Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tại thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 119 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





LÊ THANH LONG





GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ TẠI
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH






LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ









THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH





LÊ THANH LONG




GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ TẠI
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




ớng dẫ : PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH






THÁI NGUYÊN - 2014


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của
bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hƣớng dẫn. Những thông tin, dữ
liệu, số liệu đƣa ra trong luận văn đƣợc trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn
gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan
và trung thực.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn


Lê Thanh Long





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Phòng QLĐT Sau đại học, Trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Lê Hữu Ảnh đã tận
tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn, và gia
đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn


Lê Thanh Long





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Kết quả dự kiến đạt đƣợc 2
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƢỜNG
ĐẦU TƢ 4
1.1. Các vấn đề cơ bản về môi trƣờng đầu tƣ 4
1.1.1. Khái niệm môi trƣờng đầu tƣ 4
1.1.2. Đặc điểm của môi trƣờng đầu tƣ 6
1.1.3. Các yếu tố cấu thành môi trƣờng đầu tƣ 8
1.2. Sự cần thiết cải thiện môi trƣờng đầu tƣ 13
1.2.1. Sự cần thiết phải cải thiện môi trƣờng đầu tƣ Thành phố Hạ Long 13
1.2.2.Các nhân tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ 13
1.3. Kinh nghiệm về cải thiện môi trƣờng đầu tƣ và bài học kinh nghiệm
đối với Thành phố Hạ Long 20
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về cải thiện môi trƣờng đầu tƣ 20
1.3.2. Kinh nghiệm của một số đại phƣơng trong nƣớc về cải thiện môi
trƣờng đầu tƣ 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv

1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm vận dụng vào cải thiện môi trƣờng
đầu tƣ ở Thành phố Hạ Long 27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 31
2.3. Phƣơng pháp phân tích 32
2.3.1. Phƣơng pháp so sánh 32
2.3.2. Phƣơng pháp phân tổ thống kê 32
2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá môi trƣờng đầu tƣ 32
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ THÀNH PHỐ
HẠ LONG 35
3.1. Giới thiệu chung về Thành phố Hạ Long 35
3.1.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên 35
3.1.2. Các yếu tố về kinh tế xã hội 38
3.1.3. Ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới môi trƣờng
đầu tƣ Thành phố Hạ Long 41
3.2. Thực trạng môi trƣờng đầu tƣ Thành phố Hạ Long 42
3.2.1. Kết quả thu hút vốn đầu tƣ 42
3.2.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 52
3.3. Thực trạng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ ở Thành phố Hạ Long 58
3.3.1. Cải thiện môi trƣờng pháp lý 58
3.3.2. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nƣớc 65
3.3.3. Phát triển hệ thống Cơ sở hạ tầng 68
3.3.4. Đào tạo nguồn nhân lực 71
3.3.5. Quan hệ kinh tế đối ngoại và hoạt động tƣ vấn, xúc tiến đầu tƣ 74
3.4. Đánh giá chung về thực trạng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ Thành phố
Hạ Long 76
3.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc 76



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại 78
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 79
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ
THÀNH PHỐ HẠ LONG 83
4.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đến 2020 83
4.1.1. Quan điểm chủ đạo đối với phát triển 83
4.1.2. Mục tiêu phát triển 83
4.2. Quan điểm về vốn đầu tƣ và dự báo vốn đầu tƣ phát triển Thành
phố Hạ Long đến 2020 86
4.3. Định hƣớng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để tăng cƣờng thu hút đầu
tƣ phát triển Thành phố Hạ Long 90
4.4. Giải pháp cải thiện môi trƣờng đầu tƣ Thành phố Hạ Long 91
4.4.1. Giải pháp về môi trƣờng pháp lý 92
4.4.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội 95
4.4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực 97
4.4.4. Giải pháp về khuyến khích đầu tƣ 98
4.4.5. Giải pháp khác 100
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


CCN
Cụm Công nghiệp
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KKT
Khu kinh tế
KTXH
Kinh tế xã hội
NĐT
Nhà đầu tƣ
UBND
Uỷ ban nhân dân
TW
Trung ƣơng




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tổng vốn đầu tƣ thực hiện trên địa bàn Thành phố Hạ Long
giai đoạn 2010 - 2013 42
Bảng 3.2. Vốn ngoài KTNN địa bàn Thành phố Hạ Long qua các năm 46
Bảng 3.3. Nguồn vốn hỗ trợi phát triển chính thức (ODA) Thành phố Hạ
Long giai đoạn 2010 - 2013 48
Bảng 3.4. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn Thành phố Hạ Long 49
Bảng 3.5. Số lƣợng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố qua các năm 53
Bảng 3.6. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố qua các năm 55
Bảng 3.7. Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn Thành phố Hạ Long qua các năm 57
Bảnh 3.8. Đánh giá mức độ hài lòng của nhà đầu tƣ về môi trƣờng pháp lý
Thành phố Hạ Long năm 2013………………………………….65
Bảng 3.9. Đánh giá mức độ hài lòng của nhà đầu tƣ về cơ sở hạ tầng Thành
phố Hạ Long năm 2013…………………………………………71
Bảng 3.10. Đánh giá của nhà đầu tƣ về chất lƣợng nguồn nhân lực Thành phố
Hạ Long năm 2013………………………………………………74
Bảng 4.1. Cơ cấu GDP theo ngành của Thành phố Hạ Long 86
Bảng 4.2. Nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển kinh tế Thành phố Hạ Long các
năm 2016-2020 88
Bảng 4.3. Dự báo cơ cấu vốn đầu tƣ TP Hạ Long giai đoạn 2011-2020 89
Bảng 4.4. Dự báo cơ cấu vốn đầu tƣ Thành phố Hạ Long theo từng
giai đoạn 90




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Vốn đầu tƣ thực hiện trên địa bàn Thành phố Hạ Long phân
theo cấp thực hiện 43
Biểu đồ 3.2. Vốn đầu tƣ thực hiện trên địa bàn Thành phố Hạ Long phân
theo cấu thành 43
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu vốn đầu tƣ thực hiện trên địa bàn Thành phố Hạ Long 45
Biểu đồ 3.4. Vốn ngoài KTNN địa bàn Thành phố Hạ Long qua các năm 46
Biểu đồ 3.5. Vốn ODA thực hiện qua các năm 48
Biểu đồ 3.6. Vốn FDI thực hiện qua các năm 50
Biểu đồ 3.7. Cơ cấu doanh nghiệp ngoài Nhà nƣớc trên địa bàn Hạ Long 54
Biểu đồ 3.8. Vốn SXKD bình quân qua các năm 56


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ phát triển là một hoạt động kinh tế quan trọng, quyết định đến
sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia cũng nhƣ của mỗi địa phƣơng,
mà đầu tƣ thƣờng đƣợc ví nhƣ một canh bạc. Các nhà đầu tƣ đặt cƣợc một số
tiền lớn trong điều kiện hiện tại và hy vọng thu đƣợc nhiều lợi nhuận hơn
trong tƣơng lai. Do vậy, đầu tƣ luôn đòi hỏi một môi trƣờng thích hợp, nhất là
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt.
- -
nh
.

Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của đầu tƣ, trong những năm vừa
qua Thành phố Hạ Long đã không ngừng cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để
thu hút đầu tƣ phát triển: Lãnh đạo thành phố đã hoạch định và tổ chức
hiệu quả các chƣơng trình, kế hoạch thu hút các nhà đầu tƣ trong nƣớc,
quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc. Vấn đề thủ tục đăng ký kinh doanh đã tiến
bộ rất nhiều, mô hình một cửa, một dấu đã đƣợc áp dụng triệt để Tuy
nhiên, còn nhiều quy định vay vốn còn cứng nhắc, hạ tầng giao thông còn
kém, thiếu hụt nguồn nhân lực có tay nghề kỹ thuật. Để đƣa Thành phố Hạ
Long phát triển thì việc đề ra các giải pháp nhằm cải thiện môi trƣờng đầu
tƣ để thu hút đầu tƣ phát triển là rất cần thiết. Chính vì vậy mà tôi lựa chọn
đề tài “Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tại thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng luận cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp nhằm cải thiện
môi trƣờng đầu tƣ ở Thành phố Hạ Long.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trƣờng
đầu tƣ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ ở Thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá thực trạng, những thành tựu và hạn chế
của môi trƣờng đầu tƣ của Thành phố Hạ Long
- Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất những giải pháp
nhằm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm tăng cƣờng thu hút đầu tƣ phát triển
tại Thành phố Hạ Long.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Môi trƣờng đầu tƣ ở Thành phố Hạ Long vàcác nhân tố ảnh hƣởng đến
môi trƣờng đầu tƣ ở Thành phố Hạ Long.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu ở Thành phố Hạ Long.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về môi trƣờng đầu
tƣ ở Thành phố Hạ Long giai đoạn năm 2010-2013.
4. Kết quả dự kiến đạt đƣợc
- Hệ thống hoá đƣợc những cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trƣờng
đầu tƣ.
- Đánh giá đƣợc thực trạng, những thành tựu và hạn chế, các yếu tố ảnh
hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ ở Thành phố Hạ Long.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp mang tính khả thi nhằm cải thiện môi
trƣờng đầu tƣ và tăng cƣờng thu hút đầu tƣ phát triển ở Thành phố Hạ Long
đến năm 2020.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng Biểu đồ và tài liệu tham
khảo luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường đầu tư
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng môi trường đầu tư Thành phố Hạ Long
Chương 4: Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư Thành phố Hạ Long





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ
1.1. Các vấn đề cơ bản về môi trƣờng đầu tƣ
1.1.1. Khái niệm môi trường đầu tư
Môi trƣờng đƣợc hiểu một cách đơn giản là một không gian hữu hạn
bao quanh những hiện tƣợng sự vật, yếu tố hay một quá trình hoạt động nào
đó, nhƣ môi trƣờng khí; môi trƣờng nƣớc; môi trƣờng văn hoá; môi trƣờng
thể chế; môi trƣờng sống; môi trƣờng làm việc…Nói một cách khác chính xác
hơn, môi trƣờng là tập hợp các yếu tố, những điều kiện tạo nên khung cảnh
tồn tại và phát triển của một chủ thể. Môi trƣờng đầu tƣ là một thuật ngữ đã
đƣợc đề cập nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều
nƣớc trên thế giới. Tại Việt Nam khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng,
thực thi chính sách đổi mới mở cửa nền kinh tế hội nhập với thế giới, thu hút
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thì vấn đề môi trƣờng đầu tƣ mới đƣợc quan tâm
nghiên cứu nhiều hơn và vấn đề cải thiện môi trƣờng đầu tƣ đƣợc áp đặt ra
nhƣ là một giải pháp cho phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới và thực
thi các cam kết của Việt Nam với quốc tế.
Tuy nhiên môi trƣờng đầu tƣ đƣợc nghiên cứu và xem xét theo nhiều
cách khác nhau, tuỳ thuộc vào mục đích, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu và
cách tiếp cận vấn đề. Với phạm vi nhất định, có thể nghiên cứu môi trƣờng
đầu tƣ của một doanh nghiệp, một ngành, môi trƣờng đầu tƣ trong nƣớc, môi
trƣờng đầu tƣ khu vực và môi trƣờng đầu tƣ quốc tế. Nhƣng nếu tiếp cận môi
trƣờng đầu tƣ theo một khía cạnh, một yếu tố cấu thành nào đó thì ta lại có
môi trƣờng pháp lý, môi trƣờng công nghệ, môi trƣờng kinh tế, môi trƣờng
chính trị…Chính vì vậy, trong thực tiễn và lý luận có nhiều quan niệm khác

nhau về môi trƣờng đầu tƣ và sau đây là một số khái niệm về môi trƣờng đầu
tƣ tiêu biểu:
Theo Wim P.M Vijverberg, khái niệm môi trƣờng đầu tƣ đƣợc hiểu
là bao gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
sở hạ tầng tác động đến hoạt động đầu tƣ và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp. Có rất nhiều các vấn đề ảnh hƣởng tới đầu tƣ đối với các doanh nghiệp
nhất là các vấn đề liên quan đến chính sách nhƣ tài chính, tín dụng, chính sách
thƣơng mại, chính sách thị trƣờng lao động, các quy định, cơ sở hạ tầng, các
vấn đề liên quan đến thu mua và tiêu thụ, chính sách thuế, chính sách phát triển
các khu công nghiệp và các vấn đề liên quan đến hỗ trợ kỹ thuật và tài chính
khác. Với khái niệm này, môi trƣờng đầu tƣ đƣợc hiểu khá rộng.
Một cách hiểu khác về môi trƣờng đầu tƣ đó là tổng hợp các
yếu tố: điều kiện về pháp luật, kinh tế, chính trị - xã hội, các yếu tố về cơ sở
hạ tầng, năng lực thị trƣờng và cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hƣởng
trực tiếp đến hoạt động đầu tƣ của các nhà đầu tƣ tại một quốc gia [4].
Những yếu tố có tác động đến các lợi ích của các nhà đầu tƣ mà có thể
dự tính, đƣợc phân loại dựa trên các yếu tố có liên hệ tƣơng tác lẫn nhau nhƣ
các vấn đề về cơ sở thƣợng tầng hay vĩ mô liên quan tới kinh tế, ổn định chính
trị, các chính sách về ngoại thƣơng và đầu tƣ nƣớc ngoài mà ta thƣờng gọi là
kinh tế vĩ mô. Một hệ thống luật pháp hiệu quả và minh bạch, đây là vấn đề các
nhà đầu tƣ quan tâm nhất, đó là các thủ tục khi tiến hành kinh doanh, nguồn
nhân lực, quyền sở hữu tài sản, hệ thống thuế, tài chính và một số quy định liên
quan tới môi trƣờng, y tế, an ninh và các vấn đề khác liên quan tới cộng đồng.
Yếu tố không kém phần quan trọng đó là số lƣợng và chất lƣợng vật chất, Cơ
sở hạ tầng (CSHT), kỹ thuật nhƣ điện, nƣớc, giao thông vận tải, thông tin liên

lạc, dịch vụ tài chính ngân hàng, trình độ lao động…
Nhƣ vậy, các khái niệm về môi trƣờng đầu tƣ dù tiếp cận ở những góc
độ nào cũng đều đề cập đến môi trƣờng tiến hành các hoạt động đầu tƣ kinh
doanh của các nhà đầu tƣ, những yếu tố, điều kiện có ảnh hƣởng, tác động
đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Do đó có thể khẳng định:
Môi trƣờng đầu tƣ là tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan
bên ngoài, bên trong của doanh nghiệp hay các nhà đầu tƣ, có mối quan hệ


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
tƣơng tác lẫn nhau, có ảnh hƣởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của các nhà đầu tƣ.
1.1.2. Đặc điểm của môi trường đầu tư
1.1.2.1.Tính cạnh tranh
Bản chất hoạt động đầu tƣ của con ngƣời là hoạt động kinh tế với mục
tiêu là thu về lợi ích lớn hơn so với các nguồn lực đã bỏ ra. Đầu tƣ đƣợc tiến
hành ở những khu vực lãnh thổ nhất định, mỗi khu vực có các điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội (KT-XH) khác nhau cho nên sẽ ảnh hƣởng nhất định
đến kết quả đầu tƣ. Hơn nữa, khi các dự án đầu tƣ vận hành không chỉ mang
lại lợi ích cho nhà đầu tƣ mà nó mang lại cả lợi ích cho nơi tiếp nhận đầu tƣ
chính vì thế các hoạt động tác động đến môi trƣờng đầu tƣ của các địa
phƣơng thƣờng phải tạo ra sức hấp dẫn để thu hút các nguồn đầu tƣ. Lãnh đạo
các địa phƣơng đều nắm đƣợc sự cần thiết của hoạt động đầu tƣ trên địa
phƣơng của mình và do đó tích cực đƣa ra những cơ chế, chính sách thông
thoáng hơn so với các địa phƣơng khác để thu hút đầu tƣ. Bởi vậy, muốn hấp
dẫn và thu hút các nhà đầu tƣ thì môi trƣờng đầu tƣ cần có tính cạnh tranh.
1.1.2.2. Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của môi trƣờng đầu tƣ thế hiện ở chỗ nó bao gồm nhiều

yếu tố cấu thành có quan hệ qua lại ràng buộc lẫn nhau. Số lƣợng và những bộ
phận cấu thành cụ thể của môi trƣờng đầu tƣ tuỳ thuộc vào trình độ phát triển
KT-XH, trình độ quản lý và ngay chính những bộ phận cấu thành môi trƣờng
đầu tƣ.
1.1.2.3. Tính đa dạng
Môi trƣờng đầu tƣ là sự đan xen của các môi trƣờng thành phần, các
yếu tố của các môi trƣờng thành phần có ảnh hƣởng và tác động qua lại lẫn
nhau, do đó khi nghiên cứu và phân tích môi trƣờng đầu tƣ cần xem xét tổng
thể trong mối tƣơng quan giữa các môi trƣờng thành phần và giữa các yếu tố
với nhau, hơn nữa giữa các môi trƣờng lại có đặc trƣng riêng của từng loại.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
1.1.2.4. Tính khách quan
Không thể có môi trƣờng đầu tƣ nào mà lại không có một nhà đầu tƣ
hay một đơn vị sản xuất kinh doanh cũng nhƣ không có một nhà đầu tƣ
nào hay một doanh nghiệp nào có thể tồn tại một cách biệt lập mà không
đặt mình trong một môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh nhất định, ở đâu có hoạt
động đầu tƣ sản xuất kinh doanh thì ở đó sẽ hình thành môi trƣờng đầu tƣ.
Môi trƣờng đầu tƣ tồn tại một cách khách quan, nó có thể tạo điều kiện
thuận lợi hoặc gây khó khăn cho các nhà đầu tƣ. Môi trƣờng đầu tƣ một
mặt tạo ra các ràng buộc cho các hoạt động đầu tƣ, mặt khác lại tạo ra
những cơ hội thuận lợi cho các nhà đầu tƣ.
1.1.2.5. Tính động
Môi trƣờng đầu tƣ và các yếu tố cấu thành luôn biến đổi và vận động.
Sự biến đổi và vận động này chịu tác động của các quy luật vận động nội tại
của từng yếu tố cấu thành môi trƣờng đầu tƣ cũng nhƣ nền kinh tế, chúng vận
động và biến đổi bởi ngay nội tại của hoạt động đầu tƣ cũng là một quá trình

vận động trong một môi trƣờng thay đổi không ngừng. Các yếu tố và điều
kiện của môi trƣờng đầu tƣ tác động đến hoạt động đầu tƣ của các nhà đầu tƣ
hay doanh nghiệp một cách thƣờng xuyên. Bởi vậy, sự ổn định của môi
trƣờng đầu tƣ chỉ mang tính tƣơng đối hay ổn định trong sự vận động. Nhà
đầu tƣ muốn nâng cao hiệu quả đầu tƣ của mình cần có dự báo về sự thay đổi
của môi trƣờng đầu tƣ, để từ đó có các quyết định đầu tƣ chuẩn xác phù hợp
với môi trƣờng đầu tƣ.
Hơn nữa, để cải thiện môi trƣờng đầu tƣ ta phải tìm cách ổn định các yếu
tố của môi trƣờng đầu tƣ trong xu thế luôn vận động của nó và phải cải thiện nó
liên tục. Khi phân tích và nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ phải đứng trên quan
điểm động, phải xem xét và phân tích các yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ trong
trạng thái vừa tác động tƣơng hỗ lẫn nhau và vừa vận động, tạo thành những
tác lực chính cho sự vận động và phát triển của môi trƣờng đầu tƣ.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
1.1.2.6. Tính hệ thống
Môi trƣờng đầu tƣ có mối liên hệ và chịu tác động của các yếu tố thuộc
môi trƣờng rộng lớn hơn, theo từng cấp độ nhƣ: môi trƣờng đầu tƣ quốc tế,
môi trƣờng đầu tƣ quốc gia, môi trƣờng đầu tƣ ngành… Trong một môi
trƣờng ổn định, mức độ biến đổi của các yếu tố thấp và có thể dự báo trƣớc
đƣợc, còn trong môi trƣờng càng phức tạp thì các nhà đầu tƣ càng khó đƣa ra
những quyết định hiệu quả. Sự ổn định của môi trƣờng đầu tƣ còn phụ thuộc
vào tính biến động và phức tạp của các môi trƣờng tƣơng tác, tính phức tạp
của môi trƣờng đầu tƣ còn có đặc trƣng của một loạt các yếu tố có ảnh hƣởng
đến các quyết định của nhà đầu tƣ. Vì thế tính phức tạp của môi trƣờng đầu tƣ
cần phải đƣợc coi trọng khi xem xét các điều kiện, yếu tố của môi trƣờng đầu
tƣ kinh doanh tổng quát vì nó có nhiều yếu tố ngoại cảnh và yếu tố khách

quan tác động tới các nhà đầu tƣ.
1.1.3. Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư
Đầu tƣ là quá trình dịch chuyển vốn đến nơi cần sử dụng, do đó sự dịch
chuyển vốn muốn thành công cần tiến hành quan hệ trao đổi trên các thị
trƣờng. Do vậy, có những yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp và ảnh hƣởng gián tiếp
đến quá trình đầu tƣ thông qua quan hệ trao đổi các yếu tố trên thị trƣờng.
Yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động đầu tƣ bao gồm yếu tố ở bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp quyết định quá trình đầu tƣ. Ở môi trƣờng
bên ngoài, căn cứ vào thị trƣờng hàng hoá dịch vụ chủ doanh nghiệp hay nhà
đầu tƣ xác định đƣợc nhu cầu về sản phẩm tức là xác định lĩnh vực đầu tƣ và
hƣớng sản xuất kinh doanh; Còn dựa vào việc xem xét thị trƣờng các yếu tố
sản xuất (thị trƣờng vốn, thị trƣờng bất động sản, thị trƣờng khoa học công
nghệ và thị trƣờng lao động,) nhà đầu tƣ đánh giá những điều kiện thuận lợi
đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh hay đó là sự sẵn có của các yếu tố đầu
vào. Nhƣng để lựa chọn đƣợc các nguồn đầu vào có chất lƣợng, đảm bảo khối
lƣợng cũng nhƣ sản phẩm tạo ra đáp ứng tốt nhu cầu thị trƣờng bản thân nhà


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
đầu tƣ cần phải sở hữu tiềm lực tài chính và năng lực quản lý kinh doanh vì
đó đƣợc coi là sức mạnh bên trong của doanh nghiệp.
Tuy vậy, độ đa dạng cũng nhƣ hiệu quả hoạt động của các loại thị
trƣờng và cơ chế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những
yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình đầu tƣ lại chịu sự chi phối bởi các
yếu tố nhƣ: yếu tố kinh tế vĩ mô, hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách, sự
ổn định chính trị và thể chế, hệ thống CSHT , điều kiện xã hội, điều kiện cạnh
tranh, điều kiện tự nhiên, môi trƣờng quốc tế ở bên ngoài quốc gia …những
yếu tố này tác động đến quá trình đầu tƣ thông qua hệ thống thị trƣờng và cơ

chế giám sát quá trình đầu tƣ, cụ thể:
1.1.3.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô
Là những yếu tố nhƣ tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tỷ giá, lãi suất, lạm
phát, tổng giá trị sản phẩm quốc dân, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân
đầu ngƣời,…
Lãi suất, chính sách tiền tệ, lạm phát hay tỷ giá hối đoái ảnh hƣởng đến
việc tiếp cận nguồn vốn và quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp do đó
ảnh hƣởng đến khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Còn Tổng
giá trị sản phẩm quốc dân, tốc độ tăng trƣởng kinh tế và thu nhập của ngƣời
lao động chi phối đến ngân sách chi tiêu của ngƣời tiêu dùng là một yếu tố
ảnh hƣởng đến cầu của thị trƣờng và ảnh hƣởng đến khả năng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách
Bao gồm các cơ chế quản lý, cơ chế chính sách và các thủ tục hành
chính để thực hiện, các điều kiện cần đáp ứng đối với dự án đầu tƣ và cả các
vấn đề về hành lang pháp lý đảm bảo cho việc thực hiện đƣợc dự án đầu tƣ.
Có thể chia nhóm này thành ba nội dung sau:
Thứ nhất, các yếu tố về quản lý đầu tƣ bao gồm các quy trình, thủ tục
hành chính thực hiện các công đoạn của công tác quản lý; cơ chế phối hợp;
phƣơng tiện quản lý; bộ máy quản lý; đội ngũ nhân lực quản lý.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Thứ hai, các yếu tố về cơ chế chính sách đầu tƣ, tạo hành lang pháp lý
để thực hiện dự án đầu tƣ bao gồm các bộ Luật và các văn bản pháp quy dƣới
luật do nhà nƣớc ban hành, các văn bản pháp quy của các Bộ Ngành TW và
UBND tỉnh ban hành.
Thứ ba, các yếu tố về điều kiện hấp thụ dự án đầu tƣ: bao gồm cácđiều kiện

về nguồn nhân lực vận hành dự án; điều kiện về môi trƣờng tƣ vấn đầu tƣ;điều
kiện về kết cấu hạ tầng và dịch vụ; điều kiện về nguồn lực tài chính, nguồn vốn
đối ứng; điều kiện về đất đai để thực hiện dự ánđiều kiện về thị trƣờng.
1.1.3.3. Sự ổn định chính trị và thể chế
Sự ổn định về chính trị và thể chế thể hiện sự nhất quán trong chủ
trƣơng, đƣờng lối chính sách của Nhà nƣớc nhằm hƣớng tới một mục tiêu
chiến lƣợc của quốc gia. Thực tế cho thấy sự thành công hay thất bại trong
việc thu hút nhà đầu tƣ phụ thuộc rất nhiều vào sự ổn định về chính trị và thể
chế nhƣng cũng tuỳ vào điều kiện KT-XH cụ thể của từng nƣớc mà hệ thống
luật pháp của mỗi nƣớc có sự hấp dẫn đầu tƣ khác nhau. Trong bối cảnh hội
nhập quốc tế, sự ổn định này còn phụ thuộc vào các mối quan hệ quốc tế thể
hiện sự nhất trí, hợp tác hay đối đầu giữa quốc gia với các quốc gia trong khu
vực và trên thế giới từ đó ảnh hƣởng đến sự phân biệt đối xử của quốc gia với
“quốc tịch” của các nguồn vốn. Do đó, nơi tiếp nhận đầu tƣ càng ổn định về
chính trị và thể chế thì càng có khả năng thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ, đặc
biệt là nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
1.1.3.4. Điều kiện xã hội và chất lượng nguồn nhân lực
Yếu tố này gắn bó với đặc điểm của cộng đồng dân cƣ ở từng địa
phƣơng, nó bao gồm các thành phần nhƣ cơ cấu nghề nghiệp, trình độ văn
hoá, giáo dục, cấu trúc dân số, dân tộc, tôn giáo, đặc tính tâm lý,… là những
yếu tố cơ bản hình thành cầu thị trƣờng và quy mô thị trƣờng về sản phẩm
hàng hoá hay dịch vụ do đó ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản
phẩm. Bên cạnh đó chính các yếu tố này ảnh hƣởng đến trình độ nhận thức


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
của con ngƣời từ đó quyết định chất lƣợng của đội ngũ nhân lực - một trong
những yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho quá trình đầu tƣ và quyết định

kết quả đầu tƣ.
1.1.3.5. Yếu tố công nghệ
Một trong những nhân tố quan trọng tham gia vào quá trình đầu tƣ là
máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, nhƣng năng suất và hiệu quả sản
xuất lại phụ thuộc vào hàm lƣợng công nghệ tích tụ trong quá trình chế tạo ra
chúng. Bởi vậy, công nghệ là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất lao
động và yếu tố quyết định đến hiệu quả của dự án đầu tƣ. Cá nhà đầu tƣ cần
tìm hiểu và lựa chọn công nghệ có trình độ cao với giới hạn khả năng tài
chính cho phép trên thị trƣờng công nghệ với mục tiêu là sản xuất ra những
sản phẩm có chất lƣợng cao nhất để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng.
1.1.3.6. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố nhƣ vị trí địa lý, đất đai, khí hậu,
tài nguyên khoáng sản Những yếu tố này ảnh hƣởng đến khả năng thu hút
nguồn vốn đầu tƣ tập trung vào các lĩnh vực nhƣ công nghiệp, nông nghiệp
khai khoáng và du lịch. Những địa phƣơng nào sở hữu những yếu tố tự nhiên
thuận lợi sẽ dễ dàng thực hiện cơ chế cởi mở để khai thác sẽ tận dụng đƣợc lợi
thế để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng khai thác lợi thế so sánh.
1.1.3.7. Hệ thống CSHT kinh tế kỹ thuật
Bao gồm hệ thống CSHT thuộc các lĩnh vực: thuỷ lợi, giao thông, y tế,
giáo dục, vui chơi giải trí, ngân hàng, thông tin liên lạc… phục vụ trực tiếp
nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc gián tiếp thông qua
ngƣời lao động. Những dự án đầu tƣ, hay doanh nghiệp chỉ hoạt động tốt khi
có hệ thống CSHT tốt vì hệ thống CSHT lĩnh vực giao thông phục vụ cho
hoạt động vận chuyển, hệ thống ngân hàng phục vụ hoạt động huy động vốn
và thanh toán, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho nhu cầu khai thác và
truyền thông tin, hệ thống giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ,


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


12
hệ thống y tế và vui chơi giải trí đáp ứng đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ
và đời sống cho ngƣời lao động… Do đó hệ thống CSHT thực hiện việc kết
nối doanh nghiệp với các thị trƣờng có mối quan hệ với doanh nghiệp để đảm
bảo cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong thị trƣờng.
1.1.3.8. Điều kiện cạnh tranh
Cạnh tranh là hành động cố gắng giành giật những điều kiện thuận lợi
cho mình để các hoạt động do mình tiến hành đạt kết quả tốt nhất vàbất cứ
doanh nghiệp nào đều hoạt động trong môi trƣờng kinh tế do đó phải đối mặt
với cạnh tranh. Do vậy, để có những đầu vào tốt nhất và tiêu thụ đầu ra thuận
lợi cần tiến hành các hoạt động cạnh tranh và rà soát hành động của các đối
thủ của mình (có thể là doanh nghiệp hoạt động cùng ngành hay là các doanh
nghiệp không cùng ngành đối với doanh nghiệp). Hơn nữa, nhờ hành động
cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp nỗ lực cải thiện không ngừng mọi yếu
tố sản xuất, hợp lý hoá quy trình sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm để
đáp ứng yêu cầu thị trƣờng và tồn tại tốt hơn trên thị trƣờng và là cơ sở để
doanh nghiệp phát triển. Vì lẽ đó, cần có các chính sách khuyến khích và thúc
đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp để chọn lọc đƣợc những
doanh nghiệp tốt dẫn dắt sự phát triển chung cho nền kinh tế.
1.1.3.9. Môi trường quốc tế
Tất cả các yếu ở trên đều gắn với môi trƣờng kinh tế, xã hội của một
địa phƣơng hoặc một quốc gia cụ thể nhƣng trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh
tế các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia bị ảnh hƣởng bởi
mối quan hệ kinh tế chính trị với các nƣớc trong khu vực và thế giới. Môi
trƣờng quốc tế cũng chi phối đến dung lƣợng và chất lƣợng các thị trƣờng do
đó ảnh hƣởng gián tiếp đến hoạt động của các dự án đầu tƣ và các doanh
nghiệp. Vì thế, nó cũng là một yếu tố mà nhà đầu tƣ cần xem xét trƣớc khi
tiến hành triển khai hoạt động đầu tƣ. [5]



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
1.2. Sự cần thiết cải thiện môi trƣờng đầu tƣ
1.2.1. Sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư Thành phố Hạ Long
Phần trình bày ở trên đã cho chúng ta thấy vai trò quan trọng của môi
trƣờng đầu tƣ đối với thu hút và hấp dẫn các nhà đầu tƣ, do đó việc cải thiện
môi trƣờng đầu tƣ là tất yếu. Ngoài ra, trong xu thế chung cải thiện môi
trƣờng đầu tƣ để thu hút đầu tƣ các địa phƣơng trong cả nƣớc đang diễn ra
một cuộc cạnh tranh mãnh liệt. Hoà chung trong xu thế đó, Thành phố Hạ
Long cũng đang tích cực tích cực cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để thu hút đầu
tƣ phát triển hơn nữa nhằm đƣa Thành phố Hạ Longtrở thành một địa phƣơng
mạnh trong cả nƣớc phát triển theo hƣớng CNH-HĐH. Vì khi môi trƣờng đầu
tƣ đƣợc cải thiện sẽ thu hút đƣợc các nhà đầu tƣ, từ đó sẽ tạo ra nhiều giá trị
sản xuất, việc làm và các giá trị khác mà nó sẽ làm cho mục tiêu tăng trƣởng,
giảm nghèo của Thành phố Hạ Long thành hiện thực. Với mục đích thu lợi
nhuận, các nhà đầu tƣ sẽ bỏ vốn đầu tƣ sản xuất kinh doanh với những ý
tƣởng mới, với những cơ sở vật chất mới và đó chính là những yếu tố cấu
thành cho tăng trƣởng kinh tế. Các doanh nghiệp là nơi sẽ tạo ra khoảng 90%
việc làm, là nơi để mọi ngƣời thể hiện khả năng, trình độ của mình để tăng
thu nhập cải thiện mức sống. Doanh nghiệp là nguồn thu thuế chủ yếu của
chính phủ, là nhân tố chính tham gia vào quá trình cung cấp hàng hoá nói
chung và hàng hoá công cộng cho mọi ngƣời nhƣ đào tạo, sức khoẻ, y tế…
Do đó, các doanh nghiệp là nhân tố chính, đóng vai trò nòng cốt cho quá trình
tạo dựng một nền kinh tế tăng trƣởng và phát triển, nhƣng sự tham gia của các
doanh nghiệp cho xã hội lại hoàn toàn phụ thuộc vào môi trƣờng đầu tƣ.
Chính vì vậy cải thiện môi trƣờng đầu tƣ là nhiệm vụ quan trọng của các quốc
gia và địa phƣơng ngày nay.
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư
Cải thiện môi trƣờng đầu tƣ là sự tác động có chủ đích của con ngƣời

vào các yếu tố của môi trƣờng nhằm làm cho các yếu tố này vận động gây ra


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
tác động tích cực đến quá trình và kết quả đầu tƣ. Muốn cải thiện đƣợc môi
trƣờng đầu tƣ cần nắm đƣợc nội dung, bản chất và quy luật vận động của từng
yếu tố thuộc môi trƣờng đầu tƣ, trên cơ sở đó triển khai các hoạt động cụ thể
để cải biến môi trƣờng. Sự thuận lợi từ môi trƣờng đầu tƣ sẽ hấp dẫn nguồn
vốn đầu tƣ và nâng cao hiệu quả của đầu tƣ vì các mục tiêu kinh doanh và
phát triển kinh tế.Môi trƣờng đầu tƣ có đƣợc cải thiện hay không phụ thuộc
vào việc nắm bắt các nhân tố ảnh hƣởng tới môi trƣờng đầu tƣ sau:
1.2.2.1. Môi trường pháp lý
Môi trƣờng pháp lý tạo dựng môi trƣờng cạnh tranh minh bạch và bình
đẳng.Quan hệ kinh tế phát sinh cùng với hoạt động của con ngƣời trong cộng
đồng nhất định thƣờng chịu chi phối bởi hệ thống các luật pháp, chính sách,
quy tắc, quy định, sự ổn định của thể chế, chính trị… của Nhà nƣớc và địa
phƣơng. Những yếu tố đó hình thành nên môi trƣờng pháp lý. Môi trƣờng này
có tính vĩ mô nên cũng ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Với tƣ cách là một chủ thể tiến hành các hoạt động kinh tế, doanh
nghiệp chịu tác động của môi trƣờng pháp lý. Những vấn đề có liên quan đến
pháp lý của doanh nghiệp nhƣ quyền lợi hợp pháp, trách nhiệm pháp lý, khiếu
kiện, giải quyết tranh chấp, thực hiện các hợp đồng, …Vì lý do đó mà chủ sở
hữu vốn không những phải nắm vững những yếu tố của môi trƣờng này mà
còn phải dự báo đƣợc những thay đổi có thể xảy ra để điều chỉnh các hoạt
động đầu tƣ. Những bất ổn của kinh tế và chính trị không những làm cho
dòng vốn đầu tƣ bị chững lại, thu hẹp, mà còn khiến cho dòng vốn chảy
ngƣợc ra nƣớc ngoài, tìm đến những nơi trú ẩn mới an toàn và hấp dẫn hơn.
Để thu hút đầu tƣ, trƣớc hết hệ thống luật pháp đầu tƣ của nƣớc sở tại

phải đảm bảo sự an toàn về vốn và cuộc sống cá nhân cho nhà đầu tƣ nếu hoạt
động đầu tƣ của họ không làm ảnh hƣởng đến an ninh quốc gia và môi trƣờng
cạnh tranh lành mạnh Thực tiễn cho thấy sự thất bại hay thành công trong
việc hấp dẫn các nhà đầu tƣ phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống pháp luật. Tuy


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
nhiên, tuỳ vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của từng quốc gia mà hệ thống
luật pháp của mỗi quốc gia có sự hấp dẫn đầu tƣ khác nhau. Nếu hệ thống
pháp luật của một quốc gia càng đồng bộ, rõ ràng, chặt chẽ, không có sự
chồng chéo, phù hợp với hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng
thu hút đầu tƣ của quốc gia, địa phƣơng đó sẽ càng cao và ngƣợc lại.
Hoạt động trong cùng một môi trƣờng có rất nhiều doanh nghiệp hay
dự án vận hành có cả các doanh nghiệp, dự án cùng hoạt động trong một
ngành hoặc có những dự án, doanh nghiệp có sản phẩm có thể thay thế cho
nhau hoặc có những dự án, doanh nghiệp sử dụng giống nhau một số yếu tố
đầu vào. Bởi lẽ đó, giữa các dự án hay các doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động có thể xảy ra vấn đề tranh giành khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm hoặc
tranh giành nhau những yếu tố đầu vào. Các dự án, doanh nghiệp có thể thuộc
các thành phần kinh tế khác nhau, có những doanh nghiệp, dự án thuộc thành
phần kinh tế Nhà nƣớc hoặc có vốn góp của nhà nƣớc cho nên trong quá trình
hoạt động sẽ đƣợc hƣởng những đặc ân và đặc quyền giúp họ luôn chiến
thắng trong cạnh tranh do đó sẽ làm méo mó các quy tắc cạnh tranh và ảnh
hƣởng tiêu cựcđến các thành viên khác trên thị trƣờng sẽ không khuyến khích
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phát triển và làm hạn chế
nguồn vốn đầu tƣ.
Bởi lý do đó, môi trƣờng pháp lý thuận lợi phải thể hiện đƣợc vai trò
đảm bảo khả năng thực thi của hệ thống pháp luật thông qua việc bảo vệ

những quyền và lợi ích hợp pháp của các pháp nhân đối với tài sản của họ.
Trong bối cảnh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng gia tăng, giá trị tài
sản của doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các tài sản vô hình do
quá trình lao động trí óc tạo ra lại rất dễ bị đánh cắp và vi phạm dƣới sức ép
cạnh tranh ở trên thị trƣờng. Do đó, một vấn đề đặt ra cho môi trƣờng pháp lý
là việc thực hiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với tài sản của doanh nghiệp.
Vì vậy, cần phải xây dựng Luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đƣa ra các quy
định, chế tài phù hợp để thực hiện quyền này của các doanh nghiệp.

×