Tải bản đầy đủ (.pdf) (171 trang)

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.87 MB, 171 trang )

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 8
1.1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 8
1.2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 9
1.2.1
VĂN BẢN PHÁP LÝ 9
1.2.2
QUI CHUẨN – TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 11
1.2.3
CÁC TÀI LIỆU VÀ DỮ LIỆU 12
1.3 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 12
1.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 13
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 14
1.1 TÊN DỰ ÁN 14
1.2 CHỦ DỰ ÁN 14
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN 14
1.4 HIỆN TRẠNG CẢNG CÁI LÂN 18
1.4.1
CÔNG TRÌNH BẾN, BÃI 18
1.4.2
CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ MẠNG KỸ THUẬT 19


1.4.3
LUỒNG VÀ VŨNG QUAY TÀU 19
1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 20
1.5.1
QUI MÔ DỰ ÁN 20
1.5.2
DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG VÀ ĐỘI TÀU QUA CẢNG 20
1.5.3
CÔNG NGHỆ BỐC XẾP CONTAINER 22
1.5.4
NHU CẦU HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 25
1.5.5
MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN 27
1.5.6
HỆ THỐNG CẤP VÀ THOÁT NƯỚC 28
1.5.7
HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC 30
1.6 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 30
1.7 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 32
1.8 CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG 32
1.8.2
CÔNG TÁC KHAI HOANG, XỬ LÝ NỀN VÀ SAN LẤP MẶT BẰNG 33
1.8.3
CÔNG TÁC NẠO VÉT 33
1.8.4
CÔNG TRÌNH BẾN 37
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG


2
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.8.5
KHU BÃI CONTAINER VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT 37
1.8.6
KHU VỰC NHÀ XƯỞNG VÀ VĂN PHÒNG 38
1.8.7
TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG 38
1.8.8
TỔ CHỨC ĂN Ở, SINH HOẠT CHO CÔNG NHÂN 42
1.9 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN VỚI CẢNG
CÁI LÂN HIỆN HỮU 43
1.9.1
VỀ MẶT QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC KHAI THÁC 43
1.9.2
VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG 43
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI . 47
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 47
2.1.1
ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ, ĐỊA CHẤT 47
2.1.2
ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG 51
2.1.3
ĐIỀU KIỆN THỦY HẢI VĂN 55
2.1.4
HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 56
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 76

2.2.1
ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI 76
2.2.2
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ 77
2.2.3
VĂN HÓA – GIÁO DỤC – Y TẾ 78
2.2.4
THỦY SẢN 78
2.2.5
DU LỊCH 78
2.3 HỆ THỐNG GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC 79
2.3.1
LUỒNG VÀO CẢNG 79
2.3.2
MẠNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA 81
2.3.3
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 81
2.4 HIỆN TRẠNG BỒI XÓI TRONG KHU VỰC 83
2.5 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CẢNG CÁI LÂN 84
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 86
3.2 PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TRONG CÁC GIAI ĐOẠN DỰ ÁN 86
3.2.1
CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG DO VỊ TRÍ DỰ ÁN 86
3.2.2
CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 89
3.2.3
CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC 94
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ QUI MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 98
3.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 100
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN


CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


3.4.1
CÔNG TÁC SAN LẤP VÀ GIA CỐ NỀN 100
3.4.2
CÔNG TÁC NẠO VÉT 102
3.4.3
CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 106
3.4.4
CÔNG TÁC THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 109
3.4.5
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN XÂY DỰNG 111
3.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC 115
3.5.1
TÁC ĐỘNG DO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU ĐẾN CẢNG 115
3.5.2
CÔNG TÁC BỐC XẾP HÀNG HÓA 117
3.5.3
HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ 118
3.5.4
HOẠT ĐỘNG VỆ SINH CẢNG 119
3.5.5
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁC TRONG CẢNG 120
3.5.6

CÔNG TÁC NẠO VÉT DUY TU 121
3.5.7
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN VÀ KHÁCH ĐẾN CẢNG 121
3.6 CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 127
3.6.1
TÁC ĐỘNG ĐẾN BỒI XÓI 127
3.6.2
SỰ CỐ TRÀN DẦU 127
3.6.3
SỰ CỐ CHÁY NỔ 129
3.7 ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH LÂN CẬN 130
3.8 ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KHU VỰC 131
3.8.1
CÁC ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC 131
3.8.2
MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC 132
3.9 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 132
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG CỨU SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 135

4.1 ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CẢNG CÁI LÂN ĐÃ VÀ ĐANG ÁP
DỤNG 135

4.1.1
TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 135
4.1.2
TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC 135
4.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG
GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 135


4.2.1
CÔNG TÁC NẠO VÉT 135
4.2.2
HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU 137
4.2.3
HOẠT ĐỘNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 138
4.2.4
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN 138
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


4.2.5
CHẤT THẢI NGUY HẠI 139
4.2.6
CÔNG TÁC BẢO VỆ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 139
4.2.7
HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN XÃ HỘI 140
4.3 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG THỜI GIAN KHAI THÁC 140
4.3.1
KIỂM SOÁT VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN 140
4.3.2
KIỂM SOÁT VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC 140
4.3.3
KIỂM SOÁT CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 144

4.3.4
VỆ SINH VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 145
4.4 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI 145
4.4.1
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 145
4.4.2
SỰ CỐ TRÀN DẦU 146
4.5 MỐI QUAN HỆ VỚI CẢNG CÁI LÂN TRONG CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG 149

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 150
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 150
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 160
5.2.1
GIÁM SÁT CHẤT THẢI RẮN 160
5.2.2
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 160
5.2.3
CÁC GIÁM SÁT KHÁC 162
5.2.4
DỰ TRÙ KINH PHÍ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 166
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 167
6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG BÃI CHÁY 167
6.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG BÃI CHÁY 167
6.3 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 167
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 169
7.1 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 169
7.2 CAM KẾT 169
7.2.1
CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU

CỰC 169
7.2.2
CAM KẾT THỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC BIỆN PHÁP, QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 169
7.2.3
CAM KẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI
TRƯỜNG 171
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

5
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


7.2.4
CÁC CAM KẾT KHÁC 171

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

6
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới

BOD
5
Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 20
o
C trong năm ngày
BTCT Bê tông cốt thép
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CICT Cảng Container Quốc Tế Cái Lân
COD Nhu cầu oxy hóa học
CFS Container Freight Station – Kho nhồi, rút ruột hàng container
CMESRC Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu và Tư vấn về Môi Trường Biển
DA ĐTXDCT
Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
DGPS Digital Global Position System
DO Oxy hòa tan
DWT Trọng tải tàu
ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường
ĐTXD Đầu tư xây dựng
ĐVN Động vật nổi
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Giá trị tổng sản phẩm quốc nội
GPS Global Position System
HIO Viện Hải Dương Học Hải Phòng
IFC International Finance Corporation – Tổ chức Tài chính Quốc tế
JICA Japanese International Cooperation Agency – Tổ chức Hợp tác Quốc tế
Nhật Bản
KDL Khu du lịch
KTĐLPN Kinh tế động lực phía Nam
MONRE Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
MOSTE Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường

NFPA National Fire Protection Association – Hiệp hội Phòng chống cháy
Quốc Gia
OCDI Oversea Coastal Area Development Institute of Japan - Viện Phát triển
Ven biển Nước ngoài của Nhật Bản
PCCC Phòng cháy chữa cháy
RTG Rubber Tyred Gantry Crane – Cần trục bốc xếp container trên bãi
TEU Đơn vị tính của 1 container 20‘
TNMT Tài nguyên Môi trường
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

7
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
THC Tổng Hydrocacbon
TĐMT Tác động môi trường
TVN Thực vật nổi
UBND Ủy ban Nhân dân
UBMTTQ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
VESDI Viện Môi trường và Phát triển Bền vững Việt Nam
WB Ngân hàng thế giới
WHO Tổ chức Y tế Thế Giới
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG


8
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


MỞ ĐẦU
1.1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Trong khu vực phía Bắc Việt Nam, Hà Nội, Hải Phòng và Hạ Long hình thành nên vùng tam
giác phát triển giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển các ngành công nghiệp chế tạo và
nông nghiệp. Trước khi có sự phát triển của cảng biển tại Cái Lân, Hải Phòng đã là cảng đầu
mối tại khu vực phía Bắc Việt Nam. Với diện tích khu cảng và chiều sâu luồng hành hải như
hiện có, Cảng Hải Phòng đã bị hạn chế khả năng mở rộng cảng.
Từ năm 1993 đến năm 1994, Đoàn nghiên cứu Nhật Bản gồm Viện Phát triển Ven biển
Nước ngoài của Nhật Bản (OCDI) và Nippon Koei đã tiến hành đánh giá dựa trên nhu cầu
phát triển kinh tế và khả năng xây dựng một cảng mới tại Cái Lân, tỉnh Quảnh Ninh, Việt
Nam. Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án cảng Cái Lân tại Việt Nam do Jica lập đã chỉ ra rằng
cần xây dựng cảng bao gồm 07 bến, bãi container, và hạ tầng cơ sở kèm theo là cần thiết để
phát triển kinh tế khu vực. Năm 1995, Đoàn nghiên cứu Jica (Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật
Bản) đã hoàn tất báo cáo nghiên cứu khả thi về cụm cảng tiềm năng tại Cái lân.
Cảng Cái Lân hiện hữu gồm Bến số 1, Bến số 5, Bến số 6, Bến số 7. Bến số 1 đã được xây
dựng vào năm 1985 với chiều dài 166m dùng để tiếp nhận hàng rời. Bến số 5, số 6, số 7
được xây dựng năm 2005 với tổng chiều dài khu bến là 620m. Bến số 5 dùng để tiếp nhận
hàng rời, trong khi Bến số 6 và 7 dùng để tiếp nhận hàng container. Khu bến còn có thêm
diện tích 14,50ha để xây dựng bãi và kho cho cảng.
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho việc xây dựng Bến số 5, 6 và 7 nằm trong
dự án cảng Cái lân đã được Nippon Koei thực hiện năm 1998 và được Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường (MOSTE) chấp thuận theo Quyết định số 2130/QĐ-BKHCNMT ngày
03/11/1998.
Do thực tế sự phát triển kinh tế khu vực phía Bắc Việt Nam quá nhanh, 04 bến hiện hữu cảng

Cái Lân rõ ràng không đủ khả năng đáp ứng được khối lượng hàng theo dự báo. Vì vậy,
tháng 06/2008, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) đã ký thoả thuận với Tập đoàn
SSA (Mỹ) và Cảng Quảng Ninh cùng thành lập liên doanh để phát triể n Cảng Container
Quốc tế Cái Lân. Công ty TNHH Cảng Container Quốc tế Cái Lân sẽ đảm trách việc phát
triển và khai thác Cảng Container Quốc tế Cái Lân (CICT). Dự án phát triển Cảng Container
Quốc tế Cái Lân gồm Bến số 2, 3 và 4 với mục tiêu tiếp tục tạo sự tăng trưởng mạnh mẽ cho
khu vực nhằm đáp ứng được khối lượng hàng dự báo. Bến số 1, 5, 6 và 7 sẽ tiếp tục được
Cảng Quảng Ninh khai thác.
Chấp hành nghiêm Nghị định 80/2006/CP ngày 09/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường, Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về
việc bổ sung sửa đổi một số điều trong Nghị Định 80/2006/NĐ-CP, Thông tư 05/2008/TT-
BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường
công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong việc phát triển kinh tế – xã hội. Công ty TNHH
Cảng Container Quốc tế Cái Lân và Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cảng – Kỹ thuật Biển
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

9
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


(Portcoast) tổ chức lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) cho Dự án Đầu tư
xây dựng Cảng Container Quốc tế Cái Lân.
Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐTM được tuân thủ theo các quy định pháp luật về
môi trường và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) về lập Báo cáo
ĐTM. Báo cáo ĐTM cũng được lập tham khảo theo Hướng dẫn Đánh giá tác động môi
trường của IFC (Tổ chức Tài chính Quốc Tế) nhằm đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức

cho vay vốn thực hiện dự án.
Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đ ánh giá các tác động có lợi, có hại,
trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của Cảng
Container Quốc tế Cái Lân. Trong Báo cáo này, các biện pháp tối ưu sẽ được đề xuất nhằm
hạn chế, ngăn ngừa và làm rõ bất cứ tác động tiêu cực nào đến môi trường do dự án gây ra
nếu có, nhằm đáp ứng theo đúng các quy định về môi trường theo yêu cầu của các cơ quan
chức năng đối với Cảng Container Quốc tế Cái Lân (Dự án đã được Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh
Quảng Ninh cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư ngày 03/6/2008).
1.2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
1.2.1
VĂN B

N PHÁP LÝ
- Luật Hàng Hải đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII,
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30/6/1990, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1991.
- Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
29/11/2005 do Chủ tịch nước ký, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Qui định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghi định 21/2008/ NĐ-CP ngày 28/02/2008 về Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
Định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Qui định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2010 thay cho Nghị định 81/2006/NĐ-
CP ngày 09/08/2006.
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết
bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi
trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban
hành 08 QUI Chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Môi trường (có hi ệu lực áp dụng từ
01/01/2010)
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

10
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 về Quản lý chất thải rắn nguy hại.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề,
mã số quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc Ban hành Danh mục Chất thải rắn nguy hại.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của
Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
- Thông báo số 5974/BGTVT-KHĐT của Bộ GTVT về việc báo cáo kết quả kiểm tra thực
hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010.
- Thông báo số 6055/VPCP-CN của Văn phòng Chính Phủ về việc thực hiện Quy hoạch
tổng thể phát triển Hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010.

- Quyết định số 2190/QĐ-TTg, ngày 24/12/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030.
- Văn bản số 4374/BGTVT-KHĐT ngày 24/07/2006 của Bộ Giao thông vận tải về việc
chủ trương đầu tư các bến 2,3,4 cảng Cái Lân – Quảng Ninh.
- Văn bản số 3820/BTNMT-TĐ ngày 11/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườn g về
việc đầu tư và khai thác các bến 2,3,4 cảng Cái Lân (Quảng Ninh).
- Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND thành phố Hạ Long về việc
thu hồi đất của Ban quản lý dự án Hàng Hải I – Cục Hàng Hải Việt Nam – Bộ Giao
Thông Vận Tải giao cho Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam để xây dựng bến 2,3 và 4
cảng Cái Lân phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long.
- Quyết định số 4869/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của UBND thành phố Hạ Long về việc
thu hồi và giao đất cho Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân theo phương thức giao đất
có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng bến 2,3 và 4 cảng Cái Lân tại phường Bãi
Cháy, Thành Phố Hạ Long.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 221.022.000.116 do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh cấp
ngày 03/6/2008.
- Văn bản số 960/CV-DQN ngày 24/04/2009 của C ông ty Điện lực Quảng Ninh về nguồn
cung cấp điện cho dự án Cảng Container Quốc tế Cái Lân.
- Văn bản số 1182/CHHVN-KCHTCB ngày 12/06/2009 của Cục Hàng hải Việt Nam về
việc cho phép sử dụng hạ tầng cơ sở cảng Cái Lân cho dự án Cảng Container Quốc tế
Cái Lân.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

11
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)



- Công văn số CICT.CV/2009.32 ngày 07/12/2009 gởi Uỷ Ban Nhân Dân và Sở Tài
Nguyên Môi Trường Tỉnh Quảng Ninh về việc tiếp tục đổ đất nạo vét vào vị trí đã được
phê duyệt trong báo cáo ĐTM Dự án Mở Rộng Cảng Cái Lân năm 1998.
- Quyết định số 2130/QĐ-BKHCNMT ngày 03/11/1998 của Bộ khoa học công nghệ và
môi trường về việc Phê duyệt Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường Dự án Mở rộng
Cảng Cái Lân.
- Biên bản cuộc họp “Về việc đổ vật liệu nạo vét trong khi thực hiện Dự án Cảng
Container Quốc tế Cái Lân tại Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh của Công ty TNHH
Cảng Container Quốc tế Cái Lân” ngày 14/05/2010, giữa Sở Tài nguyên và Môi trường,
Sở Giao thông Vận tải, UBND Thành phố Hạ Long, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, Công
ty Cổ phần Quản lý đường sông số 3, Cảng vụ Quảng Ninh, Phòng cảnh sát giao thông
thủy với Công ty TNHH Cảng Container Quốc tế Cái Lân.
1.2.2
QUI CHUẨN – TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
1.2.2.1

Qui chuẩn – Tiêu chuẩn Việt Nam
- Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949-1998).
- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh.
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ.
- QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
một số chất hữu cơ.
- Tiêu chuẩn các chất ô nhiễm trong không khí tại nơi sản xuất, Tiêu chuẩn của Bộ Y tế
(Tiêu chuẩn Bộ Y tế, 3733/2002/QĐ-BYT, 10/10/2002).
- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 10:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ.
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 07:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Ngưỡng chất thải nguy hại.
- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim
loại nặng trong đất.
- QCVN 15:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ
thực vật trong đất.
1.2.2.2

Các tiêu chuẩn và Hướng dẫn khác
- Các tiêu chuẩn thực hiện của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) về tính bền vững xã hội và
môi trường năm 2006 và cập nhật năm 2007.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

12
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


- Hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn của IFC.
- Hướng dẫn Báo cáo Đánh giá tác động môi trường trong việc phát triển cảng của Liên
hiệp quốc – 1992.
1.2.3
CÁC TÀI LIỆU VÀ DỮ LIỆU
- Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án xây dựng cảng Cái Lân được thực hiện bởi Viện Phát
triển Ven biển Nước ngoài của Nhật (OCDI) tháng 02/1995.
- Báo cáo Đầu tư Xây dựng Dự án Cảng Container Quốc tế Cái Lân (CICT) được thực hiện

bởi Berger ABAM ENGINEERS INC. THÁNG 06/2009.
- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường năm 1998 do Nippon Koei thực hiện và đã được
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (MOSTE) phê duyệt theo Quyết định số
2130/QĐ-BKHCNMT ngày 03/11/1998.
- Các số liệu về khí tượng thủy văn tại khu vực Quảng Ninh.
- Số liệu thống kê về kinh tế - xã hội Thành phố Hạ Long.
- Hồ sơ khảo sát địa chất của dự án được thực hiện bởi Portcoast vào tháng 01/2009.
- Hồ sơ khảo sát địa hình của dự án được thực hiện bởi Portcoast vào tháng 12/2008.
- Các báo cáo ĐTM đã được phê duyệt của các dự án về xây dựng cảng trong khu vực.
- Báo cáo Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án, do Portcoast phối hợp với Viện
Môi trường và Phát triển Bền vững thực hiện từ ngày 30/11/2009 đến ngày 02/12/2009.
1.3 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Các phương pháp sau được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM:
1. Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí tượng,
thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện Dự án.
2. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác
định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, độ
ồn tại khu vực thực hiện Dự án.
3. Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập
nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án.
4. Phương pháp điều tra xã hội học được sử dụng trong quá trình phỏng vấn các cấp chính
quyền và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án.
5. Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam.
6. Phương pháp ma trận dùng để đánh giá về mức đ ộ tác động của dự án tới môi trường
xung quanh.
7. Phương pháp chuyên gia sử dụng để nhận định đánh giá các tác động tiêu cực và có lợi
của dự án đồng thời đề xuất các giải pháp giảm thiểu.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN


CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

13
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Cản g Container Quốc tế Cái Lân do Công ty
TNHH Cảng Container Quốc tế Cái Lân chủ trì. Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cảng –
Kỹ thuật Biển là cơ quan tư vấn thực hiện.
Báo cáo được hoàn thành với sự tham gia của các thành viên sau đây:
Bên chủ đầu tư: Công ty TNHH Cảng Container Quốc tế Cái Lân
Trụ sở : 01 Đường Cái Lân, Phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Đại diện : Ông Patrick Avice Chức vụ: Tổng Giám đốc
Điện thoại : 033 - 3515655 Fax : 033 - 3515656
Bên tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cảng – Kỹ thuật Biển:
Trụ sở : 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.1, Tp.HCM
Đại diện : Ông Trần Tấn Phúc Chức vụ: Tổng Giám đốc
Điện thoại : 08 - 38211486 Fax : 08 – 38216274
Với sự tham gia của các thành viên sau đây:

STT Họ tên Học vị Chuyên ngành Công ty
1
Trần Mạnh Thắng Thạc sĩ Cảng – Đường thủy
Công ty
TNHH Cảng
Container
Quốc tế Cái
Lân

2
Trương Ngọc Tường Tiến sĩ
Thủy lợi tổng hợp.
Thủy lực và kỹ thuật ven biển.
Kỹ thuật và quản lý vùng ven biển.
Portcoast
3
Đoàn Đình Tuyết Trang Thạc sĩ
Cảng - Đường thuỷ
Công trình trên đất yếu
Quản lý Cơ sở hạ tầng
Portcoast
4
Nguyễn Ngọc Thuỷ Thạc sĩ Cảng - Công trình biển Portcoast
5
Lâm Anh Thư Kỹ sư Khoa học Môi trường Portcoast
6 Phạm Thị Hồng Trang Cử nhân Kinh tế tài nguyên Môi trường Portcoast





CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

14
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)



CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN
1.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN
Địa chỉ: 01 Đường Cái Lân, Phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh,
Việt Nam.
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DỰ ÁN
Cảng Cái Lân có vị trí tại phía Bắc Việt Nam, nằm cách Hà Nội gần 160km (xem Hình 1.1).
Cảng Cái Lân thuộc tỉnh Quảng Ninh, phía Đông giáp biên giới với Trung Quốc, phía Nam
giáp vịnh Bãi Cháy, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, phía Bắc giáp
tỉnh Hà Bắc và Lạng Sơn (xem Hình 1.1). Vị trí bến nằm trong khu vực có địa hình thấp với
đặc điểm hầu hết là đồi thấp được bao phủ bằng lớp mỏng thực vật. Toàn bộ lớp thực vật
hiện nay là được trồng lại và không có lớp thực vật tự nhiên.
Cảng Container Quốc tế Cái Lân nằm trong cụm Cảng Cái Lân có vị trí tại 20
o
58’ vĩ độ Bắc
và 107
o
4’ kinh độ Đông. Phạm vị khảo sát dự án được thể hiện trong Hình 1-3.

Hình 1-1: Bản đồ vị trí
Vị trí Dự án
TP. Hồ Chí Minh
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

15

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)



Hình 1-2: Vị trí Cảng Container Quốc tế Cái Lân trong hệ thống cảng khu vực
B

N 5, 6, 7 (CTY TNHH C

NG QU

NG NINH
)
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

16
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


Cảng Container Quốc tế Cái Lân nằm trong qui hoạch tổng thể cụm cảng Hòn Gai – Quảng
Ninh, đây là cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực và là cảng biển loại I trong hệ thống
cảng biển Việt Nam. Cỡ loại tàu ra vào cảng được khống chế bởi tĩnh không cầu Bãi Cháy và
độ sâu có thể hạ thấp được của đoạn luồng ngang qua vịnh Bãi Cháy ( khoảng -11,0 m hệ Hải
Đồ).
Khu bến tổng hợp container Cái Lân là khu bến chính của Cảng Hòn Gai, bao gồm:
- Cảng Cái Lân hiện hữu với ba bến 5, 6 và 7,

- Cảng Container Quốc tế Cái Lân gồm ba bến 2, 3 và 4,
- và bến phụ số 1 nằm về phía thượng lưu.
được qui hoạch cho tàu 5 vạn DWT, tàu chở container 3.000 TEU, riêng bến số 1 ở phía
thượng lưu cho tàu đến 2 vạn DWT. Khu bến này đã có cơ sở hạ tầng và trang thiết bị bốc
xếp, quản lý vận hành đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế khu vực (bao gồm đường
giao thông sắt, bộ nối với mạng quốc gia và đầu mối Logistics phía sau cảng)
Các bến chuyên dụng vệ tinh:
- Bến sản phẩm dầu B12: Giữ quy mô hiện nay, từng bước chuyển đổi công năng (trước
2020) để đảm bảo an toàn cho cầu Bãi Cháy và cửa ra vào cho khu bến phía trong Cửa
Lục.
- Bến khách Hòn Gai: Đầu mối tiếp nhận khách du lịch quốc tế bằng đường biển và tàu
khách Bắc Nam. Cầu bến tiếp nhận được tàu du lịch quốc tế loại 8 ÷ 10 vạn GRT. Nhà ga
hành khách với cơ sở dịch vụ đồng bộ, hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với yêu
cầu của đầu mối hành khách đường biển toàn khu vực.
- Bến chuyên dùng của các nhà máy xi măng: Giữ quy mô hiện nay, đầu tư chiều sâu để
nâng năng lực thông qua và hạn chế tối đa ảnh hướng xấu đến môi trường.
- Hạn chế không xây dựng, phát triển loại bến chuyên dùng này trong khu vực vịnh Cửa
Lục và vùng vịnh Hạ Long.
- Một số bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp nhà máy đóng sửa tàu biển, cơ sở sản xuất
khách thuộc khu công nghiệp Việt Hưng, Cái Lân kết hợp bốc xếp hàng tổng hợp với vai
trò là vệ tinh cho khu bến tổng hợp, container Cái Lân
Toàn bộ khu cảng nằm hoàn toàn trong Vịnh Cửa Lục, cách ly hẳn vùng nước ven biển của
Vịnh Hạ Long, khu Di sản thế giới UNESCO. Nước từ Vịnh Cửa Lục thông ra Vịnh Hạ
Long qua Eo Cửa Lục, cách Cảng Container Quốc tế Cái Lân khoảng hơn 2 km về phía
đông.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

17

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)



Hình 1-3: Cảng Container Quốc Tế Cái Lân trong khu Cảng Cái Lân
KHU B ẾN 2,3,4 DO CICT QUẢN LÝ
KHU B ẾN 5,6,7 DO CTY TNHH
CẢNG QUẢNG NINH QUẢN LÝ
KHU VỰC DO CẢNG VỤ QUẢNG
NINH QU ẢN LÝ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

18
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


Tọa độ khu đất xây dựng cảng và tọa độ tuyến mép bến của cảng trong các bảng sau:
Bảng 1-1:

Tọa độ khu đất xây dựng cảng
Điểm
Hệ tọa độ WGS84 - 105 - 6 Hệ toạ độ VN-2000
X Y X (m) Y (m)
1
20°58'43.56"N 107°02'55.08"E 426899.456
2320765.549



2
20°58'42.47"N 107°02'54.67"E 426866.714 2320731.667
3
20°58'41.63"N 107°02'55.06"E 426893.540 2320705.743
4’
20°58'36.24"N 107°02'50.11"E 426734.144 2320540.790
5’
20°58'23.72"N 107°03'04.03"E 427134.446 2320153.960
6
20°58'30.21"N 107°03'10.65"E 427326.583 2320352.783
Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)
Chi tiết về tọa độ khu vực dự án được trình bày trong bản vẽ CLA170509.TC03.H0.BV.002
Mặt bằng hiện trạng và cấp đất – Phụ lục III – Phụ lục bản vẽ.
1.4 HIỆN TRẠNG CẢNG CÁI LÂN
Hiện tại cảng Cái Lân có 4 bến (Bến số 1, 5, 6 và 7) với tổng chiều dài t uyến bến là 786 m.
Hiện trạng các công trình bến, bãi và luồng tàu vào cảng như sau:
1.4.1
CÔNG TRÌNH BẾN, BÃI
Bến số 1: Đây là bến hàng tổng hợp, được xây dựng và đưa vào khai thác chính thức năm
1995. Bến có chiều dài 166 m, cao độ đáy bến – 9,0m (CD). Bến có thể tiếp nhận tàu bách
hóa có trọng tải 12 000 DWT hoặc tàu hàng rời có trọng tải 15000 DWT. Bến có kết cấu
dạng cầu tầu bằng BTCT, nền cọc là những trụ cọc BTCT ứng suất trước D = 50 cm. Bến
được thiết kế với tải trọng khai thác 4T/m2. trên mặt bến có lắp đặt cần cẩu cổng chạy trên
ray với khẩu độ ray 10,5m. Bãi sau bến có diện tích khoảng 30000 m2.
Bến số 5, 6 và 7 là những bến được xây dựng bằng nguồn vốn vay ODA của chính phủ Nhật
Bản. Ba bến được chính thức đưa vào khai thác tháng năm 2005. Với tổng chiều dài 620m,
cao độ đáy bến -13,0m (CD). Cả ba bến có kết cấu dạng thùng chìm bằng BTCT. Hiện nay
các bến được phân theo chức năng khai thác như sau:

- Bến số 5: Bến hàng rời, dài 220m, bến có thể tiếp nhận tàu hàng rời có trọng tải 50000
DWT. Trên mặt bến sẽ lắp đặt cần cẩu chuyên dụng chạy trên ray với khẩu độ ray
10,5m.
- Bến số 6: Bến hàng tổng hợp, dài 200m, bến có thể tiếp nhận tàu bách hóa có trọng tải
tới 40000 DWT hoạc tàu container trọng tải 30000 DWT. Trên mặt bến sễ lắp đặt cần
cẩu chuyên dụng chạy trên ray, khẩu độ ray 20m.
- Bến số 7: Đây là bến container chuyên dụng, dài 200m, bến có thể tiếp nhận tàu
container có trọng tải 30000 DWT. Trên bến đã được lắp đặt hai cần cẩu container
chạy trên ray với khẩu độ ray 20m. Phía sau bến là bãi chứa container với các thiết bị
bốc xếp chuyên dụng và đồng bộ.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

19
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.4.2
CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ MẠNG KỸ THUẬT
Sau khi được mở rộng đợt I cảng Cái Lân hiện có các công trình kiến trúc và mạng kỹ thuật
đồng bộ như:
- Nhà điều hành toàn cảng với các thiết bị điều phối tàu ra vào cảng hiện đại.
- Nhà điều hành khu bến Container.
- Kho CFS
- Kho hàng bách hóa
- Xưởng sửa chữa thiết bị
- Trạm cấp nhiên liệu
- Hiện tại đã có đường điện 22KV được nối từ Giếng Đáy vào cảng Cái lân. Đây là

đường điện được xây dựng trong giai đoạn I, đủ công suất cho toàn cảng. Tại khu vực
các bến 5, 6 và 7 đã có Trạm biến áp No: 1
- Tuyến cấp nước cho cảng được nối từ Tram cấp nước Bãi Cháy. Tram cấp nước bao
gồm bể chứa 200 m
3
, đài nước dung tích 100m
3
và trạm bơm đủ bảo đảm cung cấp
nước sinh hoạt cho toàn cảng kể cả nước giành cho công tác cứu hỏa.
- Trong giai đoạn mở rộng đợt I, một trạm xử lý nước thải cũng đã được xây dựng. Đây
là trạm xử lý nước thải cho toàn bộ khu vưc cảng, công suất thiết kế của trạm là
1.000m
3
/ngày đêm.
1.4.3
LUỒNG VÀ VŨNG QUAY TÀU
- Luồng tàu: Luồng tàu vào cảng cái lân có chiều dài 32km được chia các đoạn chính như
sau:
o Đoạn từ Phao số 0 đến Hòn Đầu trâu được gọi là luồng Lạch Miệu dài 15,75km.
Đây là đoạn luồng tự nhiên khá rộng và sâu, chỗ sâu nhất đạt tới -20m (CD) bảo
đảm cho tàu có trọng tải lớn hơn 50.000 DWT ra vào cảng thuận tiện.
o Đoạn từ Hòn Đầu trâu đến Hòn Một được gọi là Luồng Đầu trâu dài 3,5 km, chỗ
nông nhất có cao độ -13,0m (CD).
o Đoạn từ Hòn Một tới cảng Cái Lân có chiều dài khoảng 13 km, bề rộng luồng là B
= 130 m và chiều sâu đáy luồng đã được nạo vét đạt cao độ -10,0m (CD) và đưa vào
sử dụng từ tháng 12-2008.
- Vũng quay tàu: Phía trước khu vực bến 4 và bến 5 là vũng quay tàu đã được thi công có
đường kính 350 m, đáy vũng có cao độ -11,0 m (CD).
Do vậy việc tiến hành dự án Cảng Container Quốc Tế Cái Lân rất thuận lợi nhờ vào luồng và
vũng quay tàu hiện hữu (chỉ cần nạo vét thêm một ít từ vũng quay tàu đến khu nước trước

bến 2, 3, 4 là đã có thể đáp ứng cho nhu cầu về đội tàu ra vào cảng này)
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

20
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.5.1
QUI MÔ DỰ ÁN
Cảng Container Quốc tế Cái Lân (CICT) có vị trí tại Phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh. Cảng bao gồm Bến số 2, 3 và 4. Tổng diện tích khu cảng khoảng 17,90ha
và bến được thiết kế có khả năng tiếp nhận tàu container với sức chở đến 3.000 Teus và tàu
tổng hợp có trọng tải đến 50.000DWT. Tổng chiều dài khu bến là 594m và công suất tối đa
của cảng là khoảng 1 triệu Teus/năm.
1.5.2
DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG VÀ ĐỘI TÀU QUA CẢNG
1.5.2.1

Dự báo lượng hàng thông qua cảng
a) Lượng hàng qua cảng hiện hữu
Khối lượng hàng qua cảng Quảng Ninh trong những năm gần đây được trình bày trong Bảng
1-2 (1 TEU tương đương với 01 container 20’).
Bảng 1-2:

Khối lượng hàng qua Cảng Quảng Ninh
Năm

Loại hàng
Container
(Teus)
Tổng (T)
Xuất khẩu
(T)
Nhập khẩu
(T)
Nội địa (T)
2001 638.000

297.000 591.000

622

1.526.000

2002 368.000

925.000 267.000

244

1.560.000

2003 491.000

1.025.000 231.000

1.160


1.747.000

2004 980.710

828.242 666.645

65.932

2.475.597

2005 974.717

1.059.104 1.151.315

118.637

3.185.136

2006 1.157.528

883.548 1.457.748

113.360

3.498.824

2007 1.562.421

831.760 411.227


34.481

2.805.408

Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)
b) Lượng hàng dự báo
Năm 2008, khối lượng hàng container tại khu vực phía Bắc là 1.381.390 Teus. Khối lượng
hàng contaienr dự báo cho năm 2009 tăng khoảng 9% cho khu vực phía Bắc với tổng khối
lượng container khoảng 1,50 triệu Teus.
Khối lượng container dự báo cho khu vực phía Bắc giai đoạn đến năm 2016 được trình bày
trong bảng 1-3:
Bảng 1-3:

Khối lượng container dự báo cho khu vực phía Bắc đến năm 2016
Năm
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Cảng Hải Phòng
1.450.000 1.293.000 1.426.000 1.639.000 1.842.000 2.149.000 2.339.000
Cảng Quảng Ninh
(B6, B7)
200.000 225.000 250.000 275.000 300.000 300.000 300.000
CICT (B2, B3, B4)
- 323.000 413.000 446.000 494.000 493.000 629.000
Nguồn: Drewry Shipping Consultants
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

21

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.5.2.2

Dự báo đội tàu đến cảng
Cảng Container Quốc tế Cái Lân có thể tiếp nhận tàu container với sức chứa đến 3.000 Teus.
Bến được thiết kế để tiếp nhận tàu container có thể xếp 16 hàng container theo chiều rộng và
mớn nước là 12,50m. Bảng 1-4 trình bày dự báo số lượn g tàu và sà lan đến cảng giai đoạn
đến 2016.
Bảng 1-4:

Số lượng tàu và sà lan dự báo đến cảng hàng năm
Năm
2012 2013 2014 2015 2016
Sức chở trung bình
của tàu (TEUs)
1.500 1.500 1.500 1.500 1.500
Sức chở trung bình
của sà lan (TEUs)
80 100 100 100 100
Số TEUs trung bình
cho 01 lần cẩu bốc
1,6 1,6 1,6 1,6 1,6
Số lần bốc trung
bình của cẩu cho 01
tàu
938 938 938 938 938
Số lần bốc trung

bình của thiết bị bốc
dỡ cho 01 sà lan
100 125 125 125 125
Số Teus trong năm
413.000 446.000 494.000 493.000 629.000
Số lần bốc trong năm
258.125 278.750 308.750 308.125 393.125
Số tàu trong năm
138 163 197 196 251
Số sà lan trong năm
1.290 1.004 988 986 1.101
Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)
1.5.2.3

Dự báo lượng xe
Bảng 1-5 đưa ra dự báo lượng container sẽ được vận chuyển bằng sà lan và xe chở container
giai đoạn đến năm 2016. Giả thiết số ngày cảng hoạt động trong năm là 350 ngày, và giả
thiết tỉ lệ 1,60 Teus cho 01 lần vận chuyển, tỉ lệ 1,80 xe cho 01 lần vận chuyển để tính số
lượng xe chở container.
Bảng 1-5:

Số lượng xe chở container trung bình hàng năm
Năm 2012 2013 2014 2015 2016
Tổng (TEUs) 413.000 446.000 494.000 493.000 629.000
Tổng số lần bốc 258.125 278.750 308.750 308.125 393.125
Số lần bốc cho sà lan 129.063 125.438 123.500 123.250 137.594
Số lần bốc cho xe 129.063 153.312 185.250 184.875 255.531
Số xe 232.313 275.961 333.450 332.775 459.955
Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN


CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

22
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.5.3
CÔNG NGHỆ BỐC XẾP CONTAINER
1.5.3.1

Tổng quan
Các thiết bị bốc x ếp container sử dụng trong cảng
CICT bao gồm xe nâng, cần trục container trên bến,
cần trục RTG xếp hàng trên bãi, xe đầu kéo (HS25-
44), rờ -mooc. Hầu hết các thiết bị đều bốc 1
container cho 1 lần bốc xếp, chỉ có cần trục trên bãi
RTG có thể nhấc cùng lúc 2 container loại 20ft.
Bãi container được thiết kế ưu tiên cho sự hoạt động
của cần trục RTG. Các hệ thống thoát nước, phòng
cháy, các cột điện, … đều được bố trí để các RTG
có thể di chuyển dễ dàng nhất.
Vùng đất ngay sau bến được ưu tiên bố trí bãi container với sự hoạt động của cần trục RTG
và xe nâng. Các container xuất được di chuyển từ bãi container đến bến bằng các rờ -mooc,
và chuyển lên tàu hoặc sà lan thông qua cần trục trên bến. Các container nhập được đưa từ
tàu vào bãi theo dây chuyền ngược lại. Khu vực container lạnh được bố trí trong cả bãi xuất
và bãi nhập. Phía sau các bãi xuất và bãi nhập được bố trí bãi container rỗng, chỉ sử dụng xe
nâng hông (side-lift). Trên bãi xuất và nhập, container đều được xếp cao 7 tầng, bãi rỗng xếp
cao 8 tầng.


Hình 1-4: Mặt bằng qui hoạch khu bãi container Cảng Container Quốc Tế Cái Lân
Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)
Top pick
Bãi
contai
ner
lạnh
Bãi
contai
ner
rỗng
Bãi
contai
ner
xuất
Bãi
contai
ner
nhập
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

23
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.5.3.2


Công nghệ bốc xếp
Tuyến mép bến:
Thiết bị bốc xếp trên bến 2, 3, 4 cảng CICT sử dụng 6 cần trục trên ray chạy điện chuyên
dùng loại STS có khẩu độ 20m. Cần trục này có khả năng bốc xếp hàng hóa cho tàu có trọng
tải lớn xếp tới 16 hàng trên boong. Tầm với phía trước bến là 36,7m, tầm với phía sau bến là
10m. Chiều cao nâng trên ray là 26,4m, phía dưới ray là 13,9m. Bốc xếp các loại conatiner
20ft, 40ft, 45ft. Các cần trục STS đều có cần với hỗ trợ bốc dỡ hàng hóa lên xuống tàu.
Ngoài ra trên bến còn sử dụng các cần trục di động có trọng tải tương đương Gottwald
HMK6407 làm cơ sở thiết kế.
Bãi chứa container:
Bãi liền bến được sử dụng bốc dỡ container xuất khẩu, container được xếp cao 7 tầng. Sử
dụng thiết bị bốc xếp RTG để bốc xếp container trong khu vực này. Sau bãi container xuất
khẩu là bãi cho container nhập khẩu và container lạnh. Khu vực này cũng sử dụng thiết bị
RTG. Sức nâng 50T, khẩu độ 25,60m (đủ chỗ xếp 7 hàng container và 1 làn xe lưu thông).
Chiều cao nâng là 21m (6 + 1 tầng container).
Bãi container rỗng:
Khu bãi conatiner rỗng được bố trí sau cùng. Việc bốc xếp container rỗng được thực hiện
bằng xe nâng bên hông loại "Big Red" THDC 976. Thiết bị này có khả năng xếp container
rỗng cao đến 8 tầng.
Kho CFS:
Tác nghiệp trong kho CFS được thực hiện với sự hỗ trợ của xe nâng Forklift 20T, Forklift 3T
và Forklift 5T.
Vận chuyển container giữa các vị trí:
Việc vận chuyển container giữa các vị trí công nghệ được thực hiện bằng thiết bị đầu kéo
Chassis chuyên dùng loại 20ft, 40ft và 45ft. Tác nghiệp di chuyển container trên bãi chứa
container có hàng có thiết bị cẩu chuyên dùng RTG đảm nhận. Bãi chứa container rỗng có xe
nâng bên hông loại "Big Red" THDC 976.
Sử dụng đầu kéo chuyên dùng để vận chuyển được các loại container dến 45ft.
Trung tâm điều hành:

Với sự trợ giúp của hệ thống thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm chuyên dùng kết nối
tới từng thiết bị bốc xếp trong cảng để phân tích xử lý và điều hành toàn bộ quá trình bốc xếp
container, bảo quản container trong cảng.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

24
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)



Hình 1-5: Mặt cắt ngang công nghệ bốc xếp
Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)
1.5.3.3

Dự báo số lượng thiết bị
Số lượng thiết bị cần thiết của cảng CICT được trình bày trong Bảng 1-6.
Bảng 1-6:

Dự báo số lượng thiết bị trong cảng CICT
Loại thiết bị Số lượng (cái/bộ)
Xe cần trục STS
4
RTG
12
Đầu kéo bãi
32
Xe đẩy chở hang

32
Xe kéo
6
Top Picks
4
Side Picks
4
Xe cầu ST 5T
1
Xe nâng 5T
5
Xe nâng 3T
1
Xe nâng 20T
1
Cần trục bãi
10
Xe tải
5
Snorkle-lift
1
Xe chở nhiên liệu
1
Xe buýt
1
Thiết bị an ninh
1
Hệ thống máy tính
1
Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN

CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ CÁI LÂN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

25
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


1.5.4
NHU CẦU HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
1.5.4.1

Bến
Bến 2, 3, 4 được thiết kế dạng cầu tàu, tổng chiều dài bến là 594m, chiều rộng bến là 30m.
Mặt cắt ngang điển hình của bến được cho trong hình sau:

Hình 1-6: Mặt cắt ngang điển hình bến cầu tàu
Nguồn: Báo cáo Lập DA ĐTXDCT Cảng CICT (2009)
1.5.4.2

Các bãi container
Trên mặt bằng cảng được quy hoạch các khu vực chứa container xuất khẩu, nhập khẩu, khu
container lạnh, khu container rỗng, kho CFS Tính toán nhu cầu kho bãi dựa trên cơ sở:
+ Lượng hàng container qua bãi.
+ Thời gian lưu kho, bãi: 3 - 4 ngày.
+ Số tầng xếp container, hệ số không đều, hệ số chất xếp.
Diện tích bãi chứa, số chỗ xếp container được tính toán như sau:
Bảng 1-7:


Số chỗ xếp container:
TT Hạng mục Ký hiệu Đơn vị 2012 2014 2017
1 Số lượng container qua bãi TEU 323.000 446.000 673.000
2 Thời gian lưu bãi trung bình Dw ngày 5 5 5
3 Thời gian khai thác trong năm Dy ngày 350 350 350
4 Hệ số tính đến việc đảo chỗ P - 1,1 1,1 1,1
5 Số tầng xếp trung bình L Tầng 5 5 5

×