Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Hoạt động NK thép của công ty CP Bách hóa- Bộ thương mại - Thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.4 KB, 59 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ
nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, với
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau về
thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc.
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Việt Nam
đang còn là nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình độ khoa học
và công nghệ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước. Để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước thì chúng ta phải nhanh chóng tiếp cận, đi tắt đón đầu các công nghệ và kỹ
thuật tiên tiến của nước ngoài, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Để
thực hiện được điều này thì hoạt động nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai đang đổi mới phát triển cơ
sở hạ tầng xây dựng, phát triển sản xuất, cho nên nhu cầu về vật liệu xây dựng
nói chung trong đó nhu cầu về vật liệu sắt thép nhằm đáp ứng nhu cầu sắt thép
trong xây dựng và phục vụ trong các ngành sản xuất khác là rất lớn. Trong khi
ngành sản xuất thép của nước ta chưa đáp ứng được phôi thép và các loại thép
thành phẩm cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước. Do vậy nhập khẩu
thép hiện nay đóng vai cho rất quan trọng đối với các ngành có nhu cầu sử dụng
nguyên liệu thép nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Trước bối cảnh đó đã
đặt ra cho các ngành trong nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nói riêng
cũng như các công ty thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó có Công
ty Cổ phần Tổng Bách Hoá - Bộ Thương mại những cơ hội và thách thức lớn
lao.
Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá - Bộ Thương mại là một công ty thương
mại kinh doanh tổng hợp trong đó có chức năng kinh doanh nhập khẩu vật tư,
máy móc thiết bị. Qua một thời gian thực tập tại phòng kinh doanh tổng hợp I,
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá, cùng với những kiến thức được trang bị trong
nhà trường, với mục đích tìm hiểu thêm về tình hình nhập khẩu vật liệu và máy
móc thiết bị tại Công ty, em đã chọn đề tài:
“Hoạt động nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá - Bộ
Thương mại - Thực trạng và giải pháp”, cho chuyên đề thực tập chuyên ngành
của mình.
Mục đích của chuyên đề là trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh
doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty để tìm ra những mặt đã đạt được và những
mặt còn hạn chế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép của Công
ty, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh
doanh nhập khẩu sắt thép tại công ty.
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục
tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương chính sau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu hàng hoá
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại
Công ty
Chương III: Dự báo và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG
NHẬP KHẨU
1. Khái niệm
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của hoạt động ngoại thương, là
một trong hai hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương.
Có thể hiểu nhập khẩu là quá trình mua hàng hoá và dịch vụ từ nước
ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước và tái nhập nhằm mục đích thu lợi
nhuận.

Nhập khẩu có thể bổ sung những hàng hoá mà trong nước không thể sản
xuất được hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng không đáp ứng
được nhu cầu trong nước. Nhập khẩu cũng nhằm tăng cường cơ sở vật chất kinh
tế, công nghệ tiên tiến hiện đại ….tăng cường chuyển giao công nghệ, tiết kiệm
được chi phí sản xuất, thời gian lao động, góp phần quan trọng phát triển sản
xuất xã hội một cách có hiệu quả cao. Mặt khác nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh
giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoại nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các
nhà sản xuất trong nước phải tối ưu hoá tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy để
cạnh tranh được với các nhà sản xuất nước ngoài.
2. Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, nhập khẩu là việc
giao dịch buôn bán giữa các cá nhân, tổ chức có quốc tịch khác nhau ở các quốc
gia khác nhau, hoạt động nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanh
trong nước: thị trường rộng lớn; khó kiểm soát; chịu sự ảnh hưởng của nhiều
yếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp… của các quốc gia
khác nhau; thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ; hàng hoá được vận chuyển qua
biên giới quốc gia; phải tuân theo những tập quán buôn bán quốc tế.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhập khẩu là hoạt động lưu thong hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia, nó
rất phong phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tố như chính
sách, luật pháp, văn hoá, chính trị, ….của các quốc gia khác nhau.
Nhà nước quản lý hoạt động nhập khẩu thông qua các công cụ chính sách
như: Chính sách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật khác, qui định các mặt
hang nhập khẩu,…..
3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại của thế
giới vào trong nước, góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu đi tắt đón đầu,
xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ một nền kinh tế đóng, từ đó góp phần nâng
cao hiệu quả nền kinh tế trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển các

ngành nghề, thành phần kinh tế trong nước.
Nhập khẩu hàng hoá tạo ra nguồn hàng đầu vào cho các ngành, công ty
sản xuất chế biến trong nước, nhập khẩu cung cấp những mặt hàng mà trong
nước còn thiếu hoặc chưa thể sản xuất được, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu
dùng.
Nhập khẩu cung cấp đầu vào cho các công ty sản xuất, làm phong phú
hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá thương mại. Hoạt động nhập khẩu có
hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của các công ty
thương mại.
Hoạt động nhập khẩu giúp cho các công ty trong nước có điều kiện cọ sát
với các doanh nghiệp nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp. Khi có sự xuất hiện của các mặt hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa
sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoại nhập. Để tồn
tại và phát triển các công ty trong nước phải nỗ lực tìm mọi biện pháp để tối ưu
hoá trong sản xuất cũng như trong quản lý để tạo ra những sản phẩm với chất
lượng tốt, giá cả hấp dẫn có khả năng cạnh tranh cao và nâng cao vị thế của
mình.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoạt động nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường trong và
ngoài nước với nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế
ngày càng sâu rộng hơn.
Đối với các công ty thương mại là một mắt xích quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, do vậy hoạt động kinh doanh nhập
khẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty, giúp cho công ty có thể đầu
tư kinh doanh vào các lĩnh vực khác, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh.
II. CÁC HÌNH THỨC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
1. Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc

tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân
thủ đúng các chính sách, luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế.
Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký kết hợp
đồng,…. Và phải tự bỏ vốn ra để thực hiện tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các công việc trong quá
trình nhập khẩu hàng hoá của mình như về thời gian, địa điểm giao nhận hàng,
thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá,...Nhà nhập khẩu có thể chủ
động trong việc làm các thủ tục hành chính cho hàng nhập khẩu, chủ động hơn
trong kinh doanh nhập khẩu.
Nhược điểm: Nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có một
lượng vốn lớn hơn so với các hình thức nhập khẩu khác cho việc thanh toán
hàng hoá nhập khẩu. Nhâp khẩu trực tiếp cũng đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có
chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế. Hình thức
này phù hợp hơn đối với những Công ty nhập khẩu chuyên nghiệp, có vốn lớn
2. Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được hình thành giữa một
doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiết bị
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toàn bộ, uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp
giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo yêu cầu của
mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành với đối tác nước ngoài để làm các thủ tục
nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và sẽ nhận được một khoản
thù lao gọi là phí uỷ thác.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể nhập khẩu được hàng hoá thông qua một
đối tác khác, nhà nhập khẩu không cần phải làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá
mà uỷ thác cho đối tác nhập khẩu làm. Vốn trực tiếp bỏ ra ban đầu để nhập khẩu
hàng hoá không lớn. Hình thức này phù hợp hơn đối với các Công ty mới nhập
khẩu hàng hoá chư có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế.

Nhược điểm: Nhà nhập khẩu không chủ động được thời gian chính xác,
địa điểm, thủ tục....giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào nhà nhập khẩu
uỷ thác.
3. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một
bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm của
một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phấm, giao lại
cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Trong gia công quốc
tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong buôn bán thương mại quốc
tế.
Ưu điểm: Đối với bên đặt gia công, giúp họ tận dụng được giá rẻ về
nguyên liệu phụ và nhân công rẻ của nước nhận gia công.
Đối với bên nhận gia công, giúp họ giải quyết được công ăn việc làm cho
người lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị công nghệ hiện đại vào trong
nước mình. Trong thực tế nhiều nước đang phát triển nhờ thực hiện phương thức
gia công quốc tế đã góp phần xây dựng nên một nền công nghiệp hiện đại như
Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo,....
Các hình thức gia công quốc tế chủ yếu:
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể có các hình
thức sau:
- Bên đặt gia công giao nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận
gia công và sau một khoảng thời gian sản xuất, chế tạo sẽ nhập lại thành phẩm
và trả phí gia công cho bên nhận gia công. Đối với trường hợp này thì trong thời
gian gia công chế tạo quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia
công.
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời
gian gia công sản xuất chế tạo, bên đặt gia công sẽ mua lại thành phẩm. Trong

trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên
nhận gia công.
Ngoài ra có thể áp dụng hình thức kết hợp, trong đó bên đặt gia công chỉ
giao những nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ.
* Xét về mặt giá cả gia công, có hai hình thức gia công chính.
- Hợp đồng thực chi thực thanh, trong đó bên nhận gia công thanh toán
với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù
lao gia công.
- Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức cho mỗi
sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Hai bên thanh toán
với nhau theo giá định mức.
* Xét về số bên tham gia quan hệ gia công, có hai hình thức chính.
- Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công.
- Gia công nhiều bên, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp
mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau,
còn bên đặt gia công chỉ có một.
4. Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu)
Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá,
trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là
người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhập về.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đặc tính của nhập khẩu đổi hàng là cân bằng về mặt hàng hoá, cân bằng
về giá cả, cân bằng về tổng giá trị, cân bằng về các điều kiện và cơ sở giao hàng.
Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhập khẩu
chủ yếu đối với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệ mạnh để nhập
khẩu. Ngày nay phương thức này không được áp dụng phổ biến lắm trong
thương mại quốc tế.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
HÀNG HÓA

1. Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm có được một hệ thống thông tin về thị trường
đầy đủ, chính xác và kịp thời làm cơ sở cho doanh nghiệp có những quyết định
đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Đồng thời thông tin thu được từ
việc nghiên cứu thị trường làm cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn được đối tác
thích hợp và còn làm cơ sở cho quá trình giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
và thực hiện hợp đồng sau này có hiệu quả. Doanh nghiệp chỉ có thể phản ứng
linh hoạt, có những quyết định đúng đắn kịp thời trong quá trình đàm phán giao
dịch khi có sự nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin chính xác và tương đối đầy đủ.
Ngoài việc nghiên cứu nắm vững tình hình thị trường trong nước, các chính
sách, luật pháp quốc gia có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại thì doanh
nghiệp còn phải nắm vững mặt hàng kinh doanh, thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu thị trường bao gồm cả hoạt động nghiên cứu thị trường trong
nước và nghiên cứu thị trường nước ngoài.
Trong đó nghiên cứu thị trường trong nước bao gồm các hoạt động:
Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu, nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân
tố ảnh hưởng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu sự vận động của môi
trường kinh doanh.
Nghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm các hoạt động: Nghiên cứu
nguồn cung cấp hàng hoá trên thị trường quốc tế, nghiên cứu giá cả trên thị
trường quốc tế, …
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Lập phương án kinh doanh
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường sau đó tiến hành lập phương án kinh
doanh hàng nhập khẩu . Phương án kinh doanh là một kế hoạch hành động cụ
thể của một giao dịch mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ. Phương án kinh doanh là
cơ sở cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ, phân chia mục tiêu lớn
thành các mục tiêu nhỏ cụ thể để lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hành
liên tục, chặt chẽ.

Lập phương án kinh doanh bao gồm các bước chủ yếu sau:
Nhận định tổng quát về tình hình diễn biến thị trường
Đánh giá khả năng của doanh nghiệp
Xác định thị trường, mặt hàng nhập khẩu và số lượng mua bán
Xác định đối tượng giao dịch để nhập khẩu
Xác định thị trường và khách hàng tiêu thụ
Xác định giá cả mua bán trong nước
Đề ra các biện pháp thực hiện
3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
Giao dịch: Sau giai đoạn nghiên cứu thị trường, lựa chọn được khách
hàng, mặt hàng kinh doanh, lập phương án kinh doanh, bước tiếp theo là doanh
nghiệp cần phải tiến hành tiếp cận với đối tác bạn hàng để tiến hành giao dịch
mua bán. Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện
thương mại giữa các bên tham gia. Giao dịch bao gồm các bước: Hỏi giá, chào
hàng, phát giá, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận.
Đàm phán: là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa
các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng.
Đàm phán thường có các hình thức: Đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện
thoại, đàm phán bằng cách gặp trực tiếp.
Ký kết hợp đồng: Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, bên bán (người
xuất khẩu) có nhiệm vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mua (người nhập khẩu), bên mua có nhiệm vụ thanh toán toàn bộ số tiền theo
hợp đồng.
Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp các bên ký vào
hợp đồng. Các bên phải có tư cách pháp lý, địa chỉ ghi rõ trong hợp đồng. Hợp
đồng được coi như đã ký kết chỉ khi người tham gia có đủ thẩm quyền ký vào
các văn bản đó, nếu không thì hợp đồng không được công nhận là văn bản có cơ
sở pháp lý. Nhiều trường hợp có ký kết hợp đồng ba bên trở lên có thể thực hiện

bằng tất cả các bên cùng ký vào một văn bản thống nhất hoặc bằng một văn bản
hợp đồng tay đôi có trích dẫn trong từng hợp đồng đó với hai hợp đồng khác.
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Giai đoạn này bao gồm các công việc như sau: thuê phương tiện vận tải,
mua bảo hiểm hàng hoá, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng hoá
nhập khẩu, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nại nếu có.
Một là, thuê phương tiện vận tải: tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinh doanh,
doanh nghiệp lựa chọn phương thức thuê phương tiện vận tải cho phù hợp như:
thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao. Nếu nhập khẩu thường xuyên với khối
lượng lớn thì nên thuê tàu bao, nếu nhập khẩu không thường xuyên nhưng với
khối lượng lớn thì nên thuê tàu chuyến, nếu nhập khẩu với khối lượng nhỏ thì
nên thuê tàu chợ.
Hai là, mua bảo hiểm hàng hoá: Bảo hiểm là một sự cam kết của người
bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệt
hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện
người mua bảo hiểm đã mua cho đối tượng đó một khoản tiền gọi là phí bảo
hiểm.
Ba là, hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp đồng
bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp đồng từ đầu
năm còn đến khi giao hàng xuống tàu xong doanh nghiệp chỉ gửi đến công ty
bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là “ Giấy báo bắt đầu vận chuyển”.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bốn là, làm thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan gồm có 3 nội dung chủ
yếu:
Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá vào tờ
khai hải quan một cách trung thực và chính xác, đồng thời chủ hàng phải tự xác
định mã số hàng hoá, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng nhập khẩu, tự
tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan
Xuất trình hàng hoá: hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy cần

thiết
Thực hiện các quyết định của hải quan: sau khi kiểm tra các giấy tờ và
hàng hoá, hải quan đưa ra quyết định cho hàng được phép qua biên giới (thông
quan) hoặc cho hàng đi qua với một số điều kiện kèm theo hay hàng không được
chấp nhận cho nhập khẩu….chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định
của hải quan.
Năm là, nhận hàng: doanh nghiệp nhập khẩu cần phải thực hiện các công
việc như: Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng; xác
nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá về lịch tàu, cơ cấu hàng
hoá, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận; cung cấp tài liệu cần
thiết cho việc nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng … nếu tàu biển không
giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải; theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ
quan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của
mình những vấn đề phát sinh trong việc giao nhận; thanh toán cho cơ quan vận
tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảo quản và vận chuyển hàng hoá
nhập khẩu;thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng; chuyển
hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các đơn vị đặt hàng.
Sáu là, kiểm tra hàng hoá nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa
khẩu dược kiểm tra. Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn
của mình. Nếu phát hiện thấy dấu hiệu không bình thường thì mời bên giám
định đến lập biên bản giám định.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảy là, làm thủ tục thanh toán: Có nhiều phương thức thanh toán như:
thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương thức chuyển tiền, thanh toán
bằng phương thức nhờ thu, thanh toán bằng thư tín dụng (L/C),…Việc thanh
toán theo phương thức nào cần phải được qui định rõ cụ thể trong hợp đồng mua
bán hàng hoá. Doanh nghiệp phải tiến hành thanh toán theo đúng qui định trong
hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu

chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng hoá bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất
mát không đúng như trong hợp đồng đã ký thì doanh nghiệp cần lập hồ sơ khiếu
nại. Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có các
cách giải quyết khác nhau. Nếu không tự giải quyết được thì làm đơn gửi đến
trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế theo quy định trong hợp đồng.
IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP
KHẨU
1. Các nhân tố bên trong Công ty
1.1. Nhân tố Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Hoạt động nhập khẩu đòi hỏi cần phải có một bộ máy lãnh đạo hoàn
chỉnh, có tổ chức phần cấp quản lý, phân công lao động trong doanh nghiệp sao
cho phù hợp với đặc trưng của một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nếu bộ máy quản lý cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho việc kinh doanh của
doanh nghiệp không có hiệu quả và ngược lại.
1.2. Nhân tố con người
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập
khẩu nói riêng, tất cả các công đoạn từ khâu nghiên cứu tìm hiểu thị trường đến
khâu kí kết và thực hiện hợp đồng đòi hỏi cán bộ nhập khẩu cần phải nắm vững
các chuyên môn nghiệp vụ, năng động, đặc biệt khi kinh doanh với các đối tác
nước ngoài.
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, đến sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Nhân tố vốn và công nghệ
Vốn và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Công ty nói chung cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói
riêng. Vốn và công nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh doanh cũng như quy mô
hoạt động kinh doanh của Công ty, vốn và công nghệ giúp cho hoạt động kinh
doanh nhập khẩu được của Công ty được thực hiện có hiệu quả cao.

Vốn và công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu công ty có
nguồn lực tài chính lớn (nhiều vốn), đặc biệt là vốn lưu động thì sẽ mua được
(có được) công nghệ hiên đại nâng cao năng suất và hiệu quả trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.
2. Các nhân tố bên ngoài Công ty
2.1. Nhân tố chính trị, luật pháp
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập
khẩu nói riêng là hoạt động giao dịch buôn bán trao đổi thương mại mang tính
chất quốc tế cho nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố chính trị, luật
pháp của mỗi quốc gia cũng như của quốc tế. Các công ty kinh doanh nhập khẩu
đòi hỏi phải tuân thủ các qui định của các quốc gia có liên quan, các tập quán và
luật pháp quốc tế.
Môi trường chính trị ổn định, luật pháp thông thoáng chặt chẽ không thay
đổi thường xuyên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nền kinh tế nói chung
và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng. Môi trường ổn định thúc đẩy hoạt động
thương mại quốc tế giữa các quốc gia với nhau và giữa các chủ thể kinh tế ở các
quốc gia với nhau.
Ngược lại, khi môi trường chính trị, luật pháp không ổn định nó sẽ hạn
chế rất lớn tới hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia nói chung và hoạt
động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nói riêng.
2.2. Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với các đồng ngoại tệ có ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhập khẩu nói riêng, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền thanh toán. Tỷ
giá hối đoái nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lên xuống. Chính vì vậy các
doanh nghiệp cần phải có sự nghiên cứu và dự đoán xu hướng biến động của tỷ
giá hối đoái để đưa ra các quyết định phù hợp cho việc nhập khẩu như lựa chọn
bạn hàng, lựa chọn đồng tiền tính toán, lựa chọn đồng tiền thanh toán,….

Cũng như vậy, tỷ suất ngoại tệ có thể làm thay đổi chuyển hướng giữa các
mặt hàng, giữa các phương án kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu.
2.3. Yếu tố thị trường trong nước và ngoài nước
Tình hình và sự biến động của thị trường trong và ngoài nước như sự thay
đổi của giá cả, khả năng cung cấp hàng hoá, khả năng tiêu thụ và xu hướng biến
động dung lượng của thị trường …. Tất cả các yếu tố này đều có ảnh hưởng đến
hoạt động nhập khẩu.
Sự thay đổi lên xuống của giá cả sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ
hàng nhập khẩu. Khi giá cả hàng nhập khẩu mà tăng lên thì nhu cầu tiêu thụ
hàng nhập khẩu sẽ có xu hướng giảm xuống, người tiêu dùng sẽ chuyển hướng
sang tiêu dùng các loại hàng hoá cùng loại hay tương tự trong nước khi đó nó sẽ
ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp, chỉ trừ những
hàng hoá nhập khẩu mà thị trường trong nước không có khả năng cung cấp thì
khi đó giá cả sẽ biến động theo thị trường.
Sự biến động của nguồn cung và dung lượng thị trường có ảnh hưởng đến
sự biến động của giá cả hàng nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến khả năng tiêu
dùng và hoạt động nhập khẩu của công ty.
2.4. Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá
quốc tế
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá quốc tế
có ảnh hưởng trực tiếp đến nhập khẩu như:
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ thống giao thông, cảng biển: nếu hệ thống này được trang bị hiện đại
sẽ cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an
toàn cho hàng hoá được mua bán.
Hệ thống Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì các dịch vụ
của nó cang thuận tiện cho việc thanh toán quốc tế cúng như trong huy động
vốn. Ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bang các

dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng: Cho phép các hoạt động mua bán
hàng hoá quốc tế được thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt được
rủi ro cũng như mức độ thiệt hại có thể xảy ra cho các nhà kinh doanh trong
buôn bán thương mại quốc tế.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU THÉP CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HOÁ
I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU THÉP
CỦA VIỆT NAM
1. Tình hình sản xuất thép của Việt Nam
* Tổng giá trị - sản lượng
Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi năm các
doanh nghiệp trong nước sản xuất và cung cấp cho thị trường khoảng 3 triệu tấn
thép xây dựng.
Ngành thép Việt Nam đã tự sản xuất được khoảng 20% lượng phôi thép,
nhưng nguyên liệu để sản xuất ra lượng phôi trên chủ yếu phải nhập khẩu.
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cả các
doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8 triệu tấn.
* Các Nhà máy sản xuất thép và công suất sản xuất
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay cả nước có 20 nhà máy sản xuất thép lớn thuộc Hiệp hội thép
Việt Nam với công suất trên 5 triệu tấn một năm. Công ty gang thép Thái
Nguyên 300.000 tấn/ năm, Công ty Thép Miền Nam 400.000 tấn/năm, Công ty
Pomina 300.000 tấn/ năm, Công ty Vinakasai tại Hải Phòng 300.000 tấn
phôi/năm.
Hiện nay cả nước có 3 Công ty sản xuất được phôi thép đó là Công ty
gang thép Thái Nguyên, Công ty thép Miền Nam, Công ty thép Đà Nẵng.
Sản lượng phôi thép đạt 700.000 tấn/ năm, thép cán VSC đạt 1.030.000

tấn, cả nước đạt 3,2 – 3,3 triệu tấn.
* Về chủng loại sản xuất
Hiện nay ngành thép mới chỉ sản xuất được một số loại thép như thép
cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội và phôi thép( mới chỉ sản xuất được khoảng
20% nhu cầu phôi thép trong nước). Riêng đối với loại thép tấm và thép lá hiện
nay Việt Nam phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài.
* Về nhu cầu trong nước
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), năm 2005 nhu cầu phôi thép cho
sản xuất thép xây dựng từ khoảng 3,4 triệu tấn đến 3,55 triệu tấn.
* Về nhu cầu nhập khẩu
Hiện nay nhu cầu nhập khẩu phôi thép của Việt Nam là tương đôía lớn,
theo kết quả tổng kết hàng năm của Tổng Công ty Thép Việt Nam thì hàng năm
Việt Nam nhập khẩu khoảng 80% lượng phôi thép phục vụ cho sản xuất trong
nước.
Các loại thép phục vụ các ngành công nghiệp như: thép tấm, thép lá, hiện
nay vẫn phải nhập khẩu hoàn toàn với khối lượng khoảng 3 triệu tấn/ năm.
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cả các
doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8 triệu tấn,
trong đó nhu cầu tiêu thụ vào khoảng 3,2 đến 3,4 triệu tấn. Do vậy hàng năm
nhu cầu nhập khẩu khoảng 2,4 đến 2,6 triệu tấn.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo sự đánh giá của các chuyên gia, năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp thép trong nước ở mức thấp, do không chủ động được nguồn nguyên
liệu, giá thành cao, nhiều loại thép vẫn phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài.
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam nguyên nhân chính dẫn đến những yếu kém về
năng lực cạnh tranh của ngành thép là do các doanh nghiệp trong nước không
chú trọng đầu tư sản xuất phôi mà chỉ tập chung đầu tư vào các dây chuyền cán
thép nhằm thu hồi vồn và lợi nhuận nhanh chóng. Trong khi đó công tác giám
sát việc thực hiện phát triển ngành thép theo đúng quy hoạch của các cơ quan

chức năng chưa được quan tâm đúng mức.
Để từng bước chủ động trong sản xuất nguồn phôi và tăng năng lực cạnh
tranh sản phẩm, vừa qua Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC) đã tập trung đầu
tư vào một số dự án trọng điểm như cải tạo mở rộng nhà máy Gang thép Thái
Nguyên, Nhà máy thép Phú Mỹ. Việc đưa vào sản xuất các nhà máy này sẽ nâng
công suất của Tổng Công ty lên 1,6 triệu tấn thép một năm và đưa năng lực sản
xuất phôi lên 1,2 triệu tấn một năm.
Trong thời gian tới ngành thép tập chung phát triển công nghệ sản xuất
thép từ khai thác quặng, đặc biệt là triển khai hai dự án khai thác mỏ Quý Xa
( Thép Lào Cai) liên doanh với Trung Quốc, và dự án khai thác mỏ quặng sắt
Thạch Khê – Hà Tĩnh với công suất 5 triệu tấn một năm.
2. Chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
Chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng thép nói chung Nhà Nước không
quy định hạn ngạch nhập khẩu, hầu hết các loại phôi và thép thành phẩm nhập
khẩu từ các nước trong khu vực Đông Nam Á có thuế suất 0% hoặc thuế suất
thấp dưới 5% theo chương trình cắt giảm thuế quan chung (CEPT), trừ một số
loại sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên,
đã phủ mạ, hoặc tráng hiện đang có mức thuế suất từ 5% đến 20%.
Việc quản lý nhập khẩu, Nhà nước quản lý các đơn vị nhập khẩu thép
thông qua Tổng Công ty Thép Việt Nam. Các đơn vị nhập khẩu trực thuộc Tổng
Công ty khi nhập khẩu đều phải xin phép, khai báo lên Tổng Công ty.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng Công ty căn cứ vào tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong nước để
lập kế hoạch và quản lý nhập khẩu.
2.1. Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng thép
Hiện nay đa số các loại thép nhập khẩu đều có thuế suất thấp 0%, một số
loại có thuế suất dưới 5% và một số loại có thuế suất từ 5% đến 20%. Mức thuế
suất của một số mặt hàng sắt thép được thể hiện qua biểu thuế nhập khẩu dưới
đây.

Bảng 2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng sắt thép
M· HS Mô tả hàng hoá
Thuế
suất ưu
đãi
(%)

hiệu
Thuế suất CEPT (%)
02 03 04 05 06
72 Chương 72 Sắt và thép
I- Nguyên liệu chưa qua chế biến
7201 Gang thỏi và gang kính dạng thỏi,
dạng khối hoặc dạng thô khác.
7201.10.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa
hàm lượng phốt pho bằng hoặc dưới
0,5 %
0 I 0 0 0 0 0
7201.20.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa
hàm lượng phốt pho trên 0,5%
0 I 0 0 0 0 0
7201.50.00 - Gang thỏi hợp kim, gang kính 0 I 0 0 0 0 0
7202 Hợp kim sắt
- Sắt măng gan
7202.11.00 - - có chứa hàm lượng các bon trên
2%
0 I 0 0 0 0 0
7202.19.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
- Sắt si – líc
7202.21.00 - - Có chứa hàm lượng si – líc trên

55%
0 I 0 0 0 0 0
7202.29.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7202.30.00 - Sắt si – líc măng gan 0 I 0 0 0 0 0
- Sắt Crôm
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7202.41.00 - - Có chứa hàm lượng các bon trên
4%
10 I 5 5 5 5 5
7202.49.00 - - Các loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7202.50.00 - Sắt si – líc crôm 0 I 0 0 0 0 0
II- Sắt và thép không hợp kim
7206 Sắt và thép không hợp kim ở dạng
thỏi hoặc các dạng thô khác
7206.10.00 - Dạng thỏi 1 I 1 1 1 1 1
7206.90.00 - Loại khác 1 I 1 1 1 1 1
7207 Sắt thép không hợp kim ở dạng
bán thành phẩm
- Có chứa hàm lượng các bon dưới
0,25%
7207.11.00 - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật, có
kích thước chiều rộng nhỏ hơn hai
lần chiều dày
10 I 1 1 1 1 1
7207.12.00 - - Loại khác có mặt cắt ngang hình
chữ nhật
1 I 1 1 1 1 1
7207.12.10 - - - Phôi dẹt 3 I 3 3 3 3 3
7207.12.90 - - - Loại khác 10

7207.19.00 - - Loại khác 10 I 1 1 1 1 1
7207.20.00 - Có chứa hàm lượng các bon bằng
hoặc trên 0,25%
1 I 1 1 1 1 1
- - Có chứa hàm lượng các bon từ
0,6% trở lên
7207.20.11 - - - Phôi dẹt 3 I 3 3 3 3 3
7207.20.19 - - - Loại khác 10 1 1 1 1 1 1
- - Loại khác
7207.20.91 - - - Phôi dẹt 3 I 3 3 3 3 3
7207.20.99 - - Loại khác
10 1 1 1 1 1 1
7208 Các sản phẩm sắt hoặc thép
không hợp kim được cán mỏng, có
chiều rộng từ 600 mm trở lên,
được cán nóng, chưa phủ, mạ
hoặc tráng
7208.25.00 - - Chiều dầy từ 4,75 m m trở lên 0 I 0 0 0 0 0
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7208.26.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m
m
0 I 0 0 0 0 0
7208.27.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 0 I 0 0 0 0 0
- Loại khác, ở dạng không cuộn,
chưa được gia công quá mức cán
nóng
7208.51.00 - - chiều dày trên 10 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.52.00 - - Chiều dày từ 4,75 m m đến 10 m
m

0 I 0 0 0 0 0
7208.53.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m
m
0 I 0 0 0 0 0
7208.54.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 5 I 3 3 3 3 3
7208.90.00 - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7210 Các loại sắt, thép không hợp kim
được cán mỏng, có chiều rộng từ
600mm trở lên, đã phủ mạ, hoặc
tráng
- Được phủ hoặc tráng thiếc
7210.11.00 - - Có chiều dày bằng hoặc trên
0,5mm
3 I 3 3 3 3 3
Riêng
+ Loại chưa in chữ, biểu tượng,
nhãn hiệu
0 I 0 0 0 0 0
7210.12.00 - - Có chiều dày dưới 0,5% 3 I 3 3 3 3 3
7210.30.10 - - Loại dầy không quá 1,2mm 10 T 10 10 10 5 5
7210.30.90 - - Loại khác 5 I 5 5 5 5 5
- Được phủ hoặc tráng kẽm bằng
phương pháp khác
7210.41 - - Hình làn song
7210.41.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.41.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.49 - - Loại khác
7210.49.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.49.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.50.00 - Được phủ hoặc tráng bằng ô xít

crôm
0 I 0 0 0 0 0
- Được tráng hoặc phủ bằng nhôm
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7210.61 - - Được trãng hoặc phủ bằng hợp
kim nhôm - kẽm
7210.61.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.61.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.69 - - Loại khác
7210.69.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.69.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.70 Được sơn hoặc tráng phủ bằng
plastic
7210.70.10 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng thiếc, trì, ô xít crôm
3 I 3 3 3 3 3
7210.70.30 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng kẽm bằng phương pháp điện
phân, có chiều dày trên 1,2mm
5 I 5 5 5 5 5
7210.70.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng kẽm, có chiều dày trên 1,2mm
10 I 10 5 5 5 5
7210.70.70 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng các chất khác trước khi sơn,
tráng hoặc pha bằng plastic
0 I 0 0 0 0 0
7210.90 - Loại khác
7210.90.10 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc

tráng thiếc, trì, ô xít crôm
3 I 3 3 3 3 3
7210.90.30 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng kẽm bằng phương pháp điện
phân, có chiều dày trên 1,2mm
5 I 5 5 5 5 5
7210.90.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng kẽm, có chiều dày trên 1,2mm
10 I 10 5 5 5 5
7210.90.90 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Thép Việt Nam
Biểu thuế nhập khẩu thép của Việt Nam hiện vẫn đang được hoàn thiện
dần theo quy định của WTO và theo chương trình cắt giảm thuế quan chung của
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CEPT). Hầu hết các loại thép nhập khẩu có
mức thuế từ 0% đến 5%, chỉ riêng một số loại có thuế suất từ 5% đến 20%
nhưng sẽ được giảm dần xuống còn từ 0% đến 5% theo các chương trình cắt
giảm.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Những quy định về nhập khẩu sắt thép của Tổng Công ty thép Việt
Nam
Căn cứ vào Nghị định số 03/CP ngày 25/01/1996 của Chính phủ phê
chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Thép Việt Nam
Căn cứ vào tình hình thị trường thép
Tổng Công ty Thép Việt Nam qui định một số vấn đề sau:
Quy định chung
Một là, các đơn vị trực thuộc được quyền chủ động nhập khẩu kim khí
phục vụ sản xuất – kinh doanh của đơn vị mình theo qui định của pháp luật hiện
hành, trừ các trường hợp phải được Tổng Công ty phê duyệt.
Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị thương mại kinh doanh

hàng nhập khẩu theo hướng chuyên doanh nhằm phát huy thế mạnh của từng
đơn vị, đồng thời cần phải có sự phối hợp về thị trường và giá cả trong nội bộ
Tổng Công ty.
Ba là, Tổng Công ty có thể trực tiếp nhập khẩu theo đơn đặt hàng của các
đơn vị trực thuộc hoặc tự nhập khẩu để kinh doanh. Giá bán củaTổng Công ty
cho các đơn vị trực thuộc tính trên cơ sở của Qui định về tài chính của Tổng
Công ty.
Bốn là, Phòng kinh doanh -xuất nhập khẩu trực tiếp tổ chức tiếp nhận các
lô hàng Tổng Công ty nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vị trực thuộc thực
hiện. Trong trường hợp các đơn vị tiếp nhận thì phí tiếp nhận được hạch toán
theo quy định về tài chính của Tổng Công ty. Đơn vị tiếp nhận phải hoàn thiện
đầy đủ, đúng hạn các thủ tục khiếu nại hàng thiếu hoặc phẩm chất không phù
hợp vơí hợp đồng (nếu có). Nếu để xảy ra không khiếu nại được thì đơn vị tiếp
nhận chịu trách nhiệm về số hàng thiếu hụt và kém phẩm chất đó.
Năm là, các đơn vị thương mại chủ động thiết lập chân hàng nhập khẩu ổn
định để đảm bảo nhu cầu kinh doanh, hạn chế tối đa hình thức dịch vụ nhập
khẩu (khách hàng giao dịch nguồn cung cấp, các đơn vị thương mại chỉ làm thủ
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tục nhập khẩu và hưởng phí) và không được uỷ thác nhập khẩu qua các đơn vị
ngoài Tổng Công ty.
Sáu là, thẩm quyền ký kết hợp đồng mua được thực hiện theo điều 10.2
Quyết định số 1553 QĐ/HĐQT ngày 21/8/1997 của Hội đồng quản trị Tổng
công ty Thép Việt Nam. Những hợp đồng mua có trị giá vượt quá thẩm quyền
của các đơn vị chỉ được ký và thực hiện sau khi đã được Tổng Công ty phê
duyệt. Nghiêm cấm đối phó bằng cách chia nhỏ hợp đồng.
Quy định về phê duyệt nhập khẩu
- Việc nhập khẩu phôi thép và thép chính phẩm các loại phải được Tổng
Công ty phê duyệt. Đơn vị nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về tư cách khách hàng
và hiệu quả kinh doanh của từng lô hàng nhập khẩu theo phương án đã trình

Tổng Công ty.
- Hồ sơ xin phép nhập khẩu:
Công văn xin phép nhập khẩu do thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ
quyền ký;
+ Phương án kinh doanh (theo mẫu số 1 đính kèm);
+ Báo cáo tồn kho chi tiết mặt hàng xin nhập khẩu;
+ Báo cáo thực hiện các hợp đồng nhập khẩu trước đó (theo mẫu số 3
đính kèm).
+ Đơn chào hàng của khách hàng.
+ Giấy bảo lãnh của Ngân hàng (đối với trường hợp cung cấp phôi thép
cho các đơn vị ngoài Tổng Công ty).
+ Đối với những lô hàng cần Tổng Công ty bảo lãnh mở L/C thì kèm theo
đơn xin bảo lãnh.
- Trong vòng tối đa 02 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ các hồ sơ trên
theo đúng nội dung quy định Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu phải thông báo
quyết định của Lãnh đạo Tổng Công ty để đơn vị thực hiện. Các đơn vị chỉ được
ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu sau khi nhận được uỷ quyền của Tổng
giám đốc Tổng Công ty.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qui định cụ thể về nhập khẩu phôi thép
Một là, các đơn vị sản xuất trực thuộc phải có kế hoạch nhập khẩu đảm
bảo nguồn phôi cho sản xuất. Nếu không tự nhập khẩu được thì phải có kế
hoạch đặt mua qua các đơn vị thương mại trực thuộc Tổng Công ty hoặc cơ
quan văn phòng Tổng Công ty; trường hợp đặc biệt phải mua của các đơn vị
ngoài Tổng Công ty chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản
của Tổng Công ty. Các đơn vị thương mại của Tổng Công ty chỉ được nhập
khẩu trực tiếp để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trực thuộc Tổng Công ty.
Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị nhập khẩu trực tiếp phôi
thép để cung cấp cho các liên doanh của Tổng Công ty.

Ba là, việc cung cấp phôi thép cho các đơn vị sản xuất ngoài Tổng Công
ty (kể cả nguồn khai thác) được Tổng Công ty cho phép thực hiện nếu phương
án kinh doanh có hiệu quả cao, có bảo lãnh của ngân hàng có uy tín và không
ràng buộc phải tiêu thụ sản phẩm. Giám đốc đơn vị có trách nhiệm thực hiện
đúng phương án đã trình Tổng Công ty. Đơn vị nào vi phạm sẽ không được xem
xét những lô hàng tiếp theo và phải chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty.
3. Tình hình nhập khẩu thép của Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi năm Việt
Nam nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn thép tấm, thép lá các loại phục vụ các ngành
công nghiệp và nhập khẩu 80% lượng phôi thép phục vụ sản xuất.
Do không chủ động được nguồn nguyên liệu, nhiều loại thép phải nhập
khẩu 100% từ nước ngoài như các loại thép tấm, thép lá phục vụ các ngành công
nghiệp.
II. THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU SẮT THÉP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TỔNG BÁCH HÓA
1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Bách
Hóa
* Cơ sở hình thành Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa có tiền thân từ Công ty Bách hóa I trực
thuộc Bộ Thương Mại được thành lập từ năm 1957, từ đó đến nay đã qua nhiều
lần thay đổi tên từ: Cục Bách hóa ngũ kim sang Tổng Công ty Bách hóa sau đó
sang Công ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại.
Do yêu cầu thực tiễn đặt ra của quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang
hoạt động theo cơ chế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, cần
thiết phải đổi mới cơ cấu tổ chức cũng như hình thức quản lý của Công ty từ
Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần và một số hình thức khác để phù
hợp với hoạt động của nền kinh tế.

Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa được chuyển đổi theo hình thức Cổ phần
hóa từ Công ty Bách hóa I thuộc Bộ Thương Mại, được hoạt động theo giấy
phép kinh doanh số 0103005116 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 19 tháng 8 năm 2004.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá.
Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại : 04 – 8456986 Fax: 04 – 8452997
Tài khoản số : 43110102117
Chi nhánh NH No & PTNT Thanh Trì – Hà Nội.
* Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa.
- Giai đoạn từ năm 1957 đến năm 1985
Có tên là Cục Bách hóa ngũ kim trực thuộc Bộ Nội Thương.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh hàng kim khí, điện máy, thiết
bị phụ tùng, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, lương thực, nông
sản, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất.
- Giai đoạn từ năm 1986 đến tháng 3 năm 1995
Có tên là Tổng Công ty Bách hóa - Bộ Thương Mại.
Do yêu cầu đổi mới và mở cửa nền kinh tế nhằm nâng cao quy mô và khả
năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình đổi mới nền
kinh tế đất nước.
25

×