Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động tại cty TNHH điện tử tin học Phúc Quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 81 trang )

Trang 1



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM





KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP



ĐỀ TÀI:

“NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
ĐIỆN TỬ TIN HỌC PHÚC QUANG”




Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: D2QT1



Giảng viên hướng dẫn : TS. LƯU THANH TÂM
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐỨC ĐỈNH


MSSV: 407401018 Lớp: 07D2QT1








TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2011
Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong khóa luận được thực hiện tại cơ sở X, không sao chép bất kỳ nguồn nào
khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 9 năm 2011
Tác giả
(ký tên)
Trang 3

LỜI CẢM ƠN
  

Trước tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đối với toàn thể Quý Thầy
Cô trong Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp. Hồ Chí
Minh, những người đã hết lòng truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
cho em trong suốt thời gian học tập tại trường, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của

Thày giáo TS. Lưu Thanh Tâm đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp nay.

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Điện Tử Tin
Học Phúc Quang đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Quý Công Ty. Em xin
cảm ơn các cô chú, anh chị thuộc phòng Kế toán tại Công ty, dù công việc bận rộn
nhưng đã nhiệt tình cung cấp cho em số liệu và giải thích vướng mắc giữa lý thuyết
và thực tế về công tác kế toán của Công ty trong suốt thời gian thực tế lấy số liệu tại
Công ty.

Em xin chân thành cảm ơn !


Tp. HCM, ngày ...... tháng 9 năm 2011
Sinh viên thực hiện:


Nguyễn Đức Đỉnh
Trang 4

MỤC LỤC

Trang


LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................9
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP................................................................................................................12
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp................................................................12
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp......................12
1.1.2 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong

doanh nghiệp..................................................................................................13
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng....................................14
1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. ............................15
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp . ..........................................................................................................15
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
.......................................................................................................................17
1.3 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp. ....................................................................................................23
1.3.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp..................23
1.3.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ. ..................................................................25
1.3.3 Quản trị các khoản phải thu. ..................................................................27
1.3.4 Quản trị vốn tiền mặt............................................................................28
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐT TH PHÚC QUANG. ......................................31
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Điện tử tin học Phúc Quang...........................31
2.1.1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty. .............................31
2.1.3 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán.....................................................................34
Trang 5

2.1.4 Kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh...................................................36
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH ĐT TH Phúc
Quang................................................................................................................38
2.2.1 Phân tích khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo nguồn vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty...............................................38
2.2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở Công ty............42
2.3 Đánh giá tình hình quản lý và sủ dụng vốn lưu động tai Công ty TNHH ĐT
TH Phúc Quang trong thời gian qua...................................................................58
2.3.1. Một số thành tựu...................................................................................58

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân. .............................................................60
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐT TH PHÚC QUANG ..63
3.1 Giải pháp thứ nhất........................................................................................63
3.1.1. Căn cứ và mục đích của biện pháp........................................................63
3.1.2. Nội dung thực hiện biện pháp:..............................................................63
3.1.3. Dự trù kinh phí: ....................................................................................65
3.1.4. Kết quả khi thực hiện biện pháp: ..........................................................69
3.2 Giải pháp thứ hai..........................................................................................70
3.2.1. Căn cứ và mục đích của biện pháp:.......................................................70
3.2.2. Nội dung của biện pháp:.......................................................................72
3.2.3. Kết quả của biện pháp: .........................................................................76
3.3 Một số biện pháp khác: ................................................................................77
KẾT LUẬN...........................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................80
Phụ lục...........................................................................................................................81
Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


BQ: Bình quân.
CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
CĐKT: Cân đối kế toán.
CKPT: Các khoản phải thu.
DN: Doanh nghiệp.
DTT: Doanh thu thuần.
ĐVT: Đơn vị tính.
ĐTNH: Đầu tư ngắn hạn.
GTGT: Giá trị gia tăng.

HTK: Hàng tồn kho.
KNTT: Khả năng thanh toán.
NH: Ngân hàng.
TNHH ĐT TH: Trách nhiệm hữu hạn điện tử tin học.
VLĐ: vốn lưu động.
TSLĐ: Tài sản lưu động.
TSCĐ: Tài sản cố định.
PT: Phải thu.

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Bảng 2.3: Bảng tính vốn lưu động thường xuyên.
Bảng 2.4: Bảng tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu vốn lưu động.
Bảng 2.6: Sự biến động các khoản phải thu.
Bảng 2.7: Tình hình quản trị và sử dụng các khoản phải thu.
Bảng 2.8: Hệ số công nợ của Công ty.
Bảng 2.9: Sự biến động hàng tồn kho.
Bảng 2.10: Bảng phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho.
Bảng 2.11: Tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và một số TSLĐ khác.
Bảng 2.12: Chu kỳ vận động tiền mặt.
Bảng 2.13: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Bảng 2.14: Hàm lượng vốn lưu động.
Bảng 2.15: Mức doanh lợi vốn lưu động.
Bảng 2.16: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Bảng 3.1: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu.

Bảng 3.2: Tính toán và dự báo doanh thu thuần.
Bảng 3.3: Bảng dự trù các khoản phải thu năm 2011.
Bảng 3.4: Tổng kết sau khi thực hiện biện pháp.
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng vốn lưu động.
Bảng 3.6: Trích bảng cân đối kế toán.
Bảng 3.7: Biểu diễn tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ
với doanh thu.
Bảng 3.8: Bảng tỷ lệ % trên doanh thu sau điều chỉnh.
Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


Sơ đồ 1.1:Sơ đồ lưu thông tiền – hàng hoá.
Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty.
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Hình 3.1: Mô hình tài trợ vốn lưu động.

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, vốn của doanh
nghiệp là một trong những yếu tố quan trong giúp doanh nghiệp đủ khả năng canh
tranh và thức đẩy phát triển. Công tác quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn bao gồm
nhiều khâu, nhiều phần hành khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ
gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý hiệu quả. Trong số đó, nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn lưu động là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được. Bởi nó
phản ánh giám đốc tình hình biến động của thành phẩm, quá trình tiêu thụ và xác

định kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Tình hình nghiên cứu:
Từ trước đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về nguồn vốn lưu động
song vấn đề về sử dụng nguồn vốn lưu động tại các công ty hoạt động trong từ lĩnh
vực khác nhau có những đặc điểm khác nhau, vì vậy từ nghiên cứu đối tượng cụ thể
là loại hình công ty TNHH Điện tử tin học Phúc Quang để có cái nhìn tổng quát về
các công ty hoạt động theo linh vĩnh trên.
3. Mục đích nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu về những vấn đề lý thuyết cơ bản về vốn lưu động trong
doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng nguồn vốn lưu động tại một công ty TNHH ĐT TH
Phúc Quang trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010.
- Nêu ra những thành tựu và nguyên nhân về vấn đề sử dụng nguồn vốn lưu
động tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu
động tại công ty.
4. Đối tượng nghiên cứu:
Tìm hiểu về nguồn vốn lưu động tại công ty TNHH ĐT TH Phúc Quang.
Trang 10

Trên cơ sở lý thuyết kết với thực tế việc sử dụng nguồn vốn lưu động tại công
ty để có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu
động.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Đối tượng để nghiên cứu là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động
của Công ty, phương pháp nghiên cứu đề tài là:
- Thu thập thông tin qua việc lấy số liệu bản cân đối kế toán, báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, các sổ chi tiết, các hợp đồng ... và đặc điểm hoạt
động tại Công ty.
- Thống kê

- Phân tích – tính toán
- So sánh
6. Kết quả nghiên cứu:
Căn cứ và thực trạng sử dụng nguồn vốn lưu động của công ty TNHH ĐT TH
Phúc Quang nhằm đưa gia các giải pháp giúp công ty sử dụng hiệu quả hơn nguồn
vốn lưu động cua công ty.
7. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp:
Đề tài được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình quả lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH ĐT TH Phúc Quang.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty TNHH ĐT TH Phúc Quang.
Kết luận:
Đồ án sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty TNHH ĐT TH Phúc
Quang trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 để làm cơ sở phân tích cho đề tài. Đồng
thời sử dụng các phương pháp phân tích:phương pháp so sánh; phương pháp thay
thế liên hoàn; phương pháp tính số chênh lệch để phân tích, xem xét, đánh giá và
đưa ra biện pháp cho công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
Trang 11

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty, với sự giúp đỡ của các
cán bộ phòng ban trong Công ty, đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo và hướng dẫn của
thầy giáo TS. Lưu Thanh Tâm đã giúp em hoàn thành đề tài Đồ án tốt nghiệp của
mình. Với quỹ thời gian thực tập và làm Đồ án còn hạn chế cộng với vốn kiến thức
còn ít ỏi của mình nên chắc chắn Đồ án tốt nghiệp còn nhiều khiếm khuyết, quá
trình phân tích còn chưa sâu sắc và sát thực. Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp
ý kiến quý báu của Ban lãnh đạo Công ty, thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc để Đồ
án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Trang 12


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các doanh
nghiệp còn cần phải có các đối tượng lao động như nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ,
dụng cụ khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động này chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó
được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên xét về hình thái vật chất được gọi là các
tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp. Giá trị các loại tài sản lưu động của các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất
thường chiếm từ 25 - 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn
lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những tài sản lưu động. Sự vận động của đối
tượng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể biểu diễn khái quát bằng
sơ đồ sau:



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ lưu thông tiền – hàng hoá
Ở giai đoạn (1) doanh nghiệp dùng tiền để mua nguyên nhiên vật liệu, công
cụ dụng cụ để dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn (2) nguyên
nhiên vật liệu ở khâu dự trữ được đưa vào sản xuất, tại đây tư liệu lao động tác động
vào đối tượng lao động thông qua sự hoạt động của con người. Quá trình này làm
cho đối tượng lao động bị biến dạng và chuyển sang hình thái hiện vật khác. Cùng
với quá trình này một số bộ phận khác của đối tượng lao động như nhiên liệu, năng
Trang 13


lượng, công cụ lao động nhỏ,...Cũng bị tiêu hao trong quá trình sản xuất. Toàn bộ
đối tượng lao động trong giai đoạn (1), (2) được gọi là tài sản lưu động sản xuất.
Quá trình sản xuất của doanh nhiệp luôn luôn gắn với quá trình lưu thông, ở
giai đoạn (3) doanh nhiệp phải tiến hành một số công việc như: chọn lọc, đóng gói,
xuất giao sản phẩm và thanh toán ... đối tượng lao động trong giai đoạn này được
gọi là các tài sản lưu động lưu thông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sản
lưu động lưu thông luôn vân động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn
đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy cũng có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là
số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Phù hợp với đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động hoàn thành
một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ của sản xuất. Nói một cách khác vốn lưu động
tham gia trực tiếp, toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó được thu hồi toàn bộ
giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn
của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được
diễn ra liên tục và thường xuyên lập lại theo chu kỳ được gọi là quá trình tuần hoàn,
chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu
động lại thay đổi hình biểu hiện từ hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ đến vốn sản
xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.
1.1.2. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản
xuất. Trong cùng một lúc vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp
các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới những hình thái khác nhau. Muốn cho quá
Trang 14


trình tái sản xuất được tiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào
các hình thái khác nhau đó.
Vốn lưu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là bộ
phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Do vậy chi phí về vốn lưu động là
cơ sở để xác định giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ hoàn thành. Giá thành là
một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do vậy việc quản lý vốn lưu động giúp doanh nghiệp có thể xem xét
tình hình sản xuất, đánh giá tác động và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ
thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm ra những tồn tại, yếu kém để có biện pháp loại
trừ .
Bên cạnh đó vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận
động của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn lưu động thể hiện sự vận
động của vật tư. Vốn lưu động nhiều hay ít sẽ phản ánh vật tư hàng hoá nằm trên
các khâu nhiều hay ít. Mặt khác vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn
phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí. Do vậy thông qua tình hình
luân chuyển vốn lưu động có thể đánh giá một cách kịp thời của việc mua sắm vật
tư dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng.
Từ các phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu
động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu động phản ánh các
thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng
số vốn lưu động của doanh nghiệp.
Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống
nhau. Việc phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại
khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lưu động mà mình đang quản
lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm để có biện pháp quản lý VLĐ
hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Tất nhiên việc quản
lý phải trên tất cả các mặt, các khâu và từng thành phần VLĐ, thế nhưng việc tập
trung các biện pháp vào quản lý những bộ phận chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết

Trang 15

định đến việc tăng nhanh vòng quay và tiết kiệm vốn lưu động. Mặt khác thông qua
việc thay đổi kết cấu VLĐ của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể
thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong
công tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, có
thể chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt dự trữ vật tư như: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với
nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật
tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung
cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản
xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật
thanh toán...
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp .
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải
luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân
sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận. Trong đó, hiệu quả sử dụng
vốn lưu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trang 16

Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi
nhuận. Việc quản lý sử dụng tốt vốn lưu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực
hiện được mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử
dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí
sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng. Từ đó sẽ làm tăng
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động không tốt, tức là để xảy ra tình trạng
thừa hoặc thiếu vốn lưu động sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có mức vốn lưu động quá cao nghĩa là doanh
nghiệp ứng ra một lượng vốn lớn mà quy mô sản xuất của doanh nghiệp không đòi
hỏi như vậy, trong trường hợp này sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác
các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Điều này gây nên tình trạng ứ đọng vật
tư hàng hoá; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm
tăng giá thành sản phẩm. Trong điều kiện vốn lưu động phải do vay hoặc do phát
hành trái phiếu ... thì một đồng vốn phải cộng thêm chi phí cho nó (lãi suất) chắc
hẳn không có doanh nghiệp nào lại đi vay vốn khi thực sự chưa cần thiết và để cất
nó trong kho.
Ngược lại nếu doanh nghiệp thiếu vốn lưu động sẽ gây ra nhiều khó khăn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ
không bảo đảm sản xuất được thường xuyên, liên tục, gây nên những thiệt hại do
ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết
với khách hàng.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là yêu cầu tất yếu khách
quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Mặc dù hầu hết các vụ phá
sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ đơn thuần do
quản trị vốn lưu động tồi. Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số doanh

nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu
Trang 17

động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối
cùng của họ.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp.
Các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính
của mỗi doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Mỗi doanh nghiệp khác nhau có
các hệ số tài chính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở những thời điểm khác
nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau. Thông qua việc tính toán, đánh
giá các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng
tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời xác định rõ nguyên nhân và mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện
pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản
lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau đây:
1.2.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động biểu hiện trước hết ở tốc độ luân
chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm. vốn lưu động luân chuyển càng
nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày một vòng quay vốn).
Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện
trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm.
Công thức tính như sau:

Trong đó:
L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ.

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.
Trang 18

VLĐ
BQ
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu
động.
Công thức tính toán như sau:

Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động.
VLĐ
BQ
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ.
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.
Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và
chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả.
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tổng giá trị
luân chuyển của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, nó được xác định bằng tổng
doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách
Nhà nước.
Như vậy doanh nghiệp muốn tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động thì
trước hết doanh nghiệp phải làm thế nào để tăng doanh thu bán hàng đồng thời quản
lý chặt chẽ VLĐ sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ.
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số VLĐ
trong từng quý hoặc tháng.
Công thức tính như sau:



Trang 19


Hay:

Trong đó:
VLĐ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
V
q1
, V
q2
, V
q3
, V
q4
: Vốn lưu động bình quân các quý 1,2,3,4
V
đq1
: Vốn lưu động đầu quý 1
V
cq1
, V
cq2
, V
cq3
, V
cq4
: Vốn lưu động cuối quý 1,2,3,4
1.2.2.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển:

Phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển
vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước, được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:
- Mức tiết kiệm tuyệt đối: Là do tăng tóc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác.
Nói cách khác: Với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn.
Công thức tính: VTKTĐ = VLĐ
BQ1
– VLĐ
BQ0

VLĐ
BQ1
, VLĐ
BQ0
: Vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
V
TKTĐ
: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

DTT1 : Doanh thu thuần kỳ kế hoạch
L1 : Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch
- Mức tiết kiệm tương đối: Do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc
tăng thêm không đáng kể quy mô vốn lưu động.
Công thức tính:
Trang 20


V

TKTgĐ
: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do
sự thay đổi của tốc độ luân chuyển vốn lưu động của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
DTT
1
, DTT
0
: Doanh thu thuần kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
L
1
, L
0
: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
1.2.2.3. Hàm lượng vốn lưu động:
Là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu. Đây là chỉ tiêu
nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Công thức tính:

1.2.2.4. Mức doanh lợi vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Công thức tính:

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Mức doanh lợi VLĐ càng cao chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

1.2.2.5. Các hệ số về khả năng thanh toán:
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện
ở khả năng chi trả. Đây là vần đề được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư,
người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu ... họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanh

Trang 21

nghiệp có đủ khả năng trả món nợ tới hạn không? Để trả lời câu hỏi đó người ta
thường dựa vào các chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tạm thời:
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa TSLĐ và đầu tư
ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ
đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn.
Công thức:

Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Ngành nghề
nào mà có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn (như ngành thương nghiệp) trong tổng tài sản
thì hệ số này lớn và ngược lại.
− Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành
tiền. Trong TSLĐ hiện có thì vật tư hàng hoá chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền,
do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh
là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư
hàng hoá.
Công thức:

Độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn
thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
− Khả năng thanh toán tức thời:
Khả năng thanh toán tức thời là khả năng doanh nghiệp sử dụng các khoản
để thanh toán một cách nhanh nhất, đó là vốn bằng tiền.
Công thức:

Trang 22


Chỉ tiêu trên có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, nếu quá cao thì lượng tiền mà doanh nghiệp dự trữ tại
đơn vị quá nhiều, điều này sẽ làm cho vòng quay của vốn lưu động chậm lại, hiệu
quả sử dụng thấp.
1.2.2.6. Các chỉ số về hoạt động:
− Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được
đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp những vẫn
đạt được doanh số cao.
Công thức:

− Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
Công thức:

− Số vòng quay các khoản phải thu:
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.
Công thức:

Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu hồi là tốt vì
doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn (không phải cấp tín dụng cho khách hàng).
− Kỳ thu tiền trung bình:
Trang 23

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và
ngược lại.
Công thức:


Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể có kết
luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh
nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng ...
1.3. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung
và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng là yêu cầu khách quan đối với sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do vậy, việc tìm ra các giải pháp để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm chú ý.
Các giải pháp cụ thể của mỗi doanh nghiệp thường không giống nhau, do điều kiện
đặc điểm sản xuất khác nhau. Tuy nhiên, có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn lưu
động thường gắn liền với hiệu quả công tác quản trị vốn lưu động. Do vậy những
giải pháp chung để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phải làm tốt những
nội dung quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp. Những giải pháp chung đó cụ
thể như sau:
1.3.1. Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là một biện
pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Hơn nữa trong điều
kiện các doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị
trường, mọi nhu cầu về vốn lưu động cho sản xuất họ đều phải tự tài trợ thì điều này
càng có ý nghĩa quan trọng và thể hiện trên các mặt sau:
− Tránh được tình trạng ứ đọng vốn giúp sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm.
Trang 24

− Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bình thường
và liên tục.
− Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh.
− Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu
động của doanh nghiệp.
Khi xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp cũng cần thấy rằng vốn

lưu động doanh nghiệp là một đại lượng không cố định và chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố như:
− Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
− Sự biến động giá cả của các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp sử dụng.
− Chính sánh chế độ về lao động và tiền lương đối với người lao động trong
doanh nghiệp.
− Trình độ tổ chức quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong
quá trình dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giảm thấp tương đối nhu
cầu vốn lưu động không cần thiết thì các doanh nghiệp cần tìm các biện pháp phù
hợp tác động đến các nhân tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất.
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau. Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn
cho mình một phương pháp thích hợp. Một số phương pháp chủ yếu được sử dụng
là:
− Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh
thu:
Đây là một phương pháp dự đoán nhu cầu vốn lưu động tương đối đơn giản
và dễ làm. Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Tính số dư của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp trong năm trước (năm báo cáo).
Trang 25

Bước 2: Chọn các khoản mục vốn lưu động chịu sự tác động trực tiếp và có
quan hệ chặt chẽ với doanh thu rồi tính tỷ lệ % của các khoản mục đó so với doanh
thu thực hiện được trong năm báo cáo.
Bước 3: Dùng tỷ lệ % đó để ước tính nhu cầu vốn lưu động sản xuất kinh
doanh cho năm sau (năm kế hoạch) trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch.
Bước 4: Dự định huy động nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn sản xuất kinh
doanh trên cơ sở kết quả kinh doanh năm kế hoạch.

− Phương pháp trực tiếp:
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu
của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn
lưu động của doanh nghiệp.
− Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dựa vào kết quả thống kê kinh
nghiệm về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm
kế hoạch và khả năng tăng hoặc giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế
oạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch.
1.3.2. Quản trị vốn tồn kho dự trữ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tài sản dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn
trong tài sản lưu động (thường từ 30%- 60%). Do vậy việc quản lý tồn kho dự trữ
đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nhờ có dự
trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản
xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và
hợp lý vốn lưu động.
Về cơ bản mục tiêu của việc tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí
dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh được tiến hành bình thường. Nếu các doanh nghiệp có mức vốn tồn kho quá
lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí như chi phí bảo quản, lưu kho ... đồng thời

×