Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

báo cáo thực tập ngành dược tại trung tâm nhà thuốc huyện kim động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.21 KB, 51 trang )

TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
-
LỜI MỞ ĐẦU
Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng một số cỏ cây để dùng làm phương
thức chữa bệnh. Ngày nay việc tìm tòi và nghiên cứu ra nhiều phương thức mới đặc
biệt được ngành Y –Dược chú trọng. Ngành Y – Dược từ xưa đến nay đã được nhân
dân ta nói riêng và loài người nói chung coi trọng trong tất cả các lĩnh vực Đông –
Tây y và Nam dược.
Việc tìm tòi và nghiên cứu tìm ra những phương thuốc mới vô cùng cần thiết
, vì thuốc được dùng để phòng và chữa bệnh, ngoài ra thuốc còn có tác dụng bồi
dưỡng sức khoẻ cho mọi người.
Con người đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển của đất nước, con
người được coi là nguồn tài nguyên quan trọng và vô cùng quý giá, mà sức khoẻ là
vốn quý nhất của con người. Vì vậy đầu tư cho sức khoẻ là đầu tư cho sự phát triển
của đất nước. Trong thời kỳ phát triển của đất nước như hiện nay việc chăm sóc bảo
vệ sức khoẻ cho con người ngày càng được chú trọng, nó trở thành một nhu cầu
cần thiết và được đặt lên hàng đầu.
Đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ này là hai ngành Y
và Dược.
Thuốc là sản phẩm được bào chế từ nhiều nguồn gốc khác nhau như : Động
vật, thực vật, khoáng vật và vi sinh vật… và cũng được bào chế dưới nhiều dạng
khác nhau như dạng viên nén, viên tròn,viên nang hay hỗn dịch… và cũng có nồng
độ hàm lượng khác nhau. Là những dược sỹ trong tương lai chúng ta phải nắm rõ
mục đích dùng thuốc và phải có quan niệm đúng về thuốc. Là người bán thuốc phải
qua trình độ chuyên môn nhất định về dược, phải luôn học hỏi và trau dồi kiến thức
để hướng dẫn người sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả cao
trong phòng và chữa bệnh cho nhân dân.
Qua hai năm học ở trường với sự dạy bảo tận tình của thầy, cô giáo em đã
tiếp thu được rất nhiều kiến thức về chuyên ngành dược, nhưng chỉ với kiến thức
học trong trường thì em chưa thể trở thành một dược sỹ trong tương lai được.
Trước khi tốt nghiệp chúng em được nhà trường tạo điều kiện cho đi thực tập


để có thêm những kiến thức thực tế chuyên ngành nhằm phục vụ cho công tác sau
này.
Họ và tên : Lưu Đài Trang
1
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Để thuận tiện cho việc thực tập và phù hợp với nguyện vọng sau khi ra
trường, chúng em được quyền lựa chọn cho mình những địa điểm thực tập khác
nhau như : Bệnh viện, Công ty Dược, Trung tâm kiểm nghiệm, hiệu thuốc, trạm y tế
xã, phường….
Em đã lựa chọn cho mình địa điểm thực tập là Trung tâm nhà thuốc huyện
Kim Động để mang những kiến thức được học trong nhà trường áp dụng vào thực
tế.
Tại đây em nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo chu đáo tận tình của Dược sỹ
Nguyễn Diệu Thúy cùng đội ngũ nhân viên có chuyên môn tại nhà thuốc. Em cũng
đã nắm thêm được một số kiến thức thực tế cơ bản.
Do thời gian thực tập có hạn, khả năng nghiên cứu còn nhiều hạn chế, nên
bài báo cáo của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp tận tình từ các thầy, cô giáo để bài báo cáo này của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
NỘI DUNG THỰC TẬP
Họ và tên : Lưu Đài Trang
2
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
- Thời gian thực tập : 07 tuần
- Nội dung thực tập : 09 nội dung chính
1. Tìm hiểu quy trình thành lập, tổ chức hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của
người đứng đầu và các nhân viên nhà thuốc.
2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của dược sỹ trung cấp tại Nhà thuốc.
3. Tìm hiểu về việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP).

4. Tìm hiểu cách sắp xếp, trình bày thuốc trong quầy
5. Tìm hiểu và thực hành các bước bán lẻ thuốc, thực hành giao tiếp với
người bệnh, khách hàng.
6. Các hình thức quảng cáo thuốc tại quầy thuốc
7. Tìm hiểu các nhóm thuốc thành phẩm đang có tại nhà thuốc
8. Tìm hiểu các loại biểu mẫu , sổ sách, việc ghi chép, thực hiện các biểu
mẫu.
9. Tư vấn, hướng dẫn người bệnh và người nhà người bệnh về sử dụng thuốc
an toàn hợp lý.
TÌM HIỂU NHỮNG NỘI DUNG THỰC TẬP
I – QUY TRÌNH THÀNH LẬP, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU VÀ CÁC NHÂN VIÊN NHÀ THUỐC :
Họ và tên : Lưu Đài Trang
3
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
1. Quy trình thành lập, các tổ chức hoạt động của nhà thuốc:
Nhà thuốc huyện Kim động với diện tích 40 m2. Đây là một khu dân cư
đông đúc nên rất thuận tiện cho việc buôn bán của nhà thuốc. Giờ mở cửa của nhà
thuốc là từ 7 h30 đến 22 giờ nhằm phục vụ nhân dân liên tục vào tất cả các ngày kể
cả ngày lễ, ngày tết.
Là đơn vị quốc doanh trực thuộc công ty dược Vật ty y tế Hưng Yên chịu sự
quản lý của Sở Y tế Hưng Yên.
Tổ chức cung ứng các loại thuốc tân dược, đông dược phục vụ cho công tác
chăm sóc sức khoẻ ban đầu và công tác khám chữa bệnh cho nhân dân.
Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, nhà thuốc đã tiếp cận thị trường
bằng nhiều phương pháp như :
+ Tăng cường giới thiệu sản phẩm và sử dụng thuốc tại quầy, giới thiệu cho
khách hàng về những tác dụng của những thuốc mới.
+ Nhập các mặt hàng thuốc phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng trong
công tác phòng và chữa bệnh.

+ Nhà thuốc luôn theo dõi tình hình thị trường thuốc mới để kịp thời bổ sung
đủ các loại thuốc thông dụng thiết yếu tại quầy để phục vụ cho khách hàng.
+ Trước khi nhập thuốc vào và bán thuốc ra phải kiểm tra thuốc có đạt chất
lượng không, phải có nguồn gốc rõ ràng, đặc biệt phải có sự đồng ý của cục quản lý
Dược cho phép lưu hành trên thị trường.
+ Nhà thuốc chịu sự giám sát, kiểm tra của các ban ngành có liên quan phải
đạt được mục đích cung cấp thuốc đến tận tay người tiêu dùng với chất lượng giá cả
hợp lý, an toàn, hiệu quả.
2. Nhiệm vụ , quyền hạn của người đứng đầu và các nhân viên Nhà
thuốc.
a. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu.
* Nhiệm vụ :
+ Vì là người đứng đầu điều hành hoạt động kinh doanh của Nhà thuốc nên
phải có mặt thường xuyên tại nhà thuốc trong thời gian nhà thuốc hoạt động.
+ Chỉ đạo và giám sát tất cả các hoạt động của Nhà thuốc như quản lý việc
xuất nhập khẩu, kiểm tra sổ sách hàng ngày.
Họ và tên : Lưu Đài Trang
4
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
+ Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Nhà thuốc.
* Quyền hạn :
+ Được bình đẳng với các thành phần kinh tế khác
+ Được quyền từ chối bán các loại thuốc không đúng quy chế chuyên môn
hoặc xét thấy ảnh hưởng đến sức khoẻ người dùng.
+ Được phép thuê nhân viên bán hàng, người bán hàng phải có trình độ
chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việc được giao.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên tại nhà thuốc.
* Nhiệm vụ :
+ Nghiêm chỉnh chấp hành quy chế của nhà thuốc
+ Chịu trách nhiệm trước người điều hành về công việc được phân công.

+ Phải xem kỹ đơn trước khi bán thuốc, trước khi giao thuốc cho khách hàng
phải đối chiếu lại : Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng…
+ Phải ghi chép, lưu chứng từ theo đúng quy định.
* Quyền hạn :
+ Được phép bán các thuốc theo đơn và không theo đơn.
+ Được phép tham gia tư vấn cho bệnh nhân.
II- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA DƯỢC SỸ TRUNG CẤP TẠI NHÀ
THUỐC.
1. Chức năng của dược sỹ trung cấp tại nhà thuốc.
+ Được phép mua, bán thuốc
+ Kiểm tra việc bảo quản, hạn dùng của thuốc.
+ Tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh.
2. Nhiệm vụ :
+ Nắm vững số lượng, hàm lượng, hạn dùng của thuốc.
+ Phải ghi chép chứng từ theo đúng quy định.
III – THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC(GPP )
Họ và tên : Lưu Đài Trang
5
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
* Có 4 nguyên tắc để một nhà thuốc đạt chuẩn GPP
- Đặt lợi ích của cộng đồng lên trên.
- Tham gia phân phối sử dụng thuốc tốt
- Tham gia tư vấn cho bệnh nhân
- Góp phần đẩy mạnh kê đơn có hiệu quả
* Để thực hiện những quy tắc trên người phụ trách quầy thuốc đạt chuẩn
GPP gồm có :
- Phải có chứng chỉ hành nghề dược, luôn có mặt tại cửa hàng trong thời gian
hoạt động.
- Người bán hàng phải là dược sỹ trung học trở lên và có thời gian thực hành
nghề phù hợp.

* Một nhà thuốc đạt chuẩn GPP là phải có cơ sở vật chất đầy đủ:
+ Diện tích phải rộng và địa điểm phải cố định.
+ Khu vực bán thuốc có diện tích tối thiểu là 10 m2, có chỗ rửa tay cho
người bán và người mua.
+ Phải có bàn để nhân viên bán hàng có thể tư vấn cho người bệnh.
+ Quy trình sắp xếp thuốc phải theo thứ tự hạn dùng, tác dụng dược lý.
+ Bảo quản thuốc đúng quy trình của nhà sản xuất.
IV – CÁC SẮP XẾP, TRÌNH BÀY THUỐC TRONG QUẦY.
Với diện tích 40 m2 Nhà thuốc huyện Kim Động được xây dựng cao ráo,
thoáng mát, an toàn và xa cách ô nhiễm, thuốc được bày trong tủ kính, có tủ tài liệu,
các tủ được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng với 4 tủ treo tường, 3 tủ kê thành khung để
đựng các nhóm thuốc kháng sinh khác nhau.
+ Tủ 1 : Đựng thuốc kháng sinh
+ Tủ 2 : Đựng thuốc tim mạch, huyết áp.
+ Tủ 3 : Đựng thuốc an thần, ngày ngủ
+ Tủ 4 : Đựng thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm
+ Tủ 5 : Đựng thuốc chữa dạ dày, tiêu hoá.
+ Tủ 6 : Đựng thuốc chữa ho hen phế quản
+ Tủ 7 : Đựng các thuốc chữa bệnh ngoài da.
Họ và tên : Lưu Đài Trang
6
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Cách sắp xếp như trên đã giúp cho nhân viên bán hàng thuận tiện cho việc
lấy thuốc, đồng thời thuận tiện cho việc tham khảo thuốc của bệnh nhân.
V - CÁC BƯỚC BÁN LẺ THUỐC, THỰC HÀNH GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI
BỆNH VÀ KHÁCH HÀNG.
- Các bước bán lẻ thuốc : Được thực hiện qua 5 bước :
+ Tiếp khách, tìm hiểu nhu cầu của người mua
+ Nhận đơn phiếu, giới thiệu thuốc và giá tiền.
+ Chuẩn bị thuốc, đóng gói và ghi nhãn

+ Nhận tiền, giao thuốc, hướng dẫn khách cách dùng và bảo quản thuốc.
+ Chép đơn hay ghi hoá đơn cho khách.
- Trong quá trình giao tiếp với người bệnh, khách hàng :
+ Vui vẻ, niềm nở, hoà nhã với khách thực hiện tốt khẩu hiệu :
“ Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi “.
“ Lương y như từ mẫu, thầy thuốc như mẹ hiền “
+ Thực hiện đầy đủ các quy chế chuyên môn
+ Phải thăm dò và lắng nghe ý kiến của người bệnh để tạo lòng tin cho người
bệnh.
+ Luôn chia sẻ cảm thông với người bệnh, không có thái độ coi thường, hay
cáu gắt bực tức.
+ Hướng dẫn tỷ mỉ công dụng, cách dùng, chống chỉ định và những điều cần
lưu ý khác của thuốc cho bệnh nhân.
VI – CÁC HÌNH THỨC QUẢNG CÁO TẠI QUẦY THUỐC
- Các sản phẩm thuốc tại đây được bày rất khoa học, được xếp dựa vào tác
dụng dược lý, nhóm thuốc chữa bệnh.
- Sắp xếp theo trật tự ngăn nắp, đảm bảo yêu cầu : Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm
tra… nên rất thuận tiện cho cả người bán và người mua khi lựa chọn.
- Mỗi khi có sản phẩm mới, khách hàng đến với nhà thuốc luôn được nhân
viên bán hàng tiếp thị, quảng cáo, tư vấn về sản phẩm đó.
- Tại quầy thuốc luôn có các tờ rơi biểu mẫu về các loại thuốc mới để khách
hàng dễ tìm hiểu.
Họ và tên : Lưu Đài Trang
7
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
- Khách hàng đến với nhà thuốc luôn nhận được sự tư vấn tận tình của các
nhân viên bán hàng.
VII – CÁC NHÓM THUỐC THÀNH PHẦM ĐANG CÓ TẠI QUẦY :
Nhóm : Thuốc độc bảng A và giảm độc bảng A
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng

1 Astropinsufat ống
Tiêm
Giảm đay, giảm co thắt cơ
trơn
Tiêm
ống
2 Digitaxin ống
viên
Suy tim do tổn thương van
tim, nhịp tim nhanh, loạn
nhịp
Tiêm dưới da
Uống
3 Digocin ống
Viên
Suy tim cơ kèm rung nhỉ,
câu rối loạn trên thắt
Tiêm tĩnh
mạch chậm
Uống
4 Adrenalin ống Sốc quá mẫn, tai biến khi
tiêm Penicilin và huyết
thanh hôn mê do giảm
glucose huyết
Tiêm
Họ và tên : Lưu Đài Trang
8
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
5 Ketamid Lọ Gây mê trong các ca phẫu
nhỏ, khỏi mê trước khi

dùng ethen mê hoặc
hatothan
I.V
6 Nitroglycerin Viên Phòng và điều trị cơn đạt
thắt ngực
Uống
7 Cuabain ống Suy tim , nhịp nhanh và
loạn nhịp
I.V
8 Strychninsutfat ống Nhược cơ chân tay, liệt
dương, đái dầm, ăn uống
khó tiêu do liệt ruột, giải
độc thuốc ngủ loại
Barbituric
Tiêm dưới da
9 Nacocin ống Ngộ độc thuốc ngủ Tiêm dưới da
10 Paparenin Viên Giảm đau, giảm co thắt
mạch máu não
Uống
Tiêm bắp
Nhóm : Thuốc độc bảng B và giảm độc bảng B
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Predrisolon Viên
ống tiêm
Chống viên, chống dị ứng,
ức chế miễn dịch
mạnhhơn Hydrocostison 3
– 5 lần ít gây phù.
Uống
I.M

2 Dexamethason Viên
ống tiêm
Các chứng viêm khớp suy
vỏ thượng thận cấp, hen
phế quản
Uống
I.M
3 Progesterol ống Các trường hợp doạ xẩy
thai, rối loạn tiền mãn
kinh , vô sinh do suy
hoàng thể
I.M
Họ và tên : Lưu Đài Trang
9
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
4 Lewthyroxin Viên Thiểu năng tuyến giáp
bướu cổ đơn thuần, sau
phẫu thuật tuyến giáp
Uống
5 Novocain ống Gây tê theo đường tiêm để
giảm đau, khi bị bong gân,
sai khớp, chấn thương.
Tiêm
6 Streptomycin Lọ
Viên
Điều trị các thể lao và
chống dịch hạch
I.M
Uống
7 Hydrocortizol Lọ Chống viêm, dị ứng thấp

khớp cấp, hội chứng thận

I.M
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Aminazin Viên An thần , trấn tĩnh ức chế
thần kinh giao cảm.
Uống
9 Rigamicin Viên Điều trị lao phổi, lao ngoài
phổi, bệnh phong, nhiễm
khuẩn đường hô hấp
Uống
10 Dopegyt Viên Điều trị cao huyết áp thể
vừa, thể mãn, tình trạng
điều trị Resecpin không
khỏi
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
10
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
11 Sabutamol Viên Hen phế quản , viêm phế
quản cơn co thắt tử cung
Uống
12 Resecpin Viên An thần, hạ huyết áp chậm
nhịp tim, thường dùng kết
hợp với thuốc lợi tiểu
Uống
Nhóm : Thuốc hướng thần
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Garadenal Viên An thần, gây ngủ Uống
2 Nuprobamat Viên Trường hợp lo âu, mất

ngủ, cơn động kinh nhẹ
Uống
3 Ephedrin Viên Phòng và cắt cơn hen phế
quản
Uống
4 Seduxen Viên Lo âu, hồi hộp, mất ngủ Uống
5 Ueronal Viên Chứng khó ngủ, mất ngủ Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
11
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Thuốc kháng sinh
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Penicillin G Lọ Viêm họng, viêm phổi ,
viên khớp, lậu, giang mai,
uốn ván
I.M
2 Ampicillin Viên
Lọ
Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu
hoá, tiết niệu đường dẫn
mật, viêm màng não, viêm
tai, viêm xương.
Uống
Tiêm
3 Cephalecin Viên
Gói
Nhiễm khuẩn đường hô
hấp, tiết niệu.
Các mô mềm
Uống

4 Gentamycin ống Nhiễm khuẩn phế quản
phổi, tiết niệu, đường tiêu
hoá, xương, da, mô mềm,
viêm mãng náo, viêm
nàng bụng, nhiễm khuẩn
huyết.
Tiêm
Họ và tên : Lưu Đài Trang
12
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
5 Tetraxyclin Viên Bệnh tả, dịch hạch, mắt
hột, bệnh do ricresia
Uống
6 E rytho mycin Viên Nhiễm khuẩn đường hô
hấp tiêu hoá, tiết niệu, sinh
dục, tai mũi họng, xương
da và mô mền
Uống
7 Doxycylin Viên Nhiễm khuẩn đường hô
hấp, tiết niệu, sinh dục,
viêm tuyến tiền liệt, bệnh
trứng cá, nhiễm khuẩn
Uống
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Lincomy cin Viên
ống
Nhiễm khuẩn nặng do lậu
cầu, tụ cầu, liên cầu ở tai
mũi họng, phổi, ngoài da
viêm xương tỷ.

Uống
Tiêm
9 Gprofloxacin Viên Nhiễm khuẩn, sinh dục tiết
niệu, hô hấp, xương khớp
Uống
10 Ofloxacin Viên Nhiễm khuẩn hô hấp
Tiết niệu
Sinh dục
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
13
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Hạ sốt giảm đau chống viêm
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Paracetamol Viên Giảm đau, hạ sốt, cảm
cúm, đau răng, đau khớp
Uống
2 Pa min Viên Giảm đau, hạ sốt, cảm
cúm, đau khớp,đau răng.
Uống
3 Paradol Viên Giảm đau, hạ sốt Uống
4 Rumenol Viên Cảm , cúm, ho, hạ sốt,
giảm đau
Uống
5 Dolodon Viên Giảm đau, hạ sốt, cảm
cúm, đau cơ, xương khớp
Uống
6 Doxmin Viên Cảm cúm, đau đầu, hạ sốt Uống
7 Aspirin PH 8 Viên Hạ nhiệt, giảm đau, chống
viêm

Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
14
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
8 Pirocincam Viên Viêm khớp dạng thấp,
viêm xương khớp, đau
lưng
Uống
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
9 Ticoltin Viên
ống
Thoái hoá khớp
Viêm khớp
Uống
10 Glucosamin Viên Thoái hoá khớp, đau
xương khớp, chống viêm
Uống
11 Hapacol Viên Giảm đau, hạ sốt,cảm
cúm, đau xương khớp
Uống
12 Hapacolcodein Viên Cảm cúm ho, đau đầu Uống
13 Paadoextra Viên Giảm đau nhanh
Cảm cúm, đau đầu
Uống
14 Viatril - s Viên, bột Thoái hoá khớp, hư đốt
sống cổ, viêm quanh khớp
vai, đau lưng do thoái hoá
Uống
15 Orateo Viên Giảm đau, chống viêm Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang

15
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Thuốc chữa bệnh dạ dày
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Cimeti din Viên Loét dạy dày hành tá tràng
đã xác định
Uống
2 Helicolcin Viên Điều trị bệnh dạ dày mãn
tính, loét đường tiêu hoá,
viêm niêm mạc dạ dày.
Uống
3 Varogen Gói Tăng tiết dịch vị, ợ chua,
khó tiêu, đầy bụng ,
chướng hơi.
Uống
4 Kremil - s Viên Điều trị loét đường tiêu
hoá, viêm dạ dạy, ợ hơi
Uống
5 Motilium M Viên Các triệu chứng ăn không
tiêu, trào ngược dạ dày
thực quản, ợ hơi
Uống
6 Tràng vị khang Gói bột Điều trị viêm dạ dày, đại
tràng cấp mãn tính
Uống
7 Gastro N - B Gói Điều trị đau dạ dày, hành
tá tràng, đầy bụng ăn
không tiêu
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang

16
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Ampelop Viên Điều trị viêm loét dạ dày
hành tá tràng, cấp và mãn
tính
Uống
9 Tiềm Long Hoàn Đau bụng do viêm đường
tiêu hoá
Uống
10 Omeprazol Viên Viêm loét dạ dày hành tá
tràng
Uống
11 Lasoprazol Viên Điều trị dạ dày cấp và mãn
tính
Uống
12 Pantoprazol Viên Điều trị đau dạ dày hành
tá tràng
Uống
13 PuloKid Viên Điều trị đau dạ dày Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
17
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Thuốc chống dị ứng
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Clopeniramin Viên Sổ mũi, mề đay, dị ứng do
thuốc thức ăn, thời tiết.
Uống
2 Promethazin Viên Dị ứng do mọi nguyên
nhân đau dây thần kinh

Uống
3 Dimedrol Viên Dị ứng, say tàu xe, sau
sóng, nôn mửa
Uống
4 Legalex Viên Viêm mũi dị ứng kéo dài,
nổi mề đay do dị ứng
Uống
5 Peritol Viên Điều trị mề đay cấp và
mãn tính , viêm mũi dị
ứng
Uống
6 Corcin Lọ Điều trị dị ứng mề đay Dùng
ngoài
7 Boganic Viên Điều trị dị ứng, mát gan,
tiêu độc
Uống
8 Nagatex Viên Điều trị, dị ứng, mát gan,
tiêu độc
Uống
9 Tiêu độc thủy Viên Dị ứng, ngứa mề đay Uống
10 Zyzoceten Viên Dị ứng, mề đay, ban ngứa Uống
11 Hicy Viên Điều trị dị ứng mề đay,
ban, ngứa, viêm mũi.
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
18
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Thuốc chữa bệnh tim mạch
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Leni tral Viên Dự phòng cơn đau thắt

ngực, suy tim
Uống
2 Adalat Viên Bệnh mạch vành, cơn cao
huyết áp
Ngậm dưới
lưỡi
3 Zentril Viên Cao huyết áp, suy tim,
nhồi máu cơ tim cấp
Uống
4 Ednyt Viên Suy tim cao huyết áp do
thận
Uống
5 Cordazol Viên Rung tâm nhĩ thắt ngực,
chứng chóng mặt, ù tai
Uống
6 Cortonyl Lọ Trợ tim, ngất do mất ngủ,
lao lực, an thần
Uống
7 Coversyl Viên Điều trị cao huyết áp, suy
tim.
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
19
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
Nhóm : Thuốc tiêu chảy, lỵ
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Oresol Gói Đi ngoài mất nước, điện
giải
Uống
2 Biosuptil Gói ỉa chảy, viêm ruột mãn

tính rối loạn tiêu hoá, loạn
khuẩn
Uống
3 Berberin Viên Lỵ trực khuẩn, amib hội
chứng lỵ, viêm ruột, tiêu
chảy, viêm ống mật
Uống
4 Kalion Viên Lỵ amib cấp, mãm viêm
niệu đạo
Uống
5 Loperamid Viên Điều trị tiêu chảy và mãn
tính
Uống
6 Mộc hoa trắng Viên Điều trị lỵ a mib viêm ruột Uống
7 Biseptol Viên Điều trị lỵ amib viêm ruột,
rối loạn tiêu hoá
Uống
8 Smecta gói Đau bụng do rối loạn tiêu
hoá
Uống
9 Ganidal Viên Điều trị các nhiễm khuẩn
đường ruột, trước và sau
phẫu thuật đường ruột
Uống
10 Hydit Viên Cung cấp nước và bù điện
giải
Uống
Nhóm : Chữa ho hen phế quản
Họ và tên : Lưu Đài Trang
20

TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Theophylin Viên Hen phế quản
Đau thắt ngực
Uống
2 Ephedrin Viên Phòng và cắt cơn hen
Ngộ độc các thuốc ức chế
TKTW
Uống
3 Sabutamol Viên Hen phế quản, viêm phế
quản
Uống
4 Strepsil Viên Phòng và điều trị nhiễm
khuẩn, nấm họng
Uống
5 Bổ phế Viên si ro Chữa các chứng ho gió ho
khan
Uống
6 Acemux Gói bột Giảm ho, long đờm, điều
trị bệnh phế quản, phổi.
Uống
7 Ho P - H Si rô lọ Ho lâu ngày, viêm phế
quản, ho gió
Uống
8 Hen P- H Lọ sin Hen phế quản Uống
9 Bạch ngân P - V lọ Ho lâu ngày, viêm họng Uống
Nhóm : Thuốc chữa bệnh về mắt
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
Họ và tên : Lưu Đài Trang
21

TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
1 Tobicom Viên Bổ dưỡng mắt, điều trị
mắt nhức mỏi
Uống
2 Ticoldex Lọ Viêm kết mạc, loét giác
mạc, nhiễm khuẩn mắt
Tra mắt
3 Na tri 0,9 % Lọ Rửa mắt Tra mắt
4 Osla Lọ Nhức mắt . Mờ mắt Tra mắt
5 Tobrex Lọ Viêm loét giác mạc
Viên mi mắt
Tra mắt
6 Tobradex Lọ Đau mắt đỏ
Viêm loét kết mạc
Tra mắt
7 Naphacoly01 Lọ Mắt đỏ do bụi,khói đau
mắt đỏ, viêm kết mạc
Tra mắt
8 Viroto Lọ Bổ mắt, điều trị nhức mỏi
mắt
Tra mắt
9 Corid 0,4 lọ Rửa mắt, điều trị đau mắt Tra mắt
10 Colydexa Lọ Nhiễm khuẩn mắt, đau
mắt đỏ
Tra mắt
11 Clorocid - H Lọ Nhiễm khuẩn mắt, đau
mắt hột
Tra mắt
12 Tetraxylin Lọ Nhiễm khuẩn mắt, đau
mắt

Tra mắt
13 Hoàn sáng mắt Lọ Bổ mắt, sáng mắt Uống
14 Ciprofloxacin Lọ Đau mắt đỏ do nhiễm
khuẩn
Tra mắt
15 Lerodexa Lọ Điều trị đau mắt đỏ, loét
giác mạc
Tra mắt
Nhóm : Thuốc điều trị giun sán
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
Họ và tên : Lưu Đài Trang
22
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
1 FuGaca Viên Trị giun đũa, giun móc,
giun tóc, giun kim
Uống
2 Albendazol Viên Trị giun đũa, giun móc,
giun tóc, giun kim, sán
Uống
3 Ni ten Viên Trị giun đũa, giun lươn,
giun tóc, giun móc
Uống
4 Mebendazol Viên Trị các loại giun đũa, giun
tóc, móc, lươn
Uống
5 Be da 500 Viên Trị tất cả các loại giun Uống
Nhóm các thuốc Vi ta min
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
1 Vi ta min B1 Viên Phòng và điều trị bệnh tê Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang

23
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
ống phù, đau dây thần kinh ,
suy nhược cơ thể
2 Vi ta min B2 Viên Viên môi, khô môi, nứt
môi, chốc mép, viêm lưỡi,
viêm móng mắt, viêm ruột
Uống
3 Vi ta min B6 Viên
ống
Phòng và điều trị bệnh
thiếu vi ta min B6, viêm
dây thần kinh, bệnh bạch
cầu
Uống
4 Vi ta min B12 ống Thiếu máu ác tính sau mổ,
sau đẻ, cắt bỏ dạ dày,
viêm dây thần kinh, chống
thoái hoá mở, trẻ em chậm
lớn.
Uống
5 Vi ta min pp Viên Điều trị bệnh PeIIugla các
chứng thiếu máu vi ta min
pp ( viêm lợi, viêm
miệng )
Uống
6 Vi ta min C Viên Phòng và điều trị bệnh
corbút và các chứng chảy
máu do thiếu vi ta min C,
tăng sức đề kháng cho cơ

thể khi bị nhiễm độc,
nhiễm khuẩn
Uống
7 Vi ta min A Viên Điều trị các bệnh thiếu vi
ta min A về mắt
Uống
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
8 Vi ta min A – D Viên Điều trị các bệnh lý về
mắt, da, phòng và điều trị
bệnh còi xương ở trẻ em
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
24
TRƯỜNG TRUNG CẤP DƯỢC HÀ NỘI
9 Vi ta min D Viên Phòng và điều trị bệnh còi
xương ở trẻ em, bệnh
loãng xương
Uống
10 Vi ta min E Viên Điều trị bệnh thiếu hoặc
hấp thụ vi ta min E kém ở
người cắt dạ dày, ruột,
thiếu mãu, tam huyết ở trẻ
em, phòng xẩy thai , vô
sinh
Uống
11 Polyvi ta min Viên Phòng và điều trị các
chứng do thiếu vi ta min
dùng cho trẻ gày còm
thiếu máu, kém ăn
Uống

12 Vi ta cap Viên Bổ sung vi ta min và
kháng chất cho cơ thể
Uống
13 DARVITON Viên Tăng sức đề kháng cho cơ
thể, người đang điều trị
bệnh
Uống
14 Pharviton Viên Bồi dưỡng cơ thể trong
các trường hợp thiếu vi ta
min khoáng chất cần cho
nhu cầu cơ thể
Uống
15 U tamin Viên Bổ sung vi ta min và
khoáng chất cho nhu cầu
người bệnh , phụ nữ có
thai, cho con bú
Uống
TT Tên thuốc Quy cách Chỉ định Cách dùng
16 Neurobecomin Viên Dự phòng và điều trị các
chứng thiếu vi ta min nóm
B có nguồn gốc dinh
dưỡng
Uống
Họ và tên : Lưu Đài Trang
25

×