Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện diên khánh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 114 trang )




BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG



NGUYỄN THỊ TƯƠI


NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN DIÊN KHÁNH


Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60.34.05


LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. ĐỖ THỊ THANH VINH



NHA TRANG - NĂM 2012

i

LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ giáo
viên hướng dẫn TS Đỗ Thị Thanh Vinh và những người đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn. Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng trung
thực. Quá trình điều tra thống kê nghiêm túc, kết quả trung thực khách quan. Toàn
bộ nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này chưa công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào./.
Khánh Hòa, ngày 24 tháng 9 năm 2012
TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Tươi


















ii



LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm
giúp đỡ của quý thầy, cô giáo, ban lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Diên Khánh.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo – Tiến sĩ Đỗ Thị Thanh Vinh người
hướng dẫn chính của luận văn đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, góp ý giúp đỡ tôi
để thực hiện hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ Chi cục Thuế
huyện Diên Khánh đã cung cấp nhiều thông tin, tài liệu tham khảo và hướng dẫn,
giúp đỡ tôi thực hiện thành công đề tài này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận
văn đã góp ý về những thiếu sót không thể tránh khỏi trong đề tài.

Học viên

Nguyễn Thị Tươi
iii

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ 6
1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế 6
1.1.1. Khái niệm về thuế 6
1.1.2. Đặc điểm của Thuế 7
1.1.3. Phân loại thuế 8
1.1.4. Vai trò của Thuế 11
1.2. Công tác quản lý thuế 13

1.2.1. Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý thuế 13
1.2.2. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp 14
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế: 29
1.3.1. Mức độ hoàn thành kế hoạch thu thuế: 29
1.3.2. Tỷ trọng số thuế đã nộp vào NSNN so với số thuế phải thu: 30
1.3.3. Số thuế bình quân một cán bộ thuế thu được: 30
1.3.4. Tần suất kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp: 30
1.3.5. Tần suất tư vấn thuế cho các doanh nghiệp: 30
1.4. Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh tác động đến công tác quản lý thuế31
1.5. Đặc điểm quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 33
1.6. Kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trên thế giới và khu vực: 33
1.6.1. Kinh nghiệm trong nước: 33
1.6.2. Kinh nghiệm quốc tế: 34
Kết luận Chương 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở CHI CỤC THUẾ HUYỆN
DIÊN KHÁNH 37
2.1. Cơ cấu tổ chức và công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Diên Khánh 37
2.1.1.Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Diên Khánh 37
iv

2.1.2. Khái quát về tình hình thực hiện quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Diên
Khánh trong thời gian vừa qua 39
2.2. Thực trạng quản lý thuế đối với DN NQD ở Chi cục thuế huyện Diên Khánh 51
2.2.1. Hệ thống các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Chi cục Thuế huyện Diên
Khánh quản lý qua các năm: 51
2.2.2. Tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 52
2.2.3. Thực trạng quản lý thuế 55
2.3. Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch
vụ cung cấp bởi Chi cục Thuế huyện Diên Khánh 66

2.4. Đánh giá chung hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các DN NQD tại Chi
cục thuế huyện Diên Khánh 69
2.4.1. Một số thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý thuế sau khi có Luật
Quản lý thuế 69
2.4.2. Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với các DN NQD tại
Chi cục thuế huyện Diên Khánh 71
Kết luận Chương 2 78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN DIÊN KHÁNH 79
3.1. Mục tiêu, quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN NQD trên địa
bàn huyện Diên Khánh trong thời gian tới 79
3.1.1. Mục tiêu: 79
3.1.2. Quan điểm 80
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN NQD ở Chi cục
thuế huyện Diên Khánh. 82
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT 82
3.2.2. Tiếp tục làm tốt cải cách hiện đại hoá hệ thống thuế, đơn giản hoá các thủ
tục hành chính, công khai hoá quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế theo
hướng tạo điều kiện cho người nộp thuế: 82
v

3.2.3. Thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng nộp, đưa hết đối tượng nộp thuế
vào diện quản lý của cơ quan thuế 83
3.2.4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tuân thủ pháp luật thuế
của người nộp thuế 84
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý nợ, xử lý nhanh gọn nợ thuế, giảm thiểu nợ
đọng thuế góp phần tăng thu cho ngân sách. 85
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý nội bộ ngành thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ
công chức có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao 85

3.2.7. Thực hiện tốt các ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tích cực cải cách
hành chính và công tác quản lý thuế 86
3.3. Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN NQD ở Chi cục
thuế huyện Diên Khánh 87
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 87
3.3.2. Kiến nghị với ngành thuế 89
3.3.3. Yêu cầu đặt ra với ĐTNT đáp ứng Luật Quản lý thuế 90
Kết luận Chương 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHụ LụC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA: 95
PHụ LụC 2: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIÊP KHAO SÁT: 96
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI 99
PHỤ LỤC 4: BẢNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CƠ QUAN THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
DIÊN KHÁNH 103




vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


STT KÝ HIỆU NGHĨA ĐẦY ĐỦ
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 CBCC Cán bộ công chức
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 DN Doanh nghiệp

5 ĐTNT Đối tượng nộp thuế
6 GTGT Giá trị gia tăng
7 KK KTT &TH Kê khai kế toán thuế và tin học
8 NSNN Ngân sách Nhà nước
9 NNT Người nộp thuế
10 NQD Ngoài quốc doanh
11 TNCN Thu nhập cá nhân
12 QCT Hệ thống quản lý thuế cá thể
13 QLT Hệ thống quản lý thuế tự khai tự nộp
14 QTT Hệ thống phân tích tình trạng thuế
15 QHS Hệ thống quản lý, theo dõi trả kết quả hồ sơ
16 QLCV Hệ thống quản lý công văn
17 TTR Hệ thống quản lý thanh tra, kiểm tra
18 TINCC Hệ thống quản lý thông tin đối tượng nộp thuế
19 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
20 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt





vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Thực trạng biên chế tại Chi cục Thuế huyện Diên Khánh 38
Bảng 2.2 Cơ cấu các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Diên Khánh 39

Bảng 2.3
Kết quả thực hiện số thu do Chi cục quản lý trong 3 năm
gần đây
43
Bảng 2.4
Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế ở Chi cục thuế
huyện Diên Khánh trong năm 2011
44
Bảng 2.5 So sánh tỷ trọng nguồn thu giữa khối DN và khối cá thể 46
Bảng 2.6 Tình hình nợ thuế đến 31/12/2011 49
Bảng 2.7 Cơ cấu các DN và doanh số qua các năm 52
Bảng 2.8 Tình hình thu thuế giai đoạn 2009-2011 52
Bảng 2.9 Tình hình thất thu thuế qua các năm 53
Bảng 2.10 Tình hình nợ thuế qua các năm 54
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế 54
Bảng 2.12 Số lượng mã số thuế được cấp qua các năm 56











viii




DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu
Tên Biểu đồ Trang
Biểu 2.1 Trình độ cán bộ công chức Chi cục thuế huyện Diên Khánh

39























ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu sơ
đồ
Tên Sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp 15
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế huyện
Diên Khánh
38
Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp 56

1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Thuế là nguồn thu ổn định của Nhà nước, là công cụ phân phối thu nhập quốc dân,
thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế và là công cụ bảo vệ kinh tế trong nước, cạnh tranh
với nước ngoài.
Chuyển đổi từ cơ chế quản lý nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải đổi
mới toàn diện nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực tài chính nói chung và thuế nói
riêng. Từ năm 1990 đến nay, Nhà nước đã từng bước thực hiện cải cách hệ thống
chính sách thuế và bộ máy ngành thuế được tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ
Trung ương đến quận huyện. Quản lý thu thuế đã được đổi mới căn bản, từng bước
hiện đại hóa và phát huy được vai trò tích cực trong việc thực hiện các luật thuế mới

và tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Thuế là một lĩnh vực phức tạp, bởi lẽ thuế không chỉ thể hiện ra là những vấn
đề kinh tế mà còn chứa đựng nhiều vấn đề xã hội sâu sắc. Thuế không những đòi hỏi
tính khoa học về mặt lý luận, sự chính xác trong luật định mà còn cần đến nghệ thuật
tinh tế trong hành thu.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN - hàng năm số thu về thuế chiếm khoảng
80% đến 90% tổng thu NSNN. Điều đó đòi hỏi Nhà nước cần tu chỉnh các Luật thuế,
các văn bản pháp lý khác về thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, đưa thuế ngày càng
tiếp cận thực tiễn. Để phản ánh và theo kịp bước chuyển của nền kinh tế thì công tác
quản lý thuế cần phải thay đổi và hoàn thiện nhằm đáp ứng tình hình phát triển kinh tế
của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Qua đó khai thác
tối đa những uy lực vốn có của thuế để kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị thuộc các thành phần kinh tế và đảm bảo
thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Ở Việt Nam, hoạt động của khu vực KTNQD đã và đang ngày càng mở rộng
trên khắp các địa bàn trong từng địa phương và cả nước. Song chế độ sổ sách kế toán,
chứng từ hoá đơn còn thực hiện tùy tiện, chưa đúng chế độ, hiện tượng khai man trốn
thuế, lậu thuế còn nhiều từ đó tạo ra sự bất bình đẳng và sự cạnh tranh không lành
2

mạnh giữa các thành phần kinh tế. Vì vậy quản lý thu thuế đối với khu vực KTNQG
phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm thực hiện được mục tiêu, yêu cầu của hệ
thống thuế đặt ra.
Trên địa bàn Diên Khánh, một huyện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn của tỉnh Khánh Hoà, mặc dù số thu về thuế không nhiều, nhưng trong đó kinh tế
ngoài quốc doanh đã đóng góp một phần không nhỏ. Năm 2010 với tổng số doanh
nghiệp trên địa bàn là 290 doanh nghiệp và số thu thực tế là 33.139 triệu đồng chiếm
54,93% trong tổng nguồn thu của toàn chi cục, sang đến năm 2011 tổng số doanh
nghiệp trên địa bàn tăng lên là 320 doanh nghiệp và tổng số thu cũng tăng lên là
43.636 triệu đồng chiếm 58,96 % trong tổng nguồn thu của toàn chi cục. Nhiều năm

qua ngành thuế huyện Diên Khánh nói chung, thuế ngoài quốc doanh nói riêng đã
hoàn thành kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước giao. Nhưng với tính chất đa dạng và
phức tạp của khu vực kinh tế này, công tác quản lý thuế ở huyện Diên Khánh cần được
khắc phục những mặt hạn chế và tồn tại, đảm bảo nguồn thu, thu đúng, thu đủ theo
quy định của pháp luật.
Xuất phát từ tình hình trên, là một cán bộ đang công tác tại Chi cục thuế
huyện Diên Khánh, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Diên Khánh”
làm luận văn tốt nghiệp của mình. Luận văn sẽ làm rõ những tồn tại trong công tác quản
lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh - tỉnh
Khánh Hoà; từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, góp phần thúc đẩy tăng ngân sách
địa phương, phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện Diên Khánh.
2. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
Luận văn có những đóng góp cơ bản sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả công tác quản lý thuế.
- Phân tích được thực trạng, những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những
tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa
bàn huyện Diên Khánh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh hiện nay.

3

3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung:
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Diên Khánh. Tìm ra nguyên nhân thất thất thu
hoặc tồn đọng thuế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
của Chi cục ở địa bàn nghiên cứu.

3.2. Mục tiêu cụ thể:
Luận văn tập trung phân tích:
- Khái quát một số cơ sở lý luận về thuế và công tác quản lý thuế ở Việt Nam,
nghiên cứu một số mô hình quản lý thuế có hiệu quả của các địa phương trong nước.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Diên Khánh.
- Điều tra , khảo sát ý kiến khách hàng (các doanh nghiệp ngoài quốc doanh) về
hiệu quả công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Diên Khánh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có liên quan đến quản lý thu
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu công tác quản lý thuế đối với các đơn vị ngoài
quốc doanh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh - dịch vụ gồm: Công ty cổ phần,
Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân.
Cũng do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chỉ giới hạn việc khảo sát,
đánh giá khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh trong một
số năm gần đây- chủ yếu là từ năm 2009 đến năm 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng
tổng hợp một số các phương pháp nghiên cứu sau:
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng tổng hợp
một số các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp so sánh: sử dụng số liệu của các kỳ trước để phân tích, so
sánh;
4

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: trên cơ sở các số liệu thống kê, các
báo cáo của Chi cục để phân tích thấy được những ưu điểm và những hạn chế

còn tồn tại;
- Phương pháp điều tra khảo sát: thông qua bảng câu hỏi khảo sát đối với
các khách hàng là các doanh nghiệp (Phụ lục 3);
- Phương pháp chuyên gia kết hợp phỏng vấn sâu: đưa ra những đề xuất,
khảo sát cho bảng câu hỏi, tham khảo ý kiến của các lãnh đạo Đội và lãnh đạo
Chi cục (Phụ lục 1).
Để thu thập số liệu phục vụ cho phân tích, tác giả đã sử dụng phương pháp như
sau :
+ Đối với số liệu sơ cấp: khảo sát một số khách hàng là doanh nghiệp
NQD trên địa bàn theo phiếu khảo sát (được tác giả xây dựng có tham khảo ý
kiến của các chuyên gia là Lãnh đạo của Chi cục). Số lượng doanh nghiệp khảo
sát: 120 doanh nghiệp;
+ Đối với số liệu thứ cấp: dựa vào các báo cáo tổng kết của Chi cục Thuế,
báo cáo của các doanh nghiệp, kho sách của ngành ;
6. Tình hình các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đã có nhiều công trình, tài liệu như sau:
- Đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ thuế trên địa bàn
Quảng Nam – Đà Nẵng” (1993), luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thế Tràm.
Luận văn này trình bày một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ thuế
đối với cơ quan thuế của tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị
nhằm chỉnh sửa, cải cách công tác quản lý thuế, các phương pháp tính thuế, nghĩa vụ và
trách nhiệm của các đối tượng nộp thuế.
- Đề tài: “Công tác quản lý thu thuế dân doanh trên địa bàn thành phố Hà
Nội” (1996), luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Toản.
Luận văn này trình bày một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
dân doanh trên địa bàn thành phố Hà nội.
- Đề tài: “Tăng cường vai trò Nhà nước về việc phát triển nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu hiện đại hoá ngành thuế ở Việt nam”, luận văn thạc sĩ Phạm Đức Thắng
(2006).
5


Đề tài nêu lên thực trạng nguồn nhân lực ngành thuế Việt nam đồng thời đề xuất một số
giải pháp tăng cường vai trò Nhà nước với việc phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu
cầu hiện đại hoá ngành thuế.
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế Thành phố Nha Trang”, luận văn thạc sĩ Hồ Thị Châu (2012).
Đề tài nêu lên thực trạng công tác quản lý thuế GTGT, đồng thời đề xuất một số giải
pháp tăng cường quản lý thuế GTGT trong thời gian tới.
- Đề tài: “Quản lý Thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”,
luận văn tiến sĩ Nguyễn Thị Thùy Dương (2012).
Đề tài nêu lên tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến công tác quản lý Thuế, đề ra
các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
- Đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước làm tăng cường sự tuân
thủ thuế của doanh nghiệp”, luận văn tiến sĩ Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011).
Đề tài nêu lên thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước làm tăng cường sự tuân thủ
thuế của doanh nghiệp, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện việc quản lý thuế của
Nhà nước.
Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế và vai trò của
nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt nam. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa
có công trình nào nghiên cứu độc lập về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục luận văn được
chia thành 03 chương:
Chương 1: Một số lý luận về thuế và công tác quản lý thuế
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.

6

Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ

1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, Nhà nước chỉ có thể và cần
phải dùng quyền lực để bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ đóng góp một
phần sản phẩm, một phần thu nhập cho Nhà nước. Hình thức đóng góp ấy chính là
thuế. Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì thuế cũng xuất hiện, thuế là “sản phẩm” tất yếu
từ sự xuất hiện hệ thống bộ máy Nhà nước. Ngược lại, thuế là công cụ đảm bảo cung
cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống bộ máy Nhà nước.
Thuế ra đời trong điều kiện Nhà nước pháp quyền thời cổ đến giai đoạn xã hội
phong kiến thì hoàn thiện dần. Thuế có tính hai mặt thể hiện rõ nét thông qua mức
thuế suất cao hay thấp đồng thời còn cả qua bản thân của chính loại thuế mà Nhà nước
thu vào cho Ngân khố của mình. Thứ nhất, thuế sẽ kìm hãm đối tượng nộp thuế về
khía cạnh nào đó. Thứ hai, thuế sẽ khuyến khích đối tượng đó hoạt động sản xuất kinh
doanh hay ngành nghề, Tất cả còn phụ thuộc vào tính hợp lý, đơn giản, dễ hiểu, dễ
thực hiện và công bằng của thuế và hiệu lực của bộ máy Nhà nước.
Ở nước ta, đến nay chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo từ điển
tiếng Việt - Trung tâm từ điển học (1998) thì “thuế là khoản tiền hay hiện vật mà
người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp, buộc
phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định” . Marx viết “thuế là cơ sở kinh tế của bộ
máy nhà nước, là thủ đọan đơn giản để kho bạc thu được tiền của người dân để dùng
vào việc chi tiêu của nhà nước”.
Theo các tác giả Giáo trình Luật thuế, Đại học Luật Hà Nội thì “thuế là khoản
thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có
đủ các điều kiện nhất định”.


Cụ thể hơn, Giáo trình Quản lý Tài chính công của học
viện tài chính quan niệm rằng “thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước
theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của
7

các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu
của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng”
1
.
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệm
của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản chất của thuế.
Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng các nhà kinh tế đều
nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật
được các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với
các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan
và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo
mệnh lệnh của Nhà nước.
- Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã
được pháp luật quy định.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế nêu trên ta có thể đưa ra một định
nghĩa tổng quát về thuế như sau:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính hoàn trả trực
tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội
1.1.2. Đặc điểm của Thuế
Từ khái niệm trên ta thấy thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, được sử
dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Thuế có các đặc điểm cơ bản sau:

1.1.2.1 Tính pháp lý cao
Nhà nước ban hành sắc thuế để làm công cụ, bắt buộc các thành phần kinh tế
trong xã hội phải đóng góp nghĩa vụ thuế. Luật thuế ban hành một mức có thể tính
trước được nguồn thu của mình, người nộp thuế cũng có thể tính trước được mức sẽ
phải nộp là bao nhiêu trong thu nhập của mình cho Nhà nước. Thuế là nguồn thu lớn
và thu một cách thường xuyên của Nhà nước, chỉ cần có hoạt động sản xuất kinh
doanh là phải nộp thuế cho Nhà nước. Do đó nhà nước có nguồn tài chính để chi trả
thường xuyên ổn định cho các nhu cầu của mình.


8

1.1.2.2 Tính bắt buộc
Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa
công cộng cho xã hội. Đặc tính của hàng hóa công cộng là có thể sử dụng chung và
khó có thể loại trừ. Ít có người dân nào tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hóa
công cộng do nhà nước đầu tư cung cấp như quốc phòng, môi trường, pháp luật, vệ
sinh phòng dịch, vv…Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng ấy, nhà nước
phải sử dụng quyền lực của mình để nhân dân phải nộp thuế cho nhà nước. Tính bắt
buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân đối với lợi ích công cộng
của toàn xã hội. Tính bắt buộc này thường được ghi nhận trong hiến pháp của các quốc
gia. Hiến pháp Việt Nam năm 1992 quy định ở điều 80 rằng “công dân có nghĩa vụ
đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. Các luật thuế sẽ do các
cơ quan quyền lực nhà nước ấn định, ban hành tránh việc thu thuế tuỳ tiện. Ví dụ như
khoản 4 điều 84 của Hiến pháp Việt nam 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) có qui định
rằng chỉ có Quốc Hội mới có quyền qui định, sửa đổi, bãi bỏ các thứ thuế.
1.1.2.3 Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện trên các khía cạnh:
Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối
giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không

hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá
công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước
cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước.
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả trực tiếp
cho người nộp thuế. Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hoá, dịch vụ
công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người nộp
thuế được hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ đã nộp cho
Nhà nước. Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí
và giá cả.
1.1.3. Phân loại thuế
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách thuế
thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định.
Để phân loại thuế người ta dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau. Từ thực tế sử
dụng tiêu thức phân loại thuế ở nước ta và thế giới, các tiêu thức phân loại thuế rất đa
9

dạng và tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý của mỗi quốc gia để đưa ra các tiêu thức khác
nhau: phân loại thuế theo phương thức đánh thuế, theo cơ sở tính thuế, phạm vi điều
chỉnh của sắc thuế, theo tính chất thuế suất…
Dưới đây là một số tiêu thức phân loại thuế cơ bản thường được áp dụng.
* Phân loại dựa theo phương thức tính thuế
Các hình thức thuế, suy cho cùng đều đánh vào thu nhập của các tổ chức, cá
nhân trong xã hội. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào phương thức tính thuế là thuế trực tiếp
hay gián tiếp vào thu nhập mà người ta chia hệ thống thuế thành hai loại thuế trực thu
và thuế gián thu.
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người
nộp thuế.
Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất
với người phải chịu thuế. Ở đây, theo quy định của luật, thuế thu trực tiếp vào thu nhập
của người nộp thuế. Như vậy thuế trực thu làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch

gánh nặng thuế cho người khác khó khăn hơn. Về nguyên tắc loại thuế này mang tính
chất luỹ tiến vì nó tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu nhập cao hơn
phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn. Loại thuế trực
thu thường bao gồm các sắc thuế đánh trên thu nhập của tổ chức và cá nhân. Ở nước ta
các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN), thuế thu nhập cá
nhân (TNCN), thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp,
Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ chức,
cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa, thuế trực thu còn cho phép xem xét đến các yếu tố
tương đối độc lập đến thu nhập của người nộp thuế như hoàn cảnh bản thân, hoàn cảnh
gia đình Do đó, thuế trực thu có tác dụng rất lớn trong việc điều hoà thu nhập, giảm
bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, do đó đã đảm bảo
được tính công bằng trong xã hội.
Nhược điểm của thuế trực thu là dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế khi
Nhà nước điều chỉnh tăng thuế. Hơn nữa việc theo dõi, tính toán số thuế phải nộp và
thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp. Số thu động viên vào ngân sách thường chậm
và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém.
10

- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của
người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ. Người
tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ đó là người chịu loại thuế này.
Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế theo luật và người chịu thuế
không đồng nhất với nhau. Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hoá đó, họ mua hàng hoá với
giá cả trong đó có cả thuế. Loại thuế này có sự chuyển dịch gánh nặng thuế trong
những trường hợp nhất định.
Thuế gián thu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế
giá cả thị trường. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng đó của thuế gián thu không những chịu chi
phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường, mà còn phụ thuộc vào bản chất của thị
trường, trong đó có sự tác động của thuế, tức là thị trường đó là thị trường cạnh tranh

hay độc quyền. Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính
đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải
chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ. Loại thuế này thường là
các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập dùng để tiêu dùng. Ở nước ta
các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt
(TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng. Thuế gián thu được
che đậy qua giá bán hàng hoá, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảm giác mình bị Nhà
nước đánh thuế. Thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân
sách Nhà nước (NSNN). Đối tượng quản lý thu thuế cúng tập trung hơn, nghiệp vụ
tính và thu thuế đơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu.
Nhưng loại thuế này cũng có nhược điểm là có tính chất luỹ thoái nên không
đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế. Nếu tính tỷ lệ động viên thuế gián
thu so với thu nhập thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp hơn so với
người nghèo.
* Dựa vào cơ sở tính thuế:
- Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm
được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền
công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ
11

phần, do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập
công ty, thuế chuyển quyền thu nhập ra nước ngoài, thuế lợi tức cổ phần,
- Thuế tiêu dùng là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ
chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế tiêu dùng
được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế doanh thu, thuế TTĐB, thuế GTGT,
- Thuế tài sản là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Tài sản có
nhiều hình thức biểu hiện: tài sản chính (tiền mặt, tiền gửi, ), tài sản cố định (nhà cửa,
đất đai, ), tài sản vô hình (nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật, ). Thuộc loại thuế tài
sản có các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,

* Dựa vào phạm vi điều chỉnh của thuế:
- Thuế tổng hợp: Là loại thuế đánh vào tất cả các thành phần của cơ sở đánh
thuế mà không có trường hợp ngoại lệ, không có miễn, giảm thuế.
- Thuế có lựa chọn: Là loại thuế chỉ đánh vào một phần nhất định của cơ sở
đánh thuế. Thuế thu nhập cá nhân có thể coi là một sắc thuế điển hình của loại này.
* Ngoài ra đôi khi người ta còn tiến hành phân loại thuế theo tính chất thuế suất
mà các sắc thuế đó áp dụng như thu
ế tỷ lệ, thuế luỹ tiến,
1.1.4. Vai trò của Thuế
1.1.4.1. Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng nhiều hình
thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong nước và
ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế Trong các hình thức nêu trên thì
thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất. Vì so với các hình thức huy
động khác, sử dụng công cụ thuế có những ưu điểm:
- Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. Đối tượng
nộp thuế (ĐTNT) bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế và phát
sinh nguồn thu nhập nộp thuế.
- Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thu nhập
bắt buộc. Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cách nhanh
chóng, thường xuyên và ổn định.
- Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc
dân trong nước tạo ra đã tập trung vào Nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công
cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội.
12

- Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác còn thể
hiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vật chất
nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tượng nộp thuế tới chất lượng sản xuất và hiệu
quả kinh doanh.

1.1.4.2.Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô
Tùy thuộc vào thực trạng kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ, nhà nước hoàn
toàn có thể chủ động điều chỉnh chính sách thuế nhằm thực hiện mục tiêu điều chỉnh
vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế có nghĩa là nhà nước không
can thiệp trực tiếp vào họat động kinh tế, xã hội bằng các mệnh lệnh hành chính mà
nhà nước chỉ đưa ra những chuẩn mực mang tính định hướng lớn trên diện rộng và
bằng các công cụ đòn bẩy để hướng các họat động kinh tế, xã hội đi theo, nhằm đạt
được mục tiêu kinh tế đề ra, tạo hành lang pháp lý cho các họat động kinh tế - xã hội
thực hiện trong khuôn khổ pháp luật. Thuế được sử dụng như là một công cụ để điều
tiết vĩ mô nền kinh tế thể hiện ở các điểm sau:
+ Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế áp dụng chung cho các cơ
sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Nhà nước qui định số lượng các lọai thuế khác nhau, mức thuế khác nhau tùy
theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, từng loại hàng hóa cụ thể thể hiện mức độ
khuyến khích hay không khuyến khích, ưu đãi hay không ưu đãi, bảo hộ hay không
bảo hộ, vv Thông qua đó, nhà nước hướng dẫn các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng theo định hướng phát triển kinh
tế của nhà nước.
Hơn nữa, sự lựa chọn để quyết định áp dụng một loại thuế này hay thuế khác
cũng góp phần điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.
+ Nhà nước có thể sử dụng tiền thuế thu được để tài trợ, trợ cấp cho một số
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng cần khuyến khích phát
triển hoặc cần cung cấp đến các vùng sâu, vùng xa ở miền núi, hải đảo. Nhà nước cũng
có thể đầu tư trực tiếp cho các công trình trọng điểm của cả nước hoặc của từng vùng,
đầu tư vào những việc mà tư nhân không muốn làm hoặc không có khả năng làm.
+ Nhà nước thu thuế nhưng đồng thời cũng chi ngân sách cho phúc lợi xã hội,
thúc đẩy công bằng xã hội, tạo điều kiện cho mọi người dân trong xã hội phát triển.
13


+ Nhà nước ký kết các hiệp ước về thuế với các nước trên thế giới nhằm đẩy
mạnh hợp tác đầu tư, giao lưu kinh tế, giảm tình trạng thu thuế chồng lắp.
1.1.4.3.Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân
phối
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có chênh lệch lớn
về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế thị trường
càng phát triển thì khoàng cách giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu
hướng gia tăng. Chính vì vậy nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu
nhập, của cải của xác hội. Thuế là một công cụ để nhà nước tác động trực tiếp vào quá
trình này. Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần
thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thu thuế tiêu thụ đặc biệt. Các sắc thu
trực thu đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng thuế suất lũy tiến là sắc
thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
1.1.4.4.Thuế còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,
kinh doanh
Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện thu đúng các quy định của các luật thuế
đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm
vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề và lĩnh vực kinh
doanh ,những mặt hàng họ được phép kinh doanh. Từ công tác thu thuế mà cơ quan
thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp
tháo gỡ. Như vậy qua công tác quản lý thu thuế mà họ có thể kết hợp kiểm tra, kiểm
soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý
nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội.
1.2. Công tác quản lý thuế
1.2.1. Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý thuế
1.2.1.1 Mục tiêu trong quản lý thuế
Trong quản lý thuế có 3 mục tiêu chung là:
- Tập trung và huy động nguồn thu cho NSNN không ngừng phát triển và nuôi
dưỡng nguồn thu.
Thuế chiếm 90% nguồn thu NSNN, do vậy cần phải quán triệt công tác quản lý

thuế đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được chức năng của mình và hạn chế được thâm
hụt ngân sách.
14

- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế: Vai trò của thuế tồn tại và phát huy khi mà
đối tượng thực hiện nộp thuế áp dụng một cách tốt nhất sắc thuế đó trong thực tế.
- Nâng cao ý thức chấp hành luật thuế và pháp luật của Nhà nước.
Nhà nước tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua luật và pháp lệnh;
luật thuế mang tính cưỡng chế cao vì vậy việc thực thi chính sách thuế tốt sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả sống và làm việc theo pháp
1.2.1.2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định
của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế bao gồm 3 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý Nhà
nước. Tập trung dân chủ ngay từ khâu xây dựng luật thuế cho đến khi luật thuế được
đưa vào áp dụng trong thực tiễn nền kinh tế.
- Nguyên tắc công khai: vì đối tượng nộp thuế là rất rộng do đó nguyên tắc
công khai cho phép kiểm tra lẫn nhau: cán bộ thuế kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ
thuế đồng thời ĐTNT có thể kiểm tra giám sát cán bộ thuế.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: bất cứ một hoạt động kinh doanh nào cũng
có đối tượng lao động trực tiếp và đối tượng lao động gián tiếp, do đó phải có chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp. Nhưng trong thuế, trực tiếp hay gián tiếp đều do đối
tượng nộp thuế gánh chịu, vì vậy phải làm sao thực sự tiết kiệm và hiệu quả nhất.
1.2.2. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp
Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp bao gồm 8 nội dung cơ bản, được
thể hiện qua sơ đồ 1.1 sau:









15

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp




1.2.2.1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
a. Đăng ký thuế
Đối tượng đăng ký thuế
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.
- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
- Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế.
Thời hạn đăng ký thuế
Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ
ngày:
- Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt
động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
- Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh
hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

- Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.


Luật
quản lý
thuế


Đăn
g ký
thuế,
khai
thu
ế, nộp
thuế, ấn
định thuế


Thủ tục
hoàn
thuế,
miễn
giảm
thuế


Xóa nợ
ti
ền thuế,
tiền phạt




Quản lý
thông tin
về ngư
ời
nộp thuế



Ki
ểm tra
thuế,
thanh tra
thuế

Cưỡng
chế thi
hành
quyết
định
hành
chính

X
ử lý vi
phạm
pháp lu
ật

về thuế


Giải
quyết
khiếu
nại, tố
cáo về
thuế

×