất định, nếu trường chưa
trả được cho ngân hàng thì Ủy ban nhân dân dùng tiền ngân sách để trả hay,
sau đó trường sẽ trả lại cho UBND hoặc UBND sẽ khấu trừ dần vào ngân
sách hàng năm chi cho các trường (trường công).
Ph
ương thức này có tác dụng làm cho bộ mặt, cảnh quan của các
trường thay đổi nhanh chóng, Sở Giáo dục – Đào tạo TP. Hồ Chí Minh phối
hợp với UBND Q.3, Q.TB, Q.1 … thực hiện phương thức này đối với các
trường Nguyễn Thượng Hiền, Nguyễn Thị Minh Khai …
Phương thức kích cầu cũng có hạn chế của nó. Các xã, phường hay
quận, huyện nghèo khó lòng áp dụng được phương thức này.
Phương thức này cũng được áp dụ
ng rất hạn chế đối với một số trường

ngoài công lập hay những trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên
nghiệp nằm ngoài tầm kiểm soát của UBND Thành phố hay Quận.
Tuy nhiên ở TP. Hồ Chí Minh cũng có khá nhiều trường được UBND
Thành phố quan tâm đã thực hiện được phương thức này: trường CĐ Bán
công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp, trường ĐH DL Kỹ thuật – Công
nghệ TP. HCM … và một s
ố trrường ngoài công lập TP. Hồ Chí Minh đã và
đang được thực hiện theo phương thức này như các trường TH Tư thục Kinh
tế – Kỹ thuật Vạn Tường, TH Tư thục Tin học – Kinh tế Sài gòn, TH Tư thục
Kinh tế – Kỹ thuật Phương Nam, TH Tư thục Kinh tế – Kỹ thuật Tây Nam Á

×