Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Báo cáo thực tập tổng quan tại doanh nghiệp Huy Lập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (206.29 KB, 30 trang )

1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Qua thời gian thực tập tại DN tư nhân Huy Lập, qua quá trình tìm hiểu em
nhận thấy DN tư nhân Huy Lập là một trong những DNXD lớn. Đồng thời đây cũng
là một DN tư nhân làm ăn có hiệu quả, các sản phẩm công trình xây lắp của DN ngày
càng một đa dạng, phong phú và có chất lượng hơn. Vì vậy hàng năm số doanh thu
và lợi nhuận đem lại cho DN là rất cao.
Trong thời gian thực tập em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
cô LÝ THỊ HƯƠNG (Trưởng phòng kế toán của DN) và anh NGUYỄN THANH
HẢI cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong phòng kế toán tại DN đã nhiệt tình giúp đỡ
em trong quá trình tìm hiểu và thu thập các thông tin về DN cũng như các nghiệp vụ
kế toán áp dụng.
Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với việc tìm hiểu và công
việc thực tế. Chính vì vậy nên em không thể tránh khỏi những hạn chế và khuyết
điểm về nhận thức dẫn đến những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu và trình bày về
DN tư nhân Huy Lập một cách đầy đủ. Vì thế, em rất mong được sự giúp đỡ và đóng
góp ý kiến của Thầy cô giáo và các bạn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
phòng kế toán tại DN và Thầy giáo LÊ NGỌC TRUNG đã chỉ dẫn em nhiệt tình
trong quá trình thực tập của em.
2. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUY LẬP
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của DN.
Tên DN: Doanh Nghiệp tư nhân Huy Lập.
Trụ sở chính: 360 đường Tô Hiệu – TP Sơn La – Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223853852.
Số tài khoản: 711A 001181 tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Mã số thuế: 4400123342
DN tư nhân Huy Lập là một DN tư nhân nằm trên địa bàn tỉnh Sơn La. Tiền
thân của DN là một công trường xây dựng được hình thành vào tháng 04 năm 1984.
Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ thì đến tháng 10 năm
1990 DN chính thức được thành lập và được Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định cấp
giấy phép và cho DN chính thức đi vào Hoạt động.
DN tư nhân Huy Lập hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh


theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài
khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ. Theo điều lệ của DN, tự
chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề tài chính, kinh doanh, XD của
mình.
1
Trải qua 10 năm XD và trưởng thành, DN đã được các bạn hàng ở trong và
ngoài tỉnh biết đến và tin cậy. Hàng năm, DN hoàn thành một khối lượng công việc
tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của đất nước nói chung
và nghành XD nói riêng.
♦ Ngành nghề kinh doanh của DN.
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện và
các công trình khác.v.v
- San lấp mặt bằng.
- Lắp đặt các hệ thống công trình.
- Mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông.v.v
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình.
2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN.
Trong quá trình hội nhập kinh tế, hầu hết các DN là thành phần kinh tế tư nhân
đang trên đường phát triển vào đường cổ phần hóa. Vì vậy, vấn đề này đỏi hỏi DN
phải cân nhắc kỹ lưỡng áp dụng biện pháp phù hợp cho con đường đi của mình. Nhận
thức được những vấn đề bất cập về tình hình thị trường, DN đã chủ động sẵn sàng
trong SXKD và XD của mình với khẩu hiệu: “Giảm cờ xanh, giành cờ đỏ, bỏ cờ
vàng”. Trên mỗi công trình XD của DN đã không còn sự xuất hiện của bóng “Cờ
Vàng”, chủ yếu là màu đỏ. Điều này chứng tỏ DN luôn đạt chỉ tiêu năng suất-chất
lượng-hiệu quả và đem lại doanh thu và lợi nhuận rất cao cho DN.
Là một DN tư nhân trực thuộc Bộ XD. DN có thể hoạt động thông qua các gói
thầu do DN đấu thầu được trong quá trình hoạt động XD của mình. Do có địa bàn thi
công trải dài trên địa bàn của Tỉnh, tùy theo công trình có quy mô lớn, vừa, nhỏ hay
phức tạp mà DN có các hình thức áp dụng và biện pháp xử lý riêng biệt với các mô
hình quản lý khác nhau cho từng dự án. Bên cạnh đó, DN tạo điều kiện kịp thời

thường xuyên bám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc với các công trình thi công nhằm
đáp ứng được mục tiêu đề ra: “Tiến độ-chất lượng – an toàn-hiệu quả”.
2.1.2. Đặc điểm quy trình sản xuất của DN.
Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ
thầu. Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm XD được xác định cụ thể trong hồ
sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt trước. Sản phẩm XD là những công trình, hạng
mục công trình có kiến trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và
phải tuân thủ theo các quy phạm, sản phẩm có giá trị lớn và đặc biệt là không di
chuyển được. Vì vậy, máy móc thiết bị phải di chuyển theo địa điểm SXSP.
Hiện nay hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các DNXD là
phương pháp giao khoán sản phẩm XD cho các đơn vị cơ sở, các đội, các tổ thi công
với hình thức khoán trọn gói và hình thức khoán theo từng khoản chi phí.
2
Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm XD mà công nghệ thi công trong
XD cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm XD. Mỗi công trình
đòi hỏi một quy trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc
điểm kết cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD. Tuy nhiên, tất cả các công
trình XD và hạng mục công trình đều phải trải qua các công nghệ sau:
- Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình.v.v
- XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiến hành làm
từ dưới lên trên tạo ra phần thô của sản phẩm theo bản thiết kế kỹ thuật.
Đồng thời, lắp đặt các hệ thống máy móc như điện, nước, cầu thang
máy.v.v
- Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, và tạo vẻ mỹ quan kiến trúc
cho sản phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất – Ngoại thất.v.v
Ngoài ra, DN tư nhân Huy Lập là một đơn vị XDCB nên sản phẩm của DN có
những nét đặc trưng riêng của ngành XD: công trình, hạng mục công trình có quy mô
rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công thì lâu dài, khối lượng thi công
hầu hết đều tiến hành ở ngoài trời. Do vậy, quá trình sản xuất rất phức tạp, sau khi
hoàn thiện công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng. Các sản

phẩm của DN không trực tiếp trao đổi trên thị trường như sản phẩm hàng hóa khác
mà nó chỉ được thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết. Tất
cả các công trình XD của DN từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành phải trải qua các
giai đoạn nhất định qua sơ đồ sau.
Sơ đồ 01: Quy trình SXSP của DN.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của DN.
3
Hồ sơ dự thầu Thông báo
trúng thầu
Chỉ định thầu
Thông báo nhận thầu
Bảo vệ phương
án và biện pháp
thi công
Lập phương án thi
công
Thành lập ủy ban chỉ huy công
trường
Tiến hành thi công theo kế
hoạch được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và
chất lượng công trình
Công trình hoàn thành, quyết toán
bàn giao cho chủ thầu
Lập bản nghiệm thu, thanh
toán công trình
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của DN cũng có nhiều thay đổi về số
lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý. Đến nay DN tư nhân Huy Lập
đã có bộ máy quản lý DN tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đạt
được hiệu quả cao. Điều đó đánh dâu một mốc quan trong đối với sự phát triển của

DN.
DN tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia
thành nhiều cấp quản lý khác nhau. Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ và
khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu quả
tối đa trong sản xuất và XD cho DN.
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của DN:
Sơ đồ 02: Bộ máy tổ chức quản lý của DN.
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các phương
án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả năng XD của
mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động của DN.
P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là người
giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD thi
công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của DN.
4
Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật SXXD,
thi công, quản lý vật tư-
máy móc thiết bị
Phó GĐ quản lý tài chính
hành chính
P. KH kỹ
thuật-dự án
P.KD – KH
thị trường
P.TC kế toán
P.Hành chính P.QL vật tư-Máy
móc thiết bị
Độ cơ giới
sửa chữa

Xưởng
sửa chữa
Đội XD
số 1
Đội XD
số 2
Đội XD
số 3
Đội XD
số 4
Đội XD
số 5
P.Giám đốc quản lý tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều
hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, nội vụ của DN.
P. KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các
đối tượng XD, thi công các công trình. Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông
tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công
của từng công trình. Phòng này tham mưu cho Giám đốc đấu thầu các công trình XD,
làm hồ sơ đấu thầu. Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát
thi công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế.
P.Kinh doanh-kế hoạch thị trường: Tham mưu cho Giám đốc, tìm kiếm thị
trường, lập kế hoạch mua sắm vật tư, CCDC, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu
cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng. Mở sổ theo dõi
và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo
cáo XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD.
P.Tài chính-Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc, tổng hộp kịp thời ghi chép mọi
hoạt động SXXD của DN. Phân tích và đánh giá tình hình nhắm cung cấp thông tin
cho Giám đốc ra các quyết định. Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện
hành và tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và
phát triển được vốn mà DN giao, hạch toán kế toán, lập kế hoạch động viên các

nguồn vốn đảm bảo SXXD đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các Ngân Hàng,
thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp
trên.
P.Hành chính: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về công tác tổ chức
nhân sự và tính chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp
điều hành nhân sự, soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc
được giao, tổ chức thực hiện các việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản, báo
chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong công tác
SXXD. Ngoài ra còn tham mưu cho Giám đốc trong XD kế hoạch, tổ chức đào tạo,
tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lượng, bậc thợ cho cán bộ công nhân viên, lưu
trữ hồ sơ, chuẩn bị các cuộc họp cho DN.
P.Quản lý máy móc thiết bị - vật tư: Tham mưu cho Giám đốc, quản lý vật tư
và máy móc thiết bị. Nghiên cứu và theo dõi về việc mua và sử dụng vật tư máy móc
thiết bị, theo dõi việc di chuyển, thay thế phụ tùng máy móc thiết bị.
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc DN
gồm có 5 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc
thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau. Sử dụng các
nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đội đã sử dụng để
phục vụ hoạt động XD công trình. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm,
5
liên kết với đơn vị khác để làm tốt việc thi công công trình XDCB theo trình tự thủ
tục. Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý, năm và báo cáo chính xác kết
quả HĐSXKD trong năm, từng công trình kịp thời phục vụ công tác lập báo cáo kết
quả HĐSXKD-XD của DN.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD và mang tính
chất đơn lẻ nên lực lượng lao động của DN được chia thành các đội XD, mỗi đội phụ
trách XD một công trình tùy thuộc vào yêu cấu XD thi công trong từng thời kỳ mà số
lượng các đội XD sẽ thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương hỗ lẫn
nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó thể hiện

được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa DN tiến hành
hoạt động SXKD-XD đạt hiệu quả cao.
2.1.4. Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN.
Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo
quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi. Tùy thuộc
vào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại cho phù hợp.
Là một DN có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch toán
nhiều. Vì vậy, DN thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình.
Cơ cấu LĐ cuar DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
So sánh giữa
2 năm
Số
người
Cơ cấu
(%)
Số
người
Cơ cấu
(%)
Số người
1
Tổng số LĐ
- LĐ gián tiếp
- LĐ trực tiếp
1199
109

1090
100%
9%
91%
1204
111
1093
100%
9,2%
90,8%
5
2
3
2
Trình độ LĐ
- ĐH
- CĐ
- TC
- CN kỹ thuật
- LĐ phổ thông
59
26
37
48
1029
4,9%
2,1%
3,1%
4,0%
85,9%

60
26
37
52
1029
5%
2,2%
3,0%
4,3%
85,5%
1
0
0
4
0
Bảng biểu 01: Tình hình LĐ của DN qua 2 năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số LĐ năm 2009 tăng 5
LĐ so với năm 2008 tương ứng tăng 0,2%, mức tăng không đáng kể và không làm
biến động đến tổ chức của toàn DN. Số lượng LĐ của DN tương đối đông vì do đặc
thù của nghề SXXD đòi hỏi tốn khá nhiều nhân lực di chuyển theo từng công trình thi
6
công. Nhân công luôn được DN điều chuyển giữa các đội XD với nhau để phù hợp
với công việc nhưng không gây khó khăn trong quản lý.
DN liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặt chẽ với
đào tạo, thực hành vào SXXD. Ngoài việc đạo tạo cho công nhân, DN còn tổ chức
đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ viên chức.
2.1.5. KQHĐKD của DN trong những năm gần đây.
Qua 10 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn và
thử thách, DN tư nhân Huy Lập đã từng bước phát triển và khẳng định vị trí của mình
trên thị trường XD. Trong những năm gần đây DN đã và đang được đánh giá là một

trong những DN hoạt động có hiệu quả. DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu
quả cao như các dự án của nhà máy thủy điện sơn la, công trình thủy lợi, đường xá,
cầu cống, trường học, các cơ quan.v.v Tất cả đã đánh dấu những mốc son thành công
sáng ngời trên bước đường hoạt động của DN.
DN tư nhân Huy Lập quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh
doanh, DN thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán thi công XD các công
trình, luôn hoàn thành nhiệm vụ. Hàng năm DN trích nộp lên cấp trên gần 1 tỉ đồng,
đóng vào ngân sách nhà nước hơn 1 tỉ đồng, doanh thu hàng năm khoảng 200Trđ với
tiềm năng và kết quả hoạt động SXXD, DN tin chắc rằng sẽ cố gắng ngày càng được
nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai.
Hiện nay DN đang tập trung và đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ,
đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình. Dưới đây là kết quả hoạt động
của DN trong 3 năm gần đây nhất:
Năm
2007 2008 2009
Chỉ tiêu
- Tổng số tài sản có 159438548 172963909 195498376
- Tài sản lưu động 137499958 154748256 172922971
- Tổng số nợ phải trả 142090976 157567357 169060576
- Nợ phải trả trong kỳ 135894207 147192207 147047934
- Nguồn vốn CSH 17347571 18396271 26437500
- Nguồn vốn KD 16893936 17921398 25239465
- Doanh thu thuần
+ XDCB
215487348
206487348
223661936
210439029
198037465
194445300

- Thu nhập bình quân 1714 1905 2350
- KH thu nhập 1600 1800 2250
Bảng biểu 02: KQHĐKD của DN.
2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN.
7
ĐV tính: VN đồng
DN tư nhân Huy Lập đã trải qua 10 năm hoạt động với biết bao nhiêu thử
thách trong con đường phát triển của mình. Mặc dù vậy, DN luôn cố gắng vượt bậc
quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên đấu trường XD,
trong những năm qua DN đã không ngừng lớn mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù hợp
hơn với nền kinh tế thị trường.
Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản đáp
ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị trường
XD. DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thành toán xong,
nguồn vốn, quỹ của DN đáp ứng được chỉ tiêu trong ngắn hạn cũng như trung hạn mà
không cần phải vay vốn Ngân Hàng. Điều kiện giúp DN vững chắc hơn khi cơ chế
thị trường đã thông thoáng, hàng dào thuế quan được loại bỏ khi nước ta ra nhập
WTO, thị trường phát triển mở rộng tạo điều kiện thuận lợi để DN phát triển.
Ngoài ra, DN có một đội ngũ LĐ lành nghề, có trình độ trong công việc, kỹ
thuật chuyên môn nghề nghiệp khá vững, trình độ nhận thức tương đối tốt. Điều này
tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát triển mạnh hơn.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, DN tư nhân Huy Lập cũng phải trải
qua nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình. Xuất phát từ một công
trường còn yếu kém về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ sở vật chất và kiến trúc hạ
tầng còn lạc hậu là một nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển XD của DN.
Là một DN XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình XD
mang những nét đặc trưng riêng đòi hỏi một nguồn lực LĐ lớn, chi phí cao, thời gian
lâu dài làm cho vốn của DN bị tồn đọng, việc vận chuyển máy móc theo địa điểm
SXSPXD là vấn đề rất khó khăn của DN, vấn đề NVL-CCDC XD đều phải nhập
khẩu dẫn đến giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và khả năng đáp ứng một

cách nhanh chóng.
Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn rất ít dẫn đến hoạt động tìm kiếm thị
trường XD cho DN vẫn còn hạn chế. Điều này cũng làm cho DN gặp phải khó khăn
và cần khắc phục điều chỉnh để DN hoạt động có hiệu quả hơn.
2.2. Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN.
2.2.1. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán.
Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ
quản lý kinh tế. Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời và
chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng
nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của
nhà nước và phù hợp với DN.
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì DN tư nhân Huy Lập
tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:
8
Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán của DN.
♦ Dưới đây là chức năng của từng bộ phận KT.
KT trưởng: Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của DN bao gồm tổ
chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách
luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung về tình
hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và
tiêu chuẩn của DN và nhà nước.
KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN dựa
trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài
chính KT.
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến
tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ.
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các
nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa
trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay.
KT công trình: Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công.

KT thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ,
thanh toán nợ đối với các chủ thể khác.
Tổ chức công tác KT bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phân công quy
định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên KT cũng như các bộ phận
khác trong DN. DN tư nhân Huy Lập là đơn vị hạch toán phụ thuộc báo số đối với
công ty.
Công tác KT trong DN được tổ chức theo mô hình tổ chức bộ máy KT tập
chung. DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng KT duy nhất, mọi công
việc KT đều được thực hiện tại đây. Phòng này ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán KT, quyết toán các công trình, đánh
giá công tác hoạt động tài chính giúp cho Giám đốc chỉ đạo có hiệu quả. Đồng thời
gửi báo cáo lên Giám đốc DN.
9
KT trưởng
KT tiền lương và
BHXH, BHYT
KT tiền mặt, tiền
vay, TGNH
KT thanh toán
công nợ
KT công trình
KT tổng hợp
Sổ cái TK
2.2.2. Chế độ KT áp dụng tại DN.
Chế độ KT là những quy định hướng dẫn KT về một lĩnh vực hay công việc
nào đó do cơ quan quản lý nhà nước về KT ban hành.
Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng chế độ KT trong DN ban hành
kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính.
2.2.3. Hình thức ghi sổ KT của DN.

Hình thức sổ KT là hệ thống các sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hóa và
tổng hợp các số liệu từ các chứng từ KT theo một trình tự và các ghi chép nhất định.
Trong chế độ KT ban hành theo QĐ số 1141TC-CĐKT ngày 01/11/1995 của
Bộ tài chính đã quy định rõ việc mở, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản sổ KT.
Còn việc tổ chức vận dụng sổ KT thì mỗi DN chỉ được áp dụng một hệ thống sổ sách
cho một kỳ KT và căn cứ vào hệ thống tài khoản KT, các chế độ thể lệ KT và yêu cầu
quản lý của DN để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng hình thức sổ KT là nhật ký
chung. Sơ đồ trình tự ghi sổ KT được thực hiện như sau:
Sơ đồ 04: Hình thức ghi sổ KT của DN
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy
số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan. DN áp dụng hình thức
KT là ghi chép bằng tay và KT trên máy.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT. Cuối tháng
phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC. Đối với các loại
chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng từ gốc trước hết
phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. Sau đó lấy số liệu kết quả của bảng
10
Chứng từ gốc và bảng phân bổ
Nhật ký chung Thẻ vào sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
BC tài chính
Bảng CĐ số P/S
phân bổ ghi vào các NKC. Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra
đối chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết.
Phương pháp tính thuế GTGT: DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng phương
pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán tổng hộp NVL-CCDC

theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh.
KT KHTSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Sau đây là bảng danh mục
và biểu mẫu chứng từ KT mà DN sử dụng:
TT TÊN CT SỐ HIỆU CT DẠNG
I LĐ tiền lương
1 Bảng chấm công 01-LĐTL BB
2 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL BB
3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH, BHYT 03-LĐTL BB
4 Bảng thanh toán BHXH, BHYT 04-LĐTL BB
5 Bảng thanh toán tiền lương 05-LĐTL BB
6
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công trình
hoàn thành
06-LĐTL HD
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07-LĐTL HD
8 Hoạt động giao khoán 08-LĐTL HD
9 Biên bản điều tra tai nạn LĐ 09-LĐTL HD
II Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT BB
2 Phiếu xuất kho 02-VT BB
3 Phiếu xuât kho kiêm vận chuyển nội bộ 03-VT BB
4 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04-VT HD
5 Biên bản kiểm nghiệm 05-VT HD
6 Thẻ kho 06-VT BB
7 Phiếu báo vật tư tồn lại cuối kỳ 07-VT HD
8 Biên bản kiểm kê vật tư, SP-SXXD 08-VT BB
III Bán hàng
1 Hóa đơn 01-GTGT BB
2 Phiếu kê mua hàng của khách hàng 13-BH BB
3 Bảng thanh toán 14-BH HD

IV Tiền tệ
1 Phiếu thu C30-BB BB
2 Phiếu chi C31-BB BB
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT HD
4 Thanh toán tạm ứng 04-TT BB
5 Biên lai thu tiền 05-TT HD
11
6 Bảng kiểm kê quỹ 06-TT BB
V TSCĐ
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ BB
2 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ BB
3 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ BB
4 Biên bản sửa chữa TSCĐ 04-TSCĐ HD
5 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05-TSCĐ HD
VI Sản xuất
1 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01-SX HD
2 Các chứng từ về chi phí 02-SX HD
3 Bảng tính giá thành 03-SX HD
Bảng biểu 03: Hệ thống chứng từ KT của DN
♦ Hệ thống sổ sách KT Tại DN.
Sổ KT tổng hợp gồm: Sổ NKC, đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK.
Sổ chi tiết gồm: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết NVL-CCDC, sổ chi phí SXKD, sổ chí
phí phải trả, sổ chi phí SX chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí QLDN, sổ giá thành
công trình-hạng mục công trình, sổ chi tiết tiền gửi-tiền vay, sổ TGNH, sổ chi tiết
thanh toán chi tiết các tài khoản.v.v.
Hệ thống báo cáo KT gồm: Bảng CĐKT, báo cáo xác định kết quả KD-
HĐSXKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng CĐ số P/S
♦ Kỳ KT của DN (niên độ KT).
Kỳ KT là khoảng thời gian mà DN có thể cung cấp định kỳ các thông tin tài
chính, cơ sở hình thành lên các báo cáo tài chính. Cũng như hầu hết các DN khác,

DN tư nhân Huy Lập áp dụng kỳ KT bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
♦ Đơn vị tiền tệ mà DN sử dụng.
Các DN phải tổ chức công tác KT dựa trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là
tiền tệ. DN Huy Lập là một DN tư nhân hoạt động tuân theo pháp luật nước Việt
Nam, và như vậy đơn vị tiền tệ mà DN sử dụng để ghi chép KT là VN đồng.
♦ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
DN tư nhân Huy Lập thực hiện KT hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
2.2.4. Hệ thống tài khoản KT.
Theo QĐ/15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC thì hệ thống TK của
DN tư nhân Huy Lập sử dụng gồm 72 TK tổng hợp trong bảng CĐKT và 8 TK ngoài
bảng CĐKT. Về cơ bản hệ thống TK này nhất quán với hệ thống TK áp dụng trong
DN theo TT/161/2007/TT/BTC ngày 31/12/2007 của BTC (đã sửa đổi). Để hạch toán
hàng tồn trong DN, KT áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Vì vậy, để phù
12

×